Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Kon Tum

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển  
toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,  
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình  
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân,  
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Với mục tiêu đào tạo  
con người Việt Nam phát triển toàn diện việc xây dựng môi trường  
văn hóa và hình thành NSVH cho thế hệ trẻ nói chung và HS nói  
riêng có vai trò rất quan trọng.  
Trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta, trường PTDTNT là  
loại hình trường chuyên biệt. Trường vừa thực hiện sứ mạng của  
trường phổ thông, vừa thực hiện nhiệm vụ của một trường nội trú,  
vừa nuôi dưỡng vừa giáo dục HS với nhiều lứa tuổi. HS của trường  
đa dân tộc, chủ yếu đến từ các vùng sâu, vùng xa của địa phương,  
nay sống và học tập trong tập thể nội trú, mỗi em đến trường đem  
theo thói quen, cách sống được hình thành từ nơi cư trú trước đây. Vì  
vậy, xây dựng một NSVH chung, phù hợp với yêu cầu, mục tiêu giáo  
dục của nhà trường là việc cần được đặc biệt quan tâm.  
Để đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện của các nhà trường,  
cần nghiên cứu đề xuất được các biện pháp quản lý giáo dục NSVH  
cho HS có hiệu quả, thúc đẩy nâng cao chất lượng công tác này.  
 uất phát từ lý do đã nêu, chúng tôi chọn “Biện pháp quản lý  
giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh các trường phổ thông dân  
tộc nội trú tỉnh KonTum” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc  
sĩ chuyên ngành QLGD.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề xuất các biện pháp quản lý công tác GD NSVH cho HS ở  
2
các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum.  
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Công tác giáo dục NSVH cho HS trường PTDTNT.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý giáo dục NSVH cho HS ở các trường  
PTDTNT trên địa bàn tỉnh Kon Tum.  
4. Giả thuyết khoa học  
Hoạt động GD NSVH cho HS các trường PTDTNT tỉnh Kon  
Tum còn nhiều bất cập. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý  
mang tính khoa học, phù hợp và khả thi thì sẽ nâng cao được hiệu  
quả hoạt động này, góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện  
trong các nhà trường.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục NSVH cho  
HS ở trường PTDTNT.  
5.2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý giáo  
dục NSVH cho HS ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Kon Tum.  
5.3. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục NSVH  
cho HS ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Kon Tum.  
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu  
Luận văn nghiên cứu các biện pháp quản lý của HT các trường  
PTDTNT tỉnh Kon Tum đối với công tác giáo dục NSVH cho HS;  
thực hiện việc nghiên cứu thực trạng quản lý công tác này ở 9 trường  
PTDTNT của tỉnh trong khoảng thời gian 5 năm gần đây và đề xuất  
các biện pháp quản lý cho giai đoạn 2015-2020.  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
7.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết  
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết để phân tích,  
3
tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan... nhằm xây dựng cơ sở  
lý luận cho đề tài nghiên cứu.  
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn  
Sử dụng các phương pháp: quan sát; điều tra bằng phiếu hỏi;  
phỏng vấn; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn; chuyên gia.  
7.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học  
8. Cấu trúc đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục,  
luận văn gồm 3 chương:  
- Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục NSVH cho HS  
trường PTDTNT;  
- Chương 2. Thực trạng quản lý giáo dục NSVH cho HS các  
trường PTDTNT tỉnh Kon Tum;  
- Chương 3. Biện pháp quản lý công tác giáo dục NSVH cho  
HS các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum.  
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GD NSVH CHO HỌC SINH  
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ  
1.1. TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN  
ĐỀ TÀI  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục  
a. Quản lý  
Quản lý là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể  
quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức, nhằm huy động tối ưu  
các nguồn lực để vận hành tổ chức đạt đến mục tiêu nhất định.  
4
b. Quản lý giáo dục  
QLGD là tác động có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản  
lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc  
dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí,  
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; điều hành, phối hợp các lực  
lượng xã hội nhằm thực hiện sứ mạng, mục tiêu của hệ thống, cơ sở  
giáo dục.  
1.2.2. Quản lý nhà trƣờng  
Quản lý nhà trường là quản lý về tổ chức, điều kiện hoạt động  
và hoạt động của cơ sở giáo dục, bao gồm cả việc quản lý các hoạt  
động bên trong nhà trường và quản lý các mối quan hệ giữa nhà  
trường với xã hội, môi trường bên ngoài.  
1.2.3. Nếp sống văn hóa  
a. Khái niệm nếp sống  
b. Nếp sống văn hóa  
NSVH là những biểu hiện của nếp sống trong quan hệ hành vi,  
ứng xử, hoạt động, giao tiếp của con người với thiên nhiên, đồ vật,  
với người khác, với cộng đồng xã hội và bản thân, phù hợp với  
những giá trị, chuẩn mực văn hóa của xã hội.  
1.2.4. Giáo dục nếp sống văn hóa  
GD NSVH cho HS là một quá trình tổ chức hoạt động, giúp  
HS có nhận thức đúng, đầy đủ và thường xuyên rèn luyện hành vi,  
thói quen ứng xử văn hóa trong học tập, giao tiếp, sinh hoạt theo  
những chuẩn mực giá trị đạo đức, văn hóa của người Việt Nam trong  
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kế thừa và phát huy những  
chuẩn mực đạo đức, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu những giá  
trị văn hóa của nhân loại, của thời đại.  
1.2.5. Quản lý giáo dục nếp sống văn hóa  
QLGD NSVH là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới  
5
khách thể quản lý bằng các biện pháp hiệu quả nhằm đưa hoạt động  
giáo dục NSVH đạt tới mục tiêu, kết quả mong muốn.  
1.3. CÔNG TÁC GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC  
SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ  
1.3.1. Mục tiêu giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh  
trƣờng phổ thông dân tộc nội trú  
Giáo dục NSVH cho HS trường PTDTNT là nhằm phát triển  
toàn diện nhân cách cho các em, phát huy những giá trị tốt đẹp trong  
nếp sống của dân tộc, loại trừ những tư tưởng, hành vi lạc hậu, tiếp  
thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại để hình thành nên  
NSVH vừa hiện đại vừa mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.  
1.3.2. Nội dung giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh  
trƣờng phổ thông dân tộc nội trú  
Giáo dục NSVH cho HS trường PTDTNT về ý thức và nỗ lực  
vươn lên trong học tập; ý thức chấp hành nội quy, quy chế, tham gia  
các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng  
chống các tệ nạn xã hội; giáo dục phẩm chất công dân và quan hệ với  
cộng đồng, công tác lớp, đoàn thể trong nhà trường; giáo dục về thái  
độ học tập, sinh hoạt, quan hệ giao tiếp, ứng xử với cán bộ, GV, NV  
trong nhà trường, với người lớn tuổi, bạn bè và bản thân.  
1.3.3. Phƣơng pháp giáo dục nếp sống văn hóa cho học  
sinh trƣờng phổ thông dân tộc nội trú  
Sử dụng các phương pháp: đàm thoại; tuyên truyền, vận  
động; nêu gương; giao công việc và rèn luyện; khuyến khích; trách  
phạt; thi đua; quan sát; anket; kiểm tra, đánh giá.  
1.3.4. Hình thức giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh  
trƣờng phổ thông dân tộc nội trú  
Thông qua giảng dạy các môn học Giáo dục công dân, Hoạt  
động ngoài giờ lên lớp và các môn học khