Luận án Nghiên cứu đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía Nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM  
ĐỖ TRỌNG ĐĂNG  
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG LOÀI, ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ  
VÀ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CỦA KHU HỆ LƢỠNG CƢ VÀ  
BÒ SÁT Ở VÙNG PHÍA NAM ĐÈO CÙ MÔNG,  
TỈNH PHÚ YÊN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC  
HUẾ - 2017  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM  
ĐỖ TRỌNG ĐĂNG  
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG LOÀI, ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ  
VÀ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CỦA KHU HỆ LƢỠNG CƢ VÀ  
BÒ SÁT Ở VÙNG PHÍA NAM ĐÈO CÙ MÔNG,  
TỈNH PHÚ YÊN  
Chuyên ngành: Động vật học  
Mã số: 62 42 01 03  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học  
TS. NGUYỄN QUẢNG TRƢỜNG  
GS. TS. NGÔ ĐẮC CHỨNG  
HUẾ - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu  
trong luận án hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc bảo vệ trƣớc bất kỳ hội đồng  
để nhận học vị nào trƣớc đây.  
Tác giả  
Đỗ Trọng Đăng  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án này, trƣớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến  
TS. Nguyễn Quảng Trƣờng và GS.TS. Ngô Đắc Chứng, những ngƣời thầy đã tận  
tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi từ khâu định hƣớng nghiên cứu, phân tích số liệu,  
công bố các công trình khoa học và hoàn thiện luận án.  
Xin trân trọng cám ơn các thầy cô trong Bộ môn Động vật học và Khoa Sinh  
học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế; Phòng Động vật có xƣơng sống, Viện Sinh thái  
và Tài nguyên Sinh vật đã giúp đỡ và trao đổi những kinh nghiệm quý báu trong  
nghiên cứu.  
Tôi xin cám ơn Bộ môn Sinh - Môi trƣờng, Khoa Khoa học Tự nhiên,  
Trƣờng Đại học Phú Yên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình  
giảng dạy, học tập và nghiên cứu.  
Trong quá trình phân tích số liệu và viết luận án tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ  
của PGS.TS. Hoàng Xuân Quang, PGS.TS. Võ Văn Phú, PGS. TS. Nguyễn Văn  
Thuận, PGS.TS. Thomas Ziegler (Vƣờn thú Cologne, Đức) và ThS. Phạm Thế  
Cƣờng. Xin trân trọng cám ơn.  
Tôi xin cám ơn Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Phú Yên, Viện Sinh Thái học Miền  
Nam, lãnh đạo và ngƣời dân địa phƣơng các xã đã hổ trợ, cung cấp thông tin và tạo  
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình khảo sát thực địa.  
Cám ơn các sinh viên: Đoàn Nguyễn Tố Quyên, Nguyễn Thanh Phong, Lê  
Ngọc Đoan, Nguyễn Thị Danh đã giúp đỡ tôi thu thập và xử lý mẫu vật.  
Cuối cùng, xin đƣợc tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, vợ con và những  
ngƣời thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi vƣợt qua khó khăn để hoàn thành luận  
án này.  
Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2017  
Nghiên cứu sinh  
Đỗ Trọng Đăng  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
32/2006/NĐ-CP: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ  
nƣớc CHXHCN Việt Nam Về quản lí thực vật rừng, động vật  
rừng nguy cấp, quý, hiếm  
160/2013/NĐ-CP: Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính  
phủ nƣớc CHXHCN Việt Nam Về tiêu chí xác định loài và chế  
độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đƣợc  
ƣu tiên bảo vệ  
BS:  
Bò sát  
BTTN:  
CITES:  
Bảo tồn thiên nhiên  
Convention on International Trade in Endangered Species of  
Wild Fauna and Flora  
ĐCM:  
Đèo Cù Mông  
ĐDSH:  
Đa dạng sinh học  
EN:  
Ếch nhái  
IUCN:  
International Union for Conservation of Nature  
KVNC:  
LC:  
Khu vực nghiên cứu  
Lƣỡng cƣ  
LCBS:  
NTB  
Lƣỡng cƣ, Bò sát  
Nam Trung bộ  
PL:  
Phụ lục  
PYU:  
UBND:  
VQG:  
Mã mẫu vật đƣợc lƣu giữ tại trƣờng Đại học Phú Yên  
Ủy ban nhân dân  
Vƣờn Quốc gia  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2  
3. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................3  
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3  
5. Những đóng góp của luận án ..................................................................................3  
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN.....................................................................................5  
1.1. Sơ lƣợc tình hình nghiên cứu về lƣỡng cƣ, bò sát ...............................................5  
1.1.1. Ở Việt Nam ...............................................................................................5  
1.1.2. Khu vực Nam Trung bộ ..........................................................................17  
1.1.3. Nam đèo Cù Mông thuộc tỉnh Phú Yên.................................................18  
1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên..........................19  
1.2.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................19  
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội........................................................................25  
CHƢƠNG 2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....26  
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu......................................................................26  
2.2. Tƣ liệu nghiên cứu .............................................................................................27  
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................29  
2.3.1. Khảo sát thực địa.....................................................................................29  
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm..................................30  
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................35  
3.1. Thành phần loài LCBS ghi nhận ở phía Nam đèo Cù Mông thuộc tỉnh Phú Yên....35  
3.1.1. Đa dạng về thành phần loài.....................................................................35  
3.1.2. Các phát hiện mới ...................................................................................41  
3.1.3. Các loài có sự thay đổi về phân loại học.................................................45  
3.1.4. Cấu trúc các bậc phân loại LCBS tỉnh Phú Yên ....................................46  
3.2. Đặc điểm hình thái nhận dạng các loài LCBS ở tỉnh Phú Yên..........................50  
3.2.1. Các loài LCBS ghi nhận bổ sung cho KVNC.........................................50  
3.2.2. Các loài LCBS ghi nhận lại ở KVNC.....................................................84  
3.3. Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài LC và BS...........................................93  
3.3.1. Theo địa điểm nghiên cứu.......................................................................93  
3.3.2. Theo độ cao.............................................................................................98  
