Luận văn Giải pháp hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) sau khi hợp nhất
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------------------------
NGUYỄN HUỲNH CHI
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN (SCB)
SAU KHI HỢP NHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------------------
NGUYỄN HUỲNH CHI
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN (SCB) SAU
KHI HỢP NHẤT
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. LẠI TIẾN DĨNH
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các nội dung nghiên
cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công
trình nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích,
nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong
phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng
như số liệu của các tác giả, cơ quan, tổ chức khác và cũng được thể hiện trong phần tài
liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình
Tác giả luận văn
Nguyễn Huỳnh Chi
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................. i
Mục lục ...................................................................................................................... ii
Danh mục từ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh sách các bảng biểu .............................................................................................. vii
Danh sách các hình vẽ, sơ đồ ..................................................................................... viii
Lời mở đầu .................................................................................................................... 1
HÀNG THƢƠNG MẠI...................................................................................................4
1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại ......................................................................4
1.2 Các hoạt động của ngân hàng thƣơng mại .............................................................4
1.2.1 Hoạt động huy động vốn:..................................................................................5
1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng:....................................................................................5
1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: .....................................................5
1.2.4 Các hoạt động khác:..........................................................................................6
1.3 Hoàn thiện hoạt động của ngân hàng thƣơng mại .................................................6
1.3.3.1 Yếu tố khách quan..............................................................................13
1.3.3.2 Yếu tố chủ quan .................................................................................14
iii
Ficombank trƣớc khi hợp nhất ....................................................................................22
2.1.1 Tình hình hoạt động của 3 NH TMCP................................................................26
2.1.2 Sự cần thiết phải hợp nhất 3 NH TMCP.............................................................26
2.2.3.2 Hiện đại hóa công nghệ thông tin ...............................................................48
2.2.3.3 Công tác phát triển nguồn nhân lực ............................................................51
2.2.3.4 Công tác cơ cấu lại mô hình tổ chức...........................................................52
2.2.3.5 Nâng cao năng lực quản trị điều hành.........................................................53
2.2.3.7 Quy hoạch lại mạng lưới hoạt động............................................................56
2.2.3.8 Các hoạt động khác.....................................................................................57
lòng của khách hàng......................................................................................................58
2.3.1 Mô hình khảo sát..............................................................................................58
2.3.2 Quy trình khảo sát ...........................................................................................58
2.3.3 Kết quả khảo sát...............................................................................................60
2.3.3.1 Phân tích mô tả.....................................................................................60
2.3.3.2 Kết quả hồi quy....................................................................................63
2.3.4 Nhận xét về sự hài lòng của khách hàng........................................................67
2.3.4.1 Mong đợi của khách hàng....................................................................67
2.3.4.3 Việc duy trì khách hàng .......................................................................68
iv
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2..............................................................................................71
3.1.2 Mục tiêu hoạt động của SCB .............................................................................73
hợp nhất..........................................................................................................................74
3.2.1 Xử lý các vấn đề tồn tại ...................................................................................74
3.2.1.1 Tái cơ cấu tài chính..............................................................................74
3.2.1.4 Hoạt động xử lý, thu hồi nợ .................................................................76
3.2.2 Phát triển hoạt động kinh doanh....................................................................76
3.2.2.1 Hoạt động tín dụng...............................................................................76
3.2.2.2 Sản phẩm dịch vụ.................................................................................77
3.2.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế ..............................................................78
