Luận án Nghiên cứu đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía Nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐỖ TRỌNG ĐĂNG
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG LOÀI, ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ
VÀ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CỦA KHU HỆ LƢỠNG CƢ VÀ
BÒ SÁT Ở VÙNG PHÍA NAM ĐÈO CÙ MÔNG,
TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HUẾ - 2017
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐỖ TRỌNG ĐĂNG
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG LOÀI, ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ
VÀ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CỦA KHU HỆ LƢỠNG CƢ VÀ
BÒ SÁT Ở VÙNG PHÍA NAM ĐÈO CÙ MÔNG,
TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 62 42 01 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN QUẢNG TRƢỜNG
GS. TS. NGÔ ĐẮC CHỨNG
HUẾ - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu
trong luận án hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc bảo vệ trƣớc bất kỳ hội đồng
để nhận học vị nào trƣớc đây.
Tác giả
Đỗ Trọng Đăng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, trƣớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS. Nguyễn Quảng Trƣờng và GS.TS. Ngô Đắc Chứng, những ngƣời thầy đã tận
tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi từ khâu định hƣớng nghiên cứu, phân tích số liệu,
công bố các công trình khoa học và hoàn thiện luận án.
Xin trân trọng cám ơn các thầy cô trong Bộ môn Động vật học và Khoa Sinh
học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế; Phòng Động vật có xƣơng sống, Viện Sinh thái
và Tài nguyên Sinh vật đã giúp đỡ và trao đổi những kinh nghiệm quý báu trong
nghiên cứu.
Tôi xin cám ơn Bộ môn Sinh - Môi trƣờng, Khoa Khoa học Tự nhiên,
Trƣờng Đại học Phú Yên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình phân tích số liệu và viết luận án tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ
của PGS.TS. Hoàng Xuân Quang, PGS.TS. Võ Văn Phú, PGS. TS. Nguyễn Văn
Thuận, PGS.TS. Thomas Ziegler (Vƣờn thú Cologne, Đức) và ThS. Phạm Thế
Cƣờng. Xin trân trọng cám ơn.
Tôi xin cám ơn Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Phú Yên, Viện Sinh Thái học Miền
Nam, lãnh đạo và ngƣời dân địa phƣơng các xã đã hổ trợ, cung cấp thông tin và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình khảo sát thực địa.
Cám ơn các sinh viên: Đoàn Nguyễn Tố Quyên, Nguyễn Thanh Phong, Lê
Ngọc Đoan, Nguyễn Thị Danh đã giúp đỡ tôi thu thập và xử lý mẫu vật.
Cuối cùng, xin đƣợc tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, vợ con và những
ngƣời thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi vƣợt qua khó khăn để hoàn thành luận
án này.
Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2017
Nghiên cứu sinh
Đỗ Trọng Đăng
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
32/2006/NĐ-CP: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ
nƣớc CHXHCN Việt Nam Về quản lí thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm
160/2013/NĐ-CP: Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính
phủ nƣớc CHXHCN Việt Nam Về tiêu chí xác định loài và chế
độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đƣợc
ƣu tiên bảo vệ
BS:
Bò sát
BTTN:
CITES:
Bảo tồn thiên nhiên
Convention on International Trade in Endangered Species of
Wild Fauna and Flora
ĐCM:
Đèo Cù Mông
ĐDSH:
Đa dạng sinh học
EN:
Ếch nhái
IUCN:
International Union for Conservation of Nature
KVNC:
LC:
Khu vực nghiên cứu
Lƣỡng cƣ
LCBS:
NTB
Lƣỡng cƣ, Bò sát
Nam Trung bộ
PL:
Phụ lục
PYU:
UBND:
VQG:
Mã mẫu vật đƣợc lƣu giữ tại trƣờng Đại học Phú Yên
Ủy ban nhân dân
Vƣờn Quốc gia
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
5. Những đóng góp của luận án ..................................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN.....................................................................................5
1.1. Sơ lƣợc tình hình nghiên cứu về lƣỡng cƣ, bò sát ...............................................5
1.1.1. Ở Việt Nam ...............................................................................................5
1.1.2. Khu vực Nam Trung bộ ..........................................................................17
1.1.3. Nam đèo Cù Mông thuộc tỉnh Phú Yên.................................................18
1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên..........................19