3.3.3. Theo sinh cảnh ......................................................................................102  
3.4. So sánh mức độ tƣơng đồng về thành phần loài LCBS giữa khu vực phía Nam  
ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên với phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh Bình Định và giữa tỉnh Phú  
Yên với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung bộ....................................105  
3.4.1. Giữa khu vực phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên với phía Bắc ĐCM  
thuộc tỉnh Bình Định.......................................................................................106  
3.4.2. Giữa vùng phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên với các tỉnh, thành phố  
thuộc khu vực Nam Trung bộ .........................................................................108  
3.5. Giá trị bảo tồn và các nhân tố đe dọa đến khu hệ LCBS ở tỉnh Phú Yên........114  
3.5.1. Các loài quý, hiếm, đặc hữu có giá trị bảo tồn ở KVNC......................114  
3.5.2. Các nhân tố đe dọa đến khu hệ LCBS ở KVNC...................................118  
3.6. Đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn...............................................125  
3.6.1. Các địa điểm cần ƣu tiên bảo tồn..........................................................125  
3.6.2. Đối tƣợng cần ƣu tiên bảo tồn...............................................................126  
3.6.3. Các hoạt động cần ƣu tiên bảo tồn........................................................127  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................129  
1. KẾT LUẬN.........................................................................................................129  
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................130  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤC LỤC  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1. Số lƣợng loài LCBS mới phát hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây....14  
Bảng 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................26  
Bảng 3.1. Danh sách thành phần loài LCBS ở tỉnh Phú Yên ...................................35  
Bảng 3.2 Các loài mới phát hiện cho khoa học từ năm 2008 đƣợc ghi nhận tại tỉnh  
Phú Yên.....................................................................................................................44  
Bảng 3.3. Cấu trúc thành phần loài LC tỉnh Phú Yên...............................................47  
Bảng 3.4. Cấu trúc thành phần loài BS tỉnh Phú Yên...............................................48  
Bảng 3.5. Sự phân bố các loài LCBS theo các huyện, thành phố trong tỉnh Phú Yên ....94  
Bảng 3.6. Mức độ tƣơng đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài LCBS..............96  
giữa các huyện, thành phố trong tỉnh Phú Yên .........................................................96  
Bảng 3.7. Sự phân bố các loài LCBS ở KVNC theo độ cao.....................................98  
Bảng 3.8. Sự phân bố các loài LCBS ở KVNC theo sinh cảnh ..............................102  
Bảng 3.9. So sánh thành phần loài LCBS giữa tỉnh Phú Yên và tỉnh Bình Định...106  
Bảng 3.10. Tổng hợp số loài LCBS ở tỉnh Phú Yên và các tỉnh, thành phố thuộc khu  
vực NTB..................................................................................................................109  
Bảng 3.11. Hệ số tƣơng đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài LC giữa tỉnh Phú  
Yên và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực NTB.....................................................110  
Bảng 3.12. Hệ số tƣơng đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài BS giữa tỉnh Phú  
Yên và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực NTB.....................................................112  
Bảng 3.13. Các loài LCBS quý hiếm ở KVNC.......................................................114  
Bảng 3.14. Các loài LCBS đặc hữu ghi nhận ở KVNC..........................................117  
Bảng 3.15. Diễn biến diện tích rừng của tỉnh Phú Yên ..........................................118  
Bảng 3.16. Các loài LCBS đang bị khai thác mạnh ở KVNC và giá trị sử dụng ...122  
Bảng 3.17. Đánh giá thang điểm các địa điểm cần ƣu tiên bảo tồn các loài LCBS ở  
KVNC......................................................................................................................125  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1. Sự đa dạng của khu hệ LCBS Việt Nam (1982-2016)..............................13  
Hình 1.2. Bản đồ thảm thực vật tỉnh Phú Yên ..........................................................24  
Hình 2.1. Bản đồ các điểm khảo sát ở tỉnh Phú Yên ................................................28  
Hình 2.2. Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi...................................................................31  
Hình 3.1. Sự đa dạng thành phần loài LCBS ở tỉnh Phú Yên (2007-2017)..............43  
Hình 3.2. Đa dạng giống, loài trong các họ LC ở KVNC.........................................47  
Hình 3.3. Đa dạng giống, loài trong các họ BS ở KVNC.........................................49  
Hình 3.4. Số lƣợng loài LCBS theo địa điểm nghiên cứu ........................................95  
Hình 3.5. Phân tích tập hợp theo nhóm về sự tƣơng đồng thành phần loài LCBS giữa các  
khu vực trong tỉnh Phú Yên (giá trị gốc nhánh với số lần nhắc lại là 1000) ...................97  
Hình 3.6. Số lƣợng loài và họ LC phân bố theo độ cao ở tỉnh Phú Yên...................99  
Hình 3.7. Số lƣợng loài và họ BS theo phân bố theo độ cao ở tỉnh Phú Yên.........100  
Hình 3.9. Sự phân bố các loài LCBS theo sinh cảnh..............................................103  
Hình 3.10. Thành phần loài khu hệ LCBS ở phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên và  
phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh Bình Định......................................................................108  
Hình 3.11. Phân tích tập hợp theo nhóm về sự tƣơng đồng thành phần loài LC ở tỉnh Phú  
Yên và các tỉnh thuộc khu vực NTB (giá trị gốc nhánh với số lần lặp lại là 1000).......111  
Hình 3.12. Phân tích tập hợp theo nhóm về sự tƣơng đồng thành phần loài BS ở tỉnh Phú  
Yên và các tỉnh thuộc khu vực NTB (giá trị gốc nhánh với số lần lặp lại là 1000).......113  
Hình 3.13. Diễn biến diện tích rừng của tỉnh Phú Yên từ năm 2011-2015 ............118  
Hình 3.14. Các loài LCBS ở KVNC bị khai thác mạnh và giá trị sử dụng ............123  
Hình 3.15. Bản đồ các địa điểm ƣu tiên bảo tồn.....................................................126  
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Việt Nam nằm trong vùng Indo-Burma, một trong 34 điểm nóng về ĐDSH  
[196] và đƣợc xếp hạng là một trong 25 nƣớc có mức độ ĐDSH cao trên thế giới [119].  
