Tóm tắt Luận văn Phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỉ

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong chương trình toán bậc phổ thông thì phương trình, bất  
phương trình, hệ phương trình và hệ bất phương trình là một trong  
những chủ đề quan trọng, chứa nhiều dạng toán hay và khó. Có nhiều  
phương pháp giải phương trình bất phương trình mà chưa được giới  
thiệu đầy đủ trong sách giáo khoa.  
Việc tìm hiểu các phương pháp giải phương trình, bất phương  
trình nói chung và phương trình bất phương trình vô tỉ nói riêng là  
một việc làm cần thiết và có ý nghĩa đối với những người dạy toán.  
Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập, tôi chọn đề  
tài “Phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỉ” cho  
luận văn Thạc sĩ của mình.  
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
- Tìm hiểu một cách tổng quan về phương trình và bất phương  
trình vô tỉ.  
- Nghiên cứu các phương pháp giải phương trình và bất  
phương trình vô tỉ.  
- Xây dựng quy trình và định hướng cho từng phương pháp  
giải cùng các ví dụ minh họa.  
- Nghiên cứu sự trợ giúp của máy tính cầm tay vào việc giải  
phương trình vô tỉ.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Các bài toán về phương trình và bất phương vô tỉ thuộc  
chương trình phổ thông, cùng các phương pháp giải cho từng lớp  
phương trình và bất phương trình vô tỉ tương ứng.  
- Các chức năng của máy tính cầm tay VINACAL 570ES  
PLUS có thể hỗ trợ cho việc giải phương trình vô tỉ.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
2
- Thu thập, tổng hợp, hệ thống các tài liệu có nội dung liên  
quan đến đề tài luận văn.  
- Phân tích, nghiên cứu các tài liệu để thực hiện đề tài luận  
văn.  
- Trao đổi, thảo luận, tham khảo ý kiến của người hướng dẫn,  
của chuyên gia và các đồng nghiệp.  
5. Cấu trúc luận văn  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được  
chia thành bốn chương.  
Chương 1. Các kiến thức chuẩn bị  
Chương 2. Phương pháp giải phương trình vô tỉ  
Chương 3. Phương pháp giải bất phương trình vô tỉ  
Chương 4. Giải phương trình vô tỉ với sự trợ giúp của máy tính  
cầm tay  
CHƢƠNG 1  
CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ  
Chương này trình bày sơ lược một số tính chất, kết quả của  
hàm số một biến và những bất đẳng thức quen biết nhằm làm tiền đề  
cho các chương sau. Các chi tiết liên quan có thể tìm xem trong.  
1.1. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ ĐỊNH LÝ CỦA HÀM SỐ MỘT  
BIẾN  
1.1.1. Tính chất của hàm số một biến  
1.1.2. Định lý Rolle và Định lý Lagrange  
1.2. MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC CƠ BẢN  
1.2.1. Bất đẳng thức AM – GM  
1.2.2. Bất đẳng thức Bunhiacowsky  
1.2.3. Bất đẳng thức Cauchy – Schwarz  
1.2.4. Bất đẳng thức Minkowski  
3
1.3. ĐỊNH LÝ VIÈTE  
1.3.1. Định lý Viète thuận  
1.3.2. Định lý Viète đảo  
CHƢƠNG 2  
PHƢƠNG PHÁP GIẢI PHƢƠNG TRÌNH VÔ TỈ  
Chương này trình bày một số phương pháp giải phương trình  
vô tỉ  
2.1. PHƢƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƢƠNG ĐƢƠNG  
2.1.1. Phƣơng pháp nâng lên lũy thừa  
Nội dung chính của phương pháp này là nâng lên lũy thừa với  
số mũ phù hợp.  
Một số phép nâng lên lũy thừa thường sử dụng:  
f x g x  
   
   
2n  
f x 2n g x  
f x 0  
   
   
   
g x 0.  
   
f x g  
   
g x 0.  
   