3.2.3 Kiện toàn bộ máy tổ chức................................................................................80
3.2.3.1 Quản trị điều hành................................................................................80
3.2.3.3 Quản trị rủi ro.......................................................................................81
3.2.3.4 Phát triển mạng lưới.............................................................................82
3.2.4 Về các hoạt động hỗ trợ....................................................................................83
3.2.4.1 Quản trị chất lượng ...............................................................................83
v
3.2.4.5 Hoạt động pháp chế tuân thủ ..................................................................86
3.2.4.7 Hoạt động đoàn thể ..................................................................................86
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3..............................................................................................89
KẾT LUẬN CHUNG ....................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BCTC
CN
Báo cáo tài chính
Chi nhánh
CP
Cổ phần
CTG
Vietinbank
ĐHĐCĐ
EIB
Đại hội đồng cổ đông
Eximbank
FCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất
Giấy tờ có giá
Hội đồng quản trị
Mua bán và sáp nhập
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
GTCG
HĐQT
M&A
MBB
NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN
PGD
Ngân hàng Nhà nước
Phòng giao dịch
SCB
STB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Sacombank
TCTD
TMCP
TNB
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa
Thị trường 1
TT1
TT2
Thị trường 2
VCB
VNTN
Vietcombank
Việt Nam Tín Nghĩa
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài sản 30/09/2011 ............................................................ 22
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu nguồn vốn 30/09/2011...................................................... 24
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của 3 ngân hàng .......................................... 25
Bảng 2.4 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)..................................... 29
Bảng 2.5: Thống kê mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch .................................. 31
Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán hợp nhất................................................................... 34
Bảng 2.7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất....................................... 37
Bảng 2.8: Tình hình huy động vốn của SCB năm 2012............................................. 38
Bảng 2.9: Tình hình huy động tiền gửi của khách hàng trên thị trường 1 ................. 40
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay từ cuối 2012 đến 6 tháng đầu năm 2013......................... 42
Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn .............................................................. 45
Bảng 2.12: Tổng hợp các thang đo được mã hóa....................................................... 60
Bảng 2.13: Thống kê mô tả thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng........................ 62
Bảng 2.14: Thống kê mô tả số lượng sản phẩm dịch vụ khách hàng sử.................. 62
Bảng 2.15: Thống kê mô tả số lượng ngân hàng khách hàng giao dịch .................. 62
Bảng 2.16: Thống kê mô tả đánh giá duy trì giao dịch của khách hàng .................. 63
Bảng 2.17: Thống kê mô tả các yếu tố đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng ............63
Bảng 2.18 : Kết quả phân tích hồi quy...................................................................... 65
Bảng 2.19 Ma trận hệ số tương quan giữa 6 biến độc lập ......................................... 66
Bảng 2.20 Kết quả kiểm định White......................................................................... 67
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng cơ cấu tài sản 30/09/2011............................................................. 23
Biểu đồ 2.2: Tổng cơ cấu nguồn vốn 30/09/2011...................................................... 25
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tổng tài sản của SCB ................................................................. 34
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động.................................................................. 39
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu huy động thị trường 1 theo kỳ hạn ............................................ 41
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu huy động thị trường 1 theo loại tiền.......................................... 41
Biểu đồ 2.7: Tăng trưởng huy động của SCB so với một số ngân hàng năm 2012... 42
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn................................................................... 43
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu cho vay theo loại tiền ................................................................ 44
Biểu đồ 2.10: Tăng trưởng cho vay của SCB so với một số ngân hàng năm 2012 ... 44
Biểu đồ 2.11: ROE của SCB so với một số ngân hàng năm 2012 .................................. 47
Biểu đồ 2.12: ROA của SCB so với một số ngân hàng năm 2012.................................. 47
Sơ đồ 2.1: Mô hình kiểm soát rủi ro........................................................................... 55
- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính thiết thực của đề tài
Trong tiến trình phát triển kinh tế, việc liên kết, sáp nhập, hợp nhất các doanh
nghiệp để hình thành những doanh nghiệp lớn mạnh hơn là xu hướng phổ biến tất
yếu, nhất là trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay. Xu thế này sớm
muộn cũng sẽ trở thành làn sóng mạnh mẽ lướt qua tất cả các nền kinh tế trên thế giới
và nó được dự báo sẽ bùng phát trong tương lai gần.
