Tóm tắt Luận án Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  
THꢀI PHꢁC THꢂNH  
́
̀
̉
̀
VAI TRO CUA VÔN CON NGƢƠI TRONG  
GIẢM NGHꢃO BỀN VꢄNG Ở VIꢅT NAM  
́
̀
̣
CHUYÊN NGANH: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC (KINH TÊ LAO ĐÔNG)  
Mꢀ Sꢁ: 62340404  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
HÀ NỘI - 2014  
1
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUꢁC DÂN  
̣
Ngƣơi hƣơng dân khoa hoc:  
̃
̀
́
1. PGS. TS. PHẠM THꢁY HƢƠNG  
2. PGS. TS. NGUYỄN VĨNH GIANG  
Phản biện:  
1. PGS. TS. LÊ THANH HÀ  
2. TS. LƢU BÍCH NGỌC  
3. TS. NGUYỄN MẠNH HẢI  
Luận án đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng đánh giá luận án  
cấp Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân  
Vào hồi: 16 giờ ngày 04 tháng 10 năm 2014  
Có thế tìm hiểu luận án tại:  
- Thƣ viện Quốc gia  
- Thƣ viện Đại học kinh tế quốc dân  
2
LỜI MỞ ĐẦU  
Lý do lựa chọn đề tài: Hỗ trợ ngƣời nghèo về giáo dục, dạy nghề  
sẽ nâng cao trình độ giáo dục, chuyên môn kỹ thuật, cải thiện vốn con  
ngƣời của ngƣời nghèo. Nhƣng vai trò của vốn con ngƣời trong giảm  
nghèo nhƣ thế nào? Làm nhƣ thế nào để nâng cao vai trò vốn con ngƣời để  
giảm nghèo bền vững? vừa là những câu hỏi đặt ra trong thực tiễn triển khai  
thực hiện chƣơng trình giảm nghèo ở Việt Nam, vừa là những câu hỏi có  
tính khoa học, nhƣng chƣa có đề tài nào nghiên cứu.  
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng vai trò vốn con ngƣời  
trong giảm nghèo và đề xuất giải pháp nâng cao vai tro v ốn con ngƣời  
̀
để giảm nghèo bền vững.  
Kết cấu luận án: Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận án đƣợc  
kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:  
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mối quan hệ và vai trò của vốn con  
ngƣời trong giảm nghèo bền vững;  
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu;  
Chƣơng 3: Phân tích thực trạng vai trò cua v ốn con ngƣời trong  
̉
giảm nghèo bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010;  
Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò cua v ốn con  
̉
ngƣời trong giảm nghèo bền vững đến năm 2020  
Những nội dung cơ bản Luận án được trình bày tóm tắt theo  
các Chương như sau:  
1
Chƣơng 1.  
Cơ sở lý luận về mối quan hệ và vai trò của vốn con  
ngƣời trong giảm nghèo bền vững  
1.1. Vốn con ngƣời  
1.1.1. Khái niệm: Vốn con ngƣời là tập hợp các kiến thức, khả  
năng, kỹ năng mà con ngƣời tích lũy đƣợc. Vốn con ngƣời là một loại  
tài sản sinh kế.  
́
̀
VÔN CON NGƢƠI  
̉
Hiêu biê  
́t, đo bằng  
Kiến thƣc  
́
trình độ  
Năng lƣc  
kiến thức vào thực tế  
̣
vận dụng  
Kỹ năng  
Điều kiện chủ quan  
hoặc tự nhiên để thực  
hiện  
Khả năng  
Hꢆnh 1.1: Các yếu tố cấu thꢇnh vốn con ngƣời  
Nguồn: NCS xây dưng trên cơ sở lý luận về các yếu tố cấu thành vốn con người  
̣
1.1.2. Vốn con ngƣời có một số đặc trƣng cơ bản là khó có thể  
tách biệt các yế tố cấu thành; thuộc về cá nhân; nhƣng vừa có tính cá  
nhân, vƣa có tính cộng đồng; có hiệu ứng ngoại sinh; có tính “bản địa”;  
̀
và bao hàm cả mặt lƣợng và và chất.  
1.1.3. Vốn con ngƣời chịu tác động của nhiều yếu tố nhƣ đặc  
điểm nhân khẩu học, văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng, môi trƣơng t ự  
̀
nhiên, kinh tế, chính trị, chính sách và thể chế, giáo dục và đào tạo, gia  
đình.  
1.1.4. Các tiêu chí phản ánh vốn con ngƣời: Trong phạm vi luận  
án, vốn con ngƣời đƣơc phản ánh và tiếp cận nghiên cứu theo hai  
̣ ̣  
nhóm: nhóm thứ nhất, kiên thưc giao duc đao tao chinh quy bao gồm  
́
́ ́ ̀  
́
̉
kiê  
́
n thƣc giao duc  
̣
phô thông va kiến thức chuyên môn – nhƣ là kiến  
́
́
̀
2
̉
thức chung, phản ánh thông qua bă  
câp chuyên môn kỹ thuật (CMKT); nhóm thứ hai, kiê  
năng cụ thể về sản xuất, chi tiêu va ƣng pho rui ro.  
̀
ng câ  
́
p giao duc  
̣
phô thông va bă  
̀
ng  
́
̀
́
́
n thưc va kꢀ  
́
̀
̉
̀
́
́
1.2. Nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững  
1.2.1. Khái niệm: Giảm nghèo bền vững đƣợc hiểu là tình trạng  
đạt đƣợc mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản/mức sống/mức thu  
nhập cao hơn mức chuẩn (nghèo) và duy trì đƣợc mức thỏa mãn những  
nhu cầu cơ bản/mức sống/mức thu nhập trên mức chuẩn đó ngay cả khi  
̉
̣
hiêu  
gặp phải các cú sốc hay rủi ro; giảm nghèo bền vững có thể đƣơc  
vơi nghia đơn gian la thoát nghèo b ền vững hay không tái nghèo.  
n vƣng là các kết quả sinh kế.  
̉
́
̀
̃
Nghèo và thoát nghèo bê  
̀
̃
1.2.2. Giảm nghꢈo bền vữngđƣợc phản ánh thông qua các tiêu chí chủ  
yếu: (i) Thỏa mãn các nhu cầu cơ bản, (ii) Cải thiện và duy trì thu nhâp  
và (iii) Thoát nghèo và không tái nghèo.  
