Luận văn Đặc điểm hoạt động của các đợt xâm nhập lạnh trên các vùng khí hậu phía Bắc Việt Nam trong các tháng chuyển tiếp

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
HOÀNG THỊ BÌNH  
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐỢT  
XÂM NHẬP LẠNH TRÊN CÁC VÙNG KHÍ HẬU  
PHÍA BẮC VIỆT NAM TRONG CÁC THÁNG CHUYỂN TIẾP  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Hà Nội - 2017  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
HOÀNG THỊ BÌNH  
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐỢT  
XÂM NHẬP LẠNH TRÊN CÁC VÙNG KHÍ HẬU  
PHÍA BẮC VIỆT NAM TRONG CÁC THÁNG CHUYỂN TIẾP  
Chuyên ngành: Khí tƣợng và Khí hậu học  
Mã số: 60 44 02 22  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:  
TS. Chu Thị Thu Hƣờng  
PGS.TS. Nguyễn Minh Trƣờng  
Hà Nội - 2017  
LỜI CẢM ƠN  
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Chu Thị Thu Hường  
và PSG.TS. Nguyễn Minh Trường, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy  
và Cô. Qua đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn cácThầy, Cô trong Khoa Khí tượng  
Thủy văn và Hải dương học, Phòng sau đại học (Trường Đại học Khoa học Tự  
nhiên), đã giúp đỡ trong quá trình học tập vừa qua. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến  
bố,mẹ, anh, chị, em, đồng nghiệp và các bạn học, đặc biệt là chồng, con, đã luôn  
động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện để hoàn thành luận văn này.  
Tác giả  
Hoàng Thị Bình  
1
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................1  
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................5  
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHŨ VIẾT TẮT .......................................................7  
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8  
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHÔNG KHÍ LẠNH.........................................9  
1. 1. Khái niệm...........................................................................................................9  
1.2. Đặc điểm hoạt động của KKL.........................................................................10  
1.2.1. Đặc điểm chung ..........................................................................................11  
1.2.2. Đặc điểm các trung tâm khí áp thời kỳ mùa đông......................................12  
1.3. Một số nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.........................................................13  
1.3.1. Ngoài nước..................................................................................................13  
1.3.2. Trong nước..................................................................................................19  
CHƢƠNG 2. SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................23  
2.1. Số liệu ................................................................................................................23  
2.1.1. Số liệu các đợt xâm nhập lạnh..................................................................23  
2.1.2. Số liệu tái phân tích ....................................................................................23  
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................23  
2.2.1. Phương pháp xác định đặc điểm hoạt động, cường độ và phạm vi các trung  
tâm khí áp..............................................................................................................23  
2.2.2. Xác định các chỉ số gió mùa, ENSO...........................................................25  
2.2.3. Phương pháp xác định ngày bắt đầu, kết thúc mùa đông và sự biến đổi của  
các đợt XNL..........................................................................................................27  
2.2.4. Phương pháp xác định mối quan hệ giữa cường độ của gió mùa với số đợt  
XNL ......................................................................................................................28  
CHƢƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐỢT XÂM NHẬP LẠNH  
TRONG CÁC THÁNG CHUYỂN TIẾP..............................................................30  
3.1. Đặc điểm hoạt động và sự biến đổi phạm vi, cƣờng độ của các trung tâm  
khí áp........................................................................................................................30  
2
3.1.1. Đặc điểm hoạt động của các trung tâm khí áp trong thời kỳ mùa đông.....30  
3.1.2. Sự biến đổi cường độ và phạm vi hoạt động của một số trung tâm khí áp  
trong các tháng cuối đông.....................................................................................35  
3.2. Đặc điểm hoạt động của không khí lạnhtrong thời kỳ 1981-2015..............41  
3.2.1. Sự biến đổi của số đợt xâm nhập lạnh........................................................41  
3.2.2. Sự biến đổi ngày bắt đầu và kết thúc mùa đông.........................................44  
3.3. Sự biến đổi của các chỉ số gió mùa và mối quan hệ giữa chúng với sự XNL  
...................................................................................................................................46  
3.3.1. Sự biến đổi của các chỉ số GMMĐ.............................................................46  
3.3.2. Mối quan hệ giữa các chỉ số GMMĐ với số đợt và thời gian duy trì đợt  
XNL ......................................................................................................................50  
3.3.3. Sự biến đổi các trung tâm khí áp trong các tháng chuyển tiếp cuối đông..51  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................55  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................57  
PHỤ LỤC ................................................................................................................60  
