Tóm tắt Luận văn Giải pháp bảo mật hệ thống WLAN, áp dụng cho mạng trường Đại học Hà Nội

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
-------------------------------  
Phạm Huyền Huyên  
GIẢI PHÁP BẢO MẬT HỆ THỐNG WLAN, ÁP  
DỤNG CHO MẠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI  
Chuyên nghành: Hệ thống thông tin  
Mã số: 8.48.01.04  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ  
HÀ NỘI – NĂM 2020  
Luận văn được hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Hữu Lập  
Phản biện 1: PGS. TS. Nguyễn Hà Nam  
Phản biện 2: TS. Nguyễn Vĩnh An  
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại  
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Vào lúc: 9giờ 15 ngày 09 tháng 1 năm 2021  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài:  
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt  
là công nghệ thông tin và điện tử viễn thông, nhu cầu trao đổi thông  
tin và dữ liệu của con người ngày càng cao. Mạng máy tính đóng vai  
trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Bên cạnh nền tảng  
mạng máy tính có dây, mạng máy tính không dây ngay từ khi ra đời  
đã thể hiện những ưu điểm vượt trội về tính tiện dụng, linh hoạt và  
đơn giản. Mặc dù mạng máy tính không dây đã tồn tại từ lâu, nhưng  
chúng đã đạt được sự phát triển nổi bật trong thời đại công nghệ điện  
tử, và chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền kinh tế và vật lý hiện đại. Ngày  
nay, mạng không dây đã trở nên thiết thực trong cuộc sống. Chúng  
ta chỉ cần các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính xách tay,  
PDA hoặc bất kỳ phương thức truy cập mạng không dây nào là có  
thể truy cập mạng tại nhà, cơ quan, trường học, văn phòng và những  
nơi khác.... Bất cứ nơi nào trong phạm vi phủ sóng của mạng. Do  
tính chất trao đổi thông tin trong không gian truyền dẫn nên khả năng  
rò rỉ thông tin là rất cao. Nếu chúng ta không khắc phục điểm yếu  
này, môi trường mạng không dây sẽ trở thành mục tiêu của các  
hacker xâm nhập, gây thất thoát thông tin và tiền bạc. Vì vậy, bảo  
mật thông tin là một vấn đề đang thu hút rất nhiều sự quan tâm. Với  
sự phát triển của mạng không dây, cần phát triển khả năng bảo mật  
để cung cấp cho người dùng thông tin hiệu quả và đáng tin cậy.  
Vì vậy, việc kết nối mạng nội bộ của cơ quan tổ chức mình vào  
mạng Internet mà không có các biện pháp đảm bảo an ninh sẽ dẫn đến  
nguy cơ mất an toàn thông tin và dữ liệu cao. Để nâng cao tính bảo  
mật cho hệ thống mạng nội bộ phục vụ cho nhu cầu công việc, giảng  
dạy học tập của trường Đại học Hà Nội, học viên chọn đề tài: “GIẢI  
PHÁP BẢO MẬT HỆ THỐNG WLAN, ÁP DỤNG CHO MẠNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI”.  
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
Nội dung chính của luận văn này là quá trình nghiên cứu, tìm hiểu  
để từ đó đúc kết ra được những yếu tố đảm bảo tính bảo mật cho hệ  
thống mạng WLAN:  
2
- Nắm bắt được một số phương pháp tấn công hệ thống mạng  
thường gặp và các giải pháp bảo mật để có được cách thức phòng  
chống, cách xử lý sự cố và khắc phục sau sự cố một cách nhanh nhất.  
- Đề xuất giải pháp nâng cao tính bảo mật cho hệ thống mạng  
của Trường Đại học Hà Nội.  
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu kỹ thuật tấn công  
mạng WLAN, các giải pháp đảm bảo an toàn mạng WLAN và đề xuất  
giải pháp nâng cao độ bảo mật cho mạng WLAN tại trường Đại học  
Hà Nội.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài  
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mạng WLAN và các vấn  
đề liên quan đến bảo mật mạng WLAN.  
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các giải pháp bảo mật mạng  
WLAN và ứng dụng cho mạng WLAN tại trường Đại học Hà Nội.  
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài  
- Về mặt lý thuyết: Thu thập, khảo sát, nghiên cứu các tài liệu và  
thông tin có liên quan đến bảo mật mạng WLAN.  
- Về mặt thực nghiệm: Khảo sát hệ thống mạng WLAN nội bộ  
Trường Đại học Hà Nội và đề xuất giải pháp bảo mật cho hệ thống  
mạng.  
6. Bố cục luận văn  
Luận văn chia làm 3 chương chính:  
Chương 1: Tổng quan về mạng không dây & Nguy cơ tấn  
công mạng.  
1.1 Giới thiệu và WLAN  
1.2 Các chuẩn mạng thông dụng của WLAN  
1.3 Cơ sở hạ tầng mô hình mạng WLAN  
1.4 Các nguy cơ tấn công mạng WLAN  
1.5 Kết chương  
Chương 2: Các giải pháp bảo mật trong mạng WLAN  
2.1 Giới thiệu  
2.2 Xác thực qua mã hóa Wifi: WEP; WPA; WPA2; WPA3  
2.3 Xác thực Wifi bằng Radius Server  
2.3 Kết chương  
3
Chương 3: Bảo mật mạng WLAN của Hanu bằng chứng thực  
Radius Server  
3.1 Khảo sát mạng WLAN Đại Học Hà Nội  
3.2 Đề xuất các giải pháp bảo mật cho mạng WLAN tại  
trường Đại học Hà Nội  
3.3 Cài đặt  
3.4 Thử nghiệm và đánh giá kết quả  
3.5 Kết chương  
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù bản thân đã cố gắng  
thu thập tài liệu, củng cố kiến thức... nhưng luận văn vẫn còn những  
hạn chế nhất định. Học viên rất mong nhận được sự chỉ dạy, đóng góp  
tận tình của các thầy, cô để luận văn của học viên được hoàn thiện và  
có tính ứng dụng cao hơn trong thực tiễn.  
