Luận văn Đánh giá kết quả và tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TỐNG VIỆT HÙNG
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC
HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Hà Nội – Năm 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TỐNG VIỆT HÙNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN
SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM ANH TUẤN
Hà Nội – Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai với đề tài: “Đánh giá
kết quả và tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên cứu khoa học
của riêng cá nhân tôi.
Tất cả nội dung của luận văn được trình bày dựa trên quan điểm của cá nhân,
trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp phân tích thực tiễn, với sự hướng dẫn
khoa học của TS.Phạm Anh Tuấn. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn
đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực.
Những kết luận khoa học của Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ii
LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả thầy cô giáo trường Đại học
Tài Nguyên & Môi Trường Hà Nội đã trang bị cho tác giả những kiến thức cần thiết
để hoàn thành chương trình thạc sỹ Quản lý đất đai và là tiền đề nghiên cứu đề tài
khó nhưng rất có ý nghĩa này;
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Phạm Anh Tuấn. đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn các cấp lãnh đạo Công ty Đất xanh miền bắc, các anh chị em bạn
bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và
hoàn thiện luận văn.
Xin gửi lời biết ơn đến gia đình đã hỗ trợ về mặt tinh thần cũng như giúp đỡ
tác giả rất nhiều để có thể hoàn thành việc nghiên cứu đề tài này.
Tác giả
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................... iii
MỤC LỤC................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1.1. Cơ sở khoa học.....................................................................................................4
trật tự sử dụng đất nhất định. ..................................................................................4
1.2. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................17
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................19
Đất đai 1993 đến nay. ...........................................................................................21
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................24
2.2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................24
Động đến năm 2020..............................................................................................24
năm 2020...............................................................................................................24
hội và về người dân trên địa bàn...........................................................................24
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................25
iv
2.3.1. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế........................................................25
2.3.3. Phương pháp kế thừa, chuyên gia...............................................................25
2.3.5. Phương pháp so sánh ..................................................................................25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................26
Các nguồn tài nguyên................................................................................................29
Thực trạng môi trường ..............................................................................................31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...........................................................................33
3.1.3. Đánh giá chung ...........................................................................................47
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ............................................................................51
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất................................................................................54
Sơn Động đến năm 2016...........................................................................................59
3.3.2. Đất phi nông nghiệp....................................................................................62
3.3.3. Đất chưa sử dụng ........................................................................................63
Động từ năm 2011 đến năm 2016.............................................................................63
Sơn Động theo hạng mục công trình ....................................................................63
cứu.............................................................................................................................92
3.5.1 Đánh giá những tác động về kinh tế ............................................................92
3.5.2 Đánh giá tác động về xã hội.........................................................................93
3.5.3. Đánh giá tác động về môi trường ...............................................................94
v
thường, hỗ trợ, tái định cư. ...................................................................................95
đảm an ninh lương thực. .......................................................................................95
thị hóa và phát triển hạ tầng..................................................................................97
và tỷ lệ che phủ. ....................................................................................................97
2020 huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. .................................................................106
3.6.1. Các giải pháp tổ chức thực hiện................................................................106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................113
vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất cơ bản đáp ứng những
yêu cầu phát triển kinh tế của Huyện, của Tỉnh phù hợp với chủ trương hạn chế sử
dụng vào đất lúa để ổn định lương thực.
Tuy nhiên qua đánh giá kết quả thực hiện phương án QHSDĐ, kế hoạch sử
dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của Huyện Sơn Động cho thấy, mức độ, chất lượng
lập và thực hiện quy hoạch còn chưa đạt yêu cầu.
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 cũng như số liệu kiểm kê đất đai
năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của huyện Sơn Động là 7523,99 ha, tăng 80,74 ha
so với năm 2011 (tổng diện tích tự nhiên là 7443,25 ha). Nguyên nhân diện tích đất
tự nhiên trong địa giới hành chính của huyện tăng biến động này do thay đổi
phương pháp tính số liệu thống kê, kiểm kê theo thông tư 28 (số liệu kiểm kê đất
đai năm 2014 được kết xuất trực tiếp từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, trong khi
đó số liệu năm 2011 của huyện được thống kê theo cách thủ công), ngoài ra do quá
trình tiếp biên giữa các tờ bản đồ địa chính và địa chính cơ sở ở một số đơn vị cấp
xã còn bị hở và do sai số của việc áp dụng công nghệ thông tin, phần mềm kiểm kê
giữa kỳ này và kỳ trước...
