Luận văn Đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu

Trƣờng Đại học Điện lực  
1. Lý do lựa chọn đề tài  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
I. MỞ ĐẦU  
Hiện nay, ở nước ta điện năng được sản xuất từ các nguồn: thủy điện, nhiệt  
điện than, nhiệt điện khí, điện năng lượng tái tạo (phong điện, điện mặt trời, điện  
địa nhiệt,…) và điện hạt nhân đang trong quá trình chuẩn bị để đưa vào vận hành  
trong vài năm tới. Mỗi nguồn năng lượng khác nhau có đặc điểm khác nhau. Thủy  
điện được khai thác mạnh những năm gần đây, bây giờ gần như cạn kiệt, sản lượng  
điện phụ thuộc theo thời tiết nên không ổn định và có những tác động về mặt môi  
trường lớn như: phá hủy rừng, thay đổi môi trường sinh thái trong lòng hồ và trên  
dòng sông, … Nhiệt điện than và khí sử dụng năng lượng không tái tạo sẽ hết trong  
vài chục năm tới và cũng có những tác động lớn về môi trường: khí thải từ nhà máy  
nhiệt điện gây hiệu ứng lồng kính và gây bệnh hô hấp cho người lao động và khu  
vực dân cư ở gần nhà máy, … Điện năng sử dụng năng lượng tái tạo là nguồn năng  
lượng sạch nhưng lại có giá thành sản xuất điện cao trong khi nền kinh tế nước ta là  
nước đang phát triển, giá điện thấp rất khó khăn về nguồn vốn đầu tư. Với nhu cầu  
điện ngày càng tăng, nguồn điện cung cấp ngày càng khó kiếm, đây là một bài toán  
khó cho ngành điện nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung.  
Điện năng từ nơi sản xuất phải qua hệ thống điện truyền tải và phân phối mới  
đến hộ tiêu thụ. Quá trình này luôn có tổn thất điện năng trên hệ thống điện. Như  
vậy, thay vì đầu tư thêm nguồn có thể tìm các giải pháp giảm tổn thất điện năng để  
bù trừ có thể giải quyết được một phần bài toán thiếu điện cho nền kinh tế, thiếu  
vốn đầu tư nguồn và bài toán phát triển kinh tế và môi trường bền vững.  
Đối với Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu,với nhiệm vụ sản xuất và kinh  
doanh phân phối điện thì việc giảm tổn thất điện năng có ý nghĩa rất lớn đối với  
doanh nghiệp. Với đầu vào, đầu ra giá và sản lượng cố định, giảm tổn thất điện  
năng sẽ giảm được chi phí sản xuất biến đổi quan trọng, tăng lợi nhuận cho công ty  
và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.  
Từ những ý nghĩa đó và sự giúp đỡ của TS. Trƣơng Huy Hoàng, tôi chọn đề  
tài: “Đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điệ       t i      t  Điệ         
Rịa Vũ   T u”.  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
1
Trƣờng Đại học Điện lực  
2. Mục đích nghiên cứu  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
Phân tích, đánh giá các nguyên nhân gây ra và mức độ tổn thất điện năng  
trên lưới điện phân phối do Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu quản lý để đề xuất  
một số giải pháp giảm tổn thất điện năng trong quá trình phân phối điện năng trên  
hệ thống điện này.  
3. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu về mặt lý thuyết, tổng hợp các nguyên nhân gây ra và các biện  
pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối. Từ đó phân tích đánh giá  
thực trạng, các biện pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối tỉnh Bà  
Rịa Vũng Tàu và nghiên cứu một số giải pháp để giảm tổn thất điện năng cho lưới  
điện phân phối Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu quản lý vận hành.  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG TÀU.  
- Phạm vi nghiên cứu: Tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối của Công  
ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG TÀU.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phương pháp tra cứu, hồi cứu tổng hợp tài liệu, số liệu nhằm kế thừa các  
kết quả của các công trình nghiên cứu đã được triển khai, phục vụ nghiên cứu tổng  
quan, đánh giá tình hình tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG  
TÀU.  
- Phương pháp chuyên gia: nghiên cứu, phân tích, đánh giá để thực hiện một  
số giải pháp giảm tổn thất điện năng nâng cao hiệu quả kinh tế.  
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: phân tích đánh giá thực trạng.  
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật và quản lý kinh doanh  
thông qua khảo sát, đo kiểm, ý kiến đóng góp của chuyên gia, người hướng  
dẫn khoa học.  
6. Dự kiến những đóng góp mới  
- Hệ thống hóa, hoàn thiện một số vấn đề có liên quan đến tổn thất điện năng  
tại Công ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG TÀU.  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
2
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
- Đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Bà Rịa  
Vũng Tàu nói riêng và các Công ty Điện lực nói chung khi tham gia thị trường phân  
phối điện.  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
3
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
1.1. Khái niệm tổn thất điện năng  
1.1.1. Định nghĩa tổn thất điện năng  
Theo Ban Kỹ thuật – Sản xuất EVN, tổn thất điện năng (TTĐN) trên lưới  
điện được định nghĩa là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và phân  
phối điện khi tải điện từ ranh giới giao nhận với các nhà máy phát điện qua lưới  
điện truyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ tiêu thụ điện. TTĐN còn được gọi là  
điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện.  
Trong hệ thống điện, TTĐN phụ thuộc vào đặc tính của lưới điện, lượng điện  
truyền tải, khả năng của hệ thống và vai trò của công tác quản lý. Tổn thất điện  
năng bao gồm TTĐN kỹ thuật và TTĐN phi kỹ thuật.  
1.1.2. Các nguyên nhân gây ra tổn thất trên lƣới phân phối  
1.1.2.1 Tổn thất kỹ thuật  
Tổn thất trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng là lượng điện năng  
bị mất mát, hao hụt trên đường dây trong quá trình truyền tải và phân phối điện  
năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ, bao gồm tổn thất trên đường dây, trong máy biến  
áp, trong các công tơ điện.  
Trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện đến  
các hộ tiêu thụ điện, đã diễn ra một quá trình vật lý là dòng điện khi đi qua máy  
biến áp, dây dẫn và các thiết bị trên hệ thống lưới điện đã làm nóng máy biến áp,  
đường dây và các thiết bị điện dẫn đến làm tiêu hao điện năng.  
Đường dây dẫn điện cao áp từ 110kV trở lên có tổn thất vầng quang. Dòng  
điện qua cáp ngầm, tụ điện còn có tổn thất do điện môi, đường dây dẫn điện đi song  
song với đường dây khác như dây chống sét, dây thông tin,… có tổn thất điện năng  
do hỗ cảm.  
Tổn thất nhiều hay ít phụ thuộc vào công nghệ sản xuất truyền tải điện. Thực  
tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, những cơ sở sản xuất kinh doanh nếu có trình  
độ quản lý tốt sẽ tránh được tình trạng hao phí thất thoát. Nhưng trong lĩnh vực  
quản lý kinh doanh điện năng thì đây là một phần tổn thất tất yếu phải có, không thể  
tránh khỏi vì phải có một lượng điện năng phục vụ cho việc truyền tải điện. Chúng  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
4
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
ta có thể giảm lượng tổn thất này bằng cách đầu tư công nghệ, kỹ thuật tiên tiến  
hơn, cao hơn nhưng không thể giảm xuống tới mức không. Ở mỗi trình độ kỹ thuật  
nhất định, lượng tổn thất có thể giảm tới một lượng tối thiểu để đảm bảo công nghệ  
truyền tải. Tổn thất xảy ra trên các đường dây, trong máy biến áp, phụ thuộc vào  
thông số kỹ thuật của đường dây và máy biến áp.  
1.1.2.2 Tổn thất thƣơng mại  
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (còn gọi là TTĐN thương mại) xảy ra do tình  
trạng vi phạm trong sử dụng điện như: Lấy cắp điện dưới nhiều hình thức, do chủ  
quan của người quản lý khi mất pha, công tơ đứng, cháy không xử lý, thay thế kịp  
thời,đấu nối sai sơ đồ đấu dây mạch đo đếm, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số của công tơ  
điện… dẫn đến điện năng bán cho khách hàng đo được qua hệ thống đo đếm thấp  
hơn so với điện năng khách hàng sử dụng.  
1.2. Phƣơng pháp xác định tổn thất điện năng  
1.2.1 Xác định tổn thất điện năng thực hiên qua hệ thống công tơ đo đếm  
của EVN. [2]  
Căn cứ theo Quy trình kinh doanh điện năng của Tập đoàn Điện lực Việt nam và  
Quy định “Phương pháp xác định tổn thất điện năng trong Tổng công ty Điện lực  
miền Nam”, việc tính toán tổn thất điện năng được xác định qua việc ghi chỉ số  
công tơ điện.  
Ghi chỉ số công tơ nhằm mục đích làm cơ sở để tính toán điện năng giao nhận,  
mua bán được xác định thông qua chỉ số công tơ điện năng tác dụng(kWh), công tơ  
điện năng phản kháng(kVArh) , công tơ điện tử đa chức năng.  
Căn cứ kết quả ghi chỉ số để :  
a_ lập hóa đơn tiền điện.  
b_ Tổng hợp sản lượng điện giao nhận; sản lượng điện thương phẩm và sản lượng  
điện của các thành phần phụ tải; sản lượng điện dùng để truyền tải và phân phối  
(sản lượng điện tổn thất).  
c_ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và toàn ngành; tính toán tỷ lệ  
tổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối điện; quản lý và dự báo nhu cầu phụ  
tải.  
Việc ghi chỉ số công tơ được tiến hành như sau :  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
5
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
_ Đối với công tơ đầu nguồn, ranh giới : Công tơ ranh giới của Tổng công ty  
Điện lực với các đơn vị khác ( Công ty phát điện trong EVN và các nguồn điện mua  
ngoài , Tổng công ty truyền tải, các Tổng công ty Điện lực khác); công tơ ranh giới  
giữa các Công ty Điện lực trong Tổng công ty Điện lực ( đầu nguồn của các Công  
ty Điện lực) : ghi chỉ số vào 0h00 ngày 1 hàng tháng. Trường hợp điểm đo đếm  
ranh giới không có người trực hoặc không có công tơ tự ghi cho phép ghi vào 0h00  
± 12h ngày 1 hàng tháng.  