4
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN & NGUY CƠ  
TẤN CÔNG MẠNG  
1.1 – Giới thiệu về mạng WLAN  
Công nghệ WLAN xuất hiện vào cuối những năm 1990, khi các  
nhà sản xuất giới thiệu các sản phẩm hoạt động ở dải tần 900MHz.  
Các giải pháp này cung cấp tốc độ truyền dữ liệu 1Mbps, thấp hơn  
nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng có dây hiện thời.  
Năm 1997, IEEE (Viện Kỹ sư Điện và Điện tử) đã phê duyệt  
chuẩn 802.11, và nó còn được gọi là WIFI (Wireless Fidelity) của  
WLAN. Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền dữ liệu, bao  
gồm một phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2.4 GHz.  
Vào năm 1999, IEEE đã thông qua hai cách triển khai chuẩn  
802.11, thông qua các phương thức truyền 8.2.11a và 802.11b. Các  
thiết bị 802.11b phát sóng với tốc độ 2.4GHz, cung cấp tốc độ truyền  
tải lên đến 11Mbps. So với mạng có dây, mục đích của việc tạo IEEE  
802.11b là cung cấp hiệu quả, thông lượng và bảo mật.  
Đầu năm 2003, IEEE công bố một tiêu chuẩn khác là 802.11g,  
có thể truyền thông tin ở dải tần 2.4GHz và 5GHz. Chuẩn 802.11g  
có thể tăng tốc độ truyền dữ liệu lên 54Mbps. Ngoài ra, các sản phẩm  
sử dụng chuẩn 802.11g cũng có thể tương thích với các thiết bị  
802.11b. Ngày nay, chuẩn 802.11g đã đạt đến tốc độ 108Mbps-  
300Mbps.  
Vào cuối năm 2009, chuẩn 802.11n đã được IEEE phê duyệt để  
sử dụng chính thức và là sản phẩm tiêu chuẩn được chứng nhận bởi  
Wi-Fi Alliance. Mục tiêu chính của công nghệ này là tăng tốc độ  
truyền tải và phạm vi hoạt động của thiết bị bằng cách kết hợp công  
nghệ tiên tiến.  
Chuẩn 802.11ac được phát hành vào năm 2013 và được gọi là  
Wi-Fi 5. 802.11ac sử dụng công nghệ không dây băng tần kép để hỗ  
trợ kết nối đồng thời trên hai băng tần 2.4 GHz và 5 GHz. 802.11ac  
cung cấp khả năng tương thích ngược với các chuẩn 802.11b,  
802.11g và 802.11n, đồng thời có băng thông lên tới 1300 Mbps trên  
băng tần 5 GHz và 450 Mbps trên băng tần 2.4 GHz.  
Chuẩn 802.11ax được gọi là Wi-Fi 6, là phiên bản mới nhất  
được chính thức áp dụng vào ngày 16 tháng 9 năm 2019. Chuẩn kết  
nối không dây thế hệ thứ sáu cung cấp cho người dùng nền tảng kết  
5
nối mới mang đến nhiều cải tiến đáng giá, trong đó quan trọng nhất  
là tốc độ truy cập nhanh, băng thông lớn và độ trễ thấp, so với sản  
phẩm thế hệ trước ưu việt hơn nhiều lần. Đối với một loạt các ứng  
dụng hiện đang yêu cầu tốc độ truyền ngày càng cao, điều này đã đạt  
được một bước tiến lớn: phát trực tuyến phim độ phân giải cực cao  
lên đến 4K, 8K; ứng dụng/phần mềm thương mại; chơi trò chơi trực  
tuyến, họp trực tuyến. .. có thể giúp người dùng nhận được nhiều lợi  
ích nhất từ cải tiến này.  
1.2 - Các chuẩn mạng thông dụng của WLAN  
Các chuẩn của WLAN được Học viện Kỹ nghệ Điện và Điện tử  
IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) qui chuẩn và  
thống nhất trên toàn thế giới.  
1.2.1 - Chuẩn 802.11  
Đây là tiêu chuẩn đầu tiên cho hệ thống mạng không dây. Tốc độ  
truyền từ 1 đến 2 Mbps và hoạt động ở dải tần 2.4GHz. Tiêu chuẩn  
bao gồm tất cả các công nghệ truyền dẫn hiện tại, bao gồm phổ chuỗi  
trực tiếp (DSS), trải phổ nhảy tần (FHSS) và tia hồng ngoại. Chuẩn  
802.11 là một trong hai chuẩn mô tả hoạt động của sóng truyền (FHSS)  
trong mạng không dây. Chỉ phần cứng phù hợp với chuẩn 802.11 mới  
có thể sử dụng hệ thống bằng sóng mang này.  
1.2.2 - Chuẩn 802.11a  
IEEE đã bổ sung và phê duyệt tiêu chuẩn vào tháng 9 năm 1999  
để cung cấp một tiêu chuẩn có thể hoạt động ở tốc độ cao hơn (từ 20  
đến 54 Mbit/s) trên băng tần 5 GHz mới. Các hệ thống tuân thủ tiêu  
chuẩn này hoạt động ở băng tần 5.15 đến 5.25 GHz và 5.75 đến 5.825  
GHz với tốc độ dữ liệu lên đến 54 Mbit/s. Tiêu chuẩn sử dụng công  
nghệ điều chế OFDM - Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao)  
để đạt được tốc độ dữ liệu cao hơn và khả năng chống nhiễu đa đường  
tốt hơn.  
1.2.3 - Chuẩn 802.11b  
Giống như tiêu chuẩn IEEE 802.11a, lớp vật lý cũng đã thay đổi  
so với tiêu chuẩn IEEE.802.11. Các hệ thống tuân thủ tiêu chuẩn này  
hoạt động ở dải tần 2.400 đến 2.483 GHz và hỗ trợ các dịch vụ thoại,  
dữ liệu và hình ảnh với tốc độ tối đa 11 Mbit/s. Tiêu chuẩn xác định  
môi trường truyền DSSS với tốc độ dữ liệu 11 Mbit/s, 5,5 Mbit/s,  
2Mbit/s và 1 Mbit/s.  
6
WLAN tuân thủ IEEE 802.11b phù hợp với các môi trường đông  
đúc và các khu vực rộng lớn, chẳng hạn như các tòa nhà, nhà máy,  
nhà kho và trung tâm phân phối… Khoảng cách hoạt động của hệ  
thống khoảng 100 mét.  
1.2.4 – Chuẩn 802.11g  
Các hệ thống tuân theo tiêu chuẩn này hoạt động trên băng tần  
2.4 GHz và có thể đạt tốc độ 54 Mbit/s. Giống như IEEE 802.11a,  
IEEE 802.11g cũng sử dụng công nghệ điều chế OFDM để đạt được  
tốc độ cao hơn. Ngoài ra, các hệ thống tuân thủ IEEE 802.11g tương  
thích ngược với các hệ thống IEEE 802.11b vì chúng thực hiện tất  
cả các chức năng IEEE 802.11b cần thiết và cho phép các máy khách  
của hệ thống tuân theo hệ thống IEEE 802.11b và chuẩn AP của  
IEEE 802.11g.  
1.2.5 – Chuẩn 802.11n  
Chuẩn 802.11n đã được viện IEEE phê duyệt để sử dụng chính  
thức, đồng thời cũng đã vượt qua thử nghiệm và chứng nhận của Liên  
minh Wi-Fi (Wi-Fi Alliance) cho các sản phẩm tiêu chuẩn. Chứng  
nhận Wi-Fi 802.11n là một bản cập nhật bổ sung một số tính năng  
tùy chọn cho bản dự thảo 802.11n 2.0 (bản nháp 2.0) do Wi-Fi  
Alliance đưa ra vào tháng 6 năm 2007.  
Về lý thuyết, chuẩn 802.11n cho phép kết nối ở tốc độ 300 Mbps  
(lên đến 600 Mbps), nhanh hơn 6 lần và mở rộng vùng phủ sóng so  
với tốc độ đỉnh lý thuyết của các chuẩn trước đó như 802.11g/a.  
802.11n (54 Mbps), là mạng Wi-Fi đầu tiên có thể cạnh tranh với  
mạng có dây 100Mbps về hiệu suất. Chuẩn 802.11n có thể hoạt động  
ở tần số 2.4GHz và 5GHz, người ta kỳ vọng rằng nó có thể giảm bớt  
tình trạng "quá tải" ở các chuẩn trước đây.  
1.2.6 Chuẩn 802.11ac (tên gọi WiFi 5)  
802.11ac là chuẩn WiFi mới nhất và phổ biến nhất hiện nay.  
802.11ac sử dụng công nghệ không dây băng tần kép để hỗ trợ kết  
nối đồng thời trên băng tần 2.4 GHz và 5 GHz. 802.11ac cung cấp  
khả năng tương thích với các chuẩn 802.11b, 802.11g và 802.11n,  
băng thông của băng tần 5 GHz lên đến 1300 Mbps và băng thông  
của 2.4 GHz lên đến 450 Mbps.  
7
Wi-Fi 802.11ac có thể gửi nhiều luồng không gian nhưng cho  
phép nhiều ăng-ten tiếp cận nhiều người dùng và nhiều thiết bị khác  
nhau trên cùng một dải tần cùng một lúc.  
Tầm phủ sóng rộng hơn. Wi-Fi 802.11ac có phạm vi lớn hơn và  
tốc độ mạng nhanh hơn các chuẩn mạng khác. Nếu sử dụng trong các  
tòa nhà cao tầng, có thể giảm bớt các bộ lặp và bộ lặp lặp lại để giảm  
thiểu chi phí.  
1.2.7 Chuẩn 802.11ax (Wi-Fi thế hệ thứ 6)  
Wi-Fi thế hệ thứ sáu là bản cập nhật mới nhất của chuẩn mạng  
không dây, so với chuẩn Wi-Fi trước đây, chúng có tốc độ nhanh  
hơn, dung lượng lớn hơn và tiết kiệm năng lượng hơn.  
Đặc điểm của Wifi 6: Tốc độ cực nhanh; Nâng cao hiệu quả; Điều  
chế cấp cao hơn 1024 – QAM; Symbol OFDM x 4; Độ rộng kênh  
160MHz trên một luồng; OFDMA – Loại bỏ hoàn toàn độ trễ; 8x8  
MU-MIMO: Chuẩn 802.11ax có thể hỗ trợ truyền đa người dùng  
MIMO đường lên và đường xuống bằng cách tạo nhiều luồng  
802.11ax, do đó nhân hiệu suất của 802.11ac bằng cách tạo ra tối đa  
8 luồng theo một hướng; Target Wake Time: Lập lịch kết nối để giảm  
thiểu điện năng tiêu thụ.  
1.3 – Cơ sở hạ tầng mô hình mạng WLAN  
1.3.1 - Cấu trúc cơ bản của mạng WLAN  
Mạng sử dụng chuẩn 802.11 gồm có 4 thành phần chính:  
• Hệ thống phân phối (DS)  
• Điểm truy cập (AP)  
• Tần liên lạc vô tuyến (Wireless Medium)  
• Trạm (Stattions)  
1.3.2 - Điểm truy cập: AP (Access Point)  
AP là một thiết bị song công, và mức độ thông minh của nó  
tương đương với một bộ chuyển mạch Ethernet (Switch) phức tạp.  
Cung cấp điểm truy cập mạng cho máy khách (client).  
Các chế độ hoạt động của AP: AP có thể giao tiếp với các máy  
không dây, với mạng có dây truyền thống và với các AP khác. Có 3  
Mode hoạt động chính của AP: Chế độ gốc (Root mode); Chế độ cầu  
nối (Bridge mode); Chế độ lặp (Repeater mode).  
8
1.3.3 – Các thiết bị máy khách trong mạng WLAN  
a) Card PCI Wireless:  
b) Card PCMCIA Wireless:  
c) Card USB Wireless:  
1.3.4 - Các mô hình mạng WLAN  
Mạng WLAN gồm 3 mô hình cơ bản như sau: Mô hình mạng độc  
lập (IBSS) hay còn gọi là mạng Ad hoc; Mô hình mạng cơ sở (BSS);  
Mô hình mạng mở rộng (ESS).  