Trên thế giới, các hoạt động mua bán, sáp nhập đã được hình thành rất sớm và
phổ biến ở các nước có nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các
công ty với nhau. Tại Việt Nam, nhu cầu mua bán doanh nghiệp cũng ngày càng tăng
cùng với xu hướng hình thành các tập đoàn kinh doanh, đầu tư chéo giữa các doanh
nghiệp. Trong thời gian qua ở nước ta đã có những thương vụ đình đám bởi sự kết
hợp của những thương hiệu đã có tên tuổi, vị trí trên thị trường, chủ yếu thuộc lĩnh vực
chứng khoán, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, dịch vụ. Cụ thể, trong năm 2011-2012, thị
trường tài chính Việt Nam đã chứng kiến nhiều thương vụ mua bán và sáp nhập giữa
các ngân hàng thương mại cổ phần với nhau. Mà điển hình nhất là việc hợp nhất, sáp
nhập 3 ngân hàng là SCB, Tinnghiabank và Ficombank thành một thương hiệu duy nhất
là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB)
Là một trong những ngân hàng đầu tiên tham gia hợp nhất theo đề án tái cơ cấu
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam năm 2011-2015, SCB đã có được những lợi
thế nhất định. Hợp nhất ngân hàng đã giúp cho 3 ngân hàng có thể phát huy thế mạnh
của nhau, hỗ trợ cho nhau, đồng thời tiết giảm chi phí hoạt động nhằm tạo ra một ngân
hàng mới vững mạnh hơn về năng lực quản trị, tài chính và mạng lưới hoạt động rộng
hơn. Mạng lưới giao dịch của cả 3 ngân hàng chưa phủ khắp hay nói cách khác là còn
rải rác, chưa tiếp cận được với người dân nhiều nên việc hợp nhất sẽ giúp mạng lưới
phát triển mạnh hơn, người dân sẽ biết đến ngân hàng sau khi hợp nhất nhiều hơn. Hợp
nhất ngân hàng đem lại giá trị gia tăng lớn hơn so với khi các ngân hàng đứng riêng lẻ
nhờ đạt được lợi ích kinh tế theo quy mô lớn hơn, tăng uy tín, thương hiệu, giảm chi
- 2 -
phí, khai thác tối đa lợi thế kinh doanh của các bên tham gia, phát triển cơ sở khách
hàng, mạng lưới phân phối,…
Song song đó, việc hợp nhất cũng đem đến cho SCB nhiều thách thức đòi hỏi
SCB phải có những chiến lược phát triển đúng đắn, tận dụng tốt các nguồn lực nhằm có
thể phát triển và hoàn thiện hơn các hoạt động ngân hàng nhằm khẳng định vị thế và vai
trò của mình trong hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng và thị trường tài chính Việt
Nam nói chung.
Nhằm nghiên cứu vấn đề nảy sinh trước và sau khi hợp nhất của SCB, qua đó
đưa ra những giải pháp để hoàn thiện các hoạt động ngân hàng, tôi hy vọng có thể phần
nào giúp SCB, ngân hàng mà tôi đã gắn bó gần 2 năm, có thể phát triển hơn và khẳng
định vị thế của mình trên thị trường tài chính. Đó chính là lý do mà tôi chọn đề tài
“Giải pháp hoàn thiện hoạt động NH TMCP Sài Gòn (SCB) sau khi hợp nhất” làm
luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục đích của luận văn
Mục đích của luận văn là nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của
NHTM sau khi hợp nhất, các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động để từ đó đánh giá
hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) sau khi hợp nhất,
qua đó gợi ý một số các giải pháp từ vi mô đến vĩ mô đối với Ngân hàng nhà nước, các
cơ quan quản lý và SCB nhằm phát huy tối ưu các nguồn lực bên trong, đồng thời tận
dụng sự hỗ trợ từ bên ngoài để SCB có thể hoạt động tốt hơn, phát triển hơn, đạt nhiều
kết quả khả quan, ngày càng thịnh vượng và góp phần vào sự vững mạnh của thị trường
tài chính Việt Nam
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng của luận văn là các hoạt động của ngân hàng thương mại sau khi
hợp nhất, phạm vi nghiên cứu là Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), thực trạng hoạt
động tính từ khi SCB tiến hành hợp nhất cho đến nay, cụ thể là từ đầu năm 2012 đến 6
tháng đầu năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- 3 -
Luận văn này được nghiên cứu dựa trên phương pháp thống kê, so sánh,
tổng hợp, phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Dùng
mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất OLS kết hợp chạy phần mềm Eview để đánh giá
mức độ hài lòng của khách hàng khi giao dịch tại SCB làm cơ sở để xây dựng giải pháp
hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn sau khi hợp nhất.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm ba phần chính:
- Chương 1 Tổng quan về hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) sau khi hợp nhất.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) sau
khi hợp nhất.