Do có sự đa dạng về các vùng khí hậu, về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về sinh cảnh  
tự nhiên cũng nhƣ khu hệ động thực vật ở Việt Nam, đặc biệt là các loài LCBS.  
Về thành phần loài LC & BS, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc (1996) ghi  
nhận 340 loài [53], tăng lên 458 loài [54]. Cuốn danh lục gần đây nhất của Nguyen  
et al. (2009) đã ghi nhận ở Việt Nam có 545 loài, trong đó có 176 loài lƣỡng cƣ  
(LC) và 369 loài bò sát (BS) [138]. Từ đó cho đến nay có nhiều loài mới và ghi  
nhận mới về các loài LCBS ở Việt Nam đã đƣợc công bố. Theo số liệu thống kê của  
Frost (2016), Uetz & Hošek (2016) thì số loài LCBS của Việt Nam vào cuối năm  
2016 là khoảng 650 loài [197], [198]. Với hàng loạt phát hiện mới trong thời gian  
qua và số lƣợng loài liên tục tăng lên chứng tỏ khu hệ LCBS Việt Nam vẫn cần tiếp  
tục đƣợc khám phá. Ngoài sự đa dạng về thành phần loài thì khu hệ LCBS của Việt  
Nam cũng mang tính đặc hữu với 48 loài BS và 33 loài LC hiện chỉ ghi nhận phân  
bố ở Việt Nam [119].  
Trong hệ sinh thái tự nhiên, LCBS còn là hai nhóm động vật quan trọng trong  
chuỗi thức ăn, đồng thời cũng là nhóm động vật có ích góp phần tiêu diệt các loại côn  
trùng gây hại cho nông - lâm nghiệp. LCBS cũng đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời  
sống của con ngƣời nhƣ làm thực phẩm, dƣợc liệu, kỹ nghệ da và nuôi làm cảnh,…  
[58]. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, quần thể các loài LCBS của Việt Nam đã  
và đang đứng trƣớc nguy cơ suy giảm do: mất và suy thoái sinh cảnh sống, khai thác  
quá mức để phục vụ nhu cầu của con ngƣời, ô nhiễm môi trƣờng (đặc biệt là nguồn  
nƣớc), các loài ngoại lai và bệnh dịch. Vì vậy, mà nhiều loài LCBS đã đƣợc đƣa vào  
danh sách các loài động vật đƣợc ƣu tiên bảo tồn hoặc các loài bị đe dọa: 23 loài có  
tên trong Nghị Định 32/2006/NĐ-CP (2006) của Chính Phủ [7]; 11 loài có tên trong  
Nghị Định 160/2013/NĐ-CP (2013) của Chính Phủ [8]; 54 loài có tên trong Sách Đỏ  
Việt Nam (2007) [5], 97 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2016) [117].  
1
Các nghiên cứu về LCBS ở Việt Nam trƣớc đây chủ yếu tập trung vào khu  
vực núi cao, vào dãy Trƣờng Sơn [75], [124], [118],… Riêng vùng Nam Trung bộ  
rất ít đƣợc nghiên cứu. Phú Yên là tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung  
bộ, có diện tích rừng tự nhiên 116.819 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 31,1%, chất lƣợng  
rừng ở đây còn tƣơng đối tốt, là nơi cƣ ngụ của nhiều loài động vật hoang dã, trong  
đó có LCBS [16].  
Tuy nhiên những nghiên cứu về LCBS ở tỉnh Phú Yên còn rất hạn chế. Cho  
đến nay chỉ có một vài công trình có liên quan đã công bố nhƣ: Campden-Main  
(1970) đã ghi nhận 4 loài rắn [95]; Nguyễn Văn Sáng và cs. (2005) đã ghi nhận 10  
loài LCBS [54]; Ngô Đắc Chứng và Trần Duy Ngọc (2007) đã ghi nhận 71 loài  
LCBS trong đó có 21 loài LC và 50 loài BS [14]; David và cs. (2008) đã mô tả loài  
rắn mới Oligodon ocellatus [101]; Nguyen và cs. (2009) đã ghi nhận 17 loài LCBS  
[138]; Ziegler và cs. (2013) phát hiện loài thằn lằn chân ngón mới Cyrtodactylus  
kingsadai ở khu vực mũi Đại Lãnh [194]. Các nghiên cứu trƣớc đây tập trung chủ yếu  
ở khu vực thành thị, thị trấn, nơi có các tuyến đƣờng giao thông thuận lợi đi qua.  