̣
;
Thỏa mꢂn các nhu cầu cơ  
bản  
Giảm  
nghèo bền  
vƣng  
̃
̣
Thu nhâp tăng va duy tri ơ  
̉
̀
̀
mƣc cao  
́
Thoát ngheo va không tai  
̀
̀
́
nghèo  
Hꢆnh 1.2: Các tiêu chꢉ phản ánh giảm nghꢈo bền vững  
Nguồn: NCS xây dưng trên cơ sở lý luận về các tiêu chí phản ánh giảm nghèo bền  
̣
vững  
1.2.3. Giảm nghèo bền vững chịu tác động của nhiều yếu tố,  
nhƣ tài sản sinh kế, chiến lƣợc và hoạt động sinh kế với nghĩa là các  
yếu tố bên trong hay nội lực; và nhóm các yếu tố bên ngoài nhƣ thị  
trƣờng, thể chế, chính sách, khoa học kỹ thuật, hỗ trợ giảm nghèo, cơ  
sở hạ tầng, môi trƣờng tự nhiên,...  
3
1.3. Vị trí và mối quan hệ của vốn con ngƣời với giảm nghèo đƣợc  
thể hiện khá rõ trong lý thuyết về sinh kế, với các nội dung cơ bản sau:  
́
Sinh kê là cách thứ c con ngƣơi sinh sô  
́
ng , bao gô  
̀m các tài sản  
̀
sinh kế và các hoạt động cần có để đảm bảo phƣơng tiện sinh sống.  
Tài sản sinh kế hay vốn sinh kế bao gô  
̣
̀m nhƣng thƣ thuôc quyền  
̃
́
sở hƣu hay sƣ dung cua con ngƣơi , có thể sꢃ dụng, khai thác trong quá  
̣
̃
̉
̉
̀
trình sinh sống; đƣợc phân chia một cách tƣơng đối thành 5 nhóm: vốn  
con ngƣời, vốn tài chính, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn xã hội –  
Vốn con ngƣời là một tài sản sinh kế  
Hoạt động sinh kế là sự kết hợp các vốn sinh kế trong quá trình  
sinh sống để tạo ra các kết quả sinh kế. Trong đó vốn con ngƣời có vai  
trò điều phối, quyết định.  
Kết quả sinh kế là kết quả của các hoạt động sinh kế, phản ánh  
thông qua sự thay đổi các tài sản sinh kế sau một thời gian nhất định –  
Thoát nghèo bền vững là một kết quả sinh kế.  
Các yếu tố tác động từ bên ngoài bao gồm môi trƣờng tự nhiên,  
kinh tế-xã hội, thể chế, chính sách, thị trƣờng,… đặc biệt chú ý các tác  
động tiêu cực, gây ra sốc và rủi ro.  
Các yếu tố tác  
đông tƣ bên ngoai  
̣
̀
̀
Vốn tài chính  
Vốn con  
ngƣời  
Chiê  
hoạt động SK  
̣
́n lƣơc,  
Vốn tự  
nhiên  
Kết quả  
Tài  
sản  
SK  
́
sinh kê  
Vốn vật chất  
Vốn xã hội  
Hình 1.4: Mô hinh sinh kế giản đơn  
̀
Nguồn: NCS phát triển trên cơ sở mô hình sinh kế do ILSSA/ADB xây dựng  
trong“ Đánh giá thị trường có sự tham gia“ (2005)  
4
̀
1.4. Vai trò của vốn con ngƣời trong giảm nghꢈo bên vƣng  
̃
̉
̣
Với nghĩa “vai tro“ đƣơc hiêu la chức năng, là tác động, lꢄ luận về  
̀
̀
vai trò của vốn con ngƣời trong giảm nghèo bền vƣng đƣ ợc phát triển  
̃
trên cơ sở mối quan hệ giữa vốn con ngƣời và giảm nghèo theo lý  
thuyết sinh kế: Vốn con ngƣời đƣợc đặt ở vị trí trung tâm, trong mối  
quan hệ mật thiết với các tài sản sinh kế khác, tác động đến giảm nghèo  
bền vững thông qua tác động đến thu nhập, tình trạng thoát nghèo và  
không tái nghèo.  
1.4.1. Vai tro cua vôn con ngươi đ ối với mức độ thỏa mãn các  
́
̀
̀
̉
nhu cầu cơ bản, tình trạng thoát nghꢁo vꢂ không tái nghꢁo  
Vai trò của vốn con ngƣời trong giảm nghèo bền vững đƣợc xem là  
vai trò của một loại tài sản sinh kế có chức năng đặc biệt trong việc tạo ra  
các kết quả sinh kế (thoát nghèo và không tái nghèo) thông qua các cơ chế  
sau:  
- Quyê  
̣ ̣ ̣  
́t đinh các tài s ản sinh kế khác và tac đông trƣ c tiếp đến  
́
mƣc đô thoa man cac nhu câ  
̣
̀
u cơ ban cua con ngƣơi;  
̉
̃
̉
̉
́
́
̀
- Quyê  
́
t đin  
̣
h chiê  
́
n lƣơc  
̣
sinh kê  
́
cua hô  
̉
̣
gia đinh;  
̀
- Quyê  
́
̣ ̣ ̣  
t đinh các hoat đông sinh kế , quyết định phƣơng thức kết  
hợp các tài sản sinh kế trong các hoạt động sinh kế;  
̉
̣ ̣  
́t đinh kha năng thich ƣng, điều chinh đê phu hơp vơi nhƣng  
̉
̃
̉
́ ̀ ́  
́
- Quyê  
tác động từ bên ngoài;  
- Quyết định khả năng tiếp thu , ứng dụng khoa học kỹ thuật vào  
các hoạt động sinh kế, tăng năng suât lao đông;  
́
̣
Xu hƣớng tác động chung và chủ yếu là vốn con ngƣời cao hơn,  
chiến lƣợc sinh kế hợp lꢄ hơn, hoạt động sinh kế hiệu quả hơn, khả  
năng thích ứng cao hơn, tài sản sinh kế tốt hơn.  