1.4 – Các nguy cơ tấn công mạng WLAN  
Hiện nay, có rất nhiều công nghệ có thể tấn công mạng WLAN,  
điển hình là các công nghệ sau:  
1.4.1 – Phương thức bắt gói tin (Sniffing)  
Đánh hơi là một khái niệm cụ thể của khái niệm chung "nghe  
trộm" được sử dụng trong mạng máy tính. Nó có thể là phương pháp  
đơn giản nhất, nhưng nó vẫn hiệu quả để chống lại các cuộc tấn công  
WLAN. Bắt gói có thể hiểu là phương thức lấy cắp thông tin khi đầu  
thu nằm trong hoặc gần vùng phủ sóng. Nếu thiết bị không thực sự  
được kết nối với AP để nhận gói dữ liệu, ngay cả khi thiết bị nằm  
trong hoặc gần vùng phủ sóng của mạng, thì cuộc tấn công bắt gói  
sẽ khó phát hiện ra sự hiện diện của thiết bị.  
Các biện pháp ngăn chặn bắt gói tin: Vì “bắt gói tin” là phương  
thức tấn công thụ động nên rất khó phát hiện, đồng thời do đường  
truyền trên không phận nên không thể ngăn kẻ tấn công nghe trộm.  
Giải pháp ở đây là nâng cao khả năng mã hóa thông tin để kẻ tấn công  
không thể giải mã được, và khi đó thông tin thu được sẽ vô giá trị đối  
với kẻ tấn công. Cách tốt nhất để ngăn chặn việc đánh hơi là sử dụng  
IPSec để mã hóa thông lượng.  
1.4.2 - Tấn công yêu cầu xác thực lại  
Các cuộc tấn công chống xác thực là một cách để khai thác hiệu  
quả các lỗi trong chuẩn 802.11. Trong mạng 802.11, khi một nút mới  
muốn tham gia vào mạng, nó phải trải qua quá trình xác minh danh  
tính và liên kết. Khi các yêu cầu được đáp ứng, nút sẽ được cấp quyền  
truy cập vào mạng.  
Rất dễ lấy địa chỉ AP trên mạng. Khi kẻ tấn công biết địa chỉ  
AP, nó sẽ sử dụng địa chỉ quảng bá để gửi thông báo khử xác thực  
đến tất cả các nút trong mạng. Nút sẽ chấp nhận thông báo xác minh  
9
chắc chắn và thực hiện các biện pháp để xác minh xem thông báo  
hủy xác minh có được gửi từ AP hay không.  
1.4.3 - Giả mạo AP  
Giả mạo AP là một cuộc tấn công điển hình "người ở giữa". Đây  
là kiểu tấn công mà kẻ tấn công ở giữa và đánh cắp lưu lượng giữa  
hai nút. Loại tấn công này rất mạnh mẽ vì kẻ tấn công có thể tận dụng  
tất cả lưu lượng truy cập trong mạng. Rất khó để tạo ra một cuộc tấn  
công "man in the middle" trên mạng có dây vì kiểu tấn công này yêu  
cầu quyền truy cập thực tế vào liên kết. Trong mạng không dây, kiểu  
tấn công này rất dễ bị tấn công. Kẻ tấn công cần tạo ra một AP thu  
hút nhiều sự lựa chọn hơn các AP chính thống. Bạn có thể đặt AP  
giả này bằng cách sao chép tất cả các cấu hình của một AP hợp pháp:  
SSID, địa chỉ MAC, ...  
Kiểu tấn công này tồn tại vì 802.11 không yêu cầu xác thực lẫn  
nhau giữa AP và nút. AP phát tới toàn bộ mạng. Điều này rất dễ bị  
kẻ tấn công nghe trộm, vì vậy kẻ tấn công có thể lấy được tất cả  
thông tin mà chúng cần.  
1.4.4 - Tấn công dựa trên sự cảm nhận lớp vật lý  
Kẻ tấn công đã sử dụng giao thức chống va chạm CSMA/CA,  
khiến tất cả người dùng luôn nghĩ rằng có một máy tính trong mạng.  
Điều này khiến các máy tính khác luôn phải đợi kẻ tấn công hoàn tất  
việc truyền dữ liệu, dẫn đến tình trạng nghẽn mạng.  
Một phương pháp khác là sử dụng bộ tạo tín hiệu RF. Một cuộc  
tấn công tinh vi hơn là làm cho card mạng vào chế độ kiểm tra, trong  
đó card mạng liên tục truyền chế độ kiểm tra. Tất cả các nút trong  
phạm vi của nút giả đều rất nhạy cảm với sóng mang, và nếu có nút  
gửi thì không nút nào sẽ truyền.  
1.4.5 - Tấn công ngắt kết nối  
Quá trình tấn công như sau:  
o Kẻ tấn công xác định mục tiêu (máy khách không dây) và  
mối quan hệ giữa AP và máy khách.  
o Sau đó, kẻ tấn công gửi một khung ngắt kết nối bằng cách  
giả mạo MAC nguồn và MAC mục tiêu tới AP và máy khách tương  
ứng.  
10  
o Máy khách sẽ nhận được các khung này và nghĩ rằng khung  
bị ngắt kết nối đến từ AP. Đồng thời, kẻ tấn công cũng gửi một khung  
hủy liên kết đến AP.  
o Sau khi ngắt kết nối một máy khách, kẻ tấn công tiếp tục thực  
hiện thao tác tương tự trên các máy khách còn lại, khiến máy khách  
tự động ngắt kết nối khỏi AP.  
o Sau khi máy khách ngắt kết nối, họ sẽ ngay lập tức kết nối  
lại với AP. Kẻ tấn công tiếp tục gửi khung ngắt kết nối đến AP và  
máy khách.  