_ Việc ghi chỉ số của công tơ tổng tại các trạm biến áp phân phối hạ thế được  
thực hiện cùng với việc ghi chỉ số tất cả các công tơ khách hàng dùng điện sau trạm  
biến áp đó.  
_ Lịch ghi chỉ số toàn bộ số lượng công tơ khách hàng mua điện được xếp theo  
nhiều phiên trong cùng một tháng. Mỗi phiên ghi một ngày. Phiên cuối cùng ghi chỉ  
số vào ngày 25 để tính ngược về đầu tháng. Khuyến khích các đơn vị ghi chỉ số  
phiên cuối cùng gần sát ngày ghi chỉ số công tơ đầu nguồn, ranh giới của đơn vị.  
_ Với khách hàng lớn ghi chỉ số nhiếu phân kỳ :  
+ Khách hàng có sản lượng trung bình từ 50.000 đến 100.000kWh/tháng ghi  
chỉ số công tơ 2 lần trong một tháng vào ngày 11 và 25 hàng tháng.  
+ Khách hàng có sản lượng trung bình trên 100.000kWh/tháng ghi chỉ số  
công tơ 3 lần trong một thángvào các ngày 6,15,25 hàng tháng.  
Các Công ty Điện lực , Điện lực chỉ được thay đổi , điều chỉnh lịch ghi chỉ số  
trong những trường hợp đặc biệt và phải trình Tổng công ty Điện lực phê duyệt  
trước khi thực hiện.  
Căn cứ theo quy trình ghi chỉ số của Tập đoàn , phương pháp tình tổn thất điện  
năng qua hệ thống công tơ đo đếm của Công ty Điện lực và Điện lực do Tổng công  
ty miền Nam ban hành như sau :  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
6
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
1.2.1.1 Tổn thất điện năng của Công ty Điện lực:  
Các nhà máy điện của EVN  
và các Nhà máy điện độc lập  
Khách hàng sử  
dụng điện  
Tổng Công ty  
Điện lực khác  
ATCTkhác_CTĐL  
x
x
x
AIPP_CTĐL  
ACTĐL_KH  
ACTĐL_IPP  
ACTĐL_TCTkhác  
Lưới điện  
của Công ty Điện lực  
ACTTTĐ_CTĐL  
ACTĐL_Diesel Các Nhà máy điện  
Các Công ty  
Truyền tải điện  
thuộc NPT  
x
hoặc cụm Diesel  
x
ACTĐL_CTTTĐ  
ADiesel_CTĐL do CTĐL quản lý  
ACTĐL_CTĐLkhác  
ACTĐL_CT  
x
x
ACTĐLkhác_CTĐL  
Các CTĐL  
ACT_CTĐL  
Công ty lưới điện  
cao thế Miền Nam  
a.Điện năng nhận :  
Điện năng nhận của Công ty Điện lực (gồm cả sản lượng điện nhận sau đó giao  
ngay), bao gồm:  
Tổng điện năng nhận từ các Nhà máy điện của EVN và Nhà máy điện độc lập:  
AIPP_CTĐL  
Tổng điện năng nhận từ các Nhà máy điện hoặc cụm Diesel của CTĐL:  
ADiesel_CTĐL  
Tổng điện năng nhận từ các Tổng Công ty Điện lực khác:  
ATCTkhác_CTĐL  
Tổng điện năng nhận từ các CTTTĐ:  
ACTTTĐ_CTĐL  
Tổng điện năng nhận từ các Công ty Lưới điện Cao thế Miền Nam:  
ACT_CTĐL  
Tổng điện năng nhận từ các CTĐL khác:  
ACTĐLkhác_CTĐL  
Tổng điện năng nhận của CTĐL:  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
7
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
ACTĐLnhận = AIPP_CTĐL + Adiesel_CTĐL + ATCTkhác_CTĐL + ACTTTĐ_CTĐL  
+ ACT_CTĐL + ACTĐLkhác_CTĐL  
b. Điện năng giao (gồm cả sản lượng điện nhận sau đó giao ngay), bao gồm:  
Tổng điện năng giao các Nhà máy điện của EVN, các Nhà máy điện độc lập:  
ACTĐL_IPP  
Tổng điện năng giao cho hệ thống điện tự dùng của các Nhà máy điện hoặc cụm  
Diesel do CTĐL quản lý:  
ACTĐL_Diesel  
Tổng điện năng giao cho các Công ty Truyền tải điện:  
ACTĐL_CTTTĐ  
Tổng điện năng giao các Tổng Công ty Điện lực khác:  
ACTĐL_TCTkhác  
Tổng điện năng giao cho Công ty Lưới điện Cao thế Miền Nam:  
ACTĐL_CT  
Tổng điện năng giao cho các Công ty Điện lực khác:  
ACTĐL_CTĐLkhác  
Tổng điện bán cho khách hàng sử dụng điện:  
ACTĐL_KH  
Tổng điện năng giao của Công ty Điện lực:  
AĐLigiao = ACTĐL_IPP + ACTĐL_Diesel + ACTĐL_CTTTĐ + ACTĐL_TCTkhác  
+ ACTĐL_CT + ACTĐL_CTĐLkhác + ACTĐL_KH  
c. Tổng điện năng nhận giao ngay không gây TTĐN không được tính vào điện năng  
để xác định tỷ lệ TTĐN trên lưới điện:  
Điện năng này được xác định bằng tổng các sản lượng điện năng đơn vị nhận  
rồi giao ngay cho khách hàng hoặc các đơn vị khác trên cùng một cấp điện áp tại  