2n  
x
   
2n  
f x g x  
   
   
f x g x f x g2n1 x .  
2n1  
   
   
   
   
x3 1  
x 3  
Ví dụ 2.9. Giải phương trình:  
x 3 x2 x 1 x 1.  
Giải: Điều kiện: x  1.  
Phương trình đã cho tương đương với:  
2  
x3 1  
x 3  
2
x 3  x2 x 1 x 1  
x3 1  
x 3  
2 x3 1 (x 3) (x2 x 1) 2 (x 1)(x2 x 1) (x 1)  
4
x3 1  
x 3  
x2 x 1  
x2 2x 2 0 x 13  
thỏa điều kiện của phương trình.  
Vậy tập nghiệm của phương trình là T 13; 13  
.
2.1.2. Phƣơng pháp liên hợp  
Như đã biểt nếu  
là một nghiệm của phương trình f (x) 0  
x0  
x0 Df  
thì điều đó có nghĩa là  
và ta có thể đưa phương trình  
f (x0 ) 0  
f (x) 0 về dạng (x x0 ) f1(x) 0. Khi đó việc giải phương trình  
f (x) 0 được quy về phương trình f1(x) 0 có bậc nhỏ hơn.  
Phương pháp nhân thêm một lượng liên hợp hay tách thành các  
biểu thức liên hợp là những hỗ trợ đắc lực cho phương án xử lý này.  
Ví dụ 2.14. Giải phương trình: 3 x2 3x 1x2  
3 5x 12x.  
Phân tích:  
(x2 3x 1) (5x 1) x2 2x  
- Nhận thấy  
và không có giá  
trị nào của x để biểu thức nhân liên hợp bằng 0. Từ đó ta có thể nhân  
thêm một lượng liên hợp để xuất hiện nhân tử chung là x2 2x  
.
Giải: Phương trình đã cho tương đương với:  
3
x2 3x 1 3 5x 1 (x2 2x) 0  
x2 2x  
(x2 2x) 0  
2
2
3
x2 3x 1  
x2 3x 1 5x 1 3 5x 1  
3
1
(x2 2x)  
1 0  
2
2
3
x2 3x 1  
x2 3x 1 5x 1 3 5x 1  
3
0, x  
x 0  
x 2  
x2 2x 0   
. Vậy tập nghiệm của phương trình là T 0;2  
5
.
3
Ví dụ 2.17. Giải phương trình: x3 x2 4 2x x 2.  
Phân tích.  
Nhận thấy  
là nghiệm của phương trình, lúc đó:  
x 2  
3
x3 x2 4 x 0  
và  
. Từ đó ta thực hiện phép  
2x 2 0  
nhân liên hợp để xuất hiện nhân tử (x 2)  
.
Giải: Điều kiện  
x 0  
Phương trình đã cho tương đương với:  
3
x3 x2 4 x 2x 2 0  
x2 4  
2(x 2)  
2x 2  
2
x3 x2 4 x3 x3 x2 4 x2  
3
x 2  
2
(x 2)  
0  
2
x3 x2 4 x3 x3 x2 4 x2  
3
2x 2  
0, x0.  
thỏa mãn điều kiện của phương trình.  
x 2  
Vậy phương trình đã cho có nghiệm  
2.2. Phƣơng pháp đặt ẩn phụ.  
.
x 2  
Nội dung của phương pháp này là đặt mỗi một biểu thức chứa  
căn bằng một biểu thức theo ẩn mới mà ta gọi là ẩn phụ, rồi chuyển  
phương trình đã cho về phương trình hoặc hệ phương trình với ẩn  
phụ đã đặt. Giải phương trình hoặc hệ phương trình theo ẩn phụ để  
tìm nghiệm rồi thay vào biểu thức vừa đặt để tìm nghiệm theo ẩn ban  
đầu.  
Ví dụ 2.29. Giải phương trình:  
2
2
3
3
3
2x  
7 x 37 x 2 x .  
  
