Luận văn Thuật toán điều khiển tắc nghẽn WLDA+

Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Hồng Đoàn  
THUẬT TOÁN  
ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN WLDA+  
Ngành: Công nghệ thông tin  
Chuyên ngành: Mạng và truyền thông  
Mã số: 1.01.10  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS, TS. Nguyễn Đình Việt  
Hà nội – 2007  
Lời cảm ơn  
Trang 1  
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
Mục lục  
Bảng thuật ngữ viết tắt....................Error! Bookmark not defined.  
Danh mục các hình vẽ......................Error! Bookmark not defined.  
II. Một số giao thức phổ biến.........................................Error! Bookmark not defined.  
1. Giao thức TCP .................................................Error! Bookmark not defined.  
2. Giao thức UDP:................................................Error! Bookmark not defined.  
3. Giao thức RTP .................................................Error! Bookmark not defined.  
Chương 2 Cơ chế điều khiển lưu lượngError! Bookmark not defined.  
I. Phát hiện lỗi và điều khiển khắc phục lỗi...................Error! Bookmark not defined.  
1.Tổng quan .........................................................Error! Bookmark not defined.  
2. Cơ chế bảo vệ, phát hiện và khắc phục lỗi.......Error! Bookmark not defined.  
II. Điều khiển lưu lượng, tránh tắc nghẽn......................Error! Bookmark not defined.  
1. Cơ chế điều khiển lưu lượng............................Error! Bookmark not defined.  
2. Thuật toán điều khiển lưu lượng......................Error! Bookmark not defined.  
3. Điều khiển tắc nghẽn trong mạng hỗn hợp có dây và không dây.............Error!  
Bookmark not defined.  
4. Kỹ thuật TCP-friendly .....................................Error! Bookmark not defined.  
5. Lược đồ WLDA+.............................................Error! Bookmark not defined.  
Chương 3 Đánh giá hiệu suất giao thức và việc đảm bảo QoS  
cho truyền thông đa phương tiện ...Error! Bookmark not defined.  
I. Các phương pháp đánh giá hiệu suất giao thức..........Error! Bookmark not defined.  
1. Giới thiệu chung...............................................Error! Bookmark not defined.  
2. Đánh giá hiệu suất bằng mô hình toán học......Error! Bookmark not defined.  
3. Đánh giá hiệu suất bằng đo thực tế..................Error! Bookmark not defined.  
4. Đánh giá hiệu suất bằng mô phỏng..................Error! Bookmark not defined.  
II. Truyền thông Multimedia và vấn đề đảm bảo QoS ..Error! Bookmark not defined.  
1.Truyền thông đa phương tiện............................Error! Bookmark not defined.  
2. Một số mô hình QoS:.......................................Error! Bookmark not defined.  
III. Một số kỹ thuật xử lý hàng đợi................................Error! Bookmark not defined.  
Chương 4: Đánh giá hiệu suất WLDA+ bằng mô phỏngError! Bookmark no  
I. Cơ bản về NS..............................................................Error! Bookmark not defined.  
II. Mô phỏng thuật toán WLDA+ bằng NS ...................Error! Bookmark not defined.  
1. Cấu hình mô phỏng WLDA+...........................Error! Bookmark not defined.  
2. Đánh giá độ chính xác của các lược đồ lỗi. .....Error! Bookmark not defined.  
3. Đánh giá hiệu suất của các kỹ thuật.................Error! Bookmark not defined.  
Trang 2  
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
4. Đánh giá ảnh hưởng của những tỷ lệ lỗi khác nhau trong mạng không dây:  
..............................................................................Error! Bookmark not defined.  
5. Tính khả triển của WLDA+.............................Error! Bookmark not defined.  
Kết luận và phương hướng nghiên cứuError! Bookmark not defined.  
Kết luận..........................................................................Error! Bookmark not defined.  
Phương hướng nghiên cứu.............................................Error! Bookmark not defined.  