1.5 – Kết luận chương 1  
Mạng không dây có nhiều ưu điểm, tuy nhiên hacker có thể sẽ  
tấn công để lấy dữ liệu và làm hỏng hệ thống. Do điều kiện truy cập  
của mạng này, khả năng tiếp cận của các thiết bị bên ngoài trong không  
gian quảng bá là rất lớn. Đồng thời, khả năng bị nhiễu là không thể  
tránh khỏi. Để sử dụng mạng WLAN một cách an toàn, nghiên cứu  
sâu về các giải pháp bảo mật mạng WLAN là rất cần thiết. Trong  
chương II luận văn sẽ trình bày về vấn đề này.  
CHƯƠNG II – CÁC GIẢI PHÁP BẢO MẬT TRONG MẠNG  
WLAN  
2.1 – Giới thiệu  
Trong hệ thống mạng, tính bảo mật và bí mật của hệ thống thông  
tin có vai trò rất quan trọng. Thông tin chỉ có giá trị nếu nó chính  
xác, và chỉ sau khi người có thẩm quyền lưu giữ thông tin biết được  
thông tin thì thông tin đó mới được bảo mật. Khi chúng ta không có  
thông tin hoặc việc sử dụng hệ thống thông tin không phải là phương  
tiện duy nhất để quản lý và vận hành, bảo mật đôi khi bị bỏ qua.  
2.1.1 – Tại sao phải bảo mật  
Mạng WLAN vốn dĩ không an toàn, nhưng dù sử dụng mạng  
LAN có dây hay WAN cũng không an toàn nếu không có phương  
pháp bảo mật hiệu quả.  
Khi chi phí xây dựng mạng WLAN ngày càng giảm, ngày càng  
có nhiều tổ chức, công ty và cá nhân sử dụng nó. Điều này chắc chắn  
sẽ khiến tin tặc quay sang tấn công và khai thác lỗ hổng trên các nền  
tảng mạng sử dụng chuẩn 802.11. Sniffer có thể nắm bắt giao tiếp  
mạng, chúng có thể phân tích và đánh cắp thông tin quan trọng của  
11  
người dùng. Ngoài ra, tin tặc cũng có thể lấy đi dữ liệu bí mật của  
công ty; Can thiệp vào các giao dịch giữa tổ chức và khách hàng để  
lấy thông tin nhạy cảm; hoặc làm hỏng hệ thống. Những mất mát to  
lớn cho tổ chức, công ty không thể đo lường trước được. Do đó, cần  
thiết lập một mô hình và chiến lược bảo mật.  
2.1.2 - Đánh giá vấn đề an toàn, bảo mật hệ thống  
Để đảm bảo an ninh cho hệ thống mạng, cần thiết lập nhiều tiêu  
chuẩn để đánh giá mức độ an toàn và bảo mật của hệ thống mạng.  
Trên phương diện logic, hệ thống bảo mật phải đảm bảo các yêu  
cầu sau: Tính bí mật (Confidentiality); Tính xác thực (Authentication);  
Tính toàn vẹn (Integrity); Tính không thể phủ nhận (Non repudiation);  
Tính không xác định đảm bảo rằng người gửi và người nhận không  
thể từ chối tin nhắn đã gửi; Tính khả dụng (Availability); Một hệ  
thống sẵn sàng đảm bảo có nghĩa là dữ liệu có thể được truy cập vào  
bất kỳ thời điểm nào mong muốn trong một thời gian nhất định; Khả  
năng điều khiển truy nhập (Access Control).  
Trong bối cảnh an ninh mạng, kiểm soát truy cập là hạn chế khả  
năng truy cập máy chủ thông qua phương tiện truyền thông. Để đạt  
được sự kiểm soát này, cần phải xác định hoặc xác minh từng thực thể  
cố gắng có được quyền truy cập để quyền truy cập của mọi người có  
thể được thỏa mãn.  
2.2 – Xác thực qua mã hóa Wifi  
2.2.1 - Wired Equivalent Privacy (WEP)  
WEP là một thuật toán đơn giản sử dụng PRNG (Pseudo  
Random Number Generator) và dòng mã RC4.  
WEP sử dụng khóa mã hóa 64 bits hoặc 128 bits không đổi  
(nhưng trừ đi 24 bits được sử dụng cho vectơ khởi tạo khóa mã hóa,  
do đó độ dài khóa chỉ là 40 hoặc 104 bits cho phép truy cập vào mạng  
và cũng được sử dụng để mã hóa các thiết bị truyền dữ liệu.  
Nhược điểm lớn nhất của WEP là nó sử dụng các khóa mã hóa tĩnh.  
Khi thiết lập cơ chế WEP cho bộ định tuyến, tất cả các thiết bị trên mạng  
sẽ sử dụng khóa để mã hóa tất cả các gói dữ liệu được truyền. Nhưng  
thực tế là, các gói dữ liệu mã hóa này không thể tránh khỏi việc bị đánh  
chặn. Do một số lỗi kỹ thuật "bí truyền", kẻ nghe trộm hoàn toàn có thể  
đánh chặn đủ số lượng gói tin mã hóa để tìm ra khóa giải mã là gì.  
12  
2.2.2 - WPA (Wi-Fi Protected Access)  
Công nghệ mới mang tên WPA (Wi-Fi Protected Access) đã ra  
đời, khắc phục được nhiều khuyết điểm của WEP.  
Một trong những cải tiến quan trọng nhất đối với WPA là việc  
sử dụng chức năng Giao thức toàn vẹn khóa tạm thời (TKIP). WPA  
cũng sử dụng thuật toán RC4 (chẳng hạn như WEP), nhưng sử dụng  
mã hóa 128-bit đầy đủ. Một chức năng khác của WPA là thay đổi  
khóa của mỗi gói.  
Có hai tùy chọn cho WPA: WPA Personal và WPA Enterprise.  
Cả hai tùy chọn này đều sử dụng giao thức TKIP, sự khác biệt chỉ  
nằm ở khóa mã hóa ban đầu.  
