Tóm tắt Luận án Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay

1
MỞ ĐẦU  
Tính cấp thiết của đề tài  
Hệ thống khai thác máy bay theo định kỳ hiện hành của Quân  
chủng Phòng không - Không quân (PK-KQ) Việt Nam đã phát huy hiệu  
quả tốt trong nhiều thập kỷ qua. Tuy nhiên, ngày nay nó cũng bộc lộ  
nhiều bất cập, ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác sử dụng máy bay. Bất  
cập lớn nhất là mâu thuẫn giữa tiêu hao tuổi thọ theo giờ bay và theo  
niên hạn. Trong khi tiêu hao tuổi thọ theo niên hạn đã hết thì tuổi thọ  
theo giờ bay vẫn còn 30% ÷ 40%. Việc đưa ra khái niệm tiêu hao tuổi  
thọ thực tế, hay là giờ bay quy đổi, trong đó đã tính đến ảnh hưởng của  
yếu tố giờ bay và yếu tố niên hạn sẽ góp phần giải quyết mâu thuẫn nêu  
trên. Nó cũng góp phần vào hướng nghiên cứu để từng bước chuyển hệ  
thống khai thác máy bay theo định kỳ sang hệ thống khai thác theo  
trạng thái.  
Đề tài “Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế  
của kết cấu máy bay” nhằm góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên.  
Mục tiêu và nội dung chính của luận án  
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng phương pháp xác  
định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay, vận dụng phương  
pháp này cho phần tử kết cấu máy bay L-39 là loại máy bay huấn  
luyện chiến đấu, đào tạo phi công của Quân chủng PK-KQ  
Nội dung chính của luận án:  
- Tổng quan về tuổi thọ kết cấu máy bay và các vấn đề nghiên  
cứu liên quan.  
- Xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của  
kết cấu máy bay và các yêu cần thiết của nó.  
- Xác định tần số tải lặp lên phần tử kết cấu máy bay, làm dữ  
liệu đầu vào bài toán tính tiêu hao tuổi thọ thực tế.  
- Xác định độ bền mỏi gỉ của phần tử kết cấu bằng thực nghiệm,  
làm dữ liệu đầu vào bài toán tính tiêu hao tuổi thọ thực tế.  
- Lập chương trình và tính toán tiêu hao tuổi thọ thực tế cho  
phần tử kết cấu.  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: là phần tử vỏ bọc chịu lực mặt dưới gốc  
cánh máy bay L-39. Qua khảo sát, đây là phần tử làm từ vật liệu  
D16AT, chịu tải mỏi kéo xung. Phần tử này cũng đặc trưng cho các  
phần tử kết cấu máy bay chiến đấu, có tính cơ động cao, hệ số quá tải  
tác dụng lên kết cấu của nó thay đổi từ -1 đến 6 và chịu tác động trực  
2
tiếp của môi trường khí hậu ẩm, bụi, bẩn từ đường băng khi cất, hạ  
cánh. Theo thống kê, phần tử này hay hỏng trong quá trình khai thác  
do bị nứt và gỉ.  
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận án được  
giới hạn là xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của phần tử kết cấu có  
tính đến ảnh hưởng của điều kiện chịu tải lặp (mỏi) và môi trường,  
khí hậu, niên hạn sử dụng (gỉ). Trong luận án, bài toán tính tiêu hao  
tuổi thọ thực tế áp dụng cho phần tử vỏ bọc cánh. Về phương pháp,  
nó có thể áp dụng cho các phần tử khác của kết cấu máy bay.  
Phương pháp nghiên cứu  
Lập bài toán và chương trình tính tiêu hao tuổi thọ thực tế của  
kết cấu máy bay, xác định các số liệu đầu vào cần thiết cho cho việc  
giải bài toán.  
Ảnh hưởng của chế độ chịu tải (bài bay và kỹ thuật lái của phi  
công) được đánh giá bằng phân tích số liệu về tải của hệ thống kiểm  
tra khách quan (hay còn gọi là “hộp đen”) lắp trên máy bay.  
Ảnh hưởng của điều kiện môi trường khí hậu, niên hạn được  
đánh giá bằng thực nghiệm, thử mẫu phần tử kết cấu trên máy thử  
mỏi gỉ.  
Để có số liệu phục vụ xây dựng phương pháp xác định tiêu hao  
tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay, đã khảo sát thực tế tại Trung  
đoàn Không quân 910, nơi đang khai thác máy bay huấn luyện L-39  
là loại máy bay cơ động, huấn luyện chiến đấu và đào tạo phi công,  
phân tích số liệu giải mã của hệ thống kiểm tra khách quan ghi lại  
các tham số của các chuyến bay, tập trung phân tích tần số lặp của  
quá tải đứng ny.  
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Luận án đã đề xuất và xây dựng phương pháp xác định tiêu hao  
tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay phù hợp điều kiện Việt Nam.  
Đề tài góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa tiêu hao tuổi thọ theo  
giờ bay và theo niên hạn trong hệ thống khai thác máy bay quân sự  
hiện hành.  
Kết quả đề tài có thể dùng để tham khảo cho khai thác máy bay  
quân sự, làm cơ sở để tăng hạn sử dụng máy bay của Quân chủng  
PK-KQ, đồng thời cũng là tiền đề tiến tới việc khai thác kết cấu máy  
bay theo trạng thái, khi tiêu hao tuổi thọ được xem như một trong  
những tham số trạng thái của các phần tử kết cấu.  
3
Những đóng góp mới của luận án  
- Luận án đã đề xuất và xây dựng phương pháp xác định tiêu  
hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay. Đây là phương pháp phù  
hợp và khả thi cho điều kiện khai thác máy bay quân sự ở nước ta.  
- Thông thường, số liệu tự ghi của hệ thống kiểm tra khách quan  
trên máy bay hay còn gọi là “hộp đen” được sử dụng cho mục đích  
giảng bình sau khi bay, kiểm tra bay và điều tra tai nạn. Luận án đã  
sử dụng số liệu này để phân tích chế độ chịu tải lặp của kết cấu máy  
bay, xác định tần số lặp của tải, để đưa vào bài toán tính tiêu hao tuổi  
thọ thực tế.  
- Bằng thực nghiệm, xác định số chu kỳ phá hủy mỏi của phần tử  
kết cấu và đưa hệ số ảnh hưởng của điều kiện môi trường, khí hậu  
vào bài toán tính tiêu hao tuổi thọ thực tế.  
- Lập bài toán tính tiêu hao tuổi thọ thực tế của phần tử kết cấu  
máy bay và tìm được phương pháp giải bài toán đó.  