5
Tuy nhiên vốn con ngƣời phát huy t ốt nhất vai trò đối với giảm  
nghèo khi nó phu hơp vơi cac điêu kiên thƣc tiên bao gồm các tài sản  
sinh kế khác và các tác động từ bên ngoài.  
̣
̀
̣
̣
̃
̀
́
́
́
1.4.2. Vai tro cua vôn con ngƣơi đối với thu nhâp  
̣
̀
̉
̀
Vốn con ngƣời tác động tới thu nhập thông qua các cơ chế khác  
nhau; cơ bản và quan trọng nhất là tác động làm tăng năng suất lao  
động; tác động tới thu nhập thông qua quyết định khu vực làm việc của  
lao động – ngƣời có trình độ cao hơn làm việc ở khu vực có thu nhập  
cao hơn; tác động đến quy mô hộ gia đình hay tỷ lệ phụ thuộc – ngƣời  
có trình độ cao hơn thƣờng sinh ít con hơn, các chỉ số này ảnh hƣởng  
trực tiếp đến thu nhập bình quân đầu ngƣời của hộ,...  
Trên cơ sở lý thuyết sinh kế và các khái niệm liên quan, khung  
lý thuyết về vai trò của vốn con ngƣời trong giảm nghèo bền vững đƣợc  
phát triển nhƣ Hình 1.5.  
rủi ro thiên tai  
́
VÔN CON NGƢƠI:  
̀
- Kiến thức giáo dục, đao tao  
̣
chꢉnh quy :  
̀
Bă  
CMKT  
- Kiên thƣc va ky năng cụ thể:  
+ Kiê  
+ Kiên thƣc va ky năng chi tiêu  
+ Kiên thƣc va ky năng ƣng pho rui ro  
̀
ng câ  
́
p giao duc  
̣
phô  
̉
thông va băng câ  
̀
́p  
́
̀
GIẢM NGHÈO  
BỀN VꢄNG:  
́
́
̀
̃
́
́
́
n thƣc va ky năng sản xuất  
́
̀
̃
- Tăng thu nhâp  
̣
́
̀
̃
- Thoát nghèo và  
́
̀
̃
́
́
̉
không tai ngheo ;  
- Mức độ thỏa  
́
̀
CÁC VỐN SINH  
KẾ KHÁC  
mꢂn nhu cầu cơ  
bản  
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu  
Nguô  
nghꢀo bền vững  
̣ ̣  
̀n: NCS xây dưng trên cơ sơ ly luân về vai tro cua vốn con ngươi trong giam  
̉ ̉ ̉  
́ ̀ ̀  
6
Chƣơng 2.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
2.1. Phƣơng pháp tiếp cận, nội dung vꢇ phƣơng pháp phân tꢉch  
̣
2.1.1. Cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu: Luận án tiếp cân va  
̀
phân tích thực trạng theo 3 nội dung lớn, 5 mối quan hệ cơ bản, các mối  
quan hệ cụ thể và phƣơng pháp phân tích đƣợc tóm tắt trong Bảng 2.1:  
Bảng 2.1: Các nội dung, các mối quan hệ và phƣơng pháp phân  
tích thực trạng  
Nội dung  
Các mối quan  
hệ cơ bản  
Các mối quan hệ cụ thể  
Phƣơng pháp phân tích, nguồn  
dữ liệu và công cụ chính  
1. Vai trò của  
VCN đối với  
thu nhập  
1. Trình độ giáo  
dục phổ thông,  
chuyên môn kỹ  
thuật với thu  
nhập  
- Trình độ của chủ hộ  
với thu nhập  
Phƣơng pháp: Phân tích thống  
kê  
Nguồn dữ liệu: VHLSS 2004,  
2006, 2008, 2010.  
Công cụ: STATA, mô hình  
Mincer  
- Trình độ của lao động  
với thu nhập của lao  
động trong các khu vực  
việc làm khác nhau  
- Trình độ của chủ hộ  
với tỷ lệ phụ thuộc  
- Trình độ lao động với  
khu vực làm việc của  
lao động  
2. Kiến thức cụ  
thể, kỹ năng cần xuất với thu nhập  
thiết với thu  
nhập  
- Kiến thức, kỹ năng sản Phƣơng pháp: Phân tích thống kê  
Nguồn dữ liệu:  
- Kiến thức, kỹ năng chi + Thứ cấp: Các báo cáo, nghiên  
tiêu với thu nhập  
- Kiến thức, kỹ năng  
ứng phó rủi ro với thu  
nhập  
cứu  
+ Sơ cấp: Điều tra hộ gia đình  
do NCS thực hiện  
Công cụ: STATA  
2. Vai trò của 3. Trình độ giáo - Trình độ giáo dục với  
VCN đối với dục phổ thông, mức độ nghèo  
Phƣơng pháp: Phân tích thống kê  
Nguồn dữ liệu:  
thoát  
bền vững  
nghèo chuyên môn kỹ - Trình độ giáo dục và  
thuật với thoát các tình trạng nghèo  
+ Điều tra hộ gia đình do NCS  
thực hiện  
nghèo bền vững  
khác nhau  
+ VHLSS 2010 và 2012  
Công cụ: STATA , mô hình  
đánh giá tác động của trình độ  
giáo dục đến khả năng thoát  
nghèo của hộ gia đình.  