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại
Theo đạo luật ngân hàng của Cộng hòa Pháp 1941 định nghĩa: NHTM là
những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới
hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính
họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
Theo Pháp lệnh ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: NHTM là tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán.
Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009: NHTM là ngân hàng được thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì
mục tiêu lợi nhuận theo quy định của luật các TCTD và các quy định khác của pháp
luật
Theo Luật các TCTD năm 2011, NHTM là loại hình ngân hàng được thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy
định nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.2 Các hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
NHTM là tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động huy động tiền gửi của
công chúng, sử dụng tiền gửi huy động được cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ
tài chính khác. Trong chương III của Luật các tổ chức tín dụng nêu ra các hoạt động
của ngân hàng thương mại bao gồm:
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động cấp tín dụng
Hoạt động dịch vụ thanh toán
Hoạt động ngân quỹ
Các hoạt động khác như: góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ,
kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh
5
dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch
vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.
1.2.1 Hoạt động huy động vốn:
NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ
chức tín dụng nước ngoài.
Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nước.
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nhà nước.
1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng:
NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và
các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước như bao thanh toán tài
trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng và
hạn mức tín dụng dự phòng...Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt
động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất. NHTM được cho các tổ chức, cá nhân
vay vốn dưới các hình thức sau:
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và đời sống.
Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân
hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước. Để thực hiện
thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua ngân hàng nhà nước, NHTM
phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước nơi NHTM đặt trụ sở chính và
6
duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra chi nhánh của
NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh, thành
phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của
NHTM bao gồm các hoạt động sau:
Cung cấp các phương tiện thanh toán.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của ngân hàng nhà
nước
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được ngân hàng nhà nước cho
phép.
Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước.
Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được ngân hàng nhà nước cho
phép.
1.2.4 Các hoạt động khác:
Ngoài các hoạt động truyền thống bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng
và cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số
hoạt động khác, bao gồm: Góp vốn mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh
doanh ngoại hối, ủy thác và nhận ủy thác, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài
chính, bảo quản vật quý giá
1.3 Hoàn thiện hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
1.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hoạt động của các NHTM:
Hoàn thiện hoạt động là một trong các phương cách để các ngân hàng đạt
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đối với cổ đông mục tiêu quan trọng nhất là tối đa
hóa lợi nhuận và lợi ích cổ đông, ngân hàng phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả
và uy tín trên thương trường. Để đạt được mục tiêu bao trùm và lâu dài này đòi hỏi
7
các ngân hàng phải kinh doanh hiệu quả, trong hoạt động kinh doanh chủ yếu là huy
động vốn và sử dụng vốn để cho vay phải đảm bảo an toàn và sinh lời tối ưu.
Hoàn thiện hoạt động là điều kiện sống còn đối với các ngân hàng. Trong
nền kinh tế mở cửa và hội nhập như hiện nay, các ngân hàng đều phải chịu sự cạnh
tranh hết sức gay gắt từ các ngân hàng trong nước và nước ngoài. Muốn đứng vững
và chiến thắng trong cạnh tranh các ngân hàng phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
của mình. Các ngân hàng phải luôn tạo ra và duy trì lợi thế canh tranh thông qua các
sản phẩm, và dịch vụ tài chính hiện đại, gía cả và tốc độ cung ứng. Trong đó, để duy
trì được lợi thế về giá cả, ngân hàng phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất
hơn so với ngân hàng khác nhưng phải luôn luôn chú trọng đến chất lượng sản
phẩm, dịch vụ cung ứng cho khách hàng.