Để cập nhật danh sách thành phần loài LCBS ở tỉnh Phú Yên, nghiên cứu  
này tập trung đánh giá mức độ đa dạng về thành phần loài của khu hệ LCBS ở khu  
vực phía Nam đèo Cù Mông thuộc tỉnh Phú Yên, một khu vực còn ít đƣợc nghiên  
cứu ở Việt Nam. Khu vực nghiên cứu cũng là vùng chuyển tiếp giữa vùng Tây  
Nguyên và duyên hải Nam Trung bộ nên kết quả nghiên cứu hứa hẹn có những ghi  
nhận mới về thành phần loài, đồng thời sẽ góp phần cung cấp dẫn liệu để đánh giá  
quan hệ phân bố địa lý động vật giữa khu vực phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên  
và phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh Bình Định và ở Việt Nam.  
Từ những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đa dạng loài,  
đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía  
Nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu chung:  
Xác định về mức độ đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của  
khu hệ LCBS ở vùng phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên.  
2
Mục tiêu cụ thể:  
- Đánh giá đƣợc sự đa dạng về thành phần loài và đặc điểm phân bố của LC  
và BS ở vùng phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên.  
- Đánh giá giá trị bảo tồn và các nhân tố đe dọa đến các loài LC và BS ở khu  
vực nghiên cứu.  
- Đề xuất các kiến nghị sử dụng hợp lý và bảo tồn LCBS tại tỉnh Phú Yên.  
3. Nội dung nghiên cứu  
- Xác định sự đa dạng về thành phần loài.  
- Đặc điểm phân bố của LC và BS ở tỉnh Phú Yên theo địa điểm nghiên cứu,  
sinh cảnh và đai độ cao.  
- Đánh giá mối quan hệ về địa lý động vật của thành phần loài LCBS ở vùng  
phía Nam ĐCM với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung bộ.  
- Đánh giá giá trị bảo tồn của các loài LCBS khu vực nghiên cứu dựa trên  
tính đặc hữu, quý hiếm và các loài bị đe dọa ghi nhận ở khu vực.  
- Xác định các nhân tố đe dọa đến các loài LC và BS ở khu vực nghiên cứu.  
- Đề xuất các kiến nghị sử dụng hợp lý và bảo tồn LCBS tại tỉnh Phú Yên.  
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học cập  
nhật về thành phần loài, sự phân bố và thông tin về hiện trạng của các loài LCBS  
của vùng phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên.  
- Là cơ sở khoa học quan trọng giúp cho công tác quy hoạch bảo tồn và sử dụng  
bền vững nguồn tài nguyên LCBS nói riêng và động vật nói chung ở tỉnh Phú Yên.  
- Cung cấp bộ mẫu vật LCBS ở tỉnh Phú Yên sử dụng trong nghiên cứu,  
giảng dạy về Động vật học ở trƣờng Đại học Phú Yên.  
- Xác định một số loài LCBS có giá trị kinh tế cao là đối tƣợng nhân nuôi sinh  
sản đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng và tăng thu nhập cho ngƣời dân địa phƣơng.  
5. Những đóng góp của luận án  
- Đã lập đƣợc danh sách LC, BS cập nhật cho vùng phía Nam ĐCM thuộc  
tỉnh Phú Yên gồm 135 loài thuộc 85 giống, 25 họ, 5 bộ.  
- Ghi nhận bổ sung 63 loài, 28 giống, 1 họ cho tỉnh Phú Yên; 24 loài (7 loài  
3
LC, 17 loài BS) cho khu hệ LCBS khu vực Nam Trung bộ. Đáng chú ý, chúng tôi  
đã ghi nhận bổ sung một loài rắn cho khu hệ LCBS của Việt Nam.  
- Bổ sung dẫn liệu về đặc điểm hình thái của 63 loài ghi nhận vùng phân bố  
mới cho KVNC và 2 loài chƣa định đƣợc tên khoa học.  
- Đánh giá đặc điểm phân bố theo địa điểm nghiên cứu, độ cao và sinh cảnh.  
- So sánh mức độ tƣơng đồng về thành phần loài LCBS giữa khu vực phía  
Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên với phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh Bình Định và giữa  
tỉnh Phú Yên với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung bộ.  
- Đánh giá giá trị bảo tồn trên cơ sở xác định các loài quý hiếm, đặc hữu.  
Xác định các nhân tố đe dọa đến thành phần loài LCBS ở vùng phía Nam ĐCM  
thuộc tỉnh Phú Yên làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch bảo tồn ĐDSH ở  
tỉnh Phú Yên.  
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1. Sơ lƣợc tình hình nghiên cứu về lƣỡng cƣ, bò sát  
1.1.1. Ở Việt Nam  
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên trên đất liền là 329.241 km2, trong đó  
khoảng 75% diện tích là đồi núi. Ngoài ra còn có hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven bờ và  
hai quần đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa [6]. Về khí hậu, Việt Nam có cả khí hậu nhiệt  
đới gió mùa và khí hậu á nhiệt đới núi cao. Sự đa dạng về địa hình, cảnh quan và  
khí hậu đã tạo nên tính đa dạng về động vật nói chung, LC và BS nói riêng. Việt  
Nam là một trong những nƣớc có khu hệ LCBS thuộc vào loại đa dạng nhất trên thế  
giới với khoảng 650 loài đã đƣợc ghi nhận [197], [198].  
Theo Nguyễn Văn Sáng và cs. (2009), có thể chia lịch sử nghiên cứu LCBS  
thành ba thời kỳ chính: thời kỳ trƣớc năm 1954, thời kỳ từ 1954 đến năm 1975 và  
thời kỳ từ năm 1975 đến nay [138].  
- Thời kỳ trƣớc năm 1954  
Các công trình khoa học nghiên cứu về LCBS trong thời kỳ này chƣa đƣợc  
nhiều. Đề cập sớm nhất về LCBS ở Việt Nam có thể kể trong tác phẩm Nam Dƣợc  
Thần Hiệu của Tuệ Tĩnh (1623?-1713), một nhà y học cổ truyền của Việt Nam, đã  
ghi nhận 16 loài LCBS có thể sử dụng để làm thuốc [138]. Tuy nhiên những nghiên  
cứu thực sự trên đối tƣợng này chỉ đƣợc bắt đầu từ thế kỷ XIX chủ yếu do các nhà  
khoa học nƣớc ngoài thực hiện. Các kết quả nghiên cứu đƣợc công bố trên nhiều ấn  
phẩm khác nhau ở trong nƣớc và kể cả nƣớc ngoài, chung cho một khu vực hay trên  
toàn bộ khu vực Đông Dƣơng. Đầu tiên phải kể đến Morice (1875), bác sĩ, nhà tự  
nhiên học ngƣời Pháp trong tác phẩm “Coup d’Oeil sur la Faune de la Cochinchine  
Française” đã liệt kê 114 loài BS (2 loài cá sấu, 30 loài thằn lằn, 66 loài rắn, 16  
loài rùa) và 13 loài EN ở miền Nam Việt Nam; Tirant (1885) trong “Notes sur les  
Reptiles et les Batraciens de la Cochinchine et du Cambodge” đã thống kê 149 loài  
BS (2 loài cá sấu, 36 loài thằn lằn, 87 loài rắn, 24 loài rùa) và 17 loài EN ở Việt  
Nam và Campuchia [138].  
Tiếp đến, hàng loạt các công bố của các nhà khoa học ngƣời Pháp khác nhƣ:  
5
Vaillant (1904), Mocquard (1904, 1907), Pellegrin (1910), Angel (1920-1935),…  
Tuy nhiên, các nghiên cứu của các tác giả này đƣợc công bố rất hạn chế.  
Tiêu biểu là Mocquard (1907) đã xuất bản sách các loài BS ở vùng Đông  
Dƣơng “Les Reptiles de l’Indo-Chine”. Trƣớc đó ông là tác giả của các bài báo  
công bố về các loài BS mới cho khoa học bao gồm: 2 loài thằn lằn Goniurosaurus  
lichtenfelderi, Ophisaurus ludovici và loài rắn Rhynchophis boulengeri từ bộ sƣu  
tập mẫu vật ở miền Bắc Việt Nam [138]; Angel (1920-1935) đã xuất bản chín bài  
báo về BS ở Việt Nam, công bố loài thằn lằn giun mới cho khoa học Dibamus  
bourreti [138].  
Đáng chú ý là công trình của Smith (1921) trên cơ sở bộ sƣu tập LCBS vào  
năm 1917 ở cao nguyên Langbian đã mô tả giống và loài mới ở miền Nam Việt  
Nam nhƣ sau: giống rắn mới Fimbrios và loài mới Fimbrios klossi, loài thằn lằn  
Dibamus montanus, thằn lằn Phyllodactylus siamensis, ba loài mới thuộc giống  
Rana và hai loài thuộc giống Megalophrys [170]. Smith (1924) ghi nhận bảy loài  
ếch cây mới cho khoa học từ vùng Đông Dƣơng và bán đảo Malayxia bao gồm: bốn  
loài thuộc giống Rhacophorus (R. chaseni, R. notater, R. calcaneus, R.  
annamensis), ba loài thuộc giống Philautus (P. levis, P. gryllus, P. palpebralis)  
[171]. Năm 1935, Smith trong một chuyên khảo về thằn lằn đã giới thiệu cấu tạo, sự  
tiến hóa, phân bố, giá trị kinh tế của thằn lằn đồng thời lập các khóa định loại và mô  
tả đặc điểm hình thái của 297 loài thằn lằn ở Ấn Độ và Đông Dƣơng [172]. Năm  
1943, Smith tiếp tục xuất bản chuyên khảo về rắn của khu vực này, tác giả cũng đã  
trình bày phƣơng pháp nghiên cứu, lập các khóa phân loại và mô tả đặc điểm hình  
thái của 389 loài rắn ở Ấn Độ và Đông Dƣơng [173]. Đây là những tài liệu sau này  
thƣờng đƣợc dùng để định loại nhiều loài thằn lằn và rắn ở nƣớc ta.  
Nổi bật trong giai đoạn này là ba cuốn sách chuyên khảo về LCBS của Bourret  
ở vùng Đông Dƣơng gồm: cuốn đầu tiên về rắn xuất bản năm 1936 “Les Serpents de  
lIndochine” [91]; cuốn thứ hai về rùa năm 1941 “Les Tortues de lIndochine” [92]  
mô tả các đặc điểm hình thái dùng để định loại rùa và khóa định loại các loài rùa ở  
vùng Đông Dƣơng; cuốn thứ ba về ếch nhái năm 1942 “Les Batraciens de  
lIndochine” [93] công bố danh sách thành phần loài, mô tả đặc điểm hình thái, đặc  
6
điểm phân bố theo các vùng địa lý, theo độ cao các loài LC ở vùng Đông Dƣơng.  
Ngoài ra công trình này còn trình bày tổng quan về lịch sử nghiên cứu LC ở vùng  
Đông Dƣơng. Đây đƣợc coi là tài liệu đầy đủ nhất về LCBS của vùng Đông Dƣơng.  