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 1.1. Các chỉ số GMMĐ Đông Á......................................................................17  
Bảng 1.2. Mối tương quan giữa cường độ các trung tâm khi áp với chỉ số gradient  
áp suất bắc-nam (NSI), đông-tây (EWI) và chỉ số EAWMI trên các vùng tương ứng  
(hình trên) và vùng tác giả chọn (hình dưới) ...........................................................18  
Bảng 3.1. Bảng HSTQ giữa các chỉ số gió mùa và số đợt XNL trong các tháng cuối  
đông thời kỳ 1981-2015............................................................................................50  
Bảng 3.2. Bảng HSTQ giữa các chỉ số gió mùa và thời gian duy trì đợt XNL trong  
các tháng cuối đông thời kỳ 2001-2015....................................................................51  
4
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 1.1. Thời kỳ El Nino và La Nina trong các thập kỷ từ 1951-2013. .................14  
Hình 1.2. Vùng hoạt động của các trung tâm khí áp dựa trên trường Pmsl trung bình  
thời kỳ 1957-2001 và các vùng tác giả lựa chọn .....................................................18  
Hình 2.1. Bản đồ trường Pmsl trung bình trong tháng 3, tháng 4 và tháng 5...........24  
Hình 2.2. Vùng xác định chỉ số EAWM ..................................................................26  
Hình 2.3. Vùng xác định chỉ số GMMĐ tổng hợp UMI...........................................26  
Hình 2.4. Vùng xác định chỉ số GMMĐ WMI ........................................................27  
Hình 3.1. Bản đồ trường HGT và đường dòng các mực 1000 và 850hPa của các  
tháng đầu đông ..........................................................................................................31  
Hình 3.2. Bản đồ trường HGT và trường đường dòng các mực 1000 và 850mb trong  
các tháng chính đông.................................................................................................32  
Hình 3.3. Bản đồ trường HGT và trường dòng các mực 1000 và mực 850mb các  
tháng cuối đông.........................................................................................................34  
Hình 3.4. Phạm vi biến đổi của các trung tâm khí áp qua các thập kỷ trong tháng 3  
...................................................................................................................................36  
Hình 3.5. Phạm vi biến đổi của các trung tâm khí áp qua các thập kỷ trong tháng 4  
...................................................................................................................................37  
Hình 3.6. Phạm vi biến đổi của các trung tâm khí áp qua các thập kỷ trong tháng 5  
...................................................................................................................................38  
Hình 3.7. Cường độ của các trung tâm khí áp thời kỳ 1981-2015 trong tháng 3 .....39  
Hình 3.8. Cường độ của các trung tâm khí áp thời kỳ 1981-2015 trong tháng 4 .....40  
Hình 3.9. Cường độ của các trung tâm khí áp thời kỳ 1981-2015 trong tháng 5 .....41  
Hình 3.10. Xu thế biến đổi số đợt XNL giai đoạn 1981-2015..................................42  
Hình 3.11. Số đợt XNL trung bình trong từng thập kỷ các tháng cuối đông............43  
Hình 3.12. Xu thế biến đổi số đợt XNL trong các tháng cuối đông .........................43  
Hình 3.13. Ngày bắt đầu mùa đông thời kỳ 1995-2015............................................45  
Hình 3.14. Ngày kết thúc GMMĐ thời kỳ 1995-2015..............................................45  
Hình 3.15. Sự biến đổi của chỉ số EAWM trong các tháng cuối đông.....................46  
5
Hình 3.16. Chỉ số GMMĐ WMItrong các tháng cuối đông .....................................48  
Hình 3.17. Chỉ số GMMĐ tổng hợp UMI trong các tháng cuối đông......................49  
Hình 3.18. Phạm vi biến đổi các trung tâm trong tháng 4 (đường màu đen là TBNN,  
đường màu đỏ là trung bình 5 năm có số đợt nhiều nhất và đường màu xanh là trung  
bình 5 năm có số đợt XNL ít) trong thời kỳ 1981-2015 ...........................................52  
Hình 3.19. Phạm vi biến đổi các trung tâm trong tháng 4 (đường màu đen là TBNN,  
đường màu đỏ là trung bình 5 năm có số đợt nhiều nhất và đường màu xanh là trung  
bình 5 năm có số đợt XNL ít) trong thời kỳ 1981-2015 ...........................................54  
6
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHŨ VIẾT TẮT  
ALI  
Chỉ số áp thấp Aleut  
EAWM  
EAWMI  
EWI  
Gió mùa đông Đông Á  
Chỉ số gió mùa đông Đông Á  
Chỉ số đông-tây  
ERA  
Trung tâm Dự báo thời tiết hạn vừa Châu Âu  
Gió mùa đông bắc  
GMĐB  
GMMĐ  
HGT  
Gió mùa mùa đông  
Độ cao địa thế vị  
HSTQ  
ITCZ  
KKL  
Hệ số tương quan  
Dải hội tụ nhiệt đới  
Không khí lạnh  
KKLTC  
NSI  
Không khí lạnh tăng cường  
Chỉ số bắc-nam  
NCEP  
NCAR  
Pmsl  
Trung tâm Dự báo Môi trường Quốc gia  
Trung tâm Quốc gia Nghiên cứu khí quyển  
Khí áp mực nước biển  
Rãnh thấp xích đạo  
RXĐ  
SSTA  
SST  
Nhiệt độ trung bình mặt nước biển  
Nhiệt độ bề mặt biển  
SHI  
Chỉ số áp cao Siberia  
TBD  
Thái Bình Dương  
TBNN  
VBLV  
Trung bình nhiều năm  
Tốc độ gió tại trạm Bạch Long Vĩ  
Xâm nhập lạnh  
XNL  
XTNĐ  
WMI  
Xoáy thuận nhiệt đới  
Chỉ số gió mùa mùa đông  
7
MỞ ĐẦU  
Không khí lạnh (KKL) là một trong những bộ phận quan trọng trong hệ  
thống gió mùa Châu Á. Nó đã ảnh hưởng đến thời tiết, khí hậu các nước Đông Nam  
Ánói chung và ở Việt Nam nói riêng. Sự xâm nhập lạnh(XNL)trong thời kỳ chuyển  
tiếp thường gây ra sự biến đổi thời tiết mạnh mẽ như gió mạnh, dông và kèm theo  
các hiện tượng thời tiết cực đoan như lốc, tố, vòi rồng, mưa đá, đặc biệt gây nên rét  
đậm, rét hại,ảnh hưởng không nhỏ tới các hoạt động của con người.  