1.2.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................19
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội........................................................................25
CHƢƠNG 2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....26
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu......................................................................26
2.2. Tƣ liệu nghiên cứu .............................................................................................27
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................29
2.3.1. Khảo sát thực địa.....................................................................................29
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm..................................30
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................35
3.1. Thành phần loài LCBS ghi nhận ở phía Nam đèo Cù Mông thuộc tỉnh Phú Yên....35
3.1.1. Đa dạng về thành phần loài.....................................................................35
3.1.2. Các phát hiện mới ...................................................................................41
3.1.3. Các loài có sự thay đổi về phân loại học.................................................45
3.1.4. Cấu trúc các bậc phân loại LCBS tỉnh Phú Yên ....................................46
3.2. Đặc điểm hình thái nhận dạng các loài LCBS ở tỉnh Phú Yên..........................50
3.2.1. Các loài LCBS ghi nhận bổ sung cho KVNC.........................................50
3.2.2. Các loài LCBS ghi nhận lại ở KVNC.....................................................84
3.3. Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài LC và BS...........................................93
3.3.1. Theo địa điểm nghiên cứu.......................................................................93
3.3.2. Theo độ cao.............................................................................................98
3.3.3. Theo sinh cảnh ......................................................................................102
3.4. So sánh mức độ tƣơng đồng về thành phần loài LCBS giữa khu vực phía Nam
ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên với phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh Bình Định và giữa tỉnh Phú
Yên với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung bộ....................................105
3.4.1. Giữa khu vực phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên với phía Bắc ĐCM
thuộc tỉnh Bình Định.......................................................................................106
3.4.2. Giữa vùng phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên với các tỉnh, thành phố
thuộc khu vực Nam Trung bộ .........................................................................108
3.5. Giá trị bảo tồn và các nhân tố đe dọa đến khu hệ LCBS ở tỉnh Phú Yên........114
3.5.1. Các loài quý, hiếm, đặc hữu có giá trị bảo tồn ở KVNC......................114
3.5.2. Các nhân tố đe dọa đến khu hệ LCBS ở KVNC...................................118
3.6. Đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn...............................................125
3.6.1. Các địa điểm cần ƣu tiên bảo tồn..........................................................125
3.6.2. Đối tƣợng cần ƣu tiên bảo tồn...............................................................126
3.6.3. Các hoạt động cần ƣu tiên bảo tồn........................................................127
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................129
1. KẾT LUẬN.........................................................................................................129
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................130
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Số lƣợng loài LCBS mới phát hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây....14
Bảng 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................26
Bảng 3.1. Danh sách thành phần loài LCBS ở tỉnh Phú Yên ...................................35
Bảng 3.2 Các loài mới phát hiện cho khoa học từ năm 2008 đƣợc ghi nhận tại tỉnh
Phú Yên.....................................................................................................................44
Bảng 3.3. Cấu trúc thành phần loài LC tỉnh Phú Yên...............................................47