Huyện Sơn Động là huyện có vị trí địa lý thuận lợi, với tổng diện tích tự
nhiên 845,77 km2, đất đai màu mỡ, dân số 72930 người, mật độ dân số 87
người/km2. Sơn Động nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, có nhiều ưu thế
để có thể liên kết, trao đổi và thu hút đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội. Trong
tương lai, huyện Sơn Động tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn, phát triển công nghiệp, thương mại- dịch vụ và xây dựng cơ sở
hạ tầng. Xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, việc lập quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) của huyện đã được quan tâm và tiến
hành thường xuyên trong những năm gần đây. Phương án quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) của huyện được UBND
tỉnh phê duyệt, một phần cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
Trong những năm qua tình hình quản lý sử dụng đất của huyện đã cơ bản đi
vào nề nếp. Ranh giới của huyện với các huyện, tỉnh khác đã được xác định rõ ràng,
không có tranh chấp. Việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo đúng chủ trương,
chính sách của Nhà nước, thực hiện đúng chủ trương sử dụng tiết kiệm đất nông
nghiệp, nhất là đất trồng lúa nước. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng
vii
được tiến hành theo đúng định kỳ. Tuy nhiên việc quản lý đất đai chưa thật chặt
chẽ, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích đất vẫn còn diễn ra.
Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cơ bản
đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế của Huyện, của Tỉnh phù hợp với chủ
trương hạn chế sử dụng vào đất lúa để ổn định lương thực. Tuy nhiên qua đánh giá
kết quả thực hiện phương án QHSDĐ đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
(2011-2016) của Huyện Sơn Động cho thấy, mức độ, chất lượng lập và thực hiện
quy hoạch còn chưa đạt yêu cầu.
Theo quy hoạch đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện là 68472,8 ha. Nhưng kết quả đất nông nghiệp thực
hiện theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm kỳ đầu (2011-2016) là 72965,29 ha, đạt 106,56% chỉ tiêu được duyệt. Đất phi
nông nghiệp theo kế hoạch được duyệt là 11965,30 ha, diện tích đất phi nông nghiệp
thực hiện kỳ đầu (2011-2016) là 12172,70 ha, đạt 101,73% so với kế hoạch được
duyệt. Đất chưa sử dụng thực hiện trong kỳ kế hoạch 2011- 2016 là 879,66 ha, giảm
4699,9 ha so với kế hoạch được duyệt, trong đó chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng.
Hiện nay việc khai thác đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng như phương án quy hoạch
đã phê duyệt, diện tích đất bằng chưa sử dụng có xu hướng ngày càng giảm trong quá
trình sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp.
Trong đó các chỉ tiêu sử dụng đất, nhiều chỉ tiêu đạt tỷ lệ còn thấp như: Đất ở
đô thị đạt 37,23%; đất trụ sở cơ quan đạt 23,83...Nhiều hạng mục công trình không
thực hiện được theo quy hoạch.
Việc thực hiện chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
còn thấp, việc chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp chưa được thực
hiện. Bên cạnh đó diện tích đất cần thực hiện thu hồi các loại đất để thực hiện dự án
đạt tỷ lệ thấp so với kế hoạch.
Trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) của huyện đã bộc lộ một số
tồn tại như thời gian lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn kéo dài, một số xã
viii
chưa thực hiện việc lập quy hoạch, việc phân bố chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất còn
có sự chênh lệch khá lớn, chưa sát với tình hình thực tế tại địa phương cũng như
điều kiện kinh tế - xã hội của vùng, một số chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện chưa sát
với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt nhất là sử dụng đất cho mục đích phi nông
nghiệp, đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp xẩy ra tình trạng quy hoạch
”treo”, dự án treo nhưng chậm được xử lý. Cụ thể tổng số 205 dự án công trình thì
có 101 dự án đã thực hiện với diện tích 559,9 ha, đạt 49,27% so với tổng số dự án,
còn 104 dự án triển khai chậm, chưa thực hiện, chiếm 50,73% so với tổng số dự án.