Trong khi đó, sự biến đổi của nhiệt độ không khí bề mặt trên các vùng dưới  
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã và đang làm biến đổi cường độ của các trung tâm  
khí áp, tác động gián tiếp đến hoạt động của gió mùa. Hơn nữa, trong những năm  
gần đây, các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra với tần suất ngày càng tăng.  
Chính vì thế, luận văn lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Đặc điểm hoạt động  
của các đợt xâm nhập lạnh trên các vùng khí hậu phía bắc Việt Nam trong các  
tháng chuyển tiếp”.Tuy nhiên,luận văn này chỉ nghiên cứu đặc điểm, hoạt động các  
trung tâm chính tác động trong mùa chuyển tiếp từ đông sang hè. Từ đó, hệ quả tác  
động của GMMĐ được xác định dựa trên các đợt XNL, sự biến đổi phạm vi, cường  
độ của các trung tâm khí áp, các chỉ số gió mùa và cũng như mối quan hệ giữa  
chúng.  
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:  
Chương 1 sẽ trình bày tổng quan về KKL, khái niệm, đặc điểm hoạt động  
của KKL và các nghiên cứu trong và ngoài nước.  
Chương 2 sẽ trình bày các nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu trong  
luận văn.  
Chương 3 sẽ phân tích đặc điểm hoạt động, sự biến đổi cường độ và phạm  
vi của các trung tâm khí áp tác động chính trong mùa đông. Đồng thời sự biến đổi  
của các đợt XNL cũng như mối quan hệ của chúng với các chỉ số gió mùa trong các  
tháng chuyển tiếp đã được xác định dựa trên các phương pháp thống kê cơ bản.  
8
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHÔNG KHÍ LẠNH  
1. 1. Khái niệm  
Không khí lạnh là hiện tượng thời tiết nguy hiểm do khối không khí lạnh phía  
Bắc xâm nhập xuống Việt Nam, hệ thống gió đang tồn tại ở miền Bắc thay đổi một  
cách cơ bản trở thành một hệ thống gió có hướng bắc và khí áp tăng[11].  
Cường độ của KKL được xác định dựa trên tốc độ gió đo được tại trạm  
Bạch Long Vĩ. Cụ thể như sau [11]:  
KKL mạnh là không khí lạnh gây gió mạnh từ cấp 7 trở lên và kéo dài trên 6  
giờ hoặc cấp 6 nhưng kéo dài liên tục trên 24 giờ.  
KKL trung bình là không khí lạnh gây gió mạnh từ cấp 6 trở lên và kéo dài  
trên 6 giờ hoặc cấp 7 trở lên nhưng kéo dài không quá 6 giờ.  
KKL yếu là không khí lạnh gây gió mạnh dưới cấp 6 hoặc cấp 6 nhưng kéo  
dài không quá 6 giờ.  
Một đợt KKL hay XNL được xem như có ảnh hưởng đến Việt Nam nếu  
thỏa mãn một trong hai điều kiện sau đây:  
- Hướng gió lệch bắc, tại trạm đảo Bạch Long Vĩ, tốc độ gió đo được từ cấp  
6 trở lên và kéo dài trên 3 giờ,trong 2 kỳ quan trắc liêntục(điều kiện 1).  
- Nhiệt độ không khí trung bình ngày trên một nửa số trạm trên đất liền  
thuộc khu vực Đông Bắc giảm từ 30C trở lên(điều kiện 2).  
KKL xâm nhập xuống miền Bắc Việt Nam thường được chia làm 2 loại:  
Gió mùa đông bắc (GMĐB) và không khí lạnh tăng cường (KKLTC) .  
- GMĐB là KKL ảnh hưởng có kèm theo front lạnh hoặc đường đứt khi  
xâm nhập đến Việt Nam, làm cho hệ thống gió trước đó bị thay đổi hoàn toàn, thời  
tiết biến đổi mạnh mẽ, nhiệt độ giảm đột ngột và thay đổi trạng thái thời tiết từ  
nóng, ấm sang lạnh hoặc rét. GMĐB đôi khi kèm theo gió giật, tố, lốc xoáy, dông  
hoặc mưa lớn…  
Cường độ của GMĐB được chia ra làm 3 loại:  
+ GMĐB mạnh xảy ra khi tốc độ gió tại trạm đảo Bạch Long Vĩ đạt từ cấp  
7 (VBLV ≥ cấp 7) và kéo dài từ 12h trở lên.  