Cấu trúc của luận án  
Luận án gồm mở đầu, 5 chương và kết luận thể hiện trong 111  
trang luận án, 31 hình vẽ, 12 bảng biểu và phụ lục.  
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.  
Chương 2: Xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ  
thực tế của kết cấu máy bay.  
Chương 3: Xác định tần số tải lặp lên kết cấu máy bay.  
Chương 4: Xác định độ bền mỏi gỉ của phần tử kết cấu máy bay.  
Chương 5: Chương trình tính toán và kết quả.  
1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1 Những khái niệm chung về tuổi thọ của máy bay và kết cấu  
máy bay  
Chỉ tiêu đánh giá trạng thái kỹ thuật của kết cấu máy bay bao  
gồm: độ bền tĩnh, độ bền động, độ ổn định, độ tin cậy, độ bền lâu,  
tuổi thọ, độ bền chịu rung, lắc, đàn hồi khí động, các tham số tới hạn,  
v.v...  
Tuổi thọ là một trong các chỉ tiêu quan trọng bảo đảm cho máy  
bay hoạt động lâu dài, được khai thác an toàn và có hiệu quả. Tuổi  
thọ của máy bay là tính chất của nó giữ được khả năng làm việc đến  
tình trạng giới hạn, được xác định từ điều kiện bảo đảm an toàn bay.  
Khái niệm tuổi thọ kết cấu máy bay gắn liền với khả năng chống lại  
4
sự lão hóa, tức là chống lại sự tích lũy của tổn thất mỏi, biến dạng  
dão, chống lại mòn và gỉ.  
Tính năng khai thác của máy bay được đặc trưng bằng các chỉ  
tiêu cơ bản: độ tin cậy sử dụng, độ bền lâu, độ sống còn và tính công  
nghệ trong khai thác sử dụng.  
Độ tin cậy sử dụng là tính chất của sản phẩm, thực hiện được  
các chức năng, duy trì được các chỉ tiêu kỹ thuật trong các giới hạn  
đã được thiết lập sau một khoảng thời gian hoặc sau khi thực hiện  
một khối lượng công việc quy định.  
Độ bền lâu là tính chất của sản phẩm duy trì khả năng hoạt động  
theo chức năng đến trạng thái giới hạn trong điều kiện được bảo  
dưỡng và sửa chữa phục hồi cần thiết. Độ bền lâu của các sản phẩm  
máy bay được đánh giá bằng các chỉ tiêu về tuổi thọ kỹ thuật và niên  
hạn sử dụng.  
Tuổi thọ kỹ thuật là khoảng thời gian hoạt động hoặc khối lượng  
công việc được thực hiện của máy bay đến trạng thái giới hạn của nó.  
Chúng được thể hiện bằng: số giờ bay, niên hạn sử dụng, số lần cất  
cánh và thời hạn cất giữ bảo quản, v.v...  
Tuổi thọ ấn định là số giờ bay hoặc niên hạn sử dụng của máy  
bay, mà khi đạt được giá trị đó thì không được phép tiếp tục khai  
thác sử dụng máy bay nữa, không phụ thuộc vào trạng thái kỹ thuật  
của chúng lúc đó.  
Tuổi thọ giữa hai lần sửa chữa là số giờ bay hoặc niên hạn sử  
dụng của máy bay giữa hai lần sửa chữa. Sau khi sử dụng hết tuổi thọ  
giữa hai lần sửa chữa, phải đưa máy bay vào sửa chữa.  
Tuổi thọ giữa hai lần bảo dưỡng kỹ thuật là số giờ làm việc  
hoặc niên hạn sử dụng quy định giữa các lần bảo dưỡng kỹ thuật.  
Thời hạn bảo hành là số giờ bay hoặc niên hạn mà Nhà sản xuất  
bảo hành máy bay đáp ứng tất cả các yêu cầu về chức năng và các  
tham số kỹ thuật, trong điều kiện Nhà khai thác chấp hành đầy đủ  
các quy tắc khai thác, bảo quản và vận chuyển.  
Trạng thái kỹ thuật của máy bay là tập hợp các tính năng được thiết  
lập trong các văn bản kỹ thuật, đặc trưng bằng các chỉ tiêu ở một thời  
điểm xác định và thay đổi trong quá trình khai thác sử dụng.  
1.2 Phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ của kết cấu máy bay  
trong hệ thống khai thác hiện hành  
Hiện nay, ngành hàng không của đa số các nước trên thế giới  
đang sử dụng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ kết cấu máy  
5
bay theo giờ bay và niên hạn sử dụng. Đây là phương pháp trung  
bình hóa cho các điều kiện sử dụng, rất tiện lợi trong công tác thống  
kê tiêu hao tuổi thọ và điều hành kế hoạch khai thác máy bay. Ngành  
hàng không Việt Nam đang sử dụng máy bay của nước ngoài (chủ  
yếu của Nga, Pháp, Mỹ) nên phương pháp tính tiêu hao tuổi thọ máy  
bay cũng được áp dụng theo quy định của Nhà sản xuất. Tương tự,  
Quân chủng PK-KQ Việt Nam chủ yếu sử dụng máy bay của Nga  
nên phương pháp tính tiêu hao tuổi thọ máy bay hiện hành áp dụng  
theo quy định của Nga (theo giờ bay và niên hạn).  
Một số loại máy bay của các nước như Mỹ, Pháp, Nga … đang  
áp dụng phương thức khai thác máy bay theo trạng thái (khai thác  
máy bay theo độ tin cậy và khai thác máy bay theo tham số làm  
việc), theo các phương pháp này, tiêu hao tuổi thọ kết cấu máy bay  
sẽ phụ thuộc và mức suy giảm độ tin cậy và các tham số làm việc của  
chúng. Như vậy tiêu hao tuổi thọ kết cấu máy bay sẽ không cố định  
mà phụ thuộc vào chế độ khai thác thực tế của từng máy bay, từng  
vùng và từng điều kiện sử dụng cụ thể. Đây là phương pháp tiên tiến,  
hiệu quả kinh tế cao. Ở Việt Nam nếu được áp dụng phương pháp  
này thì sẽ rất có lợi vì nó đã tính đến các điều kiện khai thác thực tế.  
Tuy nhiên phương pháp này chưa thể áp dụng trong điều kiện Việt  
Nam, chủ yếu là do các máy bay sử dụng ở Việt Nam chưa được  
trang bị các thiết bị kiểm soát độ tin cậy và tham số tới hạn. Nếu  
nhận chuyển giao công nghệ và trang bị các thiết bị này sẽ phải đầu  
tư kinh phí rất lớn, không kinh tế.  