Điều đó chứng tỏ việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
2011-2016 vẫn còn thấp. Việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thanh
tra kiểm tra chưa được chú trọng đúng mức nên một số nơi chất lượng và hiệu quả
quy hoạch còn hạn chế.
Để quy hoạch sử dụng đất kỳ tới đạt kết quả tốt cần thực hiện đồng bộ nhiều
giải pháp nêu trên đặc biệt là việc xác định đúng chỉ tiêu quy hoạch và phân bổ chỉ
tiêu quy hoạch hợp lý cho cả thời kỳ quy hoạch đồng thời cân đối đủ nguồn vốn cho
xây dựng hạ tầng và sự bất cập trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi.
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
và năm 2005 ..............................................................................................................57
huyện Sơn Động........................................................................................................60
hiện đến năm 2017: ...................................................................................................64
2017, chưa được thực hiện đến năm 2017 ................................................................74
2011 -2016 huyện Sơn Động ....................................................................................78
Bảng 3.12: Giá trị sản xuất và vốn đầu tư trên địa bàn.............................................92
Bảng 3.15: Tỷ lệ hộ nghèo ........................................................................................93
Bảng 3.16: Số cơ sở y tế - giáo dục...........................................................................94
Bảng 3.17: Nguồn thu trên địa bàn huyện ................................................................95
Bảng 3.18: Diện tích, sản lượng lương thực có hạt ..................................................95
x
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu
tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác
trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện
để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản
trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một
ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để
duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay. Trải qua một quá trình lịch sử
lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một
tài sản của cộng đồng, của một quốc gia. Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an
ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương
máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”
Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả là
dất cần thiết và cấp bách. Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, chúng ta đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần khai thác và phát huy có
hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi
trường... Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính
sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện; các quyền của người sử dụng
đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm.
Tuy nhiên đất đai có giới hạn về số lượng, vị trí cố định trong không gian, không
thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Con người không thể sản
xuất ra đất đai mà chỉ có thể chuyển mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục
đích khác. Đất đai có độ màu mỡ tự nhiên, nhưng độ phì phân bố không đồng đều,
đất tốt lên hay xấu đi được sử dụng có hiệu cao hay thấp tuỳ thuộc sự quản lý của
1
Nhà nước và kế hoạch, biện pháp khai thác của người quản lí, sử dụng đất. Vì vậy,
quản lý Nhà nước về công tác lập quy hoạch, kế hoạch hoá việc sử dụng đất là một
yêu cầu đặc biệt để phân bố quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng đất
hợp lí, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng
tránh được sự chồng chéo lãng phí trong sử dụng, hạn chế huỷ hoại đất đai, phá vỡ
môi trường sinh thái.
Trong hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp thì quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện có vai trò vừa là kế hoạch sử dụng đất từng năm cho huyện vừa từng
bước cụ thể hoá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Huyện Sơn Động là
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Bắc Giang. Trong giai đoạn từ
nay đến năm 2020, với mục tiêu của huyện là hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các khu,
cụm công nghiệp, nâng cấp, cải tạo và làm mới các tuyến đường giao thông quan
trọng, thúc đẩy phát triển thương mại - dịch vụ, mở rộng các loại hình thương mại,
dịch vụ, tích cực thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, phát triển nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng nông thôn theo các tiêu chí mới,
tạo diện mạo mới cho đô thị, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; phát
triển kinh tế - xã hội thành phố theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Cùng
với sự gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất của nhân dân cho mục đích chuyên
dùng là rất lớn nên quy hoạch sử dụng đất càng trở nên cấp thiết.