3
a 2 x  
b 3 7 x  
3
3
Giải: Đặt:  
.
a b 9  
6
3
3
a b 9  
Từ đó ta có hệ:  
đây là hệ đối xứng loại I.  
a2 b2 3ab  
a 1  
Dễ dàng giải hệ trên ta được  
a 2.  
a 13 2x 1x 1.  
a 23 2x 2 x  6 .  
- Với  
- Với  
Vậy tập nghiệm của phương trình là:  
Ví dụ 2.30. Giải phương trình: x3 123 2x 1.  
.
T  6; 1  
Phân tích.  
Ta nhận thấy phương trình đã cho có dạng  
f n (x) b an a. f (x) b  
nên ta có thể đưa về hệ phương trình đối xứng loại II.  
3
3
Giải: Đặt  
, ta có hệ phương trình:  
2x 1 y y 2x 1  
3
x 12y  
y3 12x  
x3 y3 2 x y 0  
x y x2 xy 2 0 x y .  
x 1  
x 3 2x 1 x3 2x 10   
Với  
, ta có:  
x y  
15  
x   
.
2
15  
15  
Vậy tập nghiệm của phương trình là: T   
2.3. PHƢƠNG PHÁP HÀM SỐ  
; 1;  
.
2
2
Sử dụng các tính chất của hàm số để giải phương trình là một  
phương pháp khá quen thuộc. Ta có 2 hướng áp dụng sau đây:  
Dạng 1: Giải phương trình f x k trong đó k là một hằng  
   
số, f x là một hàm liên tục, đơn điệu trong a; b , và có  
   
G   f a ; f b   
G   f b ; f a   
. Khi đó:  
miền giá trị là  
hoặc  
     
     
- Nếu k G , thì phương trình vô nghiệm.  
- Nếu k G , thì tồn tại duy nhất x a;b để f x k , và  
0   
0
7
khi đó  
là nghiệm duy nhất của phương trình.  
x0  
Chú ý: Trong một số phương trình thì nghiệm  
nói trên có  
x0  
thể nhận thấy được ngay, trường hợp ngược lại ta có thể nhờ đến sự  
giúp đỡ của máy tính cầm tay.  
Dạng 2: Phương trình  
biến đổi được về dạng  
f x 0  
   
, trong đó  
và  
là hàm đơn  
f u f v  
     
u u x , v v x  
f x  
   
   
   
điệu. Khi đó từ tính đơn điệu của  
ta có  
, giải  
f x  
   
u x v x  
     
phương trình này ta sẽ tìm được nghiệm của phương trình ban đầu.  
Ví dụ 2.32. Giải phương trình:  
2x 1 2 4x2 4x 4 3x 2 9x2 3 0.  
Giải: Phương trình đã cho tương đương:  
2
2
2x 1 2 2x 1 3  3x 2  3x 3  
f 2x 1 f 3x  
f t t 2 t2 3  
Xét hàm số  
,
.
t  
   
t
t2  
t2 3  
f '(t) 2 t2 3 t  
2 t2 3   
0, t
t2 3  
Do đó f t là hàm đồng biến trên  
.
   