Ở Việt Nam, phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ kết cấu  
máy bay theo giờ bay và niên hạn tương đối phù hợp đối với các máy  
bay hàng không dân dụng vì tiêu hao tuổi thọ theo giờ bay và niên  
hạn tương đối đồng bộ. Riêng đối với các máy bay quân sự do chế độ  
bay, điều kiện bảo quản … khác biệt so với điều kiện khai thác ở  
nước sản xuất, đặc biệt là mâu thuẫn giữa giờ bay và niên hạn sử  
dụng, khi tuổi thọ theo niên hạn đã hết nhưng tuổi thọ theo giờ bay  
vẫn còn 30% đến 40% nên việc xác định tiêu hao tuổi thọ theo giờ  
bay hoặc niên hạn là chưa hợp lý và gây lãng phí.  
Quân chủng PK-KQ Việt Nam đã khắc phục tình trạng này  
bằng kiểm tra tăng hạn, nhưng đây chỉ là giải pháp tình thế. Từ đây  
cũng nảy sinh ý tưởng và mục đích của luận án là tìm một phương  
pháp thích hợp để tính tiêu hao tuổi thọ kết cấu máy bay trong điều  
kiện thực tế ở Việt Nam. Việc nghiên cứu phương pháp xác định tiêu  
6
hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay góp phần giải quyết vấn đề  
nêu trên.  
1.3 Một số khái niệm về mỏi và mỏi gỉ kết cấu máy bay  
Vòng đời kết cấu máy bay quân sự ở nước ta trải qua các thời  
gian chính là bảo quản, đứng nghỉ ở mặt đất, quá trình này chiếm  
khoảng 95% thời gian, chịu tác động của môi trường khí hậu gây  
hỏng do gỉ và thời gian chạy trên đường băng, cất hạ cánh và bay  
theo kế hoach, nhiệm vụ, chiếm khoảng 5% thời gian và chịu tác  
động của tải cơ động, tải lặp gây hỏng hóc do mỏi. Đặc trưng quá  
trình này là mỏi và gỉ tác dụng đồng thời hoặc đan xen. Quá trình  
này gọi là quá trình mỏi gỉ. Một số khái niệm đặc trưng của quá trình  
này là:  
Mỏi là quá trình tích lũy dần dần hỏng hóc trong bản thân vật  
liệu, kết cấu dưới tác động của ứng suất thay đổi theo thời gian.  
Độ bền mỏi là tính chất của vật liệu, kết cấu chống lại quá trình  
phá hủy mỏi.  
Độ bền lâu hay tuổi thọ của vật liệu, kết cấu là khoảng thời  
gian làm việc của chúng dưới tác động của một chế độ tải và các  
yếu tố ảnh hưởng khác mà không bị phá hủy.  
Giới hạn mỏi là giá trị lớn nhất của ứng suất thay đổi theo thời  
gian ứng với một số chu trình ứng suất cơ sở mà mẫu chuẩn không  
bị phá hủy.  
Đường cong mỏi là đường đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa  
các ứng suất thay đổi với các số chu trình ứng suất phá hủy tương  
ứng. Ứng suất thay đổi có thể là ứng suất lớn nhất hoặc là biên độ  
ứng suất. Đường cong mỏi cổ điển có dạng σ = f (N) còn gọi là đường  
cong Veller (Wohler's Curve).  
Gỉ là quá trình tác động của môi trường (độ ẩm, nhiệt độ, tạp  
chất, bụi bẩn… lên bề mặt vật liệu, phá hủy bề mặt theo cơ chế hóa  
học hoặc ăn mòn điện -hóa.  
Độ bền mỏi gỉ là tính chất của vật liệu, kết cấu chống lại quá  
trình phá hủy mỏi và gỉ đồng thời hoặc đan xen.  
Các công trình nghiên cứu về phá hủy mỏi cho thấy sự phá huỷ  
mỏi là kết quả của các biến dạng dẻo và đàn hồi luân phiên nhau, lặp  
lại nhiều lần, phân bố không đều trên toàn bộ thể tích chi tiết do tính  
không đồng nhất vật liệu, những hư hỏng đầu tiên xuất hiện trong  
các vi khối định hướng không thuận lợi so với tác động của tải  
trọng, chịu trước các ứng suất dư và bị yếu bởi các khuyết tật cục bộ.  
7
Tích tụ dần dần, tổng cộng lần lượt những hư hỏng cục bộ bắt đầu  
sự phá huỷ tổng thể đối với chi tiết.  
Quá trình mỏi làm xuất hiện trên bề mặt kim loại các vết nứt tế  
vi. Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, tạp chất trong không khí,  
v.v...) thẩm thấu vào các kẽ nứt, gây gỉ vật liệu. Hai quá trình mỏi và  
gỉ tác động tương hỗ với nhau tạo nên hỏng hóc tổng hợp (mỏi gỉ)  
cho vật liệu kết cấu.  
Đối với lĩnh vực nghiên cứu tuổi thọ vật liệu kết cấu máy bay,  
các công trình nghiên cứu đã tập trung vào hai loại hợp kim nhôm  
D16 và B95 là hai hợp kim chủ yếu của kết cấu máy bay. Phương  
pháp nghiên cứu chủ yếu là bằng thực nghiệm. Dưới tác động của tải  
thay đổi và môi trường ăn mòn, vật liệu bị phá hủy theo cơ chế mỏi  
gỉ. Hợp kim nhôm D16 và B95 rất nhạy cảm với mỏi gỉ và hầu như  
không có giới hạn mỏi trong môi trường ăn mòn.  
1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong lĩnh vực độ tin cậy  
và tuổi thọ kết cấu máy bay  
Nghiên cứu khai thác máy bay theo trạng thái là một trong ba  
chương trình trọng điểm của ngành Kỹ thuật không quân. Để giải  
quyết vấn đề này các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào lĩnh  
vực độ tin cậy và tuổi thọ máy bay nói chung và kết cấu máy bay nói  
riêng.  
Các đề tài nghiên cứu “khai thác có kiểm soát” các máy bay  
chiến đấu MiG-21BIS, Su-22M3, Su-22M4 và L-39 đã thống kê  
hỏng hóc trong quá trình khai thác ở điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm,  
xác định độ tin cậy sử dụng, làm cơ sở xây dựng phương pháp khai  
thác máy bay theo độ tin cậy.  