2.2.3 - WPA2 (Wi-Fi Protected Access II)  
Sử dụng một thuật toán mã hóa mạnh và được gọi là tiêu chuẩn  
mã hóa nâng cao AES. AES sử dụng mật mã đối xứng khối Rijndael,  
sử dụng mã hóa 128 bits, 192 bits hoặc 256 bits.  
Mặc dù AES được coi là tốt hơn nhiều so với 128-bit WEP hoặc  
168-bit DES (Tiêu chuẩn mã hóa kỹ thuật số). Để đảm bảo hiệu suất,  
quá trình mã hóa cần được hoàn thành trong các thiết bị phần cứng  
như được tích hợp vào chip. Tuy nhiên, ít người dùng mạng không  
dây quan tâm đến vấn đề này. Ngoài ra, hầu hết các thiết bị cầm tay  
Wi-Fi và máy quét mã vạch không tuân thủ 802.11i.  
2.2.4 – WPA3 (Wi-Fi Protected Access III)  
WPA3 ra đời nhằm khắc phục những điểm yếu mà thế hệ tiền  
nhiệm cần khắc phục.  
Là phiên bản kế thừa cho thế hệ thứ ba của WPA2, phiên bản  
thứ ba này có ba mục tiêu chính: cải thiện khả năng mã hóa, đơn giản  
hóa việc sử dụng và tích hợp, đồng thời trở thành một giải pháp mạnh  
mẽ cho thiết bị IoT.  
Đối mặt với các mối đe dọa đối với hơn 400 triệu mạng không  
dây, WPA3 phải được giới thiệu nhanh chóng. Tuy nhiên, hiện tại,  
không phải tất cả các bộ định tuyến hoặc thiết bị đều có thể sử dụng  
WPA3. Do đó, trong tương lai gần, WPA2 sẽ vẫn là một tiêu chuẩn  
mà các thiết bị được chứng nhận Wi-Fi phải hỗ trợ.  
13  
2.3 – Xác thực Wifi bằng RADIUS Server  
2.3.1 Tổng quan về giao thức RADIUS  
- Giao thức RADIUS: RADIUS thực chất là một giao thức mạng  
được sử dụng để xác thực và cho phép người dùng truy cập mạng từ  
xa.  
- RADIUS cho phép xác thực tập trung, ủy quyền và kiểm tra  
quyền truy cập cho mạng.  
Bảo mật WLAN kết hợp tiêu chuẩn 802.1x với xác thực người  
dùng trên điểm truy cập (AP). Máy chủ thực hiện xác thực trên nền  
tảng RADIUS có thể là một giải pháp tốt để cung cấp xác thực cho  
tiêu chuẩn 802.1x.  
2.3.2 Tính chất của RADIUS  
Nếu yêu cầu đến máy chủ xác thực chính không thành công, yêu  
cầu phải được gửi đến máy chủ phụ. Để thực hiện yêu cầu này, một  
bản sao của yêu cầu phải được lưu trữ trên lớp truyền tải để cho phép  
truyền thay thế. Điều này có nghĩa là phải có bộ đếm thời gian để  
truyền lại.  
Trạng thái của RADIUS rất thoải mái, đơn giản hóa việc sử dụng  
UDP. Máy khách và máy chủ có thể thực hiện "truyền" dữ liệu UDP  
tức thì và cho phép chúng truyền các sự kiện có thể xảy ra một cách  
tự nhiên thông qua mạng.  
UDP đơn giản hóa việc triển khai máy chủ. Quá trình xử lý độc  
lập sẽ được tạo ra trên máy chủ cho mỗi yêu cầu và các quá trình xử  
lý này sẽ phản hồi trực tiếp đến NAS của máy khách thông qua các  
gói dữ liệu UDP đến lớp truyền tải chính của máy khách.  
2.3.3 Quá trình trao đổi gói tin  
Khi máy khách được cấu hình để sử dụng RADIUS, một dấu  
nhắc lệnh để đăng ký mạng và yêu cầu người dùng nhập tên người  
dùng và mật khẩu.  
Ứng dụng khách sẽ đưa ra một "yêu cầu truy cập" chứa các  
thuộc tính giống nhau: mật khẩu của người dùng, ID ứng dụng khách  
và ID cổng mà người dùng sẽ truy cập. "Yêu cầu truy cập" sẽ được  
gửi đến RADIUS qua mạng. Nếu không có phản hồi trong thời gian  
quy định, yêu cầu sẽ được gửi lại. Nếu máy chủ chính gặp sự cố hoặc  
chạy theo kiểu vòng tròn, máy khách có thể chuyển tiếp yêu cầu đến  
máy chủ dự phòng.  
 
14  
Mỗi khi máy chủ RADIUS nhận được yêu cầu, nó sẽ xác nhận  
việc gửi của máy khách.  
Nếu máy khách hợp lệ, máy chủ RADIUS sẽ tìm kiếm người  
dùng có cùng tên trong yêu cầu trong cơ sở dữ liệu. RADIUS sẽ luôn  
xác minh mật khẩu của người dùng và cũng có thể xác minh ID ứng  
dụng khách và ID cổng mà người dùng được phép truy cập.  
Máy chủ RADIUS có thể yêu cầu các máy chủ khác xác nhận  
yêu cầu. RADIUS sau đó hoạt động như một máy khách.  
Nếu bất kỳ điều kiện nào không được đáp ứng, máy chủ  
RADIUS sẽ gửi phản hồi "Truy cập bị Từ chối", cho biết rằng yêu  
cầu của người dùng không hợp lệ.  
Nếu tất cả các điều kiện được đáp ứng và máy chủ RADIUS  
muốn gửi yêu cầu phản hồi của người dùng, RADIUS sẽ gửi phản  
hồi "yêu cầu truy cập" (access-challenge). Client sẽ nhận access-  
challenge, và nếu nó được trang bị challenge/ response, nó sẽ hiển thị  
thông báo nhắc nhở user trả lời yêu cầu. Sau đó client sẽ gửi lại (re-  
submit) “yêu cầu truy cập” (original access-request) với một số hiệu  
yêu cầu (request ID) mới, nhưng thuộc tính usename-password được  
lấy từ thông tin vừa mới nhập vào, và kèm luôn cả thuộc tính trạng  
thái từ access-challenge. RADIUS server có thể trả lời một access-  
request bằng một access-accept, access-reject hoặc một access-  
challenge khác.  