Tổng kết giai đoạn này theo Nguyen (2006), Bourret đã ghi nhận đƣợc 177  
loài và phân loài thằn lằn, 245 loài và phân loài rắn, 45 loài và phân loài rùa, 171  
loài và phân loài LC ở khu vực Đông Dƣơng, trong đó có các loài ở Việt Nam. Từ  
năm 1945 đến 1954, Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp,  
nên việc nghiên cứu LCBS trong giai đoạn này bị gián đoạn. Trong giai đoạn này  
hầu nhƣ không có công trình nghiên cứu LCBS nào ở Việt Nam [135].  
- Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1975  
Năm 1956, Đào Văn Tiến và cs. nghiên cứu ở khu vực Vĩnh Linh, Quảng Trị,  
thống kê đƣợc 1 loài LC và 13 loài BS, trong đó có 1 loài rùa mới Annamemys  
grochovskiae (= Mauremys mutica) [138]. Năm 1962, Đào Văn Tiến ghi nhận 2 loài  
Python molurus và Palea steindachneri ở Đình Cả, tỉnh Thái Nguyên. Năm 1965,  
Đào Văn Tiến và Lê Vũ Khôi đã nghiên cứu sinh học và sinh thái học của Ếch đồng  
(Rana rugulosa) và đây đƣợc xem là công trình đầu tiên nghiên cứu đặc điểm sinh  
học, sinh thái học của một loài ếch nhái ở Việt Nam [72]. Ở miền Bắc trong giai đoạn  
này chủ yếu tập trung nghiên cứu thống kê thành phần loài và tìm hiểu giá trị kinh tế  
cũng nhƣ sử dụng ở từng vùng nhằm phục vụ phát triển kinh tế ở địa phƣơng.  
Trần Kiên và cs. (1981) thống kê đƣợc 159 loài và phân loài BS, 69 loài và  
phân loài LC [32]. Đây là công trình tổng kết đầy đủ nhất về kết quả nghiên cứu  
LCBS ở miền Bắc Việt Nam từ trƣớc tới năm 1975.  
Campden-Main (1970) xuất bản cuốn sách chuyên khảo về các loài rắn ở  
miền Nam Việt Nam “A Field Guide to the Snakes of South Vietnam” đã ghi nhận  
77 loài rắn ở miền Nam Việt Nam đồng thời trong tác phẩm này cũng đã mô tả đặc  
điểm nhận dạng, vị trí, phân bố và khóa định loại của các loài rắn này [95].  
- Thời kỳ từ năm 1975 đến nay  
Sau khi đất nƣớc thống nhất năm 1975 cùng với sự phát triển kinh tế, công  
tác nghiên cứu LCBS đƣợc quan tâm hơn trƣớc. Ngày càng có nhiều nhà khoa học  
trong nƣớc và nƣớc ngoài nghiên cứu LCBS ở Việt Nam, đáng chú ý số lƣợng các  
7
nhà khoa học của Việt Nam tham gia nghiên cứu không ngừng tăng lên qua các thời  
kỳ. Địa bàn nghiên cứu đƣợc mở rộng ở nhiều vùng khác nhau trên phạm vi cả nƣớc  
đồng thời các hƣớng nghiên cứu cũng đƣợc mở rộng trên nhiều lĩnh vực:  
a) Hướng nghiên cứu đánh giá đa dạng thành phần loài LCBS  
Hƣớng nghiên cứu đánh giá đa dạng thành phần loài LCBS bao gồm các lĩnh  
vực nghiên cứu: nghiên cứu về khu hệ LCBS; thống kê lập danh lục thành phần  
loài; phát hiện loài mới cho khoa học và tu chỉnh về phân loại học.  
Ngƣời đặt nền móng cho hƣớng nghiên cứu này phải kể đến công trình của  
tác giả Đào Văn Tiến. Qua các chuyến khảo sát ở miền Bắc và miền Trung Việt  
Nam, ông đã đƣa ra danh lục và xây dựng khóa định loại cho 87 loài LC, 32 loài  
rùa, 2 loài cá sấu, 77 loài thằn lằn và 165 loài rắn. Đây đƣợc xem là những tài liệu  
kinh điển cho công tác nghiên cứu định loại LCBS ở Việt Nam trong giai đoạn này  
* Các công trình nghiên cứu về khu hệ LCBS: Theo hƣớng nghiên cứu này  
có các công trình luận án đƣợc tổng hợp nhƣ sau: Nguyễn Văn Sáng (1981) nghiên  
cứu khu hệ rắn ở miền Bắc Việt Nam (trừ họ rắn biển) [51]; tiếp theo là công trình  
của Hoàng Xuân Quang (1993) điều tra nghiên cứu LCBS các tỉnh Bắc Trung bộ đã  
ghi nhận 128 loài EN, BS ở khu vực Bắc Trung bộ [48]; Phạm Văn Hòa (2005)  
nghiên cứu khu hệ EN, BS các tỉnh phía Tây miền Đông Nam bộ (Bình Dƣơng,  