Chương trình “Nghiên cứu khả năng chuyển các máy bay MiG-  
21BIS và Su-22 của Không quân Việt Nam sang khai thác theo trạng  
thái” của Quân chủng PK-KQ hợp tác với Viện nghiên cứu khai thác  
Không quân Nga đã khảo sát sự đáp ứng của máy bay và hệ thống  
khai thác máy bay của Không quân Việt Nam để nhận chuyển giao  
công nghệ khai thác máy bay theo trạng thái có kiểm soát tham số  
với sự hỗ trợ của thiết bị ARMĐK và ĐOZOR.  
Viện kỹ thuật và Cục kỹ thuật PK-KQ đã nghiên cứu tổng hợp  
phương pháp đánh giá độ tin cậy kết cấu máy bay sử dụng trong điều  
kiện Việt Nam, nhằm xây dựng phương pháp khai thác kết cấu máy  
bay theo độ tin cậy.  
8
Các kết quả nghiên cứu nêu trên được Quân chủng sử dụng làm  
cơ sở cho tăng hạn sử dụng kết cấu máy bay và triển khai các giải  
pháp nâng cao độ tin cậy sử dụng máy bay của Quân chủng.  
Trong chương trình cấp Nhà nước mang mã số 48D, đề tài  
“Nghiên cứu độ bền mỏi gỉ của các kết cấu làm bằng hợp kim nhôm  
sử dụng ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm” do Viện sĩ Trương Khánh  
Châu làm chủ nhiệm đã tập trung nghiên cứu về cơ chế, độ bền mỏi  
gỉ của kết cấu làm bằng hợp kim nhôm D16AT và B95. Một số công  
trình khác của Viện kỹ thuật PK-KQ tiếp tục nghiên cứu theo hướng  
trên.  
Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực này có  
thể rút ra một số điều như sau:  
Ảnh hưởng lớn nhất đến tuổi thọ kết cấu là ứng suất mỏi, sinh ra  
do tác động của tải lặp và sự lão hóa (gỉ) của kết cấu. Đối với máy  
bay quân sự có tính cơ động cao, tần số lặp của tải đối với các bài  
bay huấn luyện, cơ động chiến đấu khác nhau cũng khác nhau và tổn  
thất mỏi ảnh hưởng lớn nhất đến tuổi thọ kết cấu.  
Việc xác định tuổi thọ mỏi gỉ cho kết cấu máy bay thường được  
giải quyết bằng thực nghiệm, thông qua các phần tử hoặc tổng thể  
kết cấu. Thông thường phần tử kết cấu được mô phỏng thành mẫu  
thử và thử nghiệm để xây dựng đường cong mỏi. Các phần tử kết cấu  
máy bay cần thử nghiệm xác định tuổi thọ có thể là vỏ bọc chịu lực,  
khung, sườn, xà, nẹp.  
Đối với lĩnh vực nghiên cứu tuổi thọ vật liệu kết cấu máy bay,  
các công trình nghiên cứu đã tập trung vào hai loại hợp kim nhôm  
D16AT và B95 là hai loại hợp kim chủ yếu của kết cấu máy bay.  
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là bằng thực nghiệm.  
1.5 Tổng quan về nghiên cứu giải mã và số hóa các tham số bay  
trên thiết bị kiểm tra khách quan của máy bay  
Trên bất kỳ máy bay nào, Nhà sản xuất máy bay cũng đều trang  
bị hệ thống kiểm tra khách quan các tham số bay hay còn gọi là “hộp  
đen”. Số liệu này được đọc và ghi lại sau mỗi chuyến bay với mục  
đích giảng bình, kiểm tra bay và tìm nguyên nhân tai nạn. Thực hiện  
đề tài “Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống kiểm tra khách quan  
KQ-SAP-12 thay tế hệ thống SARPP-12 trên máy bay L-39, MIG-21  
và MI-8” và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước, Viện kỹ thuật  
PK-KQ đã nghiên cứu thành công việc giải mã, đọc tham số bay và  
phân tích chúng theo phần mềm trên máy tính. Sau mỗi chuyến bay,  
9
thiết bị mặt đất được cắm vào máy bay thu số liệu từ thiết bị gắn trên  
máy bay, không cần tháo “hộp đen” xuống như trước.  
Các nhà nghiên cứu đã bắt đầu sử dụng các số liệu trên “hộp  
đen” cho mục đích nghiên cứu tuổi thọ mỏi của kết cấu thông qua  
việc phân tích phổ tải lên kết cấu, đánh giá mức độ chịu tải của kết  
cấu và các phần tử kết cấu. Kết quả đã xác định được cường độ phá  
hủy mỏi các phần tử kết cấu, phân chia các bài bay thành nhóm theo  
mức độ ảnh hưởng đến tuổi thọ.  
1.6 Tổng quan về máy bay và kết cấu máy bay L-39  
Máy bay L-39 là loại máy bay huấn luyện hai chỗ ngồi với động  
cơ tuabin phản lực, dùng để huấn luyện sơ cấp và nâng cấp phi công  
trước khi chuyển sang bay máy bay chiến đấu. Khi cần nó có thể sử  
dụng như máy bay chiến đấu và tấn công mặt đất. Một số tính năng  
kỹ thuật cơ bản của máy bay: khối lượng cất cánh lớn nhất là 4.701  
kg, khối lượng hạ cánh lớn nhất là 4.600 kg. Máy bay lắp động cơ  
AI-25TL, vận tốc lớn nhất là 890 km/h, số M lớn nhất là  
0,8. Hệ số quá tải đứng ny với G = 4200 kg bằng - 1 đến 6.  
Kết cấu máy bay L-39 bao gồm thân, cánh và đuôi. Kết cấu thân  
kiểu truyền thống gồm 46 khung thân, 16 nẹp dọc và vỏ bọc. Thân  
máy bay gồm phần trước và phần sau, được nối với nhau bằng các ốc  
cấy tháo lắp được từ phía ngoài thân.  
Cánh máy bay có kết cấu liền trái, phải, gồm có vỏ bọc, 14  
sườn, 7 nẹp dọc và 3 dầm. Các nẹp có mặt cắt hình chữ L, dầm  
trước, sau và sườn có mặt cặt hình chữ C, dầm giữa có mặt cắt chữ I.  
Các dầm, vỏ bọc và nẹp cánh được làm từ vật liệu D16AT, các sườn  
làm từ vật liệu B-95.  
Đuôi máy bay gồm đuôi đứng và đuôi ngang, có kết cấu kiểu  
truyền thống với kết cấu bao gồm dầm, sườn, nẹp dọc và vỏ bọc.  