Nếu tất cả các điều kiện trên cuối cùng được đáp ứng, danh sách  
giá trị cấu hình của người dùng sẽ được đưa vào câu trả lời “chấp  
nhận truy cập''.  
2.3.4 - Xác thực, cấp phép và kiểm toán  
Giao thức dịch vụ người dùng quay số xác thực từ xa (RADIUS)  
được định nghĩa trong RFC 2865 như sau: Nó có khả năng cung cấp  
xác thực tập trung, ủy quyền và kiểm soát truy cập (xác thực, ủy  
quyền và kế toán-AAA) cho các phiên. Được sử dụng kết hợp với  
SLIP và quay số PPP vì các nhà cung cấp dịch vụ xác thực Nhà cung  
cấp dịch vụ Internet (ISP) dựa vào giao thức này để xác thực người  
dùng với Internet.  
Danh sách tên người dùng và mật khẩu phải được sử dụng để ủy  
quyền trong tất cả các máy chủ truy cập mạng (NAS). Một yêu cầu  
truy cập RADIUS sẽ chuyển thông tin đến máy chủ xác thực, thường  
15  
là máy chủ AAA. Trong cấu trúc hệ thống, dữ liệu người dùng, thông  
tin và các điều kiện truy cập có thể được tập trung vào một điểm  
(single point), nhà cung cấp giải pháp NAS có khả năng cung cấp các  
hệ thống quy mô lớn.  
2.3.5 - Sự bảo mật và tính mở rộng  
Tất cả các thông báo RADIUS được đóng gói bởi các biểu đồ  
dữ liệu UDP, bao gồm các thông tin như: loại thông báo, số thứ tự,  
độ dài, trình xác thực và các giá trị thuộc tính khác nhau.  
Authenticator: Mục đích của Authenticator là cung cấp một chế  
độ an toàn.  
Attribute-Value Pairs: Thông tin được mang bởi RADIUS đuợc  
miêu tả trong một dạng Attribute-Value, hỗ trợ nhiều công nghệ khác  
nhau và nhiều phương pháp xác thực khác nhau. Một chuẩn được  
định nghĩa trong Attribute-Value pairs (cặp đôi), bao gồm User-Name,  
User-Password, NAS-IPAddress, NAS-Port, Service-Type.  
2.3.6 - Áp dụng RADIUS cho WLAN  
Cơ chế hoạt động:  
RADIUS xác định quyền truy cập của người dùng mạng thông  
qua mô hình máy khách/máy chủ. Tuy nhiên, trên thực tế, yêu cầu  
truy cập mạng thường được gửi từ hệ thống máy khách và người  
dùng hoặc điểm truy cập WiFi tới hệ thống máy chủ RADIUS để xác  
thực.  
Máy chủ RADIUS thường là sự kết hợp của các hệ thống tạo,  
duy trì và quản lý thông tin nhận dạng và cung cấp các dịch vụ xác  
thực riêng lẻ. Do đó, khi người dùng muốn truy cập mạng được bảo  
vệ bởi giao thức RADIUS từ xa, họ phải cung cấp thông tin xác thực  
phù hợp với dữ liệu trong chức năng thư mục liên kết.  
Khi người dùng muốn truy cập để cung cấp thông tin đăng nhập  
đầy đủ, dữ liệu sẽ được truyền từ máy khách đến máy chủ RADIUS  
thông qua người yêu cầu. Nếu thông tin người dùng khớp với thông  
tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu liên kết, một thông báo xác thực  
sẽ được gửi trở lại máy khách RADIUS để người dùng có thể truy  
cập để kết nối với mạng. Ngược lại, nếu dữ liệu không khớp, thông  
báo từ chối sẽ được hiển thị.  
16  
2.3.7 - Các tùy chọn bổ sung  
Nếu chúng ta có một máy chủ AAA được gọi là RADIUS trên  
mạng, nó có thể hỗ trợ xác thực 802.1x và cho phép lựa chọn loại  
EAP.  
Nếu có máy chủ RADIUS-AAA không hỗ trợ 802.1x hoặc  
không hỗ trợ loại EAP, chúng tôi có thể lựa chọn bằng cách cập nhật  
lên phiên bản phần mềm mới hơn của máy chủ hoặc cài đặt máy chủ  
mới.  
Việc sử dụng RADIUS cho mạng WLAN mang lại sự tiện lợi  
rất cao, đó là xác thực toàn bộ hệ thống nhiều điểm truy cập, từ đó  
đưa ra giải pháp thông minh hơn.  
2.3.8 - Lựa chọn máy chủ RADIUS như thế nào là hợp lý  
Trong phần trước, chúng ta đã thấy rằng máy chủ RADIUS cung  
cấp xác thực cho kiểm soát truy cập cổng 802.1x. Chúng ta cần xem  
xét các lựa chọn triển khai cho các giải pháp sử dụng chuẩn 802.1x.  
Nếu việc triển khai phù hợp với doanh nghiệp thì chi phí quản lý ứng  
dụng này và chi phí máy chủ RADIUS sẽ là bao nhiêu?  
Các doanh nghiệp muốn cải thiện tính bảo mật của hệ thống  
WLAN của họ, nhưng sử dụng tiêu chuẩn 802.1x - do đó, nên chọn  
triển khai RADIUS.  
2.4 – Kết luận chương 2  
Xác thực Wi-Fi bằng máy chủ Radius là một trong những công  
nghệ tiên tiến nhất hiện nay, là phương pháp bảo mật hiệu quả nhất  
dựa trên chuẩn 802.1x, được tối ưu hóa cao và được sử dụng rộng rãi  
ở nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới. Tuy nhiên, chi phí  
lựa chọn máy chủ xác thực người dùng cũng cần được cân nhắc kỹ  
lưỡng để tránh thất thoát, lãng phí cho đơn vị và doanh nghiệp.  