cùng một trạm biến áp giao nhận điện năng:  
ACTĐL-khongTT  
d. Tổn thất điện năng của Công ty Điện lực:  
ΔACTĐL = ACTĐLnhận – ACTĐLgiao  
ΔACTĐL (%) = ΔACTĐL x 100% / (ACTĐLnhận – ACTĐL-khongTT  
)
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
8
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
1.2.1.2. Tổn thất điện năng của Điện lực:  
Các nhà máy điện của EVN  
và các Nhà máy điện độc lập  
Khách hàng sử  
Tổng Công ty  
Điện lực khác  
dụng điện  
ATCTkhác_ĐL  
x
x
x
AIPP_ĐL  
AĐL_KH  
AĐL_IPP  
ACTĐL_TCTkhác  
ACTTTĐ_ĐL  
AĐL_Diesel  
Các Nhà máy điện  
hoặc cụm Diesel  
do CTĐL quản lý  
Lưới điện  
của Công ty Điện lực  
Các Công ty  
Truyền tải điện  
thuộc NPT  
x
x
AĐL_CTTTĐ  
ADiesel_ĐL  
AĐL_CTĐLkhác  
AĐL_CT  
x
AĐLkhác_ĐL AĐL_ĐLkhác  
ACTĐLkhác_ĐL  
x
x
ACT_ĐL  
Công ty lưới điện  
cao thế Miền Nam  
Điện lực khác cùng  
Công ty Điện lực  
Các CTĐL  
a. Điện năng nhận của Điện lực (kể cả sản lượng điện nhận sau đó giao ngay) bao  
gồm:  
- Tổng điện năng nhận từ các Nhà máy điện của EVN và Nhà máy điện độc lập:  
AIPP_ĐL  
- Tổng điện năng nhận từ các Nhà máy điện hoặc cụm Diesel của CTĐL:  
ADiesel_ĐL  
- Tổng điện năng nhận từ các Tổng Công ty Điện lực khác:  
ATCTkhác_ĐL  
- Tổng điện năng nhận từ các CTTTĐ:  
ACTTTĐ_ĐL  
- Tổng điện năng nhận từ các Công ty Lưới điện cao thế Miền Nam:  
ACT_ĐL  
- Tổng điện năng nhận từ các CTĐL khác:  
ACTĐLkhác_ĐL  
- Tổng điện năng nhận từ các Điện lực khác cùng Công ty Điện lực:  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
9
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
AĐLkhác_ĐL  
- Tổng điện năng nhận của các Điện lực:  
ACTĐLnhận = AIPP_ĐL + ADiesel_ĐL + ATCTkhác_ĐL + ACTTTĐ_ĐL + ACT_ĐL + ACTĐLkhác_ĐL  
+ AĐLkhác_ĐL  
b. Điện năng giao (gồm cả sản lượng điện nhận sau đó giao ngay), bao gồm:  
- Tổng điện năng giao các Nhà máy điện của EVN, các Nhà máy điện độc lập:  
AĐL_IPP  
- Tổng điện năng giao cho hệ thống điện tự dùng của các Nhà máy điện hoặc cụm  
Diesel do CTĐL quản lý:  
AĐL_Diesel  
- Tổng điện năng giao cho các Công ty truyền tải điện:  
AĐL_CTTTĐ  
- Tổng điện năng giao cho các Tổng Công ty Điện lực khác:  
AĐL_TCTkhác  
- Tổng điện năng giao cho Công ty Lưới điện cao thế Miền Nam:  
AĐL_CT  
- Tổng điện năng giao cho các Công ty Điện lực khác:  
AĐL_CTĐLkhác  
- Tổng điện năng giao cho các Điện lực khác cùng Công ty Điện lực:  
AĐL_ĐLkhác  
- Tổng điện năng bán cho khách hàng:  
AĐL_KH  
- Tổng điện năng giao của Điện lực:  
ACTĐLgiao = AĐL_IPP + AĐL_Diesel + AĐL_CTTTĐ + AĐL_TCTkhác + AĐL_CT  
+ AĐL_CTĐLkhác + AĐL_ĐLkhác + AĐL_KH  
c. Tổng sản lượng điện năng nhận và giao ngay không gây TTĐN không được tính  
vào sản lượng điện năng để xác định tỷ lệ TTĐN trên lưới điện:  
Điện năng này được xác định bằng tổng các sản lượng điện năng đơn vị nhận  
rồi giao ngay cho khách hàng hoặc các đơn vị khác trên cùng một cấp điện áp tại  
cùng một trạm biến áp giao nhận điện năng:  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
10  
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
AĐL-khongTT  
d. Tổn thất điện năng của Điện lực:  
ΔAĐL = AĐLnhận – AĐLgiao  
ΔAĐL (%) = ΔAĐL x 100% / (AĐLnhận – AĐL-khongTT  
)
1.2.2 Xác định TTĐN của lƣới điện qua tính toán TTĐN kỹ thuật [3]  
Lượng tổn thất được xác định theo công tơ đo đếm:  
∆A = AN – AG  
Tỷ lệ tổn thất điện năng ∆A(%):  
∆A(%) =  
Trong đó:  
-
-
(kWh): Tổn thất điện năng trên lưới điện đang xét  
(kWh): Tổng điện nhận vào lưới điện  
-
(kWh): Tổng điện giao từ lưới điện  
Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện tổn thất về  
mặt hiện vật nhân với giá bán điện bình quân của 1 kWh điện trong thời kỳ đang  
xét.  