Tuổi thọ do Nhà sản xuất ấn định cho máy bay L-39 là 4.500  
giờ bay và 25 năm, chế độ bảo dưỡng định kỳ theo 100 giờ, 200 giờ  
bay. Nhà máy A41 Quân chủng PK-KQ đã thực hiện thành công dự  
án sửa chữa lớn máy bay L-39 kết hợp tăng hạn lên trên 30 năm.  
Với kết cấu máy bay L-39, phần vỏ bọc gốc cánh (mặt dưới) là  
một trong các phần tử hay bị hỏng do rạn nứt và gỉ. Chúng chịu tải  
kéo xung, nằm gần trọng tâm máy bay. Phần tử này cũng nằm ở phía  
dưới, chịu tác động trực tiếp của môi trường ẩm, khí hậu, bụi bẩn khi  
máy bay cất, hạ cánh. Vì vậy nó được luận án chọn làm đối tượng  
khảo sát tiêu hao tuổi thọ thực tế.  
10  
1.7 Kết luận chương I  
Tiêu hao tuổi thọ kết cấu máy bay và phương pháp xác định  
chúng trong hệ thống khai thác hiện hành đang tồn tại nhiều bất cập  
cần nghiên cứu giải quyết. Bất cập lớn nhất là mâu thuẫn giữa tiêu  
hao tuổi thọ theo giờ bay và theo niên hạn. Việc nghiên cứu tìm  
phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế, trong đó xét đến ảnh  
hưởng của cả hai yếu tố “giờ bay” và “niên hạn” góp phần giải quyết  
vấn đề nêu trên. Đây cũng là mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề  
tài luận án này.  
2
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH  
TIÊU HAO TUỔI THỌ THỰC TẾ CỦA KẾT CẤU MÁY BAY  
2.1 Sự cần thiết phải xây dựng phương pháp  
Trong hệ thống khai thác kết cấu máy bay theo định kỳ hiện  
hành, mâu thuẫn giữa tiêu hao tuổi thọ kết cấu theo giờ bay và theo  
niên hạn đang là vấn đề nổi cộm. Khái niệm tiêu hao tuổi thọ thực tế  
trong đó đã tính đến ảnh hưởng yếu tố giờ bay và niên hạn có thể góp  
phần giải quyết mâu thuẫn trên.  
Vì vậy, nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực  
tế của kết cấu máy bay là việc làm cần thiết, góp phần giải quyết vấn  
đề nêu trên.  
2.2 Cơ sở khoa học để xây dựng phương pháp  
Cơ sở khoa học để xây dựng phương pháp là sự đánh giá định  
lượng các yếu tố ảnh hưởng (bài bay, kỹ thuật lái, môi trường khí  
hậu và niên hạn) đến tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay.  
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hao tuổi thọ kết cấu  
2.2.1.1 Ảnh hưởng của điều kiện môi trường, khí hậu  
Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam đã  
công bố kết quả nghiên cứu ăn mòn khí quyển theo các vùng núi  
(I), thành phố công nghiệp (II) và ven biển (III), được tổng hợp trong  
bảng 2.2 và đồ thị hình 2.5.  
Bảng 2.2 Ăn mòn khí quyển đối với hợp kim D16AT, tính bằng mg/m2  
Thời gian τ, năm  
Vùng  
ko  
α
1
5
10  
15  
20  
I
II  
III  
0,88  
8,00  
1,80  
0,24  
0,42  
0,00  
0,78  
6,53  
1,80  
2,56  
3.32  
3,56  
3.64  
16,74 18,76 19.01 19,05  
9,00 18,00 27,00 36,00  
11  
% độ dày  
20  
III  
I
15  
10  
5
II  
0
0
năm  
5
10  
15  
20  
Hình 2.5 Mức độ gỉ của mẫu hợp kim nhôm D16AT có độ dày 2 mm  
ở các vùng và thời gian khác nhau .  
I- Vùng núi, II- vùng thành phố, III- vùng ven biển  
2.2.1.2 Ảnh hưởng của chế độ bay  
Các số liệu về mức độ gỉ của hợp kim nhôm theo thời gian và  
vùng khí hậu là cơ sở để đánh giá tuổi thọ thực tế của kết cấu máy  
bay.  
Chế độ bay (bài bay) quyết định đến tải tác động lên kết cấu và  
có ảnh hưởng rất lớn đến độ bền và tuổi thọ kết cấu. Khi thực hiện  
các động tác cơ động như thay đổi độ cao, tốc độ bay, nhào lộn, thắt  
vòng, gió, khi hạ, cất cánh chạy đà trên đường băng gồ ghề, v.v.. sẽ gây  
tải lên kết cấu của máy bay. Theo kết quả các công trình nghiên cứu thì  
tần số lặp của quá tải khi thực hiện các bài bay khác nhau trên cùng một  
máy bay phụ thuộc rất lớn vào bài bay (hình 2.6).  
100  
10  
7
8
3
5
1
1
2
6
4
0,1  
0
n
y
7
4
5
8
6
2
1
3
Hình 2.6. Tần số lặp tích hợp trung bình của tải đối với các bài bay  
1. Công kích mục tiêu trên không; 2. Trinh sát thời tiết; 3. Bay vòng kín; 4. Bay đường  
dài; 5. Bay không vực cơ động trung bình; 6. Đánh chặn; 7. Tấn công mục tiêu mặt đất;  
8. Bay không vực cơ động cao.  
12  
2.2.1.3 Ảnh hưởng của kỹ thuật lái của các phi công  
Ảnh hưởng của kỹ thuật lái của phi công lên tiêu hao tuổi thọ  
thực tế của máy bay có thể đánh giá bằng phân tích số liệu về tải của  
hệ thống kiểm tra khách quan lắp trên máy bay, xác định tần số tải  
lặp của nhiều chuyến bay của nhiều phi công khác nhau. Kết quả cho  
thấy khi phi công có kỹ thuật bay tốt thì tải lên kết cấu sẽ đúng như  
quy định trong nội dung bài bay, khi kỹ thuật bay của phi công chưa  
tốt do trình độ, tâm lý hoặc chưa có kinh nghiệm bay thì tải sẽ không  
đúng như quy định, có khi còn có những đột biến.  
2.2.2 Khả năng kiểm soát và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến  
tuổi thọ kết cấu máy bay  
- Tải lên kết cấu máy bay gây ra do bài bay, kỹ thuật lái của phi  
công, gió, trạng thái đường băng cất hạ cánh, v.v... Phân tích các số  
liệu về phổ tải của hệ thống kiểm tra khách quan hay còn gọi là “hộp  
đen” của máy bay có thể đánh giá ảnh hưởng tổng thể của các yếu tố  
trên.  