Trang 3  
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
Mở đầu  
Các giao thức truyền thông chủ yếu trên Internet được áp dụng ngày  
nay vẫn là các giao thức truyền thống như TCP, UDP, IP…Những giao  
thức này vẫn đang đáp ứng được yêu cầu thực tế ở một mức độ nhất  
định. Ứng dụng phổ biến chạy trên giao thức TCP là File Tranfer  
Protocol, World Wide Web, Telnet, HyperText Tranfer Protocol, Simple  
Mail Tranfer Protocol v.v. Một số ứng dụng đặc biệt như truyền thông  
Multimedia, hội thảo truyền hình trực tuyến, Telephony, xem phim qua  
mạng thì triển khai trên giao thức UDP. Tuy nhiên, hiệu suất các ứng  
dụng này cũng chưa có được kết quả như mong đợi, nhất là trong môi  
trường mạng hỗn hợp giữa mạng có dây và mạng không dây đang dần trở  
nên phổ biến. Trong môi trường hỗn hợp, cơ chế điều khiển luồng, điều  
khiển tắc nghẽn truyền thống của TCP khó phát huy hết tác dụng do tình  
trạng mất dữ liệu, độ trễ các gói tin tăng đột biến không hẳn là dấu hiệu  
của tình trạng tắc nghẽn mạng mà còn có thể là do nguyên nhân đường  
truyền không dây có tỷ lệ lỗi bit cao, việc triển khai QoS vẫn chưa rộng  
rãi. Ngoài ra, với TCP là một giao thức không hỗ trợ truyền Multicast nên  
khi truyền tin theo nhóm hay Multicast thì vấn đề quản lý các phiên làm  
việc đan xen sẽ rất phức tạp. Giao thức UDP trong các ứng dụng  
multimedia thì không có cơ chế phát lại các gói tin dẫn đến không đảm  
bảo toàn vẹn dữ liệu, không đảm bảo tính công bằng về đường truyền cho  
các giao thức khác khi cùng tham gia truyền tin trên một tuyến đường  
mạng, có thể dẫn đến tình trạng các luồng thông tin chạy trên các giao  
thức khác mất dần cơ hội truyền cho đến lúc thông lượng trở về 0. Vậy  
nên giải pháp cho mạng Internet ngày nay có xu hướng là: một mặt vẫn  
tiếp tục nghiên cứu chính sách ưu tiên dịch vụ, đảm bảo chất lượng và  
Trang 4  
 
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
triển khai các chính sách này trên các thiết bị mạng mới. Những thiết bị  
mạng mới đó vẫn tương thích với các giao thức, thiết bị cũ đang còn tồn  
tại. Sau đó, sẽ thay thế dần các thiết bị cũ trên đường truyền Internet bằng  
các thiết bị mới hơn, có các kỹ thuật quản lý QoS tốt hơn và tính mở rộng  
cao hơn để có được một mạng Internet chất lượng cao. Mặt khác, cải tiến  
giao thức với kỹ thuật điều khiển luồng, tránh tắc nghẽn tốt hơn để phục  
vụ các ứng dụng multimedia trong môi trường mạng hỗn hợp được hiệu  
quả hơn. Một ví dụ: với kỹ thuật WLDA+ được giới thiệu bởi  
V.Dorgham Sisalem vào tháng 2 năm 2004 [4] là một thuật toán kiểu  
TCP-friendly chạy trong môi trường mạng hỗn hợp. Kỹ thuật này dựa  
trên cơ chế điều khiển luồng của giao thức RTP [13] để phân tích các  
thông tin về độ trễ, sự mất dữ liệu, băng thông nơi cổ chai của đường  
truyền phục vụ cho việc điều khiển tắc nghẽn, đồng thời sử dụng thêm  
một số kỹ thuật khác để bóc tách nguyên nhân mất dữ liệu là do đường  
truyền hay do tắc nghẽn và có cách xử lý thích hợp nhằm tăng hiệu suất  
sử dụng băng thông đồng thời đảm bảo tính công bằng cho các giao thức  
khác trên cùng một đường truyền. Việc nghiên cứu tìm hiểu rõ kỹ thuật  
này chính là mục tiêu của luận văn. Ngoài ra, để làm sáng tỏ vấn đề luận  
văn cũng tìm hiểu, trình bày một số nội dung liên quan như các cơ chế áp  
dụng cho việc truyền tải dữ liệu trong mạng hỗn hợp I-TCP, Snoop-  
TCP…, giới thiệu giao thức RTP cùng các khái niệm cơ bản khác như cơ  
chế điều khiển tắc nghẽn của TCP, đảm bảo chất lượng dịch vụ trong ứng  
dụng multimedia và các phương pháp đánh giá hiệu suất mạng, mô phỏng  
mạng dựa trên bộ mô phỏng mạng (Network Simulator) NS-2.  
Việc nghiên cứu giao thức WLDA+ nhằm khẳng định tính công bằng  
đối với việc chia sẻ đường truyền, tính chính xác của dữ liệu được truyền  
đi khi áp dụng cơ chế này và đặc biệt là tính ưu việt khi tách bạch được  
hai nguyên nhân gây mất gói tin là do tắc nghẽn hay do đường truyền lỗi  
Trang 5  
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
trong môi trường mạng hỗn hợp, từ đó có cách đối xử hợp lý với tốc độ  
truyền dữ liệu vào mạng giúp cải thiện hiệu suất của mạng tốt hơn.  