Như vậy, hoàn thiện hoạt động là đòi hỏi khách quan để các ngân hàng có
thể đứng vững trong cạnh tranh và đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
1.3.2 Đánh giá về hoàn thiện hoạt động của NHTM
1.3.2.1 Dựa trên phƣơng diện khách hàng của ngân hàng
Khách hàng là đối tác chính của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, theo quy luật thì các khách hàng sẽ lựa chọn
mua dịch vụ tại ngân hàng nào có khả năng thảo mãn tốt nhất yêu cầu của họ. Vì
vậy, đối với một ngân hàng cụ thể, đảm bảo chất lượng hoạt động kinh doanh trên
phương diện khách hàng chính là tìm câu trả lời cho câu hỏi: Ngân hàng phải làm gì
và làm thế nào để được khách hàng lựa chọn là người cung cấp dịch vụ cho họ? Hay
làm thế nào để giữ và thu hút khách hàng mua dịch vụ của chính ngân hàng mình
mà không phải là mua dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh? Về thực chất, câu trả lời
chính là hoàn thiện hoạt động của ngân hàng như thế nào?
Do vậy đánh giá hoàn thiện hoạt động của NHTM trên góc độ khách hàng sẽ
bao gồm những nội dung sau:
Sự hợp lý về giá cả sản phẩm dịch vụ
Số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
Sự hợp lý và tính hiệu quả của hệ thống các kênh phân phối.
8
Độ an toàn, uy tín, sự thân thiện, phong cách giao dịch của ngân hàng.
1.3.2.2 Dựa trên phƣơng diện kinh tế xã hội
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng được đánh giá thông qua sự tồn tại và
phát triển luôn hài hòa với lợi ích của xã hội. Ngân hàng phải luôn quan tâm bảo bệ
môi trường và đóng góp tích cực vào sự phát triển cộng đồng. Hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các NHTM có vai trò rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đối
với nền kinh tế và sự ổn định xã hội. Tình trạng thiếu lành mạnh và hoạt động kém
hiệu quả của các NHTM có thể có ít nhất bốn hệ quả xấu đối với nền kinh tế và sự
ổn định xã hội
Thứ nhất, về khả năng huy động vốn: Tính kém hiệu quả của hệ thống
ngân hàng là nguyên nhân chính dẫn đến sự thiếu tin tưởng của công chúng
vào hệ thống ngân hàng, làm cho tích lũy nội bộ ở Việt Nam thấp. Tỷ lệ tích
lũy nội bộ thấp là nguyên nhân hạn chế tăng trưởng dài hạn và ổn định, đồng
thời làm cho tăng trưởng có khuynh hướng lệ thuộc vào các nguồn vốn bên
nước ngoài.
Thứ hai, về hiệu quả đầu tƣ: Do ngân hàng không làm tốt chức năng trung
gian tài chính của mình, các luồng vốn đầu tư tiềm năng trong dân không
hướng đến được những khả năng đầu tư mang lại hiệu quả cao cho cả nền
kinh tế và người gửi tiền.
Thứ ba, về phƣơng diện ổn định ngân sách: lợi nhuận của NHTM là
nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốc dân
và bản thân ngân hàng. Vì lợi nhuận là nguồn thu nhập của ngân sách nhà
nước thông qua việc thu thuế, trên cơ sở đó giúp cho nhà nước phát triển nền
kinh tế, xã hội. Một khối lượng lớn nợ không sinh lời của hệ thống ngân
hàng sẽ là một gánh nặng của ngân sách vốn đã không đủ để giành cho
những mục tiêu xã hội quan trọng khác.
Thứ tƣ, về phƣơng diện ổn định kinh tế xã hội: trong một số trường hợp,
khi những dấu hiệu không lành mạnh của các ngân hàng trở nên rõ ràng, có
thể có một phản ứng dây truyền nguy hiểm khi người gửi tiền đồng loạt rút
9
tiền ra khỏi hệ thống, ảnh hưởng không chỉ đến tính ổn định kinh tế mà còn
tính ổn định xã hội.
Như vậy, hiệu quả trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một
trong những điều kiện tiên quyết cho kinh tế phát triển.
1.3.2.3 Dựa trên phƣơng diện NHTM
Dưới đây chúng ta sẽ xem xét chi tiết từng nội dung đánh giá hoàn tiện hoạt
động của NHTM đồng thời xem chúng tác động như thế nào đến lợi nhuận và rủi ro
hoạt động của ngân hàng.