9
+ GMĐB trung bình xảy ra khi tốc độ gió tại trạm đảo Bạch Long Vĩ đạt từ  
cấp 6 (VBLV ≥ cấp 6) và kéo dài trên6h hoặc VBLV= cấp 7, nhưng kéo dài không quá  
2 obs quan trắc liên tiếp.  
+ GMĐB yếu xảy ra khi tốc độ gió tại trạm đảo Bạch Long Vĩ đạt chỉ hơn  
cấp 6 hoặc đạt cấp 6 nhưng kéo dài không quá 2 obs quan trắc liên tiếp.  
- KKLTC là KKL ảnh hưởng đến nước ta trong điều kiện trước đó khu vực  
đang bị một khối KKL khống chế với hệ thống gió thành phần bắc đã suy yếu.  
KKLTC không kèm theo front. Khi KKLTC ảnh hưởng đến khu vực, tốc độ gió  
tăng trở lại, có thể làm giảm nhiệt độ, điểm sương hoặc ít thay đổi về nhiệt độ.  
Ngoài ra, KKLTC còn làm giảm lượng mây làm tăng nhiệt độ ban ngày.Tuy không  
gây ra giảm nhiệt mạnh, nhưng KKLTC cũng có thể làm cho trời rét tiếp tục kéo  
dài.  
Cường độ của KKLTC cũng được chia thành 3 loại: mạnh, trung bình và  
yếu, dựa trên các cấp độ gió như đối với GMĐB.  
GMĐB hay KKLTC ảnh hưởng đến Việt Nam thường gây hiện tượng rét  
đậm, rét hại trên các khu vực Bắc Bộ. Đặc biệt, tại các tỉnh miền núi phía Bắc, rét  
đậm, rét hại thường kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, nông sản của  
người dân.  
1.2. Đặc điểm hoạt động của KKL  
KKL khi di chuyển vào Việt Nam theo 2 đường chính sau đây:  
+ KKL đi qua lục địa Trung Quốcvà sau đó di chuyển theo hướng  
bắcvàoViệt Nam, thường ảnh hưởng vào thời kỳ đầu mùa đông từ tháng 10 đến  
tháng 12. Do không khí lạn KKL thổi qua lục địa nên không khí trở nên khô, lạnh  
tạo nên kiểu thời tiết lạnh, khô hanh trên miền Bắc Việt Nam.  
+ KKL cực đới biến tính di chuyển qua biển phía Bắc Biển Đông, sau  
đóvào Việt Nam theo hướng gió thịnh hành là đông bắc. KKL do thổi qua biển nên  
nêm nhiệt càng giảmvàẩm ướt gây ra kiểu thời tiết nhiều mây, mù và mưa phùn, chủ  
yếu ảnh hưởng trong thời gian từ tháng1 đến tháng 3 hàng năm.  
10  
1.2.1. Đặc điểm chung  
Như đã biết, các đợt KKL xâm nhập xuống miền Bắc Việt Nam có cường độ  
rất khác nhau, có những đợt rất mạnh, gây nên những biến đổi thời tiết đột ngột  
như: khí áp tăng, gió chuyển hướng đông bắc và mạnh dần lên, mưa lớn xảy ra trên  
diện rộng, thậm chí có nơi có dông, lốc, tố, mưa đá và nhiệt độ giảm rất mạnh.  
Nhưng cũng có những đợt KKL xâm nhập yếu khó nhận biết được, chỉ thể hiện qua  
sự tăng áp với mức độ nhất định.  
Ngoài ra, thời gian ảnh hưởng trên lãnh thổ miền Bắc Việt Nam cũng rất  
khác nhau. Có những đợt XNL tồn tại hàng tuần nhưng cũng có những đợt chỉ tồn  
tại trong một vài kỳ quan trắc tại các trạm phía đông Bắc Bộ rồi biến tính.  
Theo số liệu thống kê KKL thường xâm nhập xuống Miền Bắc Việt Nam  
thành từng đợttừtháng tháng 9 đến tháng 6 năm sau. Trong đó, đầu mùa đông, KKL  
thường di chuyển trên lục địa nên nó chỉ bị biến tính về nhiệt độ và độ ẩm gần như  
không thay đổi. Khi đó, miền Bắc nằm sâu trong lưỡi cao lạnh khô với thời tiết điển  
hình, trời ít mây đến quang mây, gió nhẹ, khô hanh. Sang các tháng chính đông,  
XNL hoạt động thường kèm theo front lạnh mạnh, gây nên rét đậm, rét hại, gió  
đông bắc mạnh. Các tháng cuối mùa đông, khi áp cao Siberia di chuyển lệch đông,  
đi qua Biển Đông, biến tính tăng nhiệt độ và độ ẩm, cho nên KKL di chuyển xuống  
phía Nam khi tới miền Bắc Việt Nam thường cho mưa phùn.  