Bảng 3.4. Cấu trúc thành phần loài BS tỉnh Phú Yên...............................................48
Bảng 3.5. Sự phân bố các loài LCBS theo các huyện, thành phố trong tỉnh Phú Yên ....94
Bảng 3.6. Mức độ tƣơng đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài LCBS..............96
giữa các huyện, thành phố trong tỉnh Phú Yên .........................................................96
Bảng 3.7. Sự phân bố các loài LCBS ở KVNC theo độ cao.....................................98
Bảng 3.8. Sự phân bố các loài LCBS ở KVNC theo sinh cảnh ..............................102
Bảng 3.9. So sánh thành phần loài LCBS giữa tỉnh Phú Yên và tỉnh Bình Định...106
Bảng 3.10. Tổng hợp số loài LCBS ở tỉnh Phú Yên và các tỉnh, thành phố thuộc khu
vực NTB..................................................................................................................109
Bảng 3.11. Hệ số tƣơng đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài LC giữa tỉnh Phú
Yên và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực NTB.....................................................110
Bảng 3.12. Hệ số tƣơng đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài BS giữa tỉnh Phú
Yên và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực NTB.....................................................112
Bảng 3.13. Các loài LCBS quý hiếm ở KVNC.......................................................114
Bảng 3.14. Các loài LCBS đặc hữu ghi nhận ở KVNC..........................................117
Bảng 3.15. Diễn biến diện tích rừng của tỉnh Phú Yên ..........................................118
Bảng 3.16. Các loài LCBS đang bị khai thác mạnh ở KVNC và giá trị sử dụng ...122
Bảng 3.17. Đánh giá thang điểm các địa điểm cần ƣu tiên bảo tồn các loài LCBS ở
KVNC......................................................................................................................125
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sự đa dạng của khu hệ LCBS Việt Nam (1982-2016)..............................13
Hình 1.2. Bản đồ thảm thực vật tỉnh Phú Yên ..........................................................24
Hình 2.1. Bản đồ các điểm khảo sát ở tỉnh Phú Yên ................................................28
Hình 2.2. Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi...................................................................31
Hình 3.1. Sự đa dạng thành phần loài LCBS ở tỉnh Phú Yên (2007-2017)..............43
Hình 3.2. Đa dạng giống, loài trong các họ LC ở KVNC.........................................47
Hình 3.3. Đa dạng giống, loài trong các họ BS ở KVNC.........................................49
Hình 3.4. Số lƣợng loài LCBS theo địa điểm nghiên cứu ........................................95
Hình 3.5. Phân tích tập hợp theo nhóm về sự tƣơng đồng thành phần loài LCBS giữa các
khu vực trong tỉnh Phú Yên (giá trị gốc nhánh với số lần nhắc lại là 1000) ...................97
Hình 3.6. Số lƣợng loài và họ LC phân bố theo độ cao ở tỉnh Phú Yên...................99
Hình 3.7. Số lƣợng loài và họ BS theo phân bố theo độ cao ở tỉnh Phú Yên.........100
Hình 3.9. Sự phân bố các loài LCBS theo sinh cảnh..............................................103
Hình 3.10. Thành phần loài khu hệ LCBS ở phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên và
phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh Bình Định......................................................................108
Hình 3.11. Phân tích tập hợp theo nhóm về sự tƣơng đồng thành phần loài LC ở tỉnh Phú
Yên và các tỉnh thuộc khu vực NTB (giá trị gốc nhánh với số lần lặp lại là 1000).......111
Hình 3.12. Phân tích tập hợp theo nhóm về sự tƣơng đồng thành phần loài BS ở tỉnh Phú
Yên và các tỉnh thuộc khu vực NTB (giá trị gốc nhánh với số lần lặp lại là 1000).......113
Hình 3.13. Diễn biến diện tích rừng của tỉnh Phú Yên từ năm 2011-2015 ............118
Hình 3.14. Các loài LCBS ở KVNC bị khai thác mạnh và giá trị sử dụng ............123
Hình 3.15. Bản đồ các địa điểm ƣu tiên bảo tồn.....................................................126
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm trong vùng Indo-Burma, một trong 34 điểm nóng về ĐDSH
Do có sự đa dạng về các vùng khí hậu, về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về sinh cảnh
tự nhiên cũng nhƣ khu hệ động thực vật ở Việt Nam, đặc biệt là các loài LCBS.