4. Kiến thức, kỹ  
năng cụ thể với  
thoát nghèo bền  
vững  
- Kiến thức, kỹ năng sản Phƣơng pháp: Phân tích thống  
xuất với các tình trạng  
kê  
nghèo  
Nguồn dữ liệu: Điều tra hộ gia  
- Kiến thức, kỹ năng chi đình do NCS thực hiện  
tiêu với các tình trạng  
Công cụ: STATA  
nghèo  
7
- Kiến thức, kỹ năng  
ứng phó rủi ro với tình  
trạng nghèo  
3. Vai trò của  
VCN đối với  
thỏa mãn các  
nhu cầu cơ bản  
5. Trình độ giáo  
dục với các tài  
sản sinh kế  
Trình độ giáo dục với  
các chỉ tiêu về nhà ở,  
nƣớc sạch, nhà vệ sinh,  
phƣơng tiên đi lại,  
Phƣơng pháp: Phân tích thống  
kê  
Nguồn dữ liệu: VHLSS 2010  
Công cụ: STATA  
phƣơng tiện nghe nhìn  
2.1.2. Phƣơng pháp phân tích: Luận án sꢃ dụng 2 phƣơng pháp  
phân tích thống kê chính:  
1) Phân tích thống kê mô tả đƣợc sꢃ dụng để phân tích các mối  
quan hệ giữa trình độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ thuật với thu  
nhập; giữa kiến thức cụ thể, kỹ năng cần thiết đối với thu nhập; giữa  
trình độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ thuật với thoát nghèo bền  
vững; giữa kiến thức, kỹ năng cụ thể với thoát nghèo bền vững; giữa  
trình độ giáo dục với các tài sản sinh kế;  
2) Tƣơng quan tuyến tính và phân tích hồi quy thông qua 2 mô  
hình sau:  
- Mô hình Mincer với dạng hàm lnYt = a0 + a1S + a2t + a3t2 +  
biến khác đƣợc sꢃ dụng trong phân tích mối quan hệ giữa trình độ  
chuyên môn kỹ thuật với thu nhập của lao động làm công hƣởng lƣơng,  
tự làm phi nông nghiệp, tự làm nông nghiệp. Trong đó: Yt là thu nhập  
ròng trong năm t; S là số năm đi học; t là số năm biểu thị kinh nghiệm  
tiềm năng; t2 là bình phƣơng số năm kinh nghiệm tiềm năng; ao là hệ  
số; a1 là giá trị ƣớc lƣợng suất sinh lợi của việc đi học, giải thích phần  
trăm tăng thêm của thu nhập khi tăng thêm một năm đi học; a2 là hệ số  
giải thích phần trăm tăng thêm của thu nhập khi kinh nghiệm tiềm năng  
tăng thêm một năm; a3 là hệ số biểu thị mức độ suy giảm của thu nhập  
biên theo thời gian làm việc.  
- Mô hình đánh giá tác động của trình độ giáo dục đến khả năng  
thoát nghèo của hộ dạng hàm Probit đƣợc xây dựng và sꢃ dụng để phân  
tích mối quan hệ giữa trình độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ  
thuật với thoát nghèo bền vững. Với giả định là Y nhận giá trị là 1 khi  
là hộ nghèo hoăc là 0 khi hộ không nghèo tùy thuộc vào đặc điểm I của  
hộ gia đình đƣợc xác định bởi các biến độc lập thì xác suất để Y=1 là  
8
cao hay thấp, hay khả năng rơi vào nghèo của hộ là cao hay thấp. Giả sꢃ đặc  
điểm I của hộ đƣợc xác định nhƣ sau: I = 1 +2X2i (với X2i là các biến độc  
lập); khi đó tồn tại một mức giới hạn I* để: Y=1 nếu I < I*; Y=0 nếu I> I*.  
Do I* không quan sát đƣợc, ta giả thiết I* = I + u (trong đó u là yếu tố ngẫu  
nhiên của mô hình); khi đó: Ii* = 1 + 2X2i + ui..  
2.2. Nguồn dữ liệu  
2.2.1. Nguồn dữ liệu sơ cấp  
- Điều tra hộ gia đình: Một cuộc điều tra quy mô 270 hộ, gồm 3  
nhóm đối tƣợng: nghèo kinh niên, tái nghèo và thoát nghèo bền vững;  
cỡ mẫu của mỗi nhóm đối tƣợng là 90 hộ. Hộ điều tra đƣợc chọn theo  
phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống; trên cơ sở danh sách đối  
tƣợng của xã; địa bàn điều tra là 3 xã/tỉnh, xꢂ đƣợc chọn bằng phƣơng  
pháp ngẫu nhiên trên cơ sở danh sách xã của mỗi tỉnh. Mẫu hộ đƣợc  
phân bổ đều trên địa bàn 6 tỉnh Yên Bái, Hà Nội (địa bàn Hà Tây cũ),  
Nghệ An, Kon Tum, Quảng Nam và Trà Vinh, đại diện cho 6 vùng.  
- Bên cạnh điều tra hộ gia đình theo Phiếu điều tra, nghiên cứu tổ  
chức phỏng vấn sâu 25 hộ gia đình; nghiên cứu 20 trƣờng hợp cá nhân,  
hộ điển hình; tham vấn/tọa đảm với 4 nhóm đối tƣợng cán bộ, đại diện  
hộ thoát nghèo bền vững, hộ tái nghèo.  
2.2.2. Nguồn dữ liệu thứ cấp  
- Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam các năm 2002, 2004,  
2006, 2008, 2010, 2012 là điều tra mẫu do TCTK tổ chức thực hiện với  
cỡ mẫu 45.000 hộ trên 3000 địa bàn xa cho cu ộc điều tra chính và 1  
̃
mẫu phụ 9000 hộ cho module điều tra chi tiêu hộ gia đình. Quy mô, nội  
dung, chất lƣợng số liệu của cuộc điều tra đáp ứng cơ bản yêu cầu  
thông tin nghiên cứu của luận án về: thu nhập, tình trạng việc làm, giáo  
dục-đào tạo, nhà ở, tài sản,…  
- Các nguồn dữ liệu thứ cấp khác, bao gồm: các báo cáo nghiên cứu,  
báo cáo hành chính, niên giám thống kế và nhiều tài liệu xuất bản.  
9
Chƣơng 3.  
Phân tích thực trạng vai trò vốn con ngƣời trong giảm nghèo  
bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010  
̣
3.1. Thực trạng nghèo và giảm nghꢈo ơ Viêt Nam giai đoạn 2000-  
̉
2010  
Tỷ lệ nghèo đꢂ giảm nhanh từ 37% năm 1998 xuống 12% năm  
2010. Tuy nhiên, tình trạng rơi nghèo và tái nghèo cao, lên tới 30% so  
với số thoát nghèo; tình trạng nghèo kinh niên lớn, chiếm tới 9% số hộ;  
nông thôn luôn là khu vực nghèo đói tập trung, chiếm hơn 90%, và bị  
ảnh hƣởng của nhiều loại hình rủi ro, gần 50% số hộ bị rủi ro, nhất là  
thiên tai; tài sản sinh kế nhƣ nhà ở, đất sản xuất, tiết kiệm, thu nhập,  
công cụ lao động, phƣơng tiện sinh hoạt,... còn hạn hẹp và vốn con  
ngƣời thấp, cụ thể là trình độ giáo dục bình quân thấp, tỷ lệ lao động có  
bằng cấp chuyên môn kỹ thuật thấp, thiếu kiến thức cụ thể, thiếu kỹ  
năng cần thiết...  