Trong thời kỳ chuyển tiếp, KKL tuy không mạnh nhưng lại tạo ra những đợt  
mưa rào và dông mạnh trên diện rộng, thậm chí gây nên mưa đá, lốc, tố... Ngoài ra,  
khi KKL kết hợp với các hệ thống thời tiết khác như dải hội tụ nhiệt đới (ITCZ),  
xoáy thuận nhiệt đới(XTNĐ)gây ra mưa lớn. Có thể nói, KKL ảnh hưởng đến Việt  
Nam hầu như quanh năm (trừ tháng chính mùa hè), KKL trong tháng hoạt động ít  
nhất có từ 1-2 đợt, tháng nhiều có từ 4-5 đợt, thậm chí có 7-9 đợt.  
Thời tiết do KKL gây ra những hệ quả khác nhau, khi GMĐB tràn  
vềthường gây ra những đợt mưa trên diện rộng, đặc biệt là các tỉnh thuộc khu vực  
phía đông Bắc Bộ, ven biển Trung Bộ. Khi GMĐB tràn về, mưa chỉ xảy ra ở vài nơi  
thuộc phía đông Bắc Bộ với lượng mưa không đáng kể. Gió đổi hướng gió đột ngột,  
11  
gió đang có thành phần nam chuyển sang thành phần bắc với tốc độ gió mạnh cấp  
6-7, giật có thể lên đến cấp 9 trên vịnh Bắc Bộ và vùng biển ngoài khơi Trung Bộ,  
biển động rất mạnh. Bên cạnh đó, nhiệt độ không khí giảm nhiệt đột ngột, gây thời  
tiết rét đậm, rét hại xảy ra ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam  
1.2.2. Đặc điểm các trungtâm khí áp thời kỳ mùa đông  
Gió mùa Châu Á là sự luân phiên khống chế theo mùa của các trung tâm khí  
áp tầng đối lưu dưới. Sự thay đổi của các nhân tố động lực và nhiệt lực, sự dịch  
chuyển kinh hướng của các đới khí áp và gió, quy mô hành tinh phù hợp với sự  
phân bố của cán cân bức xạ bề mặt trong năm.  
Mùa đông, các trung tâm áp cao có hướng từ lục địa ra biển. Ngược lại, mùa  
hè, các trung tâm áp thấp có hướng từ biển vào lục địa. Sự di chuyển theo mùa của  
các trung tâm khí áp trong tầng đối lưu dưới dẫn đến sự đổi hướng gió rõ rệt (gần  
như đối lập nhau) trên khu vực Châu Á. Các trung tâm tác động trong mùa đông  
gồm: Áp cao Siberia, áp thấp Aleut, rãnh thấp xích đạo, áp cao TBD, áp cao Hoa  
Đông... Trong đó, áp cao Siberia là trung tâm phát gió chủ đạo trong hệ thống  
GMMĐ Châu Á. Áp cao này hoạt động ở tầng thấp, mạnh nhất trong các tháng  
chính đông và phạm vi mở rộng bao phủ vùng lớn lục địa Châu Á. Áp thấp Aleut là  
một áp thấp bán vĩnh cửu nằm ở quần đảo Aleut, phát triển mạnh trong mùa đông  
và suy yếu trong mùa hè. Trong khi, dải áp thấp xích đạo lùi về Nam Bán Cầu[10].  
Hoạt động của các trung tâm tác động trong mùa đông ít phức tạp hơn so  
với các tháng mùa hè. Cụ thể,  
Trong thời kỳ đầu đông (từ tháng 9 đến tháng 11), hệ thống các trung tâm  
hoạt động trong mùa hè đã suy yếu, thay vào đó là sự mạnh lên của các hệ thống  
trung tâm hoạt động trong mùa đông. Các đợt KKL di chuyển trên lục địa Trung  
Quốc, theo hướng Bắc- Nam và ảnh hưởng đến thời tiết Việt Nam.  
Trong thời kỳ chính đông (tháng 12 đến tháng 2), áp cao Siberia tăng cường  
và mở rộng cùng với sự khơi sâu của rãnh Đông Á trên cao. Đây là nguyên nhân  
khiến những đợt XNLảnh hưởng đến các vùng vĩ độ thấp hơn.Đây cũng là thời gian  
gió mùa hoạt động mạnh nhất, gây rét đậm, rét hại trên nhiều vùng.  
12  
Trong thời kỳ cuối đông (tháng 3, tháng 4 và tháng 5),hệ thống các trung  
tâm hoạt động trong mùa đông đang dần suy yếu, thay vào đó là sự mạnh lên của  
các trung tâm hoạt động trong mùa hè. Áp cao Siberia dịch chuyển lệch đông, qua  
phía Bắc Biển Đôngnên độ ẩm tăng, gây thời tiết nồm ẩm trong thời kỳ này.  
Có thể nói, trong thời kỳ mùa đông, áp cao Siberia có vai trò quan trọng  
quyết định hoạt động của GMMĐ nói chung và số đợt XNL ảnh hưởng đến các  
vùng khí hậu phía Bắc Việt Nam nói riêng.  
1.3. Một số nghiên cứu trong và ngoài nƣớc  
1.3.1. Ngoài nƣớc  
Trong những năm gần đây, hoạt động của gió mùa nói chung và GMMĐ  
nói riêng đã và đang được nhiều tác giả quan tâm.  