Việc đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất để tìm ra những trở ngại
khó khăn và đề xuất hướng giải quyết là cần thiết giúp việc lập quy hoạch sử dụng
đất tốt hơn. Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn, được sự nhất trí của trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban chủ nhiệm Khoa Quản lý đất đai, dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Phạm Anh Tuấn tôi tiến hành thực hiện
chuyên đề: “Đánh giá kết quả và tác động của việc thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang’”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất đai (đất nông nghiệp, đất
phi nông nghiệp, đất lâm nghiệp) của huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
2
- Kết quả và tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 xác định những bất hợp lý cần được giải quyết.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phương án quy hoạch đến năm
2020 huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
- Kết quả nghiên cứu của luận văn là căn cứ quan trọng để đánh giá thực
trạng và hướng sử dụng đất trên địa bàn huyện Sơn Động.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sẽ là tư liệu quý giá cho các cơ
quan quản lý đất đai xem xét; có kế hoạch điều chỉnh việc sử dụng tài nguyên
đất hiệu quả hợp lý trong tương lai.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
“Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định có vị trí, hình thể, diện tích với những tính
chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất,
thuỷ văn, chế độ nước, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính...), tạo ra những điều
kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau. Như vậy, để sử dụng
đất cần phải làm quy hoạch - đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm
xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất
nhất định.
Đất đai - Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và
đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng và mặt bằng lãnh thổ (bao gồm
các tài nguyên trên mặt đất, trong lòng đất và mặt nước) là điều kiện đầu tiên. Nói về
tầm quan trọng của đất, Các Mác viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho
tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất là vị trí để định cư, là nền tảng của tập
thể”. Nói về vai trò của đất với sản xuất, Mác khẳng định “Lao động không phải là
nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ. Lao động chỉ là cha của của
cải vật chất, còn đất là mẹ”. Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người
và tồn tại ngoài ý muốn của con người. Đất được tồn tại như một vật thể lịch sử tự
nhiên. Cần nhận thấy rằng, đất đai ở hai thể khác nhau: - Nếu đất tách rời sản xuất
(tách rời con người) thì đất tồn tại như một vật thể lịch sử tự nhiên (trời sinh ra đất)
cứ thế tồn tại và biến đổi. Như vậy, đất không phải là tư liệu sản xuất. - Nếu đất gắn
liền với sản xuất, nghĩa là gắn với con người, gắn với lao động thì đất được coi là tư
liệu Đất chỉ khi tham gia vào quá trình lao động, khi kết hợp với lao động sống và lao
động quá khứ thì đất mới trở thành một tư liệu sản xuất. Không phụ thuộc vào hình
thái kinh tế - xã hội, để thực hiện quá trình lao động, cần phải có đủ 3 yếu tố:
+ Hoạt động hữu ích: chính là lao động hay con người có khả năng sản xuất, có
kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ, phương tiện lao động để sản xuất ra của
cải vật chất.
4
+ Đối tượng lao động: là đối tượng để lao động.tác động lên trong quá trình lao
động.
+ Tư liệu lao động: là công cụ hay phương tiện lao động được lao động sử dụng
để tác động lên đối tượng lao động.
Như vậy, quá trình lao động chỉ có thể bắt đầu và hoàn thiện được khi có con
người và điều kiện vật chất (bao gồm cả đối tượng lao động và công cụ lao động
hay phương tiện lao động). Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi
ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi
trường để tác động, như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất...) vừa là
phương tiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc...), vì
vậy đất đai là “Tư liệu sản xuất”. Tuy nhiên, cần lưu ý các tính chất “đặc biệt” của
loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sản xuất khác như sau:
a) Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của
con người; là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên
của lao động. Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dưới tác
động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất.
b) Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng, diện tích
đất (số lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu. Các tư liệu sản
xuất khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu của xã hội.
c) Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng
chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá. Các tư liệu sản xuất khác có thể đồng nhất về
chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối do quy trình công nghệ quy
định).
d) Tính không thay thế. Đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác, những
thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tức thời, không ổn
định như tính vốn có của đất. Các tư liệu sản xuất khác, tuỳ thuộc vào mức độ phát
triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tư liệu sản xuất khác hoàn
thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn.
e) Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi sử dụng
5
không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác). Các tư liệu sản xuất khác được sử
dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác tuỳ theo sự cần
thiết.
f) Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu (không phụ thuộc vào tác
động của thời gian). Nếu biết sử dụng hợp lý, đặc biệt là trong sản xuất nông - lâm
nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng, ngược lại có thể tăng tính chất sản xuất (độ phì
nhiêu) cũng như hiệu quả sử dụng đất. Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tùy
thuộc vào phương thức sử dụng (tính chất có giá trị đặc biệt), không tư liệu sản xuất
nào có được. Các tư liệu sản xuất khác đều bị hư hỏng dần, hiệu ích sử dụng giảm
và cuối cùng bị loại khỏi quá trình sản xuất.
Có thể nói rằng: Đất không thể là đối tượng của từng cá thể. Đất mà chúng ta
đang sử dụng, tự coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta. Đất là điều kiện vật
chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất cho các thế hệ liếp nhau của loài người. Vì
vậy, trong sử dụng cần làm cho đất lốt hơn cho các thế hệ sau. [Lương Văn Hinh và
cs ., 2003]
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất và phát triển kinh tế xã hội
Đất đai là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết (điều kiện chung) đối với mọi
quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người.
Nếu hoạt động được. Nói khác đi - không có đất sẽ không có sản xuất, cũng như
không có sự tồn tại của chính con người. Vai trò của đất đai với từng ngành rất khác
nhau:
a) Trong các ngành phi nông nghiệp Đất đai giữ vai trò thụ động với chức
năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự
trữ trong lòng đất (các khoáng sản). Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra
không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và
các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
b) Trong các ngành nông lâm nghiệp Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình
sản xuất, là điều kiện vật chất, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động
trong quá trình sản xuất, như: cày, bừa, xới xáo) và công cụ lao động hay phương
6
tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi...). Quá trình sản xuất nông - lâm
nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sim học tự nhiên của
đất. Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và
phát triển của mọi nền văn minh vật chất, văn minh tinh thần, các thành tựu khoa
học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất. Phương thức
và mục tiêu sử dụng đất rất đa dạng, có thể chia theo 3 nhóm mục đích sau đây:
- Lấy tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt từ đất đai để thoả mãn nhu cầu sinh
tồn và phát triển.
- Dùng đất đai để làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt động.
- Đất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ
tinh thần.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con
người còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất,
đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao,
công năng của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn,
nó vừa là căn cứ của khu vực 1 , vừa là không gian và địa bàn của khu vực 2. Điều
đó có nghĩa, đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát
triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho
cuộc sống của nhân loại Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét
trong các khu vực kinh tế phát triển. Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự
bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng,
những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô
ý thức) dẫn đến huỷ hoại môi trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị
yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu. Với
sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất đai cần được nâng
cao theo hướng đa dạng, nhiều mức độ, để truyền lại lâu dài cho các thế hệ sau.
1.1.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành.
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội.
7
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau
khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển kinh tế xã hội,
được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực
lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp
sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế
hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội. Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng
với một nhiệm vụ chủ yếu. Còn đối tượng của qui hoạch sử dụng đất đai là tài
nguyên đất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế
và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử
dụng đất, xây dựng phương án qui hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và
hợp lý.
Như vậy, qui hoạch sử dụng đất đai là qui hoạch tổng hợp chuyên ngành,cụ thể
hoá qui hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải được
điếu hoà thống nhất với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. [Đoàn Công
Quỳ và cs., 2006].
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông
nghiệp.
Qui hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế - xã
hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về
nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới qui mô
các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, . .. trong một
thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của qui
hạch sử dụng đất đai. Qui hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên qui hoạch và dự báo
yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ
mô,khống chế và điều hoà qui hoạch phát triển nông nghiệp. Hai loại qui hoạch này
có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau. [Đoàn
Công Quỳ và cs., 2006].
8
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá kết quả và tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_danh_gia_ket_qua_va_tac_dong_cua_viec_thuc_hien_phu.pdf