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường, khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm,  
độ ô nhiễm không khí, niên hạn sử dụng, v,v...) lên tuổi thọ kết cấu  
có thể được đánh giá bằng phương pháp thực nghiệm. Tiến hành  
phơi mẫu trong các điều kiện môi trường, vùng khí hậu khác nhau và  
theo niên hạn lấy về thử mỏi gỉ trên máy thử, có thể đánh giá ảnh  
hưởng tổng thể của các yếu tố nêu trên.  
2.3 Nội dung cơ bản của phương pháp và bài toán tính tiêu hao  
tuổi thọ thực tế của kết cấu  
Tiêu hao tuổi thọ thực tế theo phương pháp này được xác định  
bằng “giờ bay quy đổi”, trong đó đã có tính đến ảnh hưởng của niên  
hạn sử dụng, vùng khí hậu và chế độ bay thực tế. Bài toán xác định  
tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu tóm tắt như sau:  
Tuổi thọ thực tế của kết cấu làm việc trong điều kiện mỏi, chịu  
tải lặp được xác định theo công thức sau:  
1
Ttt = h l  
(2.5)  
푡푡  
Trong đó: Ttt - Tuổi thọ thực tế của kết cấu; ltt - cường độ phá  
huỷ mỏi thực tế của kết cấu; h - hệ số tin cậy tính đến độ tản mạn  
của kết quả thử nghiệm mỏi, độ chính xác của các số liệu thống kê về  
tải, v.v…, theo kinh nghiệm từ nhiều công trình nghiên cứu, hệ số  
này bằng 4 ÷ 5.  
13  
Cường độ phá huỷ mỏi thực tế của kết cấu theo thuyết độ bền  
mỏi được xác định theo công thức:  
n
ni / t  
Ni  
l   
tt  
(2.6)  
i1  
trong đó: ni/t là số chu kỳ của mức tải nyi trong đơn vị thời gian.  
Ký hiệu: ni/t = fi gọi là tần số lặp của tải mức nyi, sẽ có:  
n
fi  
N  
Trong đó: ƒi - tần số lặp;  
Ni - số chu kỳ phá hủy mỏi của tải nyi.  
Thay giá trị ltt công thức (2.7) vào (2.5), ta có:  
(2.7)  
(2.8)  
l   
tt  
i1  
i
T   
tt  
n
fi  
N  
h
i1  
i
Gọi tỷ số của cường độ phá hủy mỏi thực tế kết cấu máy bay là  
ltt và cường độ phá hủy mỏi ấn định lad là hệ số quy đổi tiêu hao  
tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay và ký hiệu là Ktt ta có:  
휆
푡푡  
Ktt =  
(2.9)  
(2.10)  
(2.11)  
휆
푎푑  
1
Trong đó:  
λtt = 푇  
푡푡  
1
λad = 푇  
푎푑  
Thay (2.10), (2.11) vào (2.9), có:  
Ktt = 푇  
(2.12)  
푎푑  
푇
푡푡  
Thay các giá trị Ttt từ (2.8) vào (2.12), ta được:  
n
fi  
Ktt = hTad  
(2.13)  
Ni  
i1  
Như vậy để xác định hệ số quy đổi tiêu hao tuổi thọ thực tế của  
kết cấu làm việc trong điều kiện mỏi gỉ, chịu tải lặp cần phải xác  
định được hai tham số chính: Tần số tải lặp fi của các giá trị tải nyi , số  
chu kỳ phá hủy mỏi gỉ Ni của tải lặp nyi.  
Tiêu hao tuổi thọ thực tế τtt hay là “giờ bay quy đổi” của mỗi  
chuyến bay được tính theo công thức:  
τtt = τ. Ktt  
(2.14)  
14  
trong đó: τ - thời gian bay tính theo giờ, Ktt - hệ số quy đổi tiêu hao  
tuổi thọ thực tế, tính theo công thức (2.13)  
2.4 Một số yêu cầu để áp dụng phương pháp  
Để áp dụng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của  
kết cấu máy bay, cần có:  
- Chương trình phần mềm tính và thống kê tiêu hao tuổi thọ  
thực tế của kết cấu máy bay (hay là thống kê giờ bay qui đổi);  
- Số liệu về tải của hệ thống kiểm tra khách quan DTS-39-12;  
- Số liệu độ bền mỏi gỉ phần tử kết cấu và bảng hệ số ảnh hưởng  
điều kiện môi trường, khí hậu;  
- Nhân viên tính toán, thống kê.  
2.5 Kết luận chương II  
Phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu  
máy bay được đề xuất và xây dựng là một phương pháp phù hợp và  
khả thi trong điều kiện khai thác máy bay ở Việt Nam. Nội dung cơ  
bản của phương pháp này là xác định ảnh hưởng của các yếu tố khai  
thác như chế độ chịu tải (bài bay, kỹ thuật lái), điều kiện môi trường  
khí hậu (vùng và niên hạn) lên tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu.  
3
CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH TẦN SỐ TẢI LẶP LÊN KẾT CẤU  
MÁY BAY  
3.1 Đặt vấn đề  
Mục tiêu của chương III là xác định tần số tải lặp lên kết cấu  
làm dữ liệu đầu vào bài toán tính tiêu hao tuổi thọ thực tế đã lập ở  
chương II.  
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ chịu tải lên độ bền mỏi và  
tuổi thọ kết cấu, người ta quan tâm nhất đến thành phần quá tải đứng  
ny là thành phần tải lặp có ảnh hưởng lớn nhất đối với tuổi thọ kết  
cấu. Giải mã, phân tích số liệu của hệ thống kiểm tra khách quan lắp  
lên máy bay kết hợp tính toán, có thể xác định được tần số lặp của tải  
đối với từng mức tải và của từng bài bay.  
3.2 Phương pháp mô phỏng để xác định tần số tải lặp lên kết  
cấu  
Khi nghiên cứu về phá hủy mỏi, người ta chấp nhận giả thuyết  
cộng tuyến tính các tổn thất mỏi. Để xác định tải lên kết cấu, giải bài  
toán về phá hủy mỏi, thử nghiệm độ bền mỏi, thường phải chuyển  
đổi phổ tải ngẫu nhiên của chuyến bay thành phổ tải mô phỏng.  
15  
Có một số phương pháp mô phỏng như: phương pháp cực đại,  
cực trị, “xung”, “sải”, chu trình toàn phần, đường đồng mức, v.v…  
Luận án đã phân tích một số phương pháp mô phỏng chính nêu trên  
và lựa chọn phương pháp “xung” để tính toán và thử nghiệm mỏi.  