Nghiên cứu khí hậu và biến trình năm GMMĐ Đông Á giai đoạn 1979-1995,  
Yi Zhang, Kenneth R. Sperber và cs(1997) cho rằng, sự biến đổi trong hoạt động của  
GMMĐthường có nguồn gốc từ áp cao Siberia.Cường độ áp cao này mạnh nhất trong  
tháng 1, khí áp mực nước biển vùng trung tâm có khi lên đến 1060hPa. Các đợt  
XNLtrung bình thường có 7 ngày, cũng có thể kéo dàitới 9 ngày [24].  
Cường độ của áp cao Siberia mạnh lên trong những năm 60 và yếu đi rất  
nhiều những năm 1980, yếu đi rõ rệt từ những năm 70 đến những năm 90cũng  
đượctác giả Gong D.Y và C.H. Ho (2002) nghiên cứu. Trong đó, cường độ áp cao  
này được xác địnhlà giá trị Pmsl trung bình trên vùng (40-600N, 70-1200E) [18].  
Bingyi Wu & Jia Wang (2002) cũng xác định chỉ số áp cao Siberia trên  
vùng (40-600N, 80-1200E). Chỉ số nàycó tương quan cao với cường độ GMMĐ  
Đông á (EAWMI) với hệ số tương quan (HSTQ) lên tới0,8. Đồng thời, tác giả cũng  
cho rằng, có thể sử dụng chỉ số số áp cao Siberia đểđặc trưng cho cường độ của  
EAWM[13].  
Bên cạnh đó, EAWM biến đổi qua từng thập kỷ được tác giảDing Yihui và  
cs(2014)xem xét trong thời kỳ 1951-2013. Kết quả cho thấy, EAWM mạnh lên từ  
mùa đông 1950 đến mùa đông 1986/87, và yếu đi từ mùa đông 1986/87 đến mùa  
đông 2004/05, song lại tăng cường từ năm 2005. Sự biến đổi của EAWM có liên  
13  
quan chặt chẽ với sự thay đổi của hoàn lưu khí quyển và nhiệt độ bề mặt biển.  
Trong các năm EAWM mạnh/yếu thì nhiệt độ lạnh/nóng hơn ở Trung Quốc. Phân  
tích sự biến đổi của hiện tượng El Nino và La Nina trong các thập kỷ từ 1951-2013  
cho thấy, những thập kỷ 1961-1970, 1971-1980 và 2001-2013 hiện tượng La Nina  
xảy ra nhiều hơn hiện tượng El Nino. Ngược lại ở những thập kỷ 1991-2000 thì  
hiện tượng El Nino lại xảyra nhiều hơn [14].  
Hình 1.1.Thời kỳ El Nino và La Ninatrong các thập kỷ từ 1951-2013 [14].  
F. Panagiotopoulos và cs (2005)nghiên cứu sự biến đổivề cường độ của áp  
cao Siberia trong vùng 400-650N và 800-1200E. Kết quả cho thấy, cường độ áp cao  
Siberia có xu hướng giảm trong năm 1978 và 2001.Khi đó, giá trị khí áp của áp cao  
này giảm khoảng 2,5 hPa/thập kỷ và tương quan chặt chẽ với nhiệt độ bề mặt. Vì  
vậy, nhiệt độ toàn cầu tăng có ảnh hưởng đến cường độ của nó. Trong khi, không  
khí ấmtừ Đông Âu được xác định là cơ chế chính gây ra sự biến đổi của áp cao  
Siberia và những biến đổi đó tác động mạnh mẽ đến biến đổi khí hậu [15].  
Bên cạnh đó, Ghap Jhun Jong và cs (2004) lại phân tích cường độ của  
GMMĐ ở Đông Á thông qua chỉ số GMMĐ. Chỉ số này dựa vàochênh lệch độ đứt  
gió theo phương kinh tuyến trên mực 300mb để xác định sự biến đổi của EAWM  
trên khu vực Đông Á. Chỉ số xác định bởi:Hiệu của tốc độ gió vĩ hướng trung bình  
trên vùng (27,580N- 37,580N, 110,80E- 170,80E) và vùng (50,80N- 60,80N, 80,80E-  
14  
140,80E) ở mực 300hPa, thời kỳ 1958-2001. Qua nghiên cứu cho thấy, EAWM  
mạnh xảy ra vào những năm có chuẩn sai lơn hơn 0,9. EAWM yếu xảy ra vào  
những năm có chuẩn sai nhỏ hơn - 0,9. Cụ thể, các năm 1967, 1969, 1976, 1980,  
1983, 1984 và 1985 là năm mạnh lên của EAWM, trong đó, các năm 1969, 1976  
trong thời kỳ El Nino và năm 1984 là trong thời kỳ La Nina. Ngược lại, các năm  
1958, 1971, 1972, 1978, 1989, 1991 và 1997, gió EAWMhoạt động yếu (năm 1972  
trong thời kỳ La Nina và 2 năm 1991 và 1997 trong thời kỳ El Nino). Tuy nhiên,  
các tác giả cho rằng, sự thay đổi GMMĐ ở khu vực Đông Á dường như không có  
liên quan chặt chẽ đến các hiện tượng ENSO[17].  