Với mục tiêu đó, chúng tôi bố trí luận văn thành 4 phần  
Chương 1: Giới thiệu  
Chương này hệ thống lại lịch sử phát triển của Internet và bộ giao  
thức TCP/IP, các ưu, nhược điểm của bộ giao thức này như tự thích ứng  
với đường truyền, chia sẻ công bằng hay không đảm bảo chất lượng dịch  
vụ QoS, hiện tượng đồng bộ toàn cầu. Sau đó so sánh với một số giao  
thức phổ biến khác như UDP, RTP và trình bày giải pháp cải thiện hiệu  
suất của ứng dụng Multimedia trong đường truyền có dây và đường  
truyền không dây.  
Chương 2: Cơ chế điều khiển lưu lượng trong giao thức WLDA+  
Chương này trình bày về các cơ chế, kỹ thuật điều khiển lưu lượng  
và tránh tắc nghẽn của giao thức TCP truyền thống, những đặc trưng lỗi  
của đường truyền không dây và các cải tiến cho mạng hỗn hợp như I-  
TCP, snoop-TCP và cải tiến cho mạng hỗn hợp có các ứng dụng  
Multimedia như giao thức WLDA+.  
Chương 3: Đánh giá hiệu suất giao thức mạng  
Chương này giới thiệu một vài phương pháp đánh giá hiệu suất  
giao thức mạng như phương pháp đánh giá bằng mô hình toán học (lý  
thuyết hàng đợi) hay phương pháp đánh giá dựa trên việc đo trên mạng  
thực và lựa chọn phương pháp đánh giá hiệu suất cho giao thức WLDA+.  
Trong chương này, chúng tôi cũng đề cập đến vấn đề đảm bảo chất  
lượng dịch vụ QoS, đặc biệt là với các ứng dụng Multimedia.  
Chương 4: Đánh giá hiệu suất WLDA+ bằng mô phỏng  
Chương này tập trung vào việc sử dụng phần mềm mô phỏng mạng  
NS2, xây dựng mô hình mô phỏng phục vụ cho luận văn, thực hiện một  
số mô phỏng để đánh giá giao thức nhằm thấy được hiệu quả sử dụng  
Trang 6  
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
mạng, phân biệt lỗi đường truyền và tính cân bằng trong giao thức  
WLDA+.  
Kết luận và Phương hướng nghiên cứu tiếp theo.  
Chương 1 Giới thiệu  
I. Internet và các mô hình tham chiếu  
1. Lịch sử phát triển mạng Internet và bộ giao thức TCP/IP  
Mạng công cộng toàn cầu Internet đã trở nên một thành phần  
không thể thiếu trong đời sống xã hội ở thế kỷ này. Xuất phát từ nhu cầu  
thực tế, khi các ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng, các máy móc  
trở nên hiện đại phục vụ rất hữu ích cho đời sống của con người và việc  
điều khiển những chiếc máy, dây chuyền hiện đại với kích thước khổng  
lồ như thế không còn đơn giản với những thao tác bằng tay của con  
người, và máy với nhiệm vụ tính toán hay gọi tắt là máy tính, máy điều  
khiển lần đầu tiên xuất hiện trong những công xưởng lớn hay trong những  
môi trường quan trọng của các Quốc gia. Kế theo là sự đòi hỏi của việc  
chia sẻ thông tin giữa các máy tính đó đã dẫn tới sự hình thành mạng máy  
tính, liên mạng máy tính trong phạm vi toàn cầu để trở thành một mạng  
thông tin lớn nhất: Internet. Ban đầu, vào những năm 60 mạng được hình  
thành trong phòng thí nghiệm được Robert LG đề xuất, cơ quan quản lý  
dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ đã liên kết  
các mạng tại 4 địa điểm đầu tiên tạo thành mạng WAN có tên là  
ARPANET. Năm 1983 giao thức TCP/IP được coi như một chuẩn đối với  
ngành quân sự Mỹ và các máy của mạng Arpanet phải tuân thủ chuẩn  
này. Với những ưu điểm nổi bật của bộ giao thức này, đặc biệt là khả  
năng liên kết các mạng khác nhau một cách dễ dàng nó đã trở thành bộ  
giao thức phổ biến cho mạng Internet ngày nay.  