Từ tính đơn điệu của hàm số f ta có:  
1
f 2x 1 f 3x 2x 1 3x x   .  
5
1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x   .  
5
Ví dụ 2.33. Giải phương trình: 3 6x 1 8x3 4x 1.  
Giải: Phương trình đã cho tương đương với:  
6x 13 6x 1 (2x)3 2x.  
f (t) t3 t  
Xét hàm  
là hàm số đồng biến trên  
.
8
3
3
Vậy  
.
6x 1 2x 8x 6x 1  
Nhận xét:  
- Nếu  
thì 4x2 3 18x3 6x 2 x (4x2 3) 2(vô  
x 1  
lý).  
- Nếu  
, ta đặt  
khi đó phương trình đã  
x cost,t0;  
x 1  
cho trở thành  
1
1
9
2  
3
4cos3 t 3cost   cos3t   t   k ,k   
.
2
2
9
5  
9
7  
9
T cos ; cos ; cos  
Vậy tập nghiệm của phương trình là:  
.
2.4. PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU KIỆN CẦN VÀ ĐỦ  
Phương pháp này rất hiệu quả cho lớp dạng toán.  
Tìm điều kiện của tham số để:  
Dạng 1: Phương trình có nghiệm duy nhất.  
Dạng 2: Phương trình có nghiệm với mọi giá trị của tham số.  
Dạng 3: Phương trình có nghiệm đúng với mọi  
.
xD  
Dạng 4: Phương trình đã cho tương đương với một phương  
trình hoặc với một bất phương trình khác.  
Khi đó ta thực hiện theo các bước:  
Bước 1: Đặt điều kiện để các biểu thức của phương trình có  
nghĩa.  
Bước 2: Tìm điều kiện cần cho phương trình dựa trên việc  
đánh giá hoặc tính đối xứng của phương trình.  
Bước 3: Kiểm tra điều kiện đủ của phương trình.  
Ví dụ 2.36. Tìm m để phương trình sau nghiệm đúng x 0  
.
x2 2x m2 2m4 x m2.  
(1)  
Giải:  
Điều kiện cần:  
Giả sử (1) có nghiệm x 0x 0 là nghiệm của (1), khi  
đó:  
9
m 2 0  
m2 2m 4 m 2  
(1) m2 2m 4 m 2   
m 3, là  
2
điều kiện cần để phương trình nghiệm đúng  
.
x 0  
Điều kiện đủ: Với  
, khi đó (1) có dạng:  
m 3  
x0  
x2 2x 1 x 1 x 1x 1 0 0 luôn đúng.  
Vậy với phương trình đã cho có nghiệm đúng  
.
x 0  
m 3  
2.5. Phƣơng pháp vectơ  
Giải phương trình vô tỉ bằng phương pháp vectơ là biến đổi  
phương trình vô tỉ về phương trình vectơ rồi sử dụng các tính chất  
vectơ để giải.  
Ví dụ 2.37. Giải phương trình:  
2x2 6x 5 x2 6x 10 x2 6x 13.  
Giải: Để giải bài toán này ta có thể thực hiện theo hai cách:  
Phương trình đã cho tương đương:  
(x 1)2 (x 2)2 (x 3)2 1 (x 3)2 4.  
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy chọn các vectơ:  
u ((x 3;1)  
u v (x 1)2 (x 2)2 (x 3)2 1  
u v (2;1) u v (x 3)2 4 .  
u v u v dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi u kv với  
x 1 x 2  
. Từ đó:  
k 0.  
x 3  
1
x 32  
x 32.  
x 1x2 5x 6 x2 6x 7 0   
Vậy tập nghiệm của phương trình là T 32; 32  
.
2.6. SỬ DỤNG ĐỊNH LÝ LAGRANGE, ĐỊNH LÝ ROLLE  
2.6.1. Sử dụng định lý Lagrange  
10  
Đối với một số phương trình mũ có lũy thừa là một biểu thức  
chứa căn thì việc giải bài toán này là rất phức tạp, lớp bài toán này  
trở nên khó khăn trong quá trình biến đổi tương đương cũng như sử  
dụng phương pháp đặt ẩn phụ thông thường. Chính vì vậy việc sử  
dụng định lý Lagrange làm cho lớp bài toán này trở nên đơn giản  
hơn rất nhiều. Để giải quyết lớp bài toán này, ta thực hiện theo các  
bước sau:  
Bước 1: Đặt điều kiện có nghĩa cho các biểu thức trong  
phương trình.  
Bước 2: Biến đổi phương trình về dạng thích hợp  
f a f b , từ đó chỉ ra được hàm số f (t) khả vi và liên tục trên  
   
a;b  
   
.
Khi đó theo định lý Lagrange ca;b , sao cho:  
f b f a  
   
   
f ' c   
   
.
(1)  
b a  
là nghiệm của phương trình, thế vào (1), ta xác  
Bước 3: Gọi  
định được  
.
Bước4: Thử lại.  
Để rõ hơn ta xét các ví dụ sau:  
Ví dụ 2.41. Giải phương trình:  
x2 x  
2
x2 x  
12  
2
x x 1   
7  
.
2
x 1  
.
Giải: Điều kiện: x2 x 0   
x 0  
x2 x  
x
2 x  
x
2 x  
Phương trình đã cho tương đương:  
2
12  
27  
x2 x  
x2 x  
x2 x  
x2 x  
12  
7  
7  
2  
.
Đặt u x2 x  
,
u 0. Khi đó phương trình có dạng:  
12u 7u 7u 2u.  
(1)  
Giả sử phương trình đã cho có nghiệm , khi đó:  
12772.  
11  
f t t 5 t  
Xét hàm số  
Từ (1), ta nhận được  
, với  
.
t 0  
    
, do đó theo định lý  
f 7 f 2  
   
sao cho :  
   
Lagrange tồn tại  
c2;7  
f ' c 0  
   
  0  
1.  
1  
  c 5  
c1 0   
Thử lại thấy  
và  
đều thỏa mãn, khi đó:  
u 1  
u 0  
x 0  
x 1  
2
x x 0  
15  
, đều thỏa mãn điều kiện của phương trình.  
x   
x   
x2 x 1  
2
15  
2
15  
15  
Vậy, phương trình có tập nghiệm là: T   
; 0; 1;  
.
2
2
2.6.2. Sử dụng định lý Rolle  
Xét phương trình: f x 0 , trong đó f x là hàm khả vi, và  
     
f ' x đơn điệu trên D.  
   