Sun và Wu (2015)cho rằng,EAWM có cường độ mạnhcó thể dẫn đến các  
hiện tượng cực đoan, như hạn hán, lũ lụt, tuyết rơi và những đợt lạnh. Các tác giả  
xem xét vai trò của SST biển Bắc TBD ở phía Đông Châu Á trong mùa đông. Các  
biến trình chỉ số SST đưa ra tương đối phù hợp với biến thiên thập kỷ của EAWM  
thời kỳ 1871-2012. Chỉ số EAWMI được định nghĩa là H500 hPa trong vùng (250 -  
450N) và (1100 -450E), nơi có rãnh Đông Á; khu vực này phản ánh sự khác biệt liên  
quan đến EAWM (Sun và Li 1997, Wang và cộng sự, 2009, Wang and He  
2012)[22].  
Nghiên cứu của Lu and Chan (1999) đã thống nhất chỉ số gió mùa sử dụng  
cho cả mùa hè và mùa đông sử dụng cho khu vực phía Bắc Biển Đông. Trênvùng  
biển Biển Đông là khu vực quan trọng cho hoạt động EAWM. Quan sát gió mực  
1000 và 200hPa, tác giả thấy có hiện tượng sự đổi chiều gió từ mùa đông sang mùa  
hè và ngược lại. Do đó, ở khu vực Đông Á, gió vào mùa hè (mùa đông) có thành  
phần hướng nam (hướng Bắc). Tuy nhiên, thành phần vùng trong hai mùa có thể  
giống nhau (đông nam vào mùa hè và đông bắc vào mùa đông). Chủ yếu dựa trên  
cơ chế độ tương phản nhiệt đối nghịch giữa hai mùa. Bởi vì, cơ chế vật lý cơ bản  
giống nhau, nên chỉ có thể sử dụng xem xét cường độ của GMMĐ và cả trong mùa  
hè. Để cung cấp một chỉ số thích hợp, một phương pháp đơn giản, các tác giả đãchỉ  
ra các khu vực trong khu vực Châu Á TBD nơi có gió mùa mùa hè và mùa đông  
chiếm ưu thế.Trong khu vực Châu ÁTBD, tốc độ gió theo phương vĩ hướng ởmực  
15  
1000 hPa trên khu vựccho giá trị lớn. Trong đó, gió mùa đông trongbốn tháng của  
tháng 11, tháng 12, tháng 1 và tháng 2. Trong đó, tháng 4 và tháng 11 là thời kỳ  
chuyển tiếp, chỉ số xác định như sau:  
UMI = U1000 (7.50N–200N; 107.50E–1200E) (2.1)  
Khi UMI có giá trị lớn hơn 0,5 thì GMMĐ hoạt động yếu. Ngược  
lại,khiUMI cho giá trị nhỏ hơn -0.5 thì GMMĐ hoạt động mạnh và giá trị UMI  
trong khoảng (-0.5; 0.5) thìhoạt động GMMĐkhá ổn định. Mặt khác, khi xem xét sự  
tương phản về nhiệt độ bắc- nam của 19 mùa đông, cho thấy, tương quan nhiệt độ  
và tốc độ gió u mực 1000 trong phạm vi vùng (107.5-1200E, 7.5-200N) đạt 0.65 [20]  
Dựa trên chỉ số của Lu and Chan (1999), Wu và Chan(2004) nghiên cứu về  
mối quan hệ của gió mùa mùa hè và GMMĐtrên toàn khu vực Đông Á giai đoạn  
1958-1999. Các tác giả thấy, có sự tương quan đáng kể giữa nhiệt độ mùa đông và  
lượng mưa vào mùa hè ở Trung Quốc. Cụ thể, các tác giả xem xét trung bình của  
thành phần gió tại mực 1000 hPa khoảng thời gian 20 năm (1976-1995). Kết quả  
cho thấy, có một khu vực gió có thể phản ánh cường độ của gió mùa mùa hè và cho  
cả mùa đông. Trong mùa đông thể hiện rõ bởi sự mạnh lên của gió bắc trong vùng  
(107.5-1200E, 7.5-200N).Kết quả cho thấy, GMMĐhoạt động yếu trong các năm  
1958/59; 1974/75; 1977/78; 1978/79; 1984/85. Ngược lại, GMMĐhoạt động mạnh  
trong các các năm 1961/62; 1966/67;1981/82; 1962/63;1967/68; 1975/76 và  
1985/86 [23].  