3.3 Sử dụng hệ thống kiểm tra khách quan DTS-39-12 để xác  
định các thông số về tải lên kết cấu máy bay  
Hệ thống kiểm tra khách quan DTS-39-12 trên máy bay L-39  
bao gồm các thành phần chính sau:  
- Các truyền cảm tín hiệu, thiết bị điều khiển, bảo vệ;  
- Thiết bị ghi thông tin trên máy bay GTS-SAP-12;  
- Thiết bị đọc và giải mã thông tin ở mặt đất DTS-39-12.  
Thiết bị giải mã thông tin mặt đất DTS-39-12 có khả năng:  
- Kết nối trực tiếp với thiết bị GTS-SAP-12 để sao chép thông  
tin từ bộ nhớ trong khối LT-SAP-12 phục vụ việc giải mã mà không  
cần phải tháo đưa vào trạm giải mã như các loại phim, băng từ;  
- Kết nối trực tiếp với khối MH-SAP-12 để đọc thông tin và xây  
dựng đồ thị chuẩn mà không cần tháo rời;  
- Hiển thị các tham số theo thời gian ở dạng đồ thị, dạng bảng  
tham số và dạng mã.  
Từ các số liệu đầu ra của hệ thống DTS-39-12 là đồ thị hoặc  
bảng giá trị quá tải đứng ny, luận án đã xây dựng thêm phần mềm xác  
định tần số tải lặp theo các mức tải trong chuyến bay. Số liệu tần số  
tải lặp của tải lên kết cấu có thể tính toán cho từng chuyến bay. Kết  
quả tính toán cho 3 bài bay đặc trưng biểu diễn trên hình 3.4.  
1000  
fi(l/h)  
100  
3
10  
1
2
1
0.8  
1.3  
1.8  
2.3  
2.8  
3.3  
3.8  
4.3 ny  
Hình 3.4 Tần số lặp của tải lên kết cấu máy bay L-39 của 3 bài bay  
(1. Bay cơ động cao; 2. Bay cơ động trung bình; 3. Bay cơ động thấp)  
3.4 Kết luận chương III  
Kết quả nghiên cứu chế độ chịu tải của phần tử kết cấu máy bay  
L-39 cho thấy: Tần số tải lặp lên phần tử kết cấu phụ thuộc vào nội  
16  
dung bài bay. Với cùng mức tải, tần số tải lặp của các bài bay khác  
nhau sẽ khác nhau. Với mức tải ny = 1,8 tần số tải lặp của bài bay cơ  
động cao là 78,2 lần/giờ,với bài bay cơ động trung bình con số đó là  
25,9 lần/giờ, bài bay cơ động thấp nó chỉ bằng 6,8 lần/giờ.  
Kết quả phân tích và xác định tần số tải lặp có thể đưa ra dưới  
dạng bảng số liệu hoặc đồ thị tần số lặp của tải. Đây sẽ là các số liệu  
đầu vào cho chương trình tính toán tiêu hao tuổi thọ thực tế kết cấu  
máy bay.  
4
CHƯƠNG IV: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MỎI GỈ CỦA PHẦN TỬ  
KẾT CẤU MÁY BAY  
4.1 Đặt vấn đề  
Mục tiêu của chương IV là xác định số chu kỳ phá hủy mỏi của  
phần tử kết cấu làm dữ liệu đầu vào bài toán tính tiêu hao tuổi thọ  
thực tế đã lập ở chương II. Xác định độ bền mỏi gỉ hay là xây dựng  
đường cong mỏi cho kết cấu máy bay thường được giải quyết bằng  
thực nghiệm. Thông thường phần tử kết cấu được mô phỏng thành  
mẫu thử và thử nghiệm để xây dựng đường cong mỏi. Các phần tử  
kết cấu thử nghiệm có thể là khung, xà, sườn, nẹp và vỏ bọc chịu  
lực.  
4.2 Phương pháp nghiên cứu  
Để xác định độ bền mỏi gỉ của phần tử kết cấu, phù hợp nhất là  
phương pháp thực nghiệm. Nội dung phương pháp này là các phần tử  
kết cấu được mô phỏng thành mẫu thử. Mẫu thử có hình dáng và vật  
liệu tương tự phần tử kết cấu và được gia tải mô phỏng điều kiện  
chịu tải của nó.  
Đối tượng nghiên cứu của luận án đã lựa chọn là phần tử vỏ bọc  
chịu lực phía dưới gốc cánh máy bay L-39. Để thử nghiệm, chúng  
được mô phỏng thành mẫu thử như hình 4.1 và 4.2. Phương pháp thử  
mỏi tiến hành theo Tiêu chuẩn TCVN 8185: 2009 (ISO1099: 2006).  
Quá trình thử như sau:  
- Phơi mẫu hợp kim ngoài trời ở một số vùng khí hậu đặc trưng,  
định kỳ 1 năm, 2 năm, 3 năm…. lấy mẫu về phòng thí nghiệm để  
nghiên cứu. Kích thước và quy cách mẫu thử tự nhiên theo hình 4.1.  
- Mẫu thử tự nhiên lấy về, sau khi đã thử các nội dung không  
phá hủy mẫu như đo đạc độ gỉ theo khối lượng, theo chiều sâu, diện  
tích vết gỉ, v.v… sẽ được gia công thành mẫu thử mỏi (hình 4.2).  
Tiến hành thử nghiệm trên máy để xây dựng các đường cong mỏi.  
17  
dày 2mm  
Hình 4.1 Mẫu thử tự nhiên  
4.3 Thiết bị thử mỏi-gỉ  
Hình 4.2 Mẫu thử mỏi - gỉ  
Thử mỏi gỉ mẫu hợp kim D16AT và B95 được thực hiện trên  
hai máy thử mỏi gỉ MG-01 và MG-02 (hình 4.3) của Phòng thí  
nghiệm máy bay động cơ, Viện kỹ thuật PK-KQ. Để phục vụ cho đề  
tài, nghiên cứu sinh đã chủ trì cải tiến và hoàn thiện thiết bị, thiết kế,  
lắp đặt thêm hệ thống tạo xung tải vuông và xung tải hình thang, hệ  
thống ghi tự động kết quả khi đứt mẫu. Máy được điều khiển bằng  
lập trình chế độ thử trên máy tính trung tâm.  