Trên thực tế, mối quan hệ giữa vốn con ngƣời với thình trạng thỏa  
mãn các nhu cầu cơ bản thể hiện khá rõ ràng thông qua mối quan hệ  
thuận giữa trình độ của chủ hộ với mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ  
bản về ăn (nƣớc sạch), ở (nhà ở, nhà vệ sinh), y tế (nƣớc sạch, nhà vệ  
sinh), đi lại (phƣơng tiện đi lại), văn hóa-xã hội (phƣơng tiện nghe  
nhìn, đi lại). Trình độ càng cao thì điều kiện hay mức độ thỏa mãn các  
nhu cầu cơ bản càng cao.  
Bảng 3.2: Trꢆnh độ của chủ hộ và tài sản sinh kế năm 2010  
Đơn vi: %  
Tỷ lệ hộ Tỷ lệ hộ sꢃ dụng Tỷ lệ hộ Tỷ lệ hộ có Tỷ lệ hộ có  
Trình độ của chủ  
hộ  
có nhà bán nhà vệ sinh tự  
có nƣớc  
phƣơng  
thiết bị  
kiên cố, hoại, bán tự hoại, sạch/hợp tiên đi lại nghe nhìn,  
kiên cố  
84,9  
90,2  
95,3  
97,2  
98,3  
99,2  
92,1  
thẩm thấu  
35,1  
49,6  
54,8  
75,9  
85,2  
93,2  
54,6  
vệ sinh có động cơ máy tính  
Không bằng cấp  
Tiểu học  
THCS  
THPT  
CĐ, ĐH  
18,7  
22,2  
22,3  
39,9  
41,0  
72,0  
27,3  
69,7  
84,7  
89,8  
94,8  
97,0  
92,1  
84,7  
76,3  
86,1  
90,3  
90,6  
94,0  
97,4  
86,6  
Trên đại học  
Chung  
Nguồn: Kê  
́
t qua xử lý VHLSS 2010 do NCS thực hiện  
̉
10  
Tuy nhiên, điều kiện, môi trƣờng không thuận lợi, thiếu nội  
lực, vốn con ngƣời thấp đƣợc xác định là những nguyên nhân cơ bản  
của tình trạng nghèo, tái nghèo.  
3.2. Vai trò của vốn con ngƣời đối với thu nhập  
3.2.1. Vai trò của trꢆnh độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ  
thuật đối với thu nhập  
Phân tích thống kê cho thấy: mối quan hệ có tính phổ biến là trình  
độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kꢀ thuật của chủ hộ càng cao thì  
thu nhập bình quân càng cao và mức độ tác động của trình độ đến thu  
nhập có xu hƣớng tăng lên, thể hiện rất rõ thông qua khoảng cách hai  
đƣờng biểu diễn thu nhập theo bằng cấp chủ hộ năm 2002 và 2010 (Đồ  
thị 3.2)  
Đồ thị 3.2: Thu nhập bꢆnh quân vꢇ trꢆnh độ của chủ hộ  
Nguồn: NCS xây dựng từ số liệu thông kê  
Nhiều nghiên cứu đꢂ chứng minh, số năm đi học cꢂng tăng, tỷ suất  
sinh lời của giáo dục càng lớn. Ví dụ, năm 2004 ƣớc lƣợng tỷ suất sinh  
lợi của một năm giáo dục cấp tiểu học là 2,66%; cấp trung học cơ sở tăng  
lên 5,7%; cấp trung học phổ thông là 8,8%; dạy nghề là 9,6%; trung học  
chuyên nghiệp là 10,7% và cao đẳng đại học là 12,1%.  
Mặt khác, người có trình độ cao thường làm việc ở những khu  
vực có năng suất lao động cao nên thu nhập cao hơn. Nông nghiệp là  
ngành có năng suất lao động thấp nhất, theo số liệu thống kê 2010,  
11  
trong khi 78,2% lao động chƣa học hết lớp 1 và 64,6% không có bằng  
cấp thì chỉ có 3% lao động có trình độ đại học và 0,6% lao động có  
trình độ trên đại học làm việc ở lĩnh vực này.  
Theo số liệu thống kế 2010, Tỷ lệ phụ thuộc của hộ gia đình mꢂ  
chủ hộ có trình độ cao thường thấp hơn - chƣa bao giờ đến trƣờng là  
0,82; Không có bằng cấp là 0,69; tiểu học là 0,57; THCS là 0,44 và tốt  
nghiệp THPT là 0,43; nhƣ vậy, một ngƣời trình độ giáo dục phổ thông  
thấp hơn, không chỉ có thu nhập thấp hơn mà còn phải nuôi nhiều ngƣời  
hơn so với ngƣời có trình độ cao, nên thu nhập bình quân thấp hơn;  
Kết quả phân tích hệ số tương quan giữa bằng cấp CMKT với  
mức tăng thu nhập của lao động trong các lĩnh vực việc làm khác  
nhau cho thấy:  
- Quan hệ giữa bằng cấp CMKT đối với tăng thu nhập của lao động  
làm công hƣởng lƣơng là quan hệ thuận chiều: bằng cấp CMKT tăng, thu  
nhập của lao động làm công hƣởng lƣơng tăng và mức độ tác động của  
bằng cấp CMKT đến thu nhập có xu hƣớng tăng qua các năm.  
- Tác động của bằng cấp CMKT đối với thu nhập của lao động tự  
làm phi nông nghiệp không thể hiện rõ xu hƣớng; đặc biệt hơn, khi xem  
xét các hệ số tƣơng quan của nhóm nghèo tự làm phi nông nghiệp cho  
thấy: bằng cấp tăng lên thu nhập lại càng giảm. Điều đó có nghĩa là  
nâng cao bằng cấp CMKT không tác động cải thiện thu nhập của lao  
động tự làm phi nông nghiệp.  
Bảng 3.7: Tóm tắt kết quả ƣớc lƣợng hệ số tƣơng quan giữa bằng cấp  
CMKT với thu nhập của lao động nghèo tự làm phi nông nghiệp  
Bă  
̀
ng câ  
́
p TMKT  
Năm 2006  
Tham chiếu  
-0,083***  
Năm 2008  
Tham chiếu  
-0,018***  
-0,056***  
Không bằng cấp  
Sơ cấp nghề  
Trung cấp nghề  
CĐ, ĐH trở lên  
*** significant at 1%  
Nguồn: Kết quả hồi quy logarit thu nhập bình quân giờ nhꢁm tự lꢂm phi nông nghiệp, số liệu  
VHLSS 2004, 2006, 2008, 2010 do NCS thực hiện  
12  
- Tác động của bằng cấp CMKT đối với thu nhập của lao động tự  
làm nông nghiệp không rõ ràng, với các hệ số tƣơng quan nhƣ trong  
Bảng 3.8 có thể kết luận: bằng cấp CMKT tác động không tích cực đối  
với thu nhập của lao động tự làm nông nghiệp.  
Bảng 3.8: Tóm tắt kết quả ƣớc lƣợng hệ số tƣơng quan giữa bằng  
cấp CMKT với thu nhập bình quân của nhóm tự làm nông nghiệp  
Bă  
̀
ng câ  
́
p CMKT  
Năm 2004  
Tham chiếu  
-0,026***  
-0,041***  
-0,020***  
0,037***  
Năm 2008  
Tham chiếu  
-0,077***  
-0,112***  
0,297***  
Không bằng cấp  
Sơ cấp nghề  
Trung cấp nghề  
Trung học CN  
CĐ, ĐH trở lên  
*** significant at 1%  
0,206***  
Nguồn: Kết quả hồi quy logarit thu nhập bình quân giờ của nhóm lao động nghèo tự làm nông  
nghiệp, số liệu VHLSS 2004, 2006, 2008, 2010 do NCS thực hiện  
3.2.2. Vai trò của kiến thức, kỹ năng cụ thể đối với thu nhập  
Môt số kết quả phân tích thống kê cho thấy: Kiến thức, kꢀ năng  
cụ thể tác động mạnh đến thu nhập, thậm chí tác động mạnh hơn so  
với kiến thức giáo dục phổ thông; tƣơng quan giữa kiến thức nông  
nghiệp với thu nhập ƣớc lƣợng đƣợc là 0,272; trong khi hệ số tƣơng  
quan của kiến thức giáo dục phổ thông chỉ là 0,034.  
̣
Ứng dụng khoa học ky thuât lꢂm tăng năng suất lao động, cải  
̃
thiện thu nhập; Kết quả khảo sát đꢂ chứng minh, ứng dụng khoa học  
kỹ thuật của ngƣời nghèo ở Lai Châu tác động làm năng suất lúa tăng  
18,2%, ngô tăng 26% và chè tăng 11,9%; ở Phú Yên, chi phí sản xuất  
của hộ nghèo giảm 30-40%, thu nhập bình quân tăng 45%,…  
Nâng cao hiểu biết và kꢀ năng tạo ra sự thay đổi tích cực về  
chiến lược và hoạt động sinh kế, góp phần cải thiện thu nhập:  
̉
̣
ngheo có dự định thay đôi về sản xuất sau các lớp tập  
̀
Khoảng 42% hô  
huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng; hơn 54% số đó đꢂ có những thay đổi  
trong sản xuất và 58,6% số thay đổi có cải thiện thu nhâp  
̣
.
13  
Nâng cao kiến thức, kꢀ năng cụ thể sẽ nâng cao hiệu quả sử  
dụng nguồn lực và nâng cao thu nhập; thu nhập bình quân của các hộ  
nông dân sau khi tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất đƣợc báo  
cáo là tăng lên 14%; phân tích các trƣờng hợp điển hình cho thấy phần  
lớn các hộ có cải thiện thu nhập nhờ sự thay đổi cách thức sꢃ dụng,  
̣
khai thác các nguồn nội lực. Một số nghiên cƣu cũng đa ƣơc lƣơng  
́
̃
́
đƣơc  
̣ ̣ ̣  
thu nhâp binh quân của những hô ngheo co kiến thƣc, kỹ năng về  
̀ ́ ́  
̀
thị trƣờng cao hơn 16-21%.  
Kiê  
nhập; thu nhâp  
kiêm cao hơn 7,1%; mƣc tiê  
tiêu cao hơn 1,42 lâ  
thuận giữ thu nhập bình quân và kiến thức, kỹ năng chi tiêu cao của hộ.  
́n thƣc, kỹ năng chi tiêu tác đ ộng trực tiếp và mạnh mẽ tới thu  
́
̣
̣
binh quân đầu ngƣơi của hô ngheo co k ế hoạch tiết  
̀ ̀ ́  
̀
̣
́
t kiêm  
̣ ̣ ̣  
binh quân hô nghèo co kế hoach chi  
́
̀
́
̀
n; các số liệu thống kê cho thấy có mối quan hệ  
Kiến thƣc, kỹ năng ứng phó rủi ro có vai trò quan trọng trong việc  
́
phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại thu nhập. Phân tích số liệu thông kê và  
nghiên cứu trƣờng hợp cho thấy mức độ hiểu biết, kinh nghiệm thiên tai  
càng cao thì mức độ thiệt hại, thất thoát thu nhập do thiên tai càng thấp. Số  
liệu thống kê cho thấy: Thiệt hại về thu nhập từ nông nghiệp trong năm  
của nhóm chủ hộ tự đánh giá là hiểu biết rất rõ về thiên tai là 20-30%,  
thiết hại đối với nhóm hiểu biết vừa phải tăng lên 30-40%, nhóm ít hiểu  
biết là 40-50% và nhóm không hiểu biết lên tới 50-70%.  
3.3. Vai trò của vốn con ngƣời đối với thoát nghèo bền vững  
3.3.1. Vai trò của trꢆnh độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ  
thuật đối với thoát nghèo bền vững  
Về cơ bản, số liệu kê đều cho thấy quan hệ thuận giữa trình độ giao  
dục phổ thông, CMKT: Trình độ càng cao, mức độ nghèo càng thấp.  