.
Trong đó:  
-
(VNĐ): Giá trị điện năng bị tổn thất  
-
(VNĐ): Giá điện bình quân của 1 kWh điện  
(kWh): Lượng điện năng tổn thất.  
-
1.2.2.1 Tổn thất trong máy biến áp  
Tổn thất điện năng trong máy biến áp được tính như sau :  
Trong đó:  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
11  
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
- ∆AMBA (kWh): Tổn thất điện năng trong máy biến áp  
- ∆P0 (kW): Tổn hao công suất không tải của máy biến áp  
- ∆PK (kW): Tổn hao công suất ngắn mạch của máy biến áp  
- Spt (kVA): Công suất phụ tải  
- Sđm (kVA): Công suất định mức của máy biến áp  
- (h): Thời gian làm việc của máy biến áp  
-
(h): Thời gian hao tổn cực đạiđược xác định bằng công thức  
Trong trường hợp có máy biến áp giống nhau thì:  
1.2.2.2 Tổn thất điện năng trên đƣờng dây  
Tổn thất điện năng trên đường dây:  
Trong đó:  
-
-
(kWh): Điện năng tổn thất tính toán trên đường dây  
(kW): Công suất hao tổn trên đường dây  
=
- (kVA): Công suất tiêu thụ của phụ tải  
- U(V) : Hiệu điện thế của đường dây  
- R (Ω): Điện trở của dây dẫn  
- (h): Thời gian tổn hao cực đại  
-
(h): Thời gian vận hành cực đại  
Lượng điện năng tổn thất kỹ thuật được tính bằng tổng của tổn thất trong máy biến  
áp và trên đường dây:  
1.2.3. Xác định bằng phần mềm PSS/ADEPT :  
1.2.3.1Giới thiệu sơ lƣợc về phần mềm PSS/Adept:  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
12  
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
Chương trình PSS/Adept (The Power System Simulator/Advanced  
Distribution Engineering Productivity Tool) là sản phẩm của Công ty phần mềm  
Shaw Power Technologies International (PTI) thuộc Siemens Power Transmission  
& Distribution Inc. PSS/ADEPT là một module trong hệ thống phần mềm PSSTM  
được xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho kỹ sư và nhân viên kỹ thuật trong  
ngành điện.  
Các tính năng chính của chương trình PSS/ADEPT như :  
Tính toán chế độ xác lập của hệ thống lưới điện 3 pha 3 dây và 3 pha 4 dây  
Tính toán các loại ngắn mạch trong hệ thống  
Tính toán xác định vị trí tụ bù  
Tính toán tìm điểm mở tối ưu  
Tính toán khởi động động cơ  
Tính toán mô phỏng hoạ tần sóng hài tại các nút  
Tính toán phối hợp lắp đặt bảo vệ  
Tính toán độ tin cậy trong hệ thống  
Giao diện chính của phần mềm PSS/ADEPT.  
Lựa chọn hiển thị kết quả tính  
toán trên từng pha hay 3 pha  
Thanh công cụ  
các chứ       
mô phỏng của  
PSS/ADEPT  
Thanh công cụ  
chứ       view  
của PSS/ADEPT  
Thanh công cụ các phần tử  ưới điện  
của PSS/ADEPT  
Các bƣớc để vẽ 1 đối tƣợng trên sơ  
đồ  
- Rê chuột vào các đối tượng trên thanh  
công cụ sẽ có hướng dẫn ý nghĩa của  
các đối tượng.  
- Click chọn đối tượng cần vẽ.  
- Đưa chuột đến vị trí cần vẽ đối tượng  
trong VÙNG BẢN VẼ.  
- Click chuột để vẽ đối tượng (các đối  
tượng lưới điện phải thuộc 1 hoặc 2  
nút nào đó).  
VÙNG BẢN VẼ  
THANH CÔNG CỤ [NETWORK]  
GỒM 3 TAB  
Tab [Results]: Menu tùy chọn hiển thị các  
kết quả tính toán mô phỏng trên sơ đồ (U,  
I, P, Q, cos...).  
Tab [Network]: Menu các phần tử lưới  
điện có trong sơ đồ mô phỏng.  