17  
Chương III: BẢO MẬT CHO MẠNG WLAN CỦA TRƯỜNG  
ĐẠI HỌC HÀ NỘI BẰNG CHỨNG THỰC RADIUS SERVER  
Chương 3 của luận văn sẽ nghiên cứu đề xuất một giải pháp bảo  
mật phù hợp cho mạng WLAN tại trường Đại học Hà Nội.  
3.1 Khảo sát mạng WLAN Đại Học Hà Nội (sau khi đã xin phép và  
được sự đồng ý từ lãnh đạo nhà trường)  
3.1.1 Mô hình kiến trúc, các chức năng và trang thiết bị mạng hiện  
có trong hệ thống mạng trường Đại học Hà nội  
Trường Đại học Hà Nội có một môi trường sư phạm, môi trường  
văn hoá lành mạnh, cảnh quan xanh, sạch, đẹp, trường nằm trên trục  
giao thông chính vào trung tâm thành phố Hà Nội. Nhà trường có quần  
thể kiến trúc và không gian hiện đại và tiện ích, các khu hành chính,  
giảng đường, thư viện, ký túc xá... tất cả được bố trí trên diện tích tổng  
thể khoảng 8 ha.  
Hệ thống mạng máy tính tại trường Đại học Hà nội được xây  
dựng theo mô hình client server, đồng thời với kiến trúc mạng hình  
sao ở các tầng, ta sẽ đạt được tốc độ nhanh nhất có thể và kiểm soát  
tốt khi xảy ra lỗi cũng như mở rộng tùy ý muốn. Hiện nay tại trường  
Đại học Hà nội đang sử dụng 3 máy chủ đặt tại 3 trung tâm là Nhà A,  
Nhà C, Thư viện của trường và 1100 máy trạm. Tại khu vực mạng nội  
bộ, ở mỗi tòa nhà trong trường Đại học Hà Nội đều có các Switch được  
kết nối thẳng tới Switch tổng để đi ra ngoài mạng cũng như đi vào khu  
vực máy chủ nội bộ, các máy chủ được kết nối với nhau thông qua  
switch Cisco 48 port đường 1000Base LX và 1000 Base TX, các máy  
trạm kết nối với máy chủ thông qua các Switch Cisco 24 port.  
3.1.2. Ứng dụng mạng máy tính trong trường Đại học Hà nội.  
- Tra cứu tài liệu phục vụ công việc học tập của sinh viên và công  
việc của cán bộ trong toàn trường.  
- Sinh viên có thể theo dõi thông tin và tình hình học tập của mình  
trong thời gian học tại trường thông qua cổng thông tin của nhà trường  
(http://hanu.edu.vn).  
- Việc trao đổi thông tin trong toàn trường dễ dàng hơn, khi có  
những thông báo, quyết định mới đều được phổ cập cho toàn bộ CB  
trong toàn trường thông qua trang tác nghiệp của trường  
(http://tacnghiep.hanu.vn)  
18  
3.1.3 Nhu cầu sử dụng mạng WLAN từ thực tiễn  
- Mặc dù hệ thống mạng LAN đã tương đối đáp ứng được nhu  
cầu làm việc, giảng dạy của cán bộ và giảng viên trong toàn trường.  
Nhưng đây thời kỳ IoT (Internet of Things) nên chỉ dùng mạng LAN  
là chưa đủ phục vụ cho mọi đối tượng người dùng hiện nay. Nhu cầu  
sử dụng Internet là rất lớn, ngoài máy tính để bàn cần kết nối Internet  
còn cả trên Laptop, Ipad, Smart phone.... cần kết nối mạng ở mọi lúc  
mọi nơi trong khuôn viên nhà Trường để phục vụ học tập, làm việc và  
giải trí ngày càng nhiều, đòi hỏi Hệ thống phải luôn kết nối được  
Internet và phải ổn định, an toàn.  
- Khi bùng phát dịch COVID - 19 đợt đầu năm lan ra toàn xã hội,  
yêu cầu giãn cách xã hội để tránh lây nhiễm bệnh, nhu cầu sử dụng  
mạng WLAN ở cả phòng ban, giảng đường và khu ký túc xá phục vụ  
cho việc làm việc, giảng dạy và học tập Online của cán bộ, giảng viên  
và sinh viên ngày càng cao.  
- Khả năng cung ứng cao, đáp ứng được một lượng lớn kết nối  
vào trong hay ra ngoài mạng mà vẫn giữ được sự ổn định, an toàn là  
một yêu cầu bắt buộc.  
- Có khả năng nâng cấp và cải tạo trong tương lai.  
3.1.4 Hiện trạng các vấn đề liên quan đến bảo mật trong quá trình  
sử dụng thiết bị phát WLAN tại trường Đại học Hà Nội  
Thực trạng:  
- Các đơn vị trong trường (phòng ban, khoa) muốn sử dụng wifi  
cho mục đích của cán bộ đơn vị mình thì yêu cầu bên TT công nghệ  
thông tin lắp thêm thiết bị AP phát wifi riêng cho từng phòng ban  
(hoặc khoa). Các thiết bị này được cài đặt có thể là đặt mật khẩu bảo  
vệ riêng của đơn vị mình theo kiểu WPA/WPA2 personal (theo  
khuyến cáo của nhà sản xuất) hoặc thiết bị không đặt mật khẩu bảo vệ  
để thuận tiện cho việc truy cập vào mạng của người dùng, sau đó thiết  
bị được cắm vào đường mạng LAN nội bộ của trường.  
Nguy cơ: Mất an toàn cho cả người dùng và cơ sở dữ liệu của nhà  
trường là rất lớn.  
- Khi Wi-Fi không dùng mật khẩu để bảo vệ: Thiết bị truyền tải  
dữ liệu hoàn toàn mở và có thể bị lợi dụng, điểm phát không an toàn  
và nguy hiểm đối với dữ liệu cá nhân người dùng. Điều này có nghĩa  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 21280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Giải pháp bảo mật hệ thống WLAN, áp dụng cho mạng trường Đại học Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_giai_phap_bao_mat_he_thong_wlan_ap_dung_cho.pdf