1) Đánh giá hoạt động bên trong
Hoạch định chiến lƣợc ngân hàng: Trong hoạch định chiến lược ngân hàng
phải xác định rõ mục tiêu chiến lược sau cùng là gì, để đạt mục tiêu này cần phải
xác định được các mục tiêu ngắn hạn, lượng hóa bằng các chỉ tiêu định lượng cụ
thể để đánh giá ngân hàng có đạt được mục tiêu hay không. Đồng thời với việc
nắm vững mục tiêu đề ra đội ngũ quản lý chủ chốt trong ngân hàng phải phân
tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ) để đưa ra các giải pháp
nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Công nghệ: Đầu tư công nghệ sẽ tác động tích cực đến mục tiêu sinh lời của
ngân hàng. Công nghệ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và tiết kiệm chi phí
hoạt động thông qua thay thế lao động trực tiếp bằng thiết bị hiện đại. Thiếu đầu
tư dẫn đến công nghệ lạc hậu có thể khiến ngân hàng trả giá vì kém năng lực
cạnh tranh.
Phát triển nhân lực: nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong việc đạt
mục tiêu trước mắt và mục tiêu sau cùng của ngân hàng. Ngân hàng cần tạo điều
kiện cho đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý tiếp cận và không ngừng cập nhật
kiến thức đối với những kỹ thuật và những quy định mới nhất trong hoạt động
ngân hàng.
Tình hình hoạt động của ngân hàng: Đây là nội dung quan trọng cần đánh giá,
được xem xét chi tiết thông qua việc xem xét các báo cáo tài chính và phân tích
tỷ số tài chính và chỉ tiêu lợi nhuận kinh tế.
10
Đánh giá hoạt động của NHTM thông qua các tỷ số tài chính: Để đánh
giá hoạt động, các tỷ số tài chính của một NHTM nào đo sau khi tính toán
cần được so sánh với tỷ số của một nhóm các NHTM khác hoặc so sánh với
các tỷ số tài chính của chính ngân hàng đó nhưng qua các thời kỳ khác nhau.
Dưới đây là một số tỷ số tài chính thường dùng để đánh giá hoạt động ngân
hàng:
Các tỷ số đo lường lợi nhuận:
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ số ROE được xem là xuất
phát điểm cho việc đánh giá tình hình tài chính của một NHTM. Nếu ROE
tương đối thấp so với những ngân hàng khác sẽ làm giảm đi khả năng thu
hút vốn mới cần thiết cho sự mở rộng và duy trì vị thế cạnh tranh của ngân
hàng trên thị trường. ROE thấp có thể hạn chế tăng trưởng của ngân hàng
vì khi ấy ngân hàng không có cơ hội tích lũy để tăng vốn chủ sở hữu, trong
khi hầu hết các quy định pháp lý đều ràng buộc việc gia tăng tài sản của
ngân hàng gắn chặt với việc tăng vốn chủ sở hữu. ROE có thể phân chia ra
thành nhiều bộ phận có thể dễ dàng xác định xu hướng hoạt động của ngân
hàng. Đối với ngân hàng, mục tiêu sau cùng là tăng giá trị tài sản cho cổ
đông nên ROE cực kỳ quan trọng. Công thức tình tỷ số này như sau:
ROE=( Lợi nhuận sau thuế/Tổng vốn chủ sở hữu)*100
Trong đó: Lợi nhuận sau thuế được thu thập từ Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh. Tổng cộng vốn chủ sở hữu thu thập từ Bảng cân đối kế toán.
Tổng cộng vốn chủ sở hữu bao gồm: Tổng cộng vốn cổ phần thường, vốn
cổ phần ưu đãi, lợi nhuận giữ lại và các quỹ dự trữ của ngân hàng. Một số
nhà phân tích không kể vốn cổ phần ưu đãi khi xác định tổng vốn chủ sở
hữu của ngân hàng. Một số nhà phân tích sử dụng bình quân vốn chủ sở
hữu ở mẫu số của công thức, bằng cách lấy tổng cộng vốn chủ sở hữu đầu
kỳ cộng tổng vốn chủ sở hữu cuối kỳ rồi chia đôi. Tuy nhiên sự khác biệt
này nhằm mục tiêu giảm bớt tác động của những sai lệch chứ không làm
thay đổi bản chất và ý nghĩa của tỷ số ROE.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) sau khi hợp nhất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_hoan_thien_hoat_dong_cua_ngan_hang_tmcp_s.pdf