Trang 7  
     
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
Internet có thể hiểu theo một nghĩa nào đó như là tập hợp của nhiều  
mạng con, tạo thành một liên mạng sử dụng bộ giao thức TCP/IP, với mỗi  
một thực thể tham gia vào mạng được cấp một địa chỉ IP duy nhất được  
công bố trên toàn thế giới mạng. Mọi lĩnh vực như chính trị, xã hội, thể  
thao, văn hóa, học tập, nghiên cứu v.v. đều có thể xuất hiện trên Internet  
và trở thành một phần tất yếu của cuộc sống con người hiện đại ngày nay,  
đồng thời làm cho nhu cầu ứng dụng truyền thông đa phương tiện tăng  
lên không ngừng với một tốc độ chóng mặt.  
2. Các mô hình tham chiếu  
Để thuận tiện trong việc lập trình giao thức, xử lý thông tin và  
giảm độ phức tạp khi thiết kế hay trong quá trình xử lý lỗi, mô hình mạng  
máy tính nói chung được chia thành nhiều tầng (layer) hay còn gọi là các  
mức hoặc các lớp. Mỗi tầng được xây dựng dựa trên tầng ngay bên dưới,  
còn tầng bên dưới thì thực hiện các chức năng riêng của nó rồi chuyển kết  
quả thực hiện lên tầng trên. Tầng trên lại dựa vào những kết quả này để  
thực hiện chức năng của chúng mà không cần quan tâm đến chi tiết tại  
sao lại có những kết quả mà nó đã nhận được. Mặt khác, để có sự thống  
nhất của tất cả các nhà sản xuất thiết bị mạng trên toàn thế giới, hay nói  
đúng hơn để cho các sản phẩm mạng của các hãng khác nhau có thể liên  
lạc, làm việc một cách đơn giản với nhau cần có các chuẩn truyền thông  
chung nhất hay gọi là các mô hình tham chiếu. Có hai mô hình phổ biến  
là ISO OSI và TCP/IP.  
2.1 Mô hình OSI:  
Mô hình OSI (Open system interconnection – Mô hình kết nối các  
hệ thống mở) là một cơ sở dành cho việc chuẩn hoá các hệ thống truyền  
thông, nó được nghiên cứu và xây dựng bởi ISO. Vào những năm 70,  
việc nghiên cứu về mô hình OSI đã được bắt đầu. Đến năm 1984, mô  
hình tham chiếu OSI chính thức được đưa ra giới thiệu.  
Trang 8  
 
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
Đúng như tên gọi, mô hình 7 lớp OSI chỉ là mô hình tham chiếu  
chứ không phải là một mạng cụ thể nào. Theo mô hình này, hai thực thể  
thuộc hai tầng đồng mức khi liên kết với nhau phải sử dụng một giao thức  
chung. Giao thức ở đây tạm hiểu đơn giản là quy định, phương tiện để  
các tầng có thể giao tiếp được với nhau, tương tự như hai người thuộc hai  
Quốc gia sử dụng ngôn ngữ khác nhau muốn hiểu nhau thì cần có một  
ngôn ngữ chung vậy. Trong mô hình OSI có hai loại giao thức chính  
được áp dụng là: giao thức có liên kết (connection - oriented) và giao  
thức không liên kết (connectionless).  
Giao thức có liên kết: là trước khi truyền số liệu, hai thực thể trên  
hai tầng đồng mức cần thiết lập một liên kết logic và các gói tin được trao  
đổi thông qua liên kết này.  
Giao thức không liên kết: không cần thiết lập liên kết logic trước  
khi truyền số liệu và mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trước  
hoặc sau nó.  
Mô hình OSI  
Hình 1.1 Mô hình OSI  
Các tầng được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc chung:  
Trang 9  
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
Mỗi tầng được tạo ra khi có nhu cầu phải có một sự trừu  
tượng mới.  
Mỗi tầng tương ứng với một chức năng nhất định  
Số lượng tầng phải đủ lớn để các chức năng riêng biệt trong  
các tầng không quá xa nhau.  
Các ranh giới của mỗi tầng có thể chọn để giảm tối thiểu lưu  
lượng thông tin trao đổi trực tiếp.  
Nhiệm vụ của các tầng trong mô hình OSI có thể được tóm tắt như  
sau:  
Tầng ứng dụng (Application layer – lớp 7): Là tầng trên cùng  
trong mô hình 7 lớp, quy định giao diện giữa người sử dụng và môi  
trường OSI, cung cấp các phương tiện cho người sử dụng truy cập và sử  
dụng các dịch vụ của mô hình OSI, Giao thức được ứng dụng nhiều nhất  
là giao thức HTTP, là cơ sở của WWW, ngoài ra còn một số giao thức  
phổ biến khác như SMTP, Telnet, FTP …. Phục vụ các ứng dụng truyền  
tệp, đăng nhập từ xa, hay Email.  