Bình Phƣớc, Tây Ninh) đã xác định đƣợc 120 loài EN và BS [24]. Trần Thanh Tùng  
(2009) góp phần nghiên cứu LCBS ở vùng núi Yên Tử đã xác định 139 loài và phân  
loài LCBS vùng núi Yên Tử thuộc 79 giống 25 họ, 5 bộ [78]. Hoàng Văn Ngọc  
(2011) nghiên cứu LCBS ở ba tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang kết quả  
đã lập đƣợc danh sách 169 loài LCBS trong đó bổ sung 32 loài cho vùng nghiên  
cứu [45]. Hoàng Thị Nghiệp (2012) nghiên cứu khu hệ LCBS ở vùng An Giang và  
Đồng Tháp kết quả đã lập danh lục 108 loài LCBS và bổ sung cho vùng nghiên cứu  
102 loài, trong đó có 24 loài LC, 78 loài BS [42]. Đậu Quang Vinh (2014) nghiên  
cứu khu hệ LCBS ở khu BTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An kết quả đã lập đƣợc danh  
sách 107 loài LCBS trong đó bổ sung 47 loài cho Pù Hoạt, 8 loài cho tỉnh Nghệ An  
và 8 loài cho Bắc Trung bộ [81]. Phan Thị Hoa (2015) nghiên cứu LCBS ở quần  
8
đảo Cù Lao Chàm và bán đảo Sơn Trà kết quả lập đƣợc danh sách cập nhật 80 loài  
LCBS [23]. Phạm Hồng Thái (2015) nghiên cứu LCBS ở khu BTTN Bà Nà - Núi  
Chúa, thành phố Đà Nẵng kết quả đã lập danh sách đầy đủ nhất từ trƣớc đến nay  
cho khu BTTN Bà Nà Núi Chúa gồm 157 loài thuộc 25 họ, 4 bộ [61]. Lê Trung  
Dũng (2016) nghiên cứu LCBS ở khu BTTN Mƣờng nhé, tỉnh Điện Biên kết quả đã  
xác định đƣợc 97 loài LCBS ở vùng nghiên cứu [17]. Phạm Văn Anh (2016) nghiên  
cứu LCBS hai khu BTTN Copia và Sốp Cộp, tỉnh Sơn La đã ghi nhận 130 loài  
LCBS ở khu vực nghiên cứu trong đó có 108 loài ở KBTTN Copia và 99 loài ở  
KBTTN Sốp Cộp [3]. Dƣơng Đức Lợi (2016) nghiên cứu khu hệ LCBS vùng phía  
Bắc ĐCM kết quả đã lập danh sách cập nhật 111 loài LC, BS vùng phía Bắc đèo Cù  
Mông thuộc tỉnh Bình Định [35]. Ngoài ra, còn có Nguyen (2011) nghiên cứu hệ  
thống học, sinh thái và bảo tồn của khu hệ thằn lằn ở vùng Đông Bắc Việt Nam kết  
quả nghiên cứu đã lập các khóa định loại thằn lằn thuộc giống Pseudocalotes,  
Goniurosaurus, Sphenomorphus, Tropidophorus ở Việt Nam và mô tả đặc điểm  
hình thái các loài thằn lằn thuộc 4 giống này, ghi nhận 64 loài thằn lằn ở vùng  
nghiên cứu trong đó có 29 loài thuộc họ Thằn lằn bóng, 11 loài thuộc họ Tắc kè và  
10 loài thuộc họ Nhông [136] và Tran (2013) nghiên cứu phân loại và sinh thái học  
của LC ở miền Nam Việt Nam, mối liên hệ giữa hình thái và âm sinh học [180].  
Đây là 2 luận án tiến sĩ đƣợc đào tạo tại Đức.  
* Các công trình nghiên cứu mang tính chất điều tra, thống kê thành phần  
loài ở các vùng nghiên cứu khác nhau trên cả nƣớc nhƣ sau:  
Khu vực Bắc bộ: Nguyễn Văn Sáng và cs. (2000) đã thống kê đƣợc 20 loài  
LC, 28 loài BS ở Hữu Liên, Lạng Sơn [57]. Ohler et al. (2000) nghiên cứu đa dạng  
về EN của khu BTTN Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai, kết quả đã thống kê 42 loài LC  
[151]. Bain và Nguyen (2004) nghiên cứu đa dạng LCBS ở tỉnh Hà Giang đã ghi  
nhận 36 loài LC và 16 loài BS [88]. Lê Nguyên Ngật và cs. (2011) nghiên cứu  
LCBS ở vùng Tây Bắc Việt Nam đã ghi nhận 59 loài LC và 98 loài BS [37].  
Nguyễn Lân Hùng Sơn và cs. (2013) kết quả đã ghi nhận đƣợc 61 loài LCBS (trong  
đó có 19 loài LC và 42 loài BS) ở VQG Xuân Sơn, Phú Thọ [59]. Hecht et al.  
(2013) đã ghi nhận 76 loài LCBS trong đó có 36 loài LC, 40 loài BS, ở khu BTTN  
9
Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang [114]. Đặng Huy Huỳnh và Nguyễn Hữu Thắng (2013)  
đã thống kê đƣợc 32 loài LC, 49 loài BS ở khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén [26].  