Ngoài ra, Gao Hui và cs (2007) phân tích các năm có EAWM mạnh thểhiện  
qua gió đông bắc mạnh hơn, nhiệt độ giảm mạnh đó làkhi áp cao Siberia và dòng  
xiết gió tây đều rất mạnh, áp thấp Aleut và rãnh Đông Á khơi sâu. Cường độ của  
GMMĐ dựa trên xác định các chỉ số: gió kinh hướng mực dưới tầng đối lưu V10m(Ji  
và Sun, 1997; Chen và cộng sự(2001); Gió vĩ hướng ở trên tầng đối lưu u300hPa  
(Jhun và Lee, 2004); rãnh Đông Á H500hPa (Sun và Sun, 1995) (Bảng 1).Trong đó,  
mối tương quan giữa các chỉ số đạt độ tin cậy đều trên 99%. Kết quả cho  
thấy,EAWMhoạt động mạnh trong các mùa đông1961/62,1967/68,1976/77,  
1980/81, 1983/84, 1985/86. Ngược lại, EAWMhoạt động yếutrong các mùa đông  
16  
1958/59, 1972/1973, 1978/79, 1989/90, 1997/98. Tương ứng, cường độ áp cao  
Siberia, dòng xiết gió tây đều rất mạnh, áp thấp Aleut và rãnh Đông Á khơi sâu và  
ngược lại [16].  
Bảng 1.1. Các chỉ số GMMĐĐông Á [16].  
Chỉ  
số  
Biến  
Khu vực  
Cƣờng độ gió mùa  
ICHEN  
V10m  
Hiệu  
và(100-250N, 1100-1300E)  
(250-400N,1200-1400E) Chỉ số nhỏ thì gió mùa EAWM hoạt  
động mạnh và chỉ số lớn thì gió EAWM  
hoạt động yếu  
HGT500hPa (300-400N, 1250-1450E)  
Chỉ số nhỏ gió mùa EAWM hoạt động  
mạnh và chỉ số lớn thì gió EAWM hoạt  
động yếu  
ISUN  
IJHUN  
U300hPa  
Pmsl  
Hiệu (27,580-37,580N; 110,80- Chỉ số lớn thì EAWMhoạt động  
170,80E) và (50,80N-60,80N;  
80,80E -140,80E)  
mạnh. Chỉ số nhỏ thì EAWM hoạt động  
yếu  
Hiệu (1100E; 200-500N)  
và(1600E, 200-500N)  
WMI > 1.0: GMMĐ hoạt động mạnh và  
WMI < - 1.0: GMMĐ hoạt động yếu.  
Shi  
Wang và Chen (2013) xác định chỉ số mới của EAWM, thông qua xem xét  
chỉ số đông-tây (EWI) (gradient khí áp giữa áp cao Siberia và áp thấp Aleutvà chỉ  
số Bắc-Nam (NSI) (gradient giữa áp cao Siberiavà RXĐ). HSTQ giữa các chỉ số  
được chuẩn hoá và Pmsl vùng tác giả chọn trong 45 năm là 0,99. HSTQ giữa chỉ số  
EAWM và EWI (NSI) là 0,95 (0,91). HSTQ giữa NSI và EWI là 0,74. Các tác giả  
cho rằng,mối quan hệ của Siberia và RXĐ cao hơn so với mối quan hệ của Siberia  
và Aleut. Mặt khác, chỉ số này có liên quan mật thiết đến dao động ENSO vàSST  
trên Ấn Độ Dương nhiệt đới[19].  
IEAWM = (2SLP1 - SLP2 - SLP3)/2 (2.2)  
Trong đó, SLP  
1
1à khí áp mực biển trong vùng (40,8–60,80N, 70,8–120,80E)  
của áp cao Siberia, SLP  
2
là khí áp mực biển Bắc TBD vùng (30,8–50,80N, 140,80E  
17  
–170,80W), SLP là khí áp mực biển vùng RXĐ vùng (20,80S–10,80N, 110,8–  
3
160,80E) (Hình 1.2).  
Hình 1.2. Vùng hoạt động của các trung tâm khí áp dựa trên trường Pmsl trung bình  
thời kỳ 1957-2001 và các vùng tác giả lựa chọn [19].  
Kết quả cho thấy,RXĐ tương quan cao với EAWM qua đó ta thấy vai trò  
RXĐ trong mối quan hệ với EAWM. Ngoài ra, các tác giả cho thấy, áp thấp Aleut  
ảnh hưởng đến EAWM ở phần rìa tây nam hơn vùng trung tâm của nó (Bảng 1.2).  
Bảng 1.2.Mối tương quan giữa cường độ các trung tâm khi áp với chỉ số  
gradient áp suất bắc-nam (NSI), đông-tây (EWI) và chỉ số EAWMI trên các vùng  
tương ứng (hình trên) và vùng tác giả chọn (hình dưới) [19].  
SH  
AL  
RXĐ  
0.48/0.61  
0.29/0.30  
0.66/0.82  
—
NSI  
0.91/0.92  
0.74/0.67  
—
EWI  
0.95/0.91  
—
EAWMI  
EWI  
0.91/0.89  
0.78/0.81  
0.94/0.82  
0.35/0.35  
0.30/0.30  
0.64/0.58  
0.83/0.81  
0.29/0.26  
0.12/0.12  
—
NSI  
—
RXĐ  
AL  
—
—
—
—
—
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 67 trang yennguyen 9620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đặc điểm hoạt động của các đợt xâm nhập lạnh trên các vùng khí hậu phía Bắc Việt Nam trong các tháng chuyển tiếp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_dac_diem_hoat_dong_cua_cac_dot_xam_nhap_lanh_tren_c.pdf