Để giải phương trình trên ta thực hiện như sau:  
Bước 1: Tìm điều kiện đề phương trình có nghĩa.  
Bước 2: Tính f ' x và f '' x để kiểm tra tính đơn điệu của  
   
   
f ' x  
   
.
Bước 3: Tìm nghiệm của phương trình  
Bước 4: Kết luận.  
Để rõ hơn ta xét các ví dụ sau:  
Ví dụ 2.42. Giải phương trình: 3 x 1 3x2 8x 3.  
Giải: Điều kiện: x  1  
.
Phương trình đã cho tương đương với  
3 x 13x2 8x 30.  
(1)  
Xét hàm số f (x) 3 x 1 3x2 8x 3 trên miền D  1;   
,
12  
3
ta có: f '(x)    
6x 8 suy ra:  
2 x 1  
3
f ''(x)    
6 0, xD   
luôn nghịch biến trên D.  
f ' x  
   
4 (x 1)3  
Vậy phương trình (1) có không quá hai nghiệm.  
Dễ thấy:  
.
f 0 f 3 0  
     
Vậy tập nghiệm của phương trình là T 0;3  
.
2.7. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ  
Để giải phương trình vô tỉ bằng phương pháp đánh giá đòi hỏi  
người giải phải phân tích kỹ điều kiện của bài toán, phải nhận dạng  
và áp dụng linh hoạt các bất đẳng thức quen thuộc từ đó giúp chúng  
ta nhìn nhận phương pháp đánh giá một cách gần gũi hơn.  
2 2  
Ví dụ 2.44. Giải phương trình :  
x x 9.  
x 1  
Phân tích  
2
- Nhận thấy 2 2 2 x 1 8x 19 x và  
2  
x
1
x
2  
1
, từ đó:  
x 1 x 1  
x 1  
x 1  
2   
2  
2 2 2 x 1  
x 9  
2
1
x
x 1  
x 1  
-
Áp dụng bất đẳng thức Bunyacovsky ta có:  
2   
2  
2  
x 1  
2 2 2 x 1  
2
1
x
1
x
2 2  
x 1  
x 1  
x 1  
x 1  
x 9.  
Vì vậy việc sử dụng phương pháp đánh giá với bài này rất  
nhanh gọn và hiệu quả.  
Giải: Điều kiện  
x 0.  
13  
Áp dụng bất đẳng thức Bunyacovsky ta có:  
2   
2  
2
x 2 2 2 x 1  
x 9  
2  
2 2  
1
x
x 1  
x 1  
x 1  
x 1  
Dấu bằng xảy ra khi: 2 2 x 1 x 1  
.
(1)  
x
1
Giải (1) ta được x thỏa mãn điều kiện của phương trình.  
7
1
Vậy nghiệm của phương trình là x   
.
7
CHƢƠNG 3  
PHƢƠNG PHÁP GIẢI BẤT PHƢƠNG TRÌNH VÔ TỈ  
Chương này trình bày một số phương pháp giải bất phương  
trình vô tỉ.  
3.1 PHƢƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƢƠNG ĐƢƠNG  
Ví  
dụ  
3.8.  
Giải  
bất  
phương  
trình:  
3
x 2 x 1 x 2 x 1 .  
2
Giải: Viết lại phương trình đã cho dưới dạng:  
3
2
x 12 x 1 1 x 12 x 1 1   
3
( x 1 1)2 ( x 1 1)2 .  
2
Điều kiện:  
.
x 1  
3
Khi đó phương trình trở thành: x 1 1| x 1 1|   
2
14  
x 1 10  
3
2 x 1   
x 2  
x 2  
2
 x
x 1 10  
3
2   
2
Kết hợp với điều kiện được nghiệm của bất phương trình là  
3.2. PHƢƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ  
.
x 1  
Tương tự như phương pháp đặt ẩn phụ của chương 2, mục đích  
chính của phương pháp này là chuyển các bất phương trình đã cho về  
các bất phương trình cơ bản hoặc về hệ bất phương trình gồm các  
phương trình cơ bản.  
Các cách đặt ẩn phụ đã được nêu cụ thể ở mục 2.2 của chương 2.  
1
1
2.  
Ví dụ 3.15. Giải bất phương trình:  
(1)  
2 x2  
x
x 0  
Giải: Điều kiện:  
2 x 2.  
y 2 x2 0  
Đặt  
kết hợp với (1), ta có hệ:  
x y  
xy  
2  
(2)  
(3)  
1
1
x y  
xy  
2
2  
2  
x
2
y
2
(x y)2 2  
x y 2  
(x y) 2xy 2  
xy   
.
2
2
Lấy (3) thế (2) ta được  
, suy ra:  
(x y) 2  
2
(x y) 2  
xy 0 x 2 x2 0 x 0  
.
x2 y2 2  
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình (1) là: S   2;0  
.
3.3. PHƢƠNG PHÁP HÀM SỐ  
3.3.1. Sử dụng tính đơn điệu của hàm số  
15  
Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải bất phương trình là  
phương pháp quen thuộc. Để giải một bất phương trình bằng tính  
đơn điệu của hàm số ta thực hiện như sau:  
Bước 1: Đặt điều kiện của bất phương trình  
Bước 2: Biến đổi bất phương trình đã cho về dạng  
, trong đó u u x , v v x và  
f
là hàm đơn điệu.  
f u f v  
     