Khu vực Bắc Trung bộ: Ngô Đắc Chứng (1998) nghiên cứu thành phần loài  
LCBS của khu vực phía Nam Bình, Trị, Thiên, kết quả đã thống kê đƣợc 102 loài  
LCBS [11]. Nguyễn Xuân Đặng và Trƣơng Văn Lã (2000) nghiên cứu đa dạng  
động vật có xƣơng sống trên cạn ở Phong Nha - Kẻ Bàng - Hin Nam No đã thống  
kê đƣợc 75 loài LCBS trong đó có 20 loài quý hiếm trong khu vực và trên thế giới  
[21]. Nguyễn Quảng Trƣờng (2000) nghiên cứu khu hệ BS, EN Hƣơng Sơn (Hà  
Tĩnh) đã ghi nhận 65 loài LCBS trong đó có 31 loài LC và 34 loài BS [74]. Lê  
Nguyên Ngật và Hoàng Xuân Quang (2001) kết quả điều tra bƣớc đầu về thành  
phần loài LC và BS ở khu BTTN Pù Mát, tỉnh Nghệ An đã thống kê đƣợc 71 loài  
LCBS [38]. Hồ Thu Cúc (2002) đã ghi nhận 27 loài LC và 49 loài BS ở khu vực A  
Lƣới, tỉnh Thừa Thiên Huế [15]. Ziegler et al. (2006) nghiên cứu đa dạng LCBS ở  
VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đã bổ sung thêm 19 loài LCBS cho  
khu hệ, cập nhật các kết quả nghiên cứu trƣớc đây đã nâng tổng số loài LCBS đƣợc  
ghi nhận ở khu vực này lên 140 loài [191]. Hendrix et al. (2008) đã ghi nhận bổ  
sung 5 loài LC và cập nhật danh sách loài LC ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng lên 47  
loài [115]. Lê Thanh Dũng và cs. (2009) đã ghi nhận 13 loài rùa ở khu BTTN Pù  
Huống, tỉnh Nghệ An [19]. Lê Vũ Khôi và cs. (2011) kết quả nghiên cứu khu hệ  
động vật có xƣơng sống trên cạn ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An  
đã ghi nhận 72 loài BS và 25 loài LC [30]. Nguyễn Kim Tiến và cs. (2011) đã ghi  
nhận 37 loài LCBS tại khu BTTN Pù Hu, tỉnh Thanh Hóa [66]. Ngô Đắc Chứng và  
cs. (2012) đã ghi nhận 102 loài LCBS (trong đó gồm 38 loài LC và 64 loài BS) ở  
tỉnh Quảng Trị [12]. Luu et al. (2013) đã bổ sung 11 loài LC, BS ở VQG Phong  
Nha - Kẻ Bàng nâng bổ số loài LCBS ở khu vực này lên 151 loài trong đó có 50  
loài LC và 101 loài BS [124]. Hoàng Ngọc Thảo và cs. (2012) nghiên cứu vùng  
phân bố mới của các loài LCBS ở khu vực Bắc Trung bộ đã bổ sung 35 loài LCBS  
cho khu vực Bắc Trung bộ [64]. Đậu Quang Vinh và cs. (2013) đã ghi nhận 15 loài  
ếch cây ở khu BTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An [82].  
10  
Khu vực Trung Trung bộ: Lê Nguyên Ngật và Nguyễn Văn Sáng (1999)  
qua khảo sát khu hệ LCBS ở vùng rừng Tây Quảng Nam, đã lập đƣợc danh sách  
gồm 66 loài LCBS [40]. Lê Vũ Khôi (2000) nghiên cứu đa dạng động vật có xƣơng  
sống trên cạn ở Bà Nà (Quảng Nam - Đà Nẵng) đã xác định có 34 loài BS và 12 loài  
LC ở khu vực Bà Nà và đến năm 2002 Lê Vũ Khôi và cs. tiếp tục công bố 24 loài  
LC ở khu vực Bà Nà [28], [29]. Tran et al. (2010) đã ghi nhận và mô tả 16 loài LC  
cho tỉnh Quảng Ngãi [181]. Lê Thị Thanh và cs. (2011) ghi nhận 32 loài LC và 51  
loài BS ở vùng rừng Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi [63]. Lê Nguyên  
Ngật và cs. (2012) đã xác định đƣợc 24 loài LC và 50 loài BS ở vùng rừng Cà Đam,  
tỉnh Quảng Ngãi [39]. Lê Thị Thanh và Đinh Thị Phƣơng Anh (2013) nghiên cứu  
khu hệ BS vùng phía Tây, tỉnh Quảng Ngãi đã ghi nhận 81 loài BS [62].  
Khu vực Tây Nguyên: Lê Nguyên Ngật (1997) đã ghi nhận vùng núi Ngọc  
Linh, tỉnh Kom Tum [36]. Nguyễn Quảng Trƣờng (2002) qua khảo sát thành phần  
loài LC, BS của khu vực rừng sản xuất Klonplông, tỉnh Kon Tum, đã lập đƣợc danh  
sách gồm 26 loài LC và 20 loài BS [75]. Ngô Đắc Chứng và Trần Hậu Khanh  
(2008) đã công bố 24 loài LC và 48 loài BS ở vùng phía Tây, tỉnh Đắk Nông [13].  
Trƣơng Thị Vinh Hƣơng và Lê Nguyên Ngật (2009) đã xác định đƣợc 72 loài LC  
và BS ở huyện Đắk Min, tỉnh Đắk Nông [27]. Hoàng Văn Chung và cs. (2013) đã  
ghi nhận 81 loài LCBS (37 loài BS và 44 loài LC) ở VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia  
Lai [9]. Jestrzemski et al. (2013) đã ghi nhận 25 loài LC và 37 loài BS ở VQG Chƣ  
Mom Ray, tỉnh Kom Tum [118].  
Khu vực Nam bộ: Lê Nguyên Ngật và Nguyễn Văn Sáng (2009), kết quả  
nghiên cứu khu hệ LC, BS ở khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang đã thống kê đƣợc  
107 loài LCBS trong đó có 23 loài LC, 84 loài BS [41]. Nguyễn Ngọc Hùng và  
Hoàng Minh Đức (2013) nghiên cứu LCBS tại khu BTTN Bình Châu - Phƣớc Bửu  
đã ghi nhận 51 loài LCBS bao gồm 15 loài LC và 36 loài BS [25]. Hoàng Thị  
Nghiệp và Hồ Thị Nguyệt (2014) nghiên cứu đa dạng tài nguyên LCBS ở vùng Tây  
Nam, tỉnh Long An đã ghi nhận 63 loài LCBS trong đó có 18 loài quý hiếm nằm  
trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Sách Đỏ thế giới (2014) [44]. Hoàng Thị  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 253 trang yennguyen 9780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía Nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_da_dang_loai_dac_diem_phan_bo_va_gia_tri.pdf