Về thành phần loài LC & BS, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc (1996) ghi
et al. (2009) đã ghi nhận ở Việt Nam có 545 loài, trong đó có 176 loài lƣỡng cƣ
nhận mới về các loài LCBS ở Việt Nam đã đƣợc công bố. Theo số liệu thống kê của
Frost (2016), Uetz & Hošek (2016) thì số loài LCBS của Việt Nam vào cuối năm
qua và số lƣợng loài liên tục tăng lên chứng tỏ khu hệ LCBS Việt Nam vẫn cần tiếp
tục đƣợc khám phá. Ngoài sự đa dạng về thành phần loài thì khu hệ LCBS của Việt
Nam cũng mang tính đặc hữu với 48 loài BS và 33 loài LC hiện chỉ ghi nhận phân
Trong hệ sinh thái tự nhiên, LCBS còn là hai nhóm động vật quan trọng trong
chuỗi thức ăn, đồng thời cũng là nhóm động vật có ích góp phần tiêu diệt các loại côn
trùng gây hại cho nông - lâm nghiệp. LCBS cũng đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời
sống của con ngƣời nhƣ làm thực phẩm, dƣợc liệu, kỹ nghệ da và nuôi làm cảnh,…
và đang đứng trƣớc nguy cơ suy giảm do: mất và suy thoái sinh cảnh sống, khai thác
quá mức để phục vụ nhu cầu của con ngƣời, ô nhiễm môi trƣờng (đặc biệt là nguồn
nƣớc), các loài ngoại lai và bệnh dịch. Vì vậy, mà nhiều loài LCBS đã đƣợc đƣa vào
danh sách các loài động vật đƣợc ƣu tiên bảo tồn hoặc các loài bị đe dọa: 23 loài có
1
Các nghiên cứu về LCBS ở Việt Nam trƣớc đây chủ yếu tập trung vào khu
rất ít đƣợc nghiên cứu. Phú Yên là tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung
bộ, có diện tích rừng tự nhiên 116.819 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 31,1%, chất lƣợng
rừng ở đây còn tƣơng đối tốt, là nơi cƣ ngụ của nhiều loài động vật hoang dã, trong
Tuy nhiên những nghiên cứu về LCBS ở tỉnh Phú Yên còn rất hạn chế. Cho
đến nay chỉ có một vài công trình có liên quan đã công bố nhƣ: Campden-Main
ở khu vực thành thị, thị trấn, nơi có các tuyến đƣờng giao thông thuận lợi đi qua.
Để cập nhật danh sách thành phần loài LCBS ở tỉnh Phú Yên, nghiên cứu
này tập trung đánh giá mức độ đa dạng về thành phần loài của khu hệ LCBS ở khu
vực phía Nam đèo Cù Mông thuộc tỉnh Phú Yên, một khu vực còn ít đƣợc nghiên
cứu ở Việt Nam. Khu vực nghiên cứu cũng là vùng chuyển tiếp giữa vùng Tây
Nguyên và duyên hải Nam Trung bộ nên kết quả nghiên cứu hứa hẹn có những ghi
nhận mới về thành phần loài, đồng thời sẽ góp phần cung cấp dẫn liệu để đánh giá
quan hệ phân bố địa lý động vật giữa khu vực phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên
và phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh Bình Định và ở Việt Nam.
Từ những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đa dạng loài,
đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía
Nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Xác định về mức độ đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của
khu hệ LCBS ở vùng phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên.
2
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá đƣợc sự đa dạng về thành phần loài và đặc điểm phân bố của LC
và BS ở vùng phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên.
- Đánh giá giá trị bảo tồn và các nhân tố đe dọa đến các loài LC và BS ở khu
vực nghiên cứu.
- Đề xuất các kiến nghị sử dụng hợp lý và bảo tồn LCBS tại tỉnh Phú Yên.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định sự đa dạng về thành phần loài.
- Đặc điểm phân bố của LC và BS ở tỉnh Phú Yên theo địa điểm nghiên cứu,
sinh cảnh và đai độ cao.
- Đánh giá mối quan hệ về địa lý động vật của thành phần loài LCBS ở vùng
phía Nam ĐCM với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung bộ.
- Đánh giá giá trị bảo tồn của các loài LCBS khu vực nghiên cứu dựa trên
tính đặc hữu, quý hiếm và các loài bị đe dọa ghi nhận ở khu vực.
- Xác định các nhân tố đe dọa đến các loài LC và BS ở khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các kiến nghị sử dụng hợp lý và bảo tồn LCBS tại tỉnh Phú Yên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học cập
nhật về thành phần loài, sự phân bố và thông tin về hiện trạng của các loài LCBS
của vùng phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên.
- Là cơ sở khoa học quan trọng giúp cho công tác quy hoạch bảo tồn và sử dụng
bền vững nguồn tài nguyên LCBS nói riêng và động vật nói chung ở tỉnh Phú Yên.
- Cung cấp bộ mẫu vật LCBS ở tỉnh Phú Yên sử dụng trong nghiên cứu,
giảng dạy về Động vật học ở trƣờng Đại học Phú Yên.
- Xác định một số loài LCBS có giá trị kinh tế cao là đối tƣợng nhân nuôi sinh
sản đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng và tăng thu nhập cho ngƣời dân địa phƣơng.