   
   
Khi đó từ tính đơn điệu của hàm số  
f
ta có u x v x hoặc  
     
u x v x  
     
Bước 3: Giải bất phương trình u x v x hoặc u x v x  
     
     
từ đó ta tìm được nghiệm của bất phương trình ban đầu.  
Ví dụ 3.17. Giải bất phương trình:  
x2 2x 3 x2 6x 11 3x x 1.  
Phân tích  
- Đưa bất phương trình về dạng:  
x2 2x 3 x 1 3x x2 6x 11  
(x 1)2 2 x 1 (3x)2 2 3x.  
- Nhận thấy bất phương trình có dạng f (u) f (v) nên ta có  
thể sử dụng phương pháp hàm số để giải.  
x 10  
Giải: Điều kiện:  
1x 3  
.
3x 0  
Viết lại bất phương trình dưới dạng:  
(x 1)2 2 x 1 (3x)2 2 3x.  
Xét hàm f (t) t 2 t , xác định t 0  
(1)  
.
1
1
f '(t)   
0  
,
Ta có  
nên f (t) là hàm  
t 0  
2 t 2 2 t  
đồng biến trên 1;3  
.
Khi đó (1) được biến đổi như sau: f (x 1) f (3x)  
.
x 13x x 2  
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình đã cho là S 2; 3  
.
16  
3.4. PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU KIỆN CẦN VÀ ĐỦ  
Cũng như phương pháp hàm số, phương pháp điều kiện cần và  
đủ tỏ ra khá hiệu quả cho lớp bài toán “Tìm điều kiện của tham số  
để”:  
Dạng 1: Bất phương trình có nghiệm duy nhất.  
Dạng 2: Bất phương trình nghiệm đúng với mọi  
Khi đó ta thực hiện theo các bước:  
.
xD  
Bước 1: Đặt điều kiện của bất phương trình.  
Bước 2: Tìm điều kiện cần để bất phương trình có nghiệm duy  
nhất hoặc nghiệm đúng.  
Bước 3: Kiểm tra điều kiện đủ .  
Ví dụ 3.20. Tìm m để bất phương trình: x2 2m mx2  
(1)  
có nghiệm duy nhất.  
Giải:  
Điều kiện cần:  
Giả sử (1) có nghiệm là  
suy ra  
cũng là nghiệm của  
x0  
x x0  
(1), vậy (1) có nghiệm duy nhất khi:  
.
x0  x0 x0 0  
Thay  
vào (1), ta được  
.
m 0  
x0 0  
m 0  
Vậy  
chính là điều kiện cần để bất phương trình có  
nghiệm duy nhất.  
Điều kiện đủ:  
Giả sử  
, khi đó (1) có dạng:  
m 0  
x2 0 x 0 là nghiệm duy nhất của bất phương trình.  
Vậy m 0 bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.  
3.5. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ  
Để giải bất phương trình vô tỉ bằng phương pháp đánh giá đòi  
hỏi người giải phải phân tích kỹ điều kiện của bài toán, phải nhận  
dạng và áp dụng linh hoạt các bất đẳng thức quen thuộc từ đó giúp  
chúng ta nhìn nhận phương pháp đánh giá một cách gần gũi hơn.  
Ví dụ 3.23. Giải bất phương trình:  
17  
4
x x2 1 4 x x2 1 2  
.
(1)  
Phân tích  
- Ta nhận xét  
4  
  