Tab [DRA]: Menu của chức năng phân  
tính độ tin cậy lưới điện.  
VÙNG COMMAND HIỂN THỊ CÁC THÔNG BÁO CỦA CHƢƠNG TRÌNH  
Mô phỏng các đối lƣợng lƣới điện bằng chƣơng trình PSS/Adept:  
Các đối tượng để mô phỏng lưới điện trên PSS/ADEPT bao gồm: Nút, Nguồn,  
MBA, Đường dây (Dây dẫn), Phụ tải, Tụ bù, Động cơ, Thiết bị đóng cắt bảo vệ.  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
13  
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
Mỗi đối tượng có các thuộc tính khác nhau. Để mở hộp thoại thuộc tính douple  
click vào đối tượng, hoặc click chuột phải chọn [properties…].  
1. Đƣờng dây:  
Yêu cầu dữ liệu:  
. Tên đường dây, số pha (1 pha, 3 pha);  
. Chiều dài đường dây;  
. Tổng trở thứ tự thuận, tổng trở thứ tự không của đường dây.  
2. Máy biến áp:  
Yêu cầu dữ liệu:  
. Tên MBA  
. Pha (1pha, 3 pha), tổ đấu dây;  
. Công suất định mức ( ưu ý: nhập công suất trên mỗi pha);  
. Tổng trở tương đương của MBA.  
Tổng trở tương đương của MBA tính theo công thức sau:  
Un %  
P  
Sdm  
Xn Zn2 Rn2 (pu)  
(pu) khi đó  
n
và Zn   
(pu)  
Rn   
100  
Trong đó giá trị Pn và Un% lấy từ kết quả thí nghiệm ngắn mạch gần  
nhất hoặc lấy theo TCVN 1984-1994.  
3. Nguồn:  
Yêu cầu dữ liệu:  
. Tên nguồn;  
. Loại, điện áp định mức;  
. Công suất định mức;  
. Tổng trở thứ tự thuận và thứ tự nghịch của nguồn.  
Trong đó  
Tổng trở thứ tự thuận và thứ tự nghịch của nguồn được tính toán từ  
giá trị Công suất định mức, dòng ngắn mạch 1 pha và 3 pha tại nút nguồn  
theo công thức sau (trang A1-31 - Electrical Distribution System  
Protection - Cooper Power Systems, 1990).  
UdmLL  
3UdmLL  
V
3V  
I f 1  
Z1   
() Z0   
2Z1   
2Z ()  
.
;
1
I f 3  
3 I f 3  
3 I f 1  
Vcb  
Ucb  
Uc2b Ud2mLL  
Z1  
Z0  
Zcb   
ta có:  
;
Z0 pu   
;
.
Z1pu  
Icb  
Scb  
Scb  
Zcb  
Zcb  
SBase_ rating  
3 Udm I f 3  
Icb 3  
Từ đó có: Z1pu  
(pu)  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
14  
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
3SBase_ rating  
3 Udm I f 1  
và Z0 pu  
2Z1 (pu)  
Hay  
SBase_ rating  
3SBase_rating  
và  
.
(pu) 2Z1(pu)  
Z1   
(pu)  
Z0   
S f 3  
Trong đó:  
UđmLL: Điện áp dây định mức tính bằng (kV).  
Sf 1  
If3: Dòng ngắn mạch 3 pha tại TC 22kV tính bằng (kA).  
If1: Dòng ngắn mạch 1 pha tại TC 22kV tính bằng (kA).  
Sbase_rating: 100 (MVA).  
Sf3: Công suất ngắn mạch 3 pha tính bằng (MVA)  
Sf1: Công suất ngắn mạch 1 pha tính bằng (MVA)  
Thông thường do ta chỉ có được giá trị biên độ của dòng ngắn mạch  
1 pha và 3 pha tại nút nguồn và R1<< X1, Ro<< Xo nên chấp nhận  
X1~Z1 và Xo~Zo nghĩa là R1 = Ro = 0.  
Quy ước khi mô hình lưới điện 22kV thanh cái 22kV của trạm  
110kV được mô hình bằng 1 nguồn với công suất c  bản của nguồn là  
100MVA.  
(Vì: A2 sử dụng Scb=100MVA để tính toán dòng ngắn mạch tại các  
thanh cái 22kV các trạm 110/22kV)  
4. Phụ tải:  
Yêu cầu dữ liệu:  
. Tên phụ tải;  
. Nhóm phụ tải (Load Categories);  
. Biểu đồ phụ tải (Load Snapshots), được từ đánh gía thực tế quản lý  
vận hành;  
. Loại phụ tải (cân bằng và không cân bằng);  
. Công suất thực (P);  
. Công suất phản kháng (Q).  
5.Node  
Yêu cầu dữ liệu:  
. Tên node;  
. Điện áp tại node đó.  
6.Switch  
Yêu cầu dữ liệu:  
. Tên thiết bị đóng cắt bảo vệ;  
. Đặc tuyến dòng điện thời gian (TCC) của thiết bị bảo vệ.  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
15  
Trƣờng Đại học Điện lực  
7.Tụ bù  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
Yêu cầu dữ liệu:  
. Tên tụ bù;  
. Điện áp;  
. Dung lượng;  
. Loại (ứng động hay cố định).  
8.Report dòng công suất:  
Cho kết quả sau:  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
16  
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
9.Report tổn thất công suất:  
Nhận xét  
Như vậy sử dụng phần mềm PSS/Adept cho ta cái nhìn tổng quát hơn trên sơ đồ  
lưới điện phân phối, từ đó ta có thể vận dụng tính toán cho các sơ đồ phức tạp hơn,  
chiều dài đường dây lớn hơn, nhiều phát tuyến hơn và số nút nhiều hơn.  
1.3 Các yếu tố tác động đến tổn thất điện năng :  
Tổn thất kỹ thuật trên lưới điện phân phối chủ yếu trên dây dẫn và các máy  
biến áp phân phối. Tổn thất kỹ thuật bao gồm tổn thất công suất tác dụng và tổn thất  
công suất phản kháng. Tổn thất công suất phản kháng do từ thông rò và gây từ trong  
các máy biến áp và cảm kháng trên đường dây. Tổn thất công suất phản kháng chỉ  
làm lệch góc và ít ảnh hưởng đến tổn thất điện năng. Tổn thất công suất tác dụng có  
ảnh hưởng đáng kể đến tổn thất điện năng. Thành phần tổn thất điện năng do tổn  
thất công suất tác dụng được tính toán như sau:  
∫ ∆ A = ∆ P( t). dt (1)  
Trong đó, ∆P(t) là tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp  
tại thời điểm t. Việc tính toán tổn thất điện năng theo công thức (1) thông thường  
thực hiện theo phương pháp dòng điện đẳng trị phụ thuộc vào đồ thị phụ tải hoặc  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
17  
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
theo thời gian sử dụng công suất lớn nhất. Tổn thất công suất tác dụng bao gồm tổn  
thất sắt, do dòng điện Foucault trong lõi thép và tổn thất đồng do hiệu ứng Joule  
trong máy biến áp. Các loại tổn thất này có các nguyên nhân chủ yếu như sau:  
•Đường dây phân phối quá dài, bán kính cấp điện lớn : thường xảy ra ở  
nhưng khu vực tải phân bố thưa như các vùng nông thôn , tưới tiêu nông nghiệp.  
•Tiết diện dây dẫn quá nhỏ, đường dây bị xuống cấp, không được cải tạo  
nâng cấp.  
•Máy biến áp phân phối thường xuyên mang tải nặng hoặc quá tải do khâu  
kiểm tra theo dõi không tốt, không nâng công suất máy biến áp kịp thời nhu cầu  
phục tải hoặc quá tải theo thời điểm , mùa vụ.  
•Máy biến áp là loại có tỷ lệ tổn thất cao hoặc vật liệu lõi từ không tốt do  
công nghệ cũ , máy hư hỏng đã qua sửa chữa nhiều lần dẫn đến sau một thời gian  
tổn thất tăng lên.  
•Vận hành không đối xứng liên tục dẫn đến tăng tổn thất trên máy biến áp  
•Nhiều thành phần sóng hài của các phụ tải công nghiệp tác động vào các  
cuộn dây máy biến áp làm tăng tổn thất.  
•Vận hành với hệ số cosφ thấp do thiếu công suất phản kháng  
Đối với tổn thất thương mại bị ảnh hưởng do :  
•Trộm điện (câu, móc trộm).  
• Do công tơ,TU,TI bị hỏng thay thế không kịp thời .Do sai số của thiết bị đo.  
•Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng.  
1.4. Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng :  
Tổn thất điện năng là phần điện năng thất thoát trong quá trình sản xuất kinh  
doanh điện do đó việc giảm tổn thất sẽ mang lại hiệu quả :  
_ giá thành sản xuất điện phản ánh đúng thực chất , người sử dụng trả đúng giá  
điện do đó giá thành sản xuất của nền kinh tế giảm.  
_ Hoạt đông kinh doanh của ngành điện hiệu quả, lợi nhuận cao.  
_ Hệ thống vận hành tối ưu , chất lượng điện năng ổn định cao.  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
18  
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
1.5. Các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lƣới phân phối  
1.5.1 Giải pháp về kỹ thuật : Về kỹ thuật có các giải pháp :  
_ Không để quá tải đường dây, máy biến áp, thường xuyên theo dõi các  
thông số vận hành lưới điện, tình hình tăng trưởng phụ tải để có kế hoạch vận hành,  
cải tạo lưới điện, hoán chuyển máy biến áp đầy, non tải một cách hợp lý, không để  
quá tải đường dây, quá tải máy biến áp trên lưới điện.  
_Không để các MBA phụ tải vận hành tải lệch pha. Thực hiện kiểm tra định  
kỳ đo dòng tải từng pha , tình trạng dầu biến áp…Thực hiện cân pha khi dòng điện  
dây trung tính lớn hơn 15% trung bình cộng dòng điện các pha.  