5. Những đóng góp của luận án
- Đã lập đƣợc danh sách LC, BS cập nhật cho vùng phía Nam ĐCM thuộc
tỉnh Phú Yên gồm 135 loài thuộc 85 giống, 25 họ, 5 bộ.
- Ghi nhận bổ sung 63 loài, 28 giống, 1 họ cho tỉnh Phú Yên; 24 loài (7 loài
3
LC, 17 loài BS) cho khu hệ LCBS khu vực Nam Trung bộ. Đáng chú ý, chúng tôi
đã ghi nhận bổ sung một loài rắn cho khu hệ LCBS của Việt Nam.
- Bổ sung dẫn liệu về đặc điểm hình thái của 63 loài ghi nhận vùng phân bố
mới cho KVNC và 2 loài chƣa định đƣợc tên khoa học.
- Đánh giá đặc điểm phân bố theo địa điểm nghiên cứu, độ cao và sinh cảnh.
- So sánh mức độ tƣơng đồng về thành phần loài LCBS giữa khu vực phía
Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên với phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh Bình Định và giữa
tỉnh Phú Yên với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung bộ.
- Đánh giá giá trị bảo tồn trên cơ sở xác định các loài quý hiếm, đặc hữu.
Xác định các nhân tố đe dọa đến thành phần loài LCBS ở vùng phía Nam ĐCM
thuộc tỉnh Phú Yên làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch bảo tồn ĐDSH ở
tỉnh Phú Yên.
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Sơ lƣợc tình hình nghiên cứu về lƣỡng cƣ, bò sát
1.1.1. Ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên trên đất liền là 329.241 km2, trong đó
khoảng 75% diện tích là đồi núi. Ngoài ra còn có hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven bờ và
đới gió mùa và khí hậu á nhiệt đới núi cao. Sự đa dạng về địa hình, cảnh quan và
khí hậu đã tạo nên tính đa dạng về động vật nói chung, LC và BS nói riêng. Việt
Nam là một trong những nƣớc có khu hệ LCBS thuộc vào loại đa dạng nhất trên thế
Theo Nguyễn Văn Sáng và cs. (2009), có thể chia lịch sử nghiên cứu LCBS
thành ba thời kỳ chính: thời kỳ trƣớc năm 1954, thời kỳ từ 1954 đến năm 1975 và
- Thời kỳ trƣớc năm 1954
Các công trình khoa học nghiên cứu về LCBS trong thời kỳ này chƣa đƣợc
nhiều. Đề cập sớm nhất về LCBS ở Việt Nam có thể kể trong tác phẩm Nam Dƣợc
Thần Hiệu của Tuệ Tĩnh (1623?-1713), một nhà y học cổ truyền của Việt Nam, đã
cứu thực sự trên đối tƣợng này chỉ đƣợc bắt đầu từ thế kỷ XIX chủ yếu do các nhà
khoa học nƣớc ngoài thực hiện. Các kết quả nghiên cứu đƣợc công bố trên nhiều ấn
phẩm khác nhau ở trong nƣớc và kể cả nƣớc ngoài, chung cho một khu vực hay trên
toàn bộ khu vực Đông Dƣơng. Đầu tiên phải kể đến Morice (1875), bác sĩ, nhà tự
nhiên học ngƣời Pháp trong tác phẩm “Coup d’Oeil sur la Faune de la Cochinchine
Française” đã liệt kê 114 loài BS (2 loài cá sấu, 30 loài thằn lằn, 66 loài rắn, 16
loài rùa) và 13 loài EN ở miền Nam Việt Nam; Tirant (1885) trong “Notes sur les
Reptiles et les Batraciens de la Cochinchine et du Cambodge” đã thống kê 149 loài
BS (2 loài cá sấu, 36 loài thằn lằn, 87 loài rắn, 24 loài rùa) và 17 loài EN ở Việt
Tiếp đến, hàng loạt các công bố của các nhà khoa học ngƣời Pháp khác nhƣ:
5
Vaillant (1904), Mocquard (1904, 1907), Pellegrin (1910), Angel (1920-1935),…
Tuy nhiên, các nghiên cứu của các tác giả này đƣợc công bố rất hạn chế.