  
  
4
x x2 1  
x x2 1 1  
nên ta có thể  
4
t x x2 1  
giải bài toán bằng cách đặt ẩn phụ là  
và  
1
4  
x x2 1   
. Nhưng sau khi giải được ẩn t ta phải giải tiếp  
t
bất phương trình bậc bốn sẽ tốn rất nhiều thời gian.  
- Tuy  
nhiên  
cũng  
với  
việc  
nhận  
xét  
4  
  
  
  
4
2
x x2 1  
x x 1 1  
, ta dùng bất đẳng thức AM-GM, ta sẽ  
nhanh chóng thu được nghiệm.  
Giải: Điều kiện của bất phương trình x 1  
Áp dụng bất đẳng thức AM – GM cho vế trái ta được:  
.
4
  
  
  
4
VT x x2 1 4 x x2 1 2  
x x2 1  
x x2 1 2  
.
4  
Bất phương trình có nghiệm khi và chỉ khi:  
4
4
VT 2 x x2 1 x x2 1 x 1thỏa mãn  
điều kiện của bất phương trình.  
Vậy, nghiệm của bất phương trình là  
.
x 1  
CHƢƠNG 4  
GIẢI PHƢƠNG TRÌNH VÔ TỈ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA  
MÁY TÍNH CẦM TAY  
Chương này trình bày sự trợ giúp của máy tính cầm tay cho  
việc giải phương trình vô tỉ  
4.1. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH CẦM TAY VINACAL 570ES  
PLUS II  
18  
VINACAL 570ES PLUS II là dòng máy tính cầm tay mới nhất  
dành cho học sinh trung học . Năm 2013, Bộ GD&ĐT xác nhận máy  
tính VINACAL 570ES PLUS II được phép mang vào phòng thi theo  
văn bản số 3125/BGDĐT-CNTT ngày 13/5/2013. Đây là dòng máy  
tính có thể hỗ trợ cho người sử dụng trong việc học và thi, đặc biệt  
trong các kỳ thi giải toán trên máy tính cầm tay do Sở, Bộ GD&ĐT  
tổ chức hàng năm.  
VINACAL 570ES PLUS II ngoài khả năng giải các bài toán  
cơ bản, dòng máy này còn có thể giải quyết các dạng toán cao cấp  
như tích phân, tổ hợp, chỉnh hợp… Đặc biệt, VINACAL 570ES  
PLUS II còn có thể trợ giúp giải các phương trình vô tỉ.  
Máy tính cầm tay VINACAL 570ES PLUS II  
Sau đây là một số chức năng của máy tính VINACAL 570ES  
PLUS II thường được dùng để hỗ trợ cho việc giải phương trình vô tỉ.  
Chức năng CALC: Cho phép ta tính giá trị của hàm số f x  
   
tại một điểm thuộc miền xác định D của f x . Để sử dụng chức  
   
năng này ta thực hiện như sau:  
Bước 1: Nhập hàm f x vào máy.  
   
Bước 2: Bấm lần lượt các phím [CALC] + [ ] + [=], với  
x0  
, ta được giá trị f x  
.
x0 D  
0   
Chức năng TABLE: Cho phép nhận biết được khoảng chứa  
nghiệm của phương trình (nếu phương trình có nghiệm) và lập bảng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỉ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_phuong_phap_giai_phuong_trinh_va_bat_phuong.pdf