Phân tích số liệu thống kê giữa các năm 2004 và 2010 cho thấy rất  
rõ chuyển dịch của nhóm trình độ cao hơn từ nghèo sang không nghèo  
và ngƣợc lại; Điều đó có nghĩa là ngƣời có trình độ cao hơn sẽ có cơ  
hội thoát nghèo cao hơn.  
14  
Kết quả ƣớc mô hình đánh giá tác động của trình độ giáo dục tới khả  
năng nghèo của hộ gia đình ở Việt Nam (Bảng 3.13) cho thấy:  
- Tác động biên của biến làm công hƣởng lƣơng (Paid) là: -0,026  
có nghĩa là nếu làm công hƣởng lƣơng khả năng thoát nghèo cao hơn  
2,6%; hệ số của nhóm tự sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp  
(Bussiness) là: -0,074 tƣơng đƣơng với khả năng thoát nghèo cao hơn  
7,4%; trong khi đó hệ số tƣơng quan của nhóm tự làm nông nghiệp  
(selfAgr) là: 0,029, tƣơng đƣơng nguy cơ rơi nghèo của hộ là 2,9%.  
- Tác động biên của biến số năm đi học (Schooling) với nghèo là: -  
0,016; điều đó có nghĩa là mỗi năm giáo dục tăng thêm sẽ có tác động  
làm giảm 1,6% nguy cơ nghèo của hộ, hay tăng 1,6% khả năng thoát  
nghèo của hộ gia đình;  
- Tác động biên của biến tƣơng tác Schooling*SelfAgr bằng  
0,004; có nghĩa là tác động của một năm đi học của nhóm tự làm nông  
nghiệp đối với nguy cơ nghèo cao hơn so với các nhóm việc làm khác  
0,4%.  
Bảng 3.13: Kết quả ƣớc lƣợng mô hꢆnh đánh giá tác động của  
trꢆnh độ giáo dục đến khả năng nghèo  
Hệ số ƣớc  
lƣợng  
Tác động  
biên  
Yếu tố  
Std.  
Std.  
(Coef.)  
0.029  
-0.230  
0.860  
Err.  
(dy/dx)  
0.005  
-0.039  
0.145  
Err.  
P>z  
Quy mô hộ (size)  
Thành thị-nông thôn (ttnt)  
Dân tộc (dtoc)  
Giới (gender)  
Tuổi (age)  
Làm công hƣởng lƣơng (paid)  
Tự làm nông nghiệp (selfAgr)  
Tự làm phi nông nghiệp (bussiness)  
Số năm đi học (schooling)  
0.000  
0.001  
0.001  
0.001  
0.000  
0.001  
0.001  
0.001  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.006  
0.001  
-0.006  
-0.156  
0.175  
-0.440  
-0.096  
-0.001  
-0.026  
0.029  
-0.074  
-0.016  
Biến  
tƣơng  
tác  
schooling*SelfAgr  
Year  
_cons  
0.026  
-0.076  
151.922  
0.000  
0.000  
0.536  
0.004  
-0.013  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
Nguồn: Ước lượng mô hình từ VHLSS 2010-2012 do NCS thực hiện  
15  
Tuy nhiên, phân tích kết quả điều tra cho thấy: Không có sự khác  
biệt đáng kể về trình độ giáo dục, chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ  
cũng nhƣ của lao động giữa các nhóm thoát nghèo bền vững, tái nghèo  
hay nghèo kinh niên; trình độ giáo dục phổ thông của chủ hộ hay của  
lao động đều thấp - tỷ lệ chủ hộ chƣa tốt nghiệp THPT tƣơng ứng là:  
77,8% - 80,0 và 82,7; tỷ lệ lao động chƣa tốt nghiệp THPT tƣơng ứng  
là 75,5% - 75,9% và 76,8%; trình độ nghề của lao động của tất cả các  
nhóm cũng đều thấp - tỷ lệ lao động không có trình độ nghề tƣơng ứng  
các nhóm là: 74,6% - 74,1% và 79,8%. Nhƣ vậy, có thể thấy vai trò của  
trình độ giáo dục, CMKT không thực sự rõ ràng đối với các tình trạng  
nghèo.  
Phân tích trƣờng hợp và kết quả khảo sát cho thấy, nhiều hộ có cải  
thiện đáng kể trình độ giáo dục nhƣng vẫn bị tái nghèo, rơi nghèo hay  
vẫn nghèo; trong khi đó, có nhiều hộ không cải thiện đƣợc trình độ giáo  
dục nhƣng vẫn thoát nghèo bền vững; cho thấy không phải khi nào  
trình độ giáo dục cũng tác động tích cực đến giảm nghèo.  
3.3.2. Vai trò của kiến thức, kỹ năng cụ thể đối với thoát  
nghèo bền vững  
Có sự khác biệt lớn về kiến thức, kꢀ năng sản xuất giữa các  
nhóm hộ có tình trạng nghèo khác nhau. Theo kết quả điều tra hộ gia  
đình, cơ hội tiếp cận dịch vụ khuyến nông của các hộ rất cao, trên 73%  
và không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm. Tuy nhiên, trình độ  
áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất thực tế lại rất khác nhau giữa  
các nhóm. Tỷ lệ sꢃ dụng phân bón đúng kỹ thuật (theo hƣớng dẫn)  
̉
trong tông số hộ trồng trot  
65,2%; nhóm tái nghèo là 33,4% và nhóm nghèo kinh niên là 31,1%.  
Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi xꢃ lý chuồng trại, tiêm phòng (theo hƣơng  
̣
của nhóm thoát nghèo bền vững cao nhất, là  
́
dân) của nhóm thoát nghèo bền vững cũng cao nhất, 30,2%; trong khi  
̃
nhóm tái nghèo là 15,8% và nhóm nghèo kinh niên chi là 10,3%.  