Tiêu biểu là Mocquard (1907) đã xuất bản sách các loài BS ở vùng Đông
Dƣơng “Les Reptiles de l’Indo-Chine”. Trƣớc đó ông là tác giả của các bài báo
công bố về các loài BS mới cho khoa học bao gồm: 2 loài thằn lằn Goniurosaurus
lichtenfelderi, Ophisaurus ludovici và loài rắn Rhynchophis boulengeri từ bộ sƣu
báo về BS ở Việt Nam, công bố loài thằn lằn giun mới cho khoa học Dibamus
Đáng chú ý là công trình của Smith (1921) trên cơ sở bộ sƣu tập LCBS vào
năm 1917 ở cao nguyên Langbian đã mô tả giống và loài mới ở miền Nam Việt
Nam nhƣ sau: giống rắn mới Fimbrios và loài mới Fimbrios klossi, loài thằn lằn
Dibamus montanus, thằn lằn Phyllodactylus siamensis, ba loài mới thuộc giống
ếch cây mới cho khoa học từ vùng Đông Dƣơng và bán đảo Malayxia bao gồm: bốn
loài thuộc giống Rhacophorus (R. chaseni, R. notater, R. calcaneus, R.
annamensis), ba loài thuộc giống Philautus (P. levis, P. gryllus, P. palpebralis)
tiến hóa, phân bố, giá trị kinh tế của thằn lằn đồng thời lập các khóa định loại và mô
1943, Smith tiếp tục xuất bản chuyên khảo về rắn của khu vực này, tác giả cũng đã
trình bày phƣơng pháp nghiên cứu, lập các khóa phân loại và mô tả đặc điểm hình
thƣờng đƣợc dùng để định loại nhiều loài thằn lằn và rắn ở nƣớc ta.
Nổi bật trong giai đoạn này là ba cuốn sách chuyên khảo về LCBS của Bourret
ở vùng Đông Dƣơng gồm: cuốn đầu tiên về rắn xuất bản năm 1936 “Les Serpents de
mô tả các đặc điểm hình thái dùng để định loại rùa và khóa định loại các loài rùa ở
vùng Đông Dƣơng; cuốn thứ ba về ếch nhái năm 1942 “Les Batraciens de
6
điểm phân bố theo các vùng địa lý, theo độ cao các loài LC ở vùng Đông Dƣơng.
Ngoài ra công trình này còn trình bày tổng quan về lịch sử nghiên cứu LC ở vùng
Đông Dƣơng. Đây đƣợc coi là tài liệu đầy đủ nhất về LCBS của vùng Đông Dƣơng.
Tổng kết giai đoạn này theo Nguyen (2006), Bourret đã ghi nhận đƣợc 177
loài và phân loài thằn lằn, 245 loài và phân loài rắn, 45 loài và phân loài rùa, 171
loài và phân loài LC ở khu vực Đông Dƣơng, trong đó có các loài ở Việt Nam. Từ
năm 1945 đến 1954, Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp,
nên việc nghiên cứu LCBS trong giai đoạn này bị gián đoạn. Trong giai đoạn này
- Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1975
Năm 1956, Đào Văn Tiến và cs. nghiên cứu ở khu vực Vĩnh Linh, Quảng Trị,
thống kê đƣợc 1 loài LC và 13 loài BS, trong đó có 1 loài rùa mới Annamemys
Python molurus và Palea steindachneri ở Đình Cả, tỉnh Thái Nguyên. Năm 1965,
Đào Văn Tiến và Lê Vũ Khôi đã nghiên cứu sinh học và sinh thái học của Ếch đồng
(Rana rugulosa) và đây đƣợc xem là công trình đầu tiên nghiên cứu đặc điểm sinh
này chủ yếu tập trung nghiên cứu thống kê thành phần loài và tìm hiểu giá trị kinh tế
cũng nhƣ sử dụng ở từng vùng nhằm phục vụ phát triển kinh tế ở địa phƣơng.
Trần Kiên và cs. (1981) thống kê đƣợc 159 loài và phân loài BS, 69 loài và
LCBS ở miền Bắc Việt Nam từ trƣớc tới năm 1975.