Tầng trình diễn (Presentation layer – lớp 6): Là tầng có chức  
năng chuyển đổi các thông tin từ cú pháp người sử dụng sang cú pháp để  
truyền dữ liệu, đồng thời tầng này giải quyết các vấn đề liên quan đến  
ngữ nghĩa, cú pháp, ngoài ra nó có thể nén dữ liệu truyền và mã hóa  
chúng trước khi truyền để bảo mật, tăng hiệu suất. Một số chuẩn định  
dạng dữ liệu của lớp trình diễn dữ liệu là GIF, JPEG, MP3, MPEG  
Tầng phiên (Session layer – lớp 5): Là tầng thực hiện việc thiết  
lập, duy trì và hủy bỏ các phiên làm việc giữa hai hệ thống, hai máy tính  
khác nhau. Tầng phiên cũng quy định một giao diện ứng dụng cho tầng  
vận chuyển sử dụng. Các giao thức trong lớp 5 sử dụng là NFS, X-  
Window System, ASP.  
Tầng vận chuyển (Transport layer – lớp 4): Là tầng có chức năng  
xác định địa chỉ trên mạng, cách thức chuyển giao gói tin trên cơ sở trực  
Trang 10  
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
tiếp giữa hai đầu cuối, đảm bảo truyền dữ liệu tin cậy (end-to-end). Tầng  
vận chuyển còn có các chức năng như điều khiển luồng, khắc phục lỗi và  
Tài liệu tham khảo  
Tài liệu tiếng Việt  
1. Nguyễn Đình Việt, đánh giá hiệu suất mạng máy tính (2003), luận  
án tiến sỹ Toán học, Khoa Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội  
2. Vũ Duy Lợi, Mạng thông tin máy tính (2002), Nhà xuất bản thế  
giới, Hà Nội  
3. Báo cáo khoa học “So sánh hiệu suất của các kế hoạch kiểm soát  
lỗi link-by-link và end-to-end trong mạng tốc độ cao” của PGS.TS  
Nguyễn Đình Việt trong báo cáo tại Hội thảo Quốc Gia năm 2001  
Tài liệu tiếng Anh  
4. TCP- Friendly Congestion Control over Wireless NetWork  
Vicente E.Mujica V.,Dorgham Sisalam (2004)  
5. TCP- Friendly Congestion schema in the Internet  
6. Congestion Avoidance and Control – Van Jacobson, Michael  
J.Karels  
7. The loss delay Based Adjustment Algorithm – Dorgham Sisalem,  
Henning Schulzrinne  
8. TCP- friendly for Multimedia Communication in the Internet –  
Dorgham Sisalem  
9. LDA+: A TCP-friendly Adaptation Scheme for multimedia  
communication - Dorgham Sisalem, Adam Wolisz  
10.The multimedia Transport Protocol RTP – Kevil jecffay 1999  
11.RAP: end-to-end Rate-base Congestion Control Machenism for  
Realtime Streams in the Internet – Reza Rejaie, Mark handley,  
Deborah Estrin  
Trang 11  
 
Luận văn cao học – Nghiên cứu thuật toán WLDA+  
2007  
12.Discriminating Congestion Losses From Wireless Losses using  
Inter-Arrival at the Receiver.  
13. RFC 1889 – RTP a Transport Protocol for Real-Time Applications  
14.TCP Westwood: End-to-end bandwidth Estimation for Enhanced  
Trasport over Wireless links – Claudio casetti, Mario gerla, Saverio  
Mascolo, M.Yahya Sanadidi and Ren wang  
15.S.Biaz and N.Vaidya, “Discriminating congesstion losses from  
wireless losses using inter-arival times at the receiver,” 1999  
16. End-to-end differentiation of congesstion and wireless lossess  
Song Cen, Pamela C.Cosman, and Geoffrey, M. Voelker.  
17. Y.Tobe, Y. Tamura, A. Molano, S. Ghosh, and H. Tokuda,  
“Achieving moderate fairness for UDP flows by path-status  
classification,” 2000  
18. The multimedia transport Protocol RTP, Kevin Jeffay 1999  
19. NS –by – Example, NS-for –beginer. NS – Tutorial  
23. Và một số tài liệu tham khảo khác.  
Trang 12  
pdf 12 trang yennguyen 11980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Luận văn Thuật toán điều khiển tắc nghẽn WLDA+", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_thuat_toan_dieu_khien_tac_nghen_wlda.pdf