̉
Kiến thức, kꢀ năng chi tiêu có quan hệ chặt chẽ với các tình  
trạng nghèo của hộ: Kết quả điều tra cho thấy 61,3% hộ thoát nghèo  
bền vững có kế hoạch chi tiêu; trong khi tỷ lệ này của nhóm tái nghèo  
16  
là 35,3% và nghèo kinh niên là 21,9%; 48,1% hộ thoát nghèo bền vững  
mua sắm trên cơ sở kế hoạch, trong khi tỷ lệ này của nhóm tái nghèo là  
35,6% và nhóm nghèo kinh niên chỉ là 14,2%; Tỷ lệ hộ có kế hoạch sꢃ  
dụng vốn vay của nhóm thoát nghèo bền vững là hơn 79,1% ; tái  
nghèo là 37,2% và nhóm nghèo kinh niên chỉ là 33,8%; hơn 60% hộ  
thoát nghèo bền vững sꢃ dụng vốn đúng mục đích, tỷ lệ này của nhóm  
tái nghèo là 41,2% và nghèo kinh niên là 43,2%.  
Có sự khác biệt rất lớn về kếni thức, kꢀ năng phꢃng tránh rủi ro giữa  
nhóm thoát nghꢁo bền vững với nhóm tái nghꢁo hay nghꢁo kinh niên  
Theo kết quả điều tra, 87,2% chủ hộ thoát nghèo bền vững đƣợc  
̣
xem la có kiến thƣc về rủi ro; trong khi ty lê nay cua nhom tai nghèo là  
̉ ̉  
́ ̀ ́ ́  
̀
65,3% và nghèo kinh niên là 68,0%. Và 62,6% chủ hộ thoát nghèo bền  
vƣng đƣ ợc xem la co ky năng phong tranh rui ro , thì tỷ lệ này của  
̃
̀
́
̃
̀
́
̉
nhóm tái nghèo là 34,7% và nghèo kinh niêm chỉ là 29,3%.  
Trình độ hiểu biết, kꢀ năng cụ thể1càng cao thì khả năng thoát  
nghèo bền vững của hộ càng lớn: mặc dù cơ cấu các nhóm hộ nhƣ  
nhau, nhƣng 73,2% tổng số hộ có trình độ hiểu biết và kỹ năng cụ thể ở  
mức cao là thoát nghèo bền vững; trong khi chỉ có 14,6% là tái nghèo  
và 12,2% là nghèo kinh niên. Ngƣợc lại, chỉ có 15,2% hộ thoát nghèo  
bền vững thuộc nhóm có trình độ hiểu biết, kỹ năng cụ thể ở mức thấp.  
Bảng 3.24: Hiểu biết, kỹ năng cụ thể của chủ hộ và tình trạng nghèo  
Đơn vị: %  
Hiểu biết, kỹ năng cụ  
thể của chủ hộ  
Mức cao  
Mức trung bình  
Mức thấp  
Thoát nghèo  
bền vững  
73,2  
Tái  
Nghèo  
Tổng  
cộng  
100,0  
100,0  
100,0  
100,0  
nghèo kinh niên  
14,6  
34,2  
40,0  
33,3  
12,2  
29,1  
44,8  
33,3  
36,7  
15,2  
33,3  
Cơ cấu hộ điều tra  
Nguồn: Kết quả điều tra hộ do NCS thực hiện và xử lý  
1
Luận án phân chia trình độ hiểu biết và kỹ năng cụ thể của hộ trên cơ sở 3 tiêu chí: (i) có ứng  
ng trot ho ặc chăn nuôi, (ii) có kế hoạch chi tiêu và (iii) có kiê  
rủi ro thành 3 mức; mức cao: là thỏa mãn cả 3 tiêu chí, mức trung bình: thỏa mãn 2 tiêu  
chí và mức thấp: là thỏa mꢂn dƣới 2 tiêu chí.  
dụng khoa học kỹ thuật trong trô  
thƣc vê  
̀
̣
́n  
̀
́
17  
Chƣơng 4.  
Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò vốn con ngƣời  
để giảm nghèo bền vững đến năm 2020  
4.1. Bối cảnh vꢇ định hƣớng  
Trong bối cảnh mới, kinh tế tiếp tục tăng trƣởng, cơ cấu kinh tế và  
cơ cấu lao động chuyển dịch theo hƣớng tích cực,… tuy nhiên còn  
nhiều khó khăn, thách thức lớn nhƣ bất ổn kinh tế vĩ mô, lạm phát,  
thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu, vốn con ngƣời thấp, sức ép về  
việc làm tăng, vấn đề nghèo trở nên đa dạng,…  
Một số định hƣớng lớn về giảm nghèo cũng nhƣ hỗ trợ giáo dục,  
̣
đào tạo, dạy nghề, tập huấn, hƣớng dẫn ky thuât nhằm nâng cao vốn  
̃
con ngƣơi đꢂ đƣợc xác đinh, tạo ra định hƣớng và hành lang pháp lý  
̀
quan trọng trong giảm nghèo và nâng cao vốn con ngƣời trong những  
năm tới.  
4.2. Quan điểm về nâng cao vai trò vốn con ngƣời để giảm  
nghèo bền vững trong khuôn khổ chƣơng trình giảm nghèo  
Thứ nhất, để nâng cao vốn con ngƣời cho ngƣời nghèo để giảm  
nghèo, bên cạnh hỗ trợ nâng cao kiến thức chung cần đặc biệt chú trọng  
nâng cao kiến thức cụ thể, kỹ năng cần thiết cho ngƣời nghèo;  
Thứ hai, để phát huy đƣợc vốn con ngƣời trong giảm nghèo, thì  
kiến thức, kỹ năng cho ngƣời nghèo phải phù hợp với đi ều kiện thƣc  
̣
tiên đời sống và sản xuất của ngƣời nghèo. Điều đó cũng có nghĩa là hỗ  
̃
trợ sản xuất trong giảm nghèo phải phù hợp với thực trạng vốn con  
ngƣời của ngƣời nghèo;  
Thứ ba, ngƣời nghèo là chủ thể và có vai trò quyết định đối với  
việc nâng cao và sꢃ dụng vốn con ngƣời của chính họ. Ngƣời nghèo  
cần nhận thức đúng và đầy đủ về vai trò của chính họ, vai trò của kiến  
thức và kỹ năng trong giảm nghèo bền vững mà từ đó không ỷ lại, chủ  
động, tích cực học tập, ứng dụng kiến thức, kỹ năng vào đời sống sản  
xuất để giảm nghèo bền vững.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 22300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_vai_tro_cua_von_con_nguoi_trong_giam_ngheo_b.pdf