Campden-Main (1970) xuất bản cuốn sách chuyên khảo về các loài rắn ở
miền Nam Việt Nam “A Field Guide to the Snakes of South Vietnam” đã ghi nhận
77 loài rắn ở miền Nam Việt Nam đồng thời trong tác phẩm này cũng đã mô tả đặc
- Thời kỳ từ năm 1975 đến nay
Sau khi đất nƣớc thống nhất năm 1975 cùng với sự phát triển kinh tế, công
tác nghiên cứu LCBS đƣợc quan tâm hơn trƣớc. Ngày càng có nhiều nhà khoa học
trong nƣớc và nƣớc ngoài nghiên cứu LCBS ở Việt Nam, đáng chú ý số lƣợng các
7
nhà khoa học của Việt Nam tham gia nghiên cứu không ngừng tăng lên qua các thời
kỳ. Địa bàn nghiên cứu đƣợc mở rộng ở nhiều vùng khác nhau trên phạm vi cả nƣớc
đồng thời các hƣớng nghiên cứu cũng đƣợc mở rộng trên nhiều lĩnh vực:
a) Hướng nghiên cứu đánh giá đa dạng thành phần loài LCBS
Hƣớng nghiên cứu đánh giá đa dạng thành phần loài LCBS bao gồm các lĩnh
vực nghiên cứu: nghiên cứu về khu hệ LCBS; thống kê lập danh lục thành phần
loài; phát hiện loài mới cho khoa học và tu chỉnh về phân loại học.
Ngƣời đặt nền móng cho hƣớng nghiên cứu này phải kể đến công trình của
tác giả Đào Văn Tiến. Qua các chuyến khảo sát ở miền Bắc và miền Trung Việt
Nam, ông đã đƣa ra danh lục và xây dựng khóa định loại cho 87 loài LC, 32 loài
rùa, 2 loài cá sấu, 77 loài thằn lằn và 165 loài rắn. Đây đƣợc xem là những tài liệu
kinh điển cho công tác nghiên cứu định loại LCBS ở Việt Nam trong giai đoạn này
* Các công trình nghiên cứu về khu hệ LCBS: Theo hƣớng nghiên cứu này
có các công trình luận án đƣợc tổng hợp nhƣ sau: Nguyễn Văn Sáng (1981) nghiên
của Hoàng Xuân Quang (1993) điều tra nghiên cứu LCBS các tỉnh Bắc Trung bộ đã
nghiên cứu khu hệ EN, BS các tỉnh phía Tây miền Đông Nam bộ (Bình Dƣơng,
(2009) góp phần nghiên cứu LCBS ở vùng núi Yên Tử đã xác định 139 loài và phân
(2011) nghiên cứu LCBS ở ba tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang kết quả
đã lập đƣợc danh sách 169 loài LCBS trong đó bổ sung 32 loài cho vùng nghiên
Đồng Tháp kết quả đã lập danh lục 108 loài LCBS và bổ sung cho vùng nghiên cứu
cứu khu hệ LCBS ở khu BTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An kết quả đã lập đƣợc danh
sách 107 loài LCBS trong đó bổ sung 47 loài cho Pù Hoạt, 8 loài cho tỉnh Nghệ An
8
đảo Cù Lao Chàm và bán đảo Sơn Trà kết quả lập đƣợc danh sách cập nhật 80 loài
Chúa, thành phố Đà Nẵng kết quả đã lập danh sách đầy đủ nhất từ trƣớc đến nay
Dũng (2016) nghiên cứu LCBS ở khu BTTN Mƣờng nhé, tỉnh Điện Biên kết quả đã
cứu LCBS hai khu BTTN Copia và Sốp Cộp, tỉnh Sơn La đã ghi nhận 130 loài
LCBS ở khu vực nghiên cứu trong đó có 108 loài ở KBTTN Copia và 99 loài ở
Bắc ĐCM kết quả đã lập danh sách cập nhật 111 loài LC, BS vùng phía Bắc đèo Cù
thống học, sinh thái và bảo tồn của khu hệ thằn lằn ở vùng Đông Bắc Việt Nam kết
quả nghiên cứu đã lập các khóa định loại thằn lằn thuộc giống Pseudocalotes,
Goniurosaurus, Sphenomorphus, Tropidophorus ở Việt Nam và mô tả đặc điểm
hình thái các loài thằn lằn thuộc 4 giống này, ghi nhận 64 loài thằn lằn ở vùng
nghiên cứu trong đó có 29 loài thuộc họ Thằn lằn bóng, 11 loài thuộc họ Tắc kè và
Đây là 2 luận án tiến sĩ đƣợc đào tạo tại Đức.