_Đảm bảo vận hành phương thức tối ưu: Thường xuyên tính toán kiểm tra  
đảm bảo phương thức vận hành tối ưu trên lưới điện. Đảm bảo duy trì điện áp trong  
giới hạn cao cho phép theo quy định hiện hành và khả năng chịu đựng của thiết bị.  
Ngăn chặn sự cố kịp thời để hạn chế viêc vận hành mạch vòng gây tổn thất đường  
dây cao.  
_Theo dõi thường xuyên cosφ các nút trên lưới điện, tính toán vị trí và dung  
lượng lắp đặt tụ bù tối ưu để quyết định lắp đặt, hoán chuyển và vận hành hợp lý  
các bộ tụ trên lưới nhằm giảm tổn thất điện năng. Tuy nhiên , trong quá trình lắp đặt  
tụ bù phải tránh tình trạng bù dư của khách hàng có thể làm hệ thống đo đếm sai.  
_Kiểm tra, bảo dưỡng lưới điện ở tình trạng vận hành tốt. Thực hiện kiểm tra  
bảo dưỡng lưới điện đảm bảo các tiêu chuẩt kỹ thuật vận hành. Hành lang lưới điện,  
tiếp địa, mối tiếp xúc, cách điện của đường dây, thiết bị… Không để các mối nối,  
tiếp xúc (trên dây dẫn, cáp, đầu cực thiết bị v.v...) tiếp xúc không tốt gây phát nóng  
dẫn đến tăng TTĐN.  
_Thực hiện vận hành kinh tế máy biến áp:Đối với các khách hàng có TBA  
chuyên dùng mà tính chất của phụ tải hoạt động theo mùa vụ, đơn vị kinh doanh  
bán điện phải vận động, thuyết phục khách hàng lắp đặt thêm MBA có công suất  
nhỏ riêng phù hợp phục vụ cho nhu cầu này hoặc cấp bằng nguồn điện hạ thế khu  
vực nếu có điều kiện để tách MBA chính ra khỏi vận hành.  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
19  
Trƣờng Đại học Điện lực  
Luận văn tốt nghiệp cao học  
_Hạn chế các thành phần không cân bằng và sóng hài bậc cao: Thực hiện  
kiểm tra đối với khách hàng gây méo điện áp trên lưới điện. Trong điều kiện gây  
ảnh hưởng lớn đến méo điện áp, yêu cầu khách hàng phải có giải pháp khắc phục.  
_Từng bước loại dần các thiết bị không tin cậy, hiệu suất kém, tổn thất cao  
bằng các thiết bị mới có hiệu suất cao, tổn thất thấp (đặc biệt là đối với MBA).  
_Tính toán và quản lý TTĐN kỹ thuật từng trạm biến áp, từng đường dây,  
từng khu vực để quản lý, đánh giá và đề ra các biện pháp giảm TTĐN phù hợp.  
1.5.2 Giải pháp quản lý kinh doanh :  
_Đối với kiểm định ban đầu công tơ: Phải đảm bảo chất lượng kiểm định ban  
đầu công tơ để công tơ đo đếm chính xác trong cả chu kỳ làm việc (5 năm đối với  
công tơ 1 pha, 2 năm đối với công tơ 3 pha). Thực hiện kiểm định, thay thế định kỳ  
công tơ đúng thời hạn theo quy định (5 năm đối với công tơ 1 pha, 02 năm đối với  
công tơ 3 pha). Thay thế hệ thống đo đếm đúng hạn kiểm định nhằm đảm bảo đo  
đếm chính xác.  
_Đối với hệ thống đo đếm lắp đặt mới: Phải đảm bảo thiết kế lắp đặt hệ thống  
đo đếm bao gồm công tơ, TU, TI và các thiết bị giám sát từ xa (nếu có) đảm bảo cấp  
chính xác, được niêm phong kẹp chì và có các giá trị định mức (dòng điện, điện áp, tỉ  
số biến…) phù hợp với phụ tải. Xây dựng và thực hiện nghiêm quy định về lắp đặt,  
kiểm tra và nghiệm thu công tơ để đảm bảo sự giám sát chéo giữa các khâu nhằm  
đảm bảo không có sai sót trong quá trình lắp đặt, nghiệm thu hệ thống đo đếm.  
_Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đo đếm: Thực hiện quy định về  
kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đo đếm (công tơ, TU, TI…) để đảm bảo các thiết bị  
đo đếm trên lưới được niêm phong quản lý tốt, có cấp chính xác phù hợp đảm bảo  
đo đếm đúng. Thực hiện chế độ quản lý, kiểm tra để kịp thời phát hiện và thay thế  
ngay thiết bị đo đếm bị sự cố (công tơ kẹt cháy, TU, TI cháy hỏng…), hư hỏng hoặc  
bị can thiệp trái phép trên lưới điện. Không được để công tơ kẹt cháy quá một chu  
kỳ ghi chỉ số.  
_Củng cố nâng cấp hệ thống đo đếm: Từng bước áp dụng công nghệ mới, lắp  
đặt thay thế các thiết bị đo đếm có cấp chính xác cao cho phụ tải lớn. Thay thế công  
Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 100 trang yennguyen 11620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_de_xuat_mot_so_giai_phap_giam_ton_that_dien_nang_ta.pdf