Hình 4.3 Máy thử mỏi gỉ MG-01 và MG-02  
Một số tính năng kỹ thuật chính của thiết bị: áp suất ra lớn nhất  
của bơm thủy lực: 21MPa, khả năng điều chỉnh áp suất thủy lực:  
0÷21MPa, khả năng tạo tần số thử mỏi: 0-5hz, số mẫu thử cùng một  
lúc trên một máy: 10 mẫu, kích thước mẫu tối đa: 650x100 mm, môi  
trường thử nghiệm: khí, chất lỏng, hỗn hợp.  
4.4 Kết quả thí nghiệm xây dựng các đường cong mỏi gỉ  
Với mục đích sử dụng các đường cong mỏi của vật liệu kết cấu  
18  
cho bài toán tính tiêu hao tuổi thọ thực tế phần tử kết cấu, trong  
khuôn khổ thực hiện luận án, NCS đã tiến hành thử nghiệm một số  
phương án mẫu thử trong môi trường không khí và trong dung dich  
3,5% NaCl và mẫu thử với các chiều sâu vết gỉ khác nhau (hình 4.4  
và 4.5) và sử dụng một số kết quả mà Viện Kỹ thuật PK-KQ đã thử  
nghiệm (hình 4.6 đến hình 4.11) với mục đích đối chứng kết quả.  
K
0.7  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0
Ki  
i
0.7  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0
1
I
II  
2
VI  
III  
V
IV  
0
1
2
3
4
5
6
7
0
1
2
3
4
N
i
x 105  
Ni x 105  
Hình 4.5 Độ bền mỏi của hợp kim nhôm  
D16AT với các mức độ gỉ .I-gỉ 0%, II-gỉ  
3%, III-gỉ 5%, IV-gỉ 10%, V-gỉ 15%,  
VI- gỉ 20%  
Hình 4.4. Mẫu thử trong môi  
trường không khí (1) và trong dung  
dịch 3,5% NaCl (2)  
Hình 4.6. Mẫu ở Bạch Mai sau 2 năm  
Hình 4.7. Mẫu ở Yên Bái sau  
1 năm (1) và 3 năm (2)  
(1) và 3 năm (2)  
19  
Hình 4.8. Mẫu sau 1 năm tại Nha  
Trang (1), Đà Nẵng (2) và Tân Sơn  
Nhất (3)  
Hình 4.9. Mẫu sau 2 năm tại  
Bạch Mai (1) và Yên Bái (2)  
Hình 4.10. Mẫu có phủ chất ức chế (1) Hình 4.11. Mẫu có lau chùi (1) và  
và không có chất ức chế (2) không bảo quản (2)  
4.5 Sử dụng đồ thị các đường cong mỏi gỉ để tính toán số chu kỳ  
phá hủy mỏi gỉ kết cấu  
Mức độ ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến tuổi thọ kết cấu  
máy máy bay được đặc trưng bằng hệ số i có giá trị bằng tỷ số giữa  
độ bền mỏi của chi tiết bị gỉ với độ bền mỏi của chi tiết chưa bị gỉ.  
Quá trình nghiên cứu bằng thực nghiệm đã xây dựng được các  
đường cong mỏi gỉ của hợp kim nhôm D16AT theo chiều sâu vết gỉ,  
tính bằng % độ dày của mẫu thử tự nhiên theo thời gian và các vùng  
khí hậu khác nhau (hình 4.5).  
Kết hợp với kết quả thử tự nhiên và đo đạc độ gỉ của hợp kim  
nhôm D16AT theo thời gian và ở các vùng khí hậu khác nhau ở nước  
ta (hình 2.5), đã xác định được các hệ số ảnh hưởng của điều kiện khí  
20  
hậu i đối với các vùng khí hậu đặc trưng và thời gian sử dụng khác  
nhau. Kết quả tính toán hệ số i thể hiện trong trong bảng 4.2.  
Bảng 4.2 Hệ số ảnh hưởng i ở các vùng khí hậu và niên hạn  
(I-vùng núi, II-vùng thành phố, III-vùng bờ biển)  
T
(năm)  
ki  
0,1  
0,2  
0,3  
0,4  
0,5  
0,6  
0,7  
V
I
0,046  
0,038  
0,040  
0,044  
0,034  
0,036  
0,043  
0,031  
0,031  
0,042  
0,033  
0,030  
0,219  
0,188  
0,200  
0,213  
0,172  
0,175  
0,213  
0,172  
0,166  
0,213  
0,172  
0,156  
0,502  
0,429  
0,459  
0,488  
0,390  
0, 405  
0,463  
0,390  
0,405  
0,463  
0,380  
0,341  
0,793  
0,671  
0,732  
0,756  
0,634  
0,646  
0,768  
0,634  
0,598  
0,756  
0,634  
0,561  
0,852  
0,786  
0,833  
0,857  
0.738  
0,762  
0,833  
0,714  
0,643  
0,833  
0,690  
0,619  
0,870  
0,852  
0,839  
0,889  
0,802  
0,852  
0,839  
0,802  
0,692  
0,839  
0,722  
0,670  
0,929  
0,857  
0,893  
0,893  
0,857  
0,857  
0,893  
0,850  
0,714  
0,893  
0,850  
0,671  
5
II  
III  
I
II  
III  
I
II  
III  
I
II  
III  
10  
15  
20  
Từ đồ thị đường cong mỏi, dùng phương pháp nội suy Newton  
hay “hồi quy đa thức”, tìm được phương trình đường cong mỏi của  
vật liệu D16AT khi chưa bị gỉ như sau:  
ki3Ni = 1,28.104  
(4.8)  
Từ số liệu các đường cong mỏi gỉ nhận được bằng thử nghiệm  
trên máy mỏi gỉ, chúng ta có thể rút ra phương trình chung của các  
đường cong mỏi gỉ vật liệu kết cấu có dạng:  
3
푘
푁 = 1,28.104  
(4.10)  
(4.11)  
푖
푖
훽
푖
4 훽푖  
1,28.10  
Từ đó:  
푁 =  
푖
3
푘
푖
Phương trình (4.11) giúp tính toán Ni làm số liệu đầu vào bài  
toán tính tiêu hao tổi thọ thực tế phần tử kết cấu.  
4.6 Kết luận chương IV  
Kết quả nghiên cứu xác định độ bền mỏi gỉ bằng phương pháp  
thử nghiệm xây dựng các đường cong mỏi gỉ của chúng cho thấy:  
- Độ bền mỏi gỉ của hợp kim D16AT và B95 giảm nhiều trong  
môi trường có muối Cl-, mức độ giảm lớn nhất nhất lên tới 55% ở  
mức tải 0,3σb. Ở các mức tải cao ảnh hưởng sẽ ít hơn so với các mức  
tải thấp.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 16020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_phuong_phap_xac_dinh_tieu_hao_tuo.pdf