* Các công trình nghiên cứu mang tính chất điều tra, thống kê thành phần
loài ở các vùng nghiên cứu khác nhau trên cả nƣớc nhƣ sau:
Khu vực Bắc bộ: Nguyễn Văn Sáng và cs. (2000) đã thống kê đƣợc 20 loài
về EN của khu BTTN Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai, kết quả đã thống kê 42 loài LC
Nguyễn Lân Hùng Sơn và cs. (2013) kết quả đã ghi nhận đƣợc 61 loài LCBS (trong
(2013) đã ghi nhận 76 loài LCBS trong đó có 36 loài LC, 40 loài BS, ở khu BTTN
9
Khu vực Bắc Trung bộ: Ngô Đắc Chứng (1998) nghiên cứu thành phần loài
LCBS của khu vực phía Nam Bình, Trị, Thiên, kết quả đã thống kê đƣợc 102 loài
động vật có xƣơng sống trên cạn ở Phong Nha - Kẻ Bàng - Hin Nam No đã thống
kê đƣợc 75 loài LCBS trong đó có 20 loài quý hiếm trong khu vực và trên thế giới
Nguyên Ngật và Hoàng Xuân Quang (2001) kết quả điều tra bƣớc đầu về thành
phần loài LC và BS ở khu BTTN Pù Mát, tỉnh Nghệ An đã thống kê đƣợc 71 loài
VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đã bổ sung thêm 19 loài LCBS cho
khu hệ, cập nhật các kết quả nghiên cứu trƣớc đây đã nâng tổng số loài LCBS đƣợc
sung 5 loài LC và cập nhật danh sách loài LC ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng lên 47
động vật có xƣơng sống trên cạn ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An
cs. (2012) đã ghi nhận 102 loài LCBS (trong đó gồm 38 loài LC và 64 loài BS) ở
Nha - Kẻ Bàng nâng bổ số loài LCBS ở khu vực này lên 151 loài trong đó có 50
phân bố mới của các loài LCBS ở khu vực Bắc Trung bộ đã bổ sung 35 loài LCBS
10
Khu vực Trung Trung bộ: Lê Nguyên Ngật và Nguyễn Văn Sáng (1999)
qua khảo sát khu hệ LCBS ở vùng rừng Tây Quảng Nam, đã lập đƣợc danh sách
sống trên cạn ở Bà Nà (Quảng Nam - Đà Nẵng) đã xác định có 34 loài BS và 12 loài
LC ở khu vực Bà Nà và đến năm 2002 Lê Vũ Khôi và cs. tiếp tục công bố 24 loài
Ngật và cs. (2012) đã xác định đƣợc 24 loài LC và 50 loài BS ở vùng rừng Cà Đam,
Khu vực Tây Nguyên: Lê Nguyên Ngật (1997) đã ghi nhận vùng núi Ngọc
loài LC, BS của khu vực rừng sản xuất Klonplông, tỉnh Kon Tum, đã lập đƣợc danh
Trƣơng Thị Vinh Hƣơng và Lê Nguyên Ngật (2009) đã xác định đƣợc 72 loài LC
ghi nhận 81 loài LCBS (37 loài BS và 44 loài LC) ở VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia
Khu vực Nam bộ: Lê Nguyên Ngật và Nguyễn Văn Sáng (2009), kết quả
nghiên cứu khu hệ LC, BS ở khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang đã thống kê đƣợc
Hoàng Minh Đức (2013) nghiên cứu LCBS tại khu BTTN Bình Châu - Phƣớc Bửu
Nghiệp và Hồ Thị Nguyệt (2014) nghiên cứu đa dạng tài nguyên LCBS ở vùng Tây
Nam, tỉnh Long An đã ghi nhận 63 loài LCBS trong đó có 18 loài quý hiếm nằm
11
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía Nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_da_dang_loai_dac_diem_phan_bo_va_gia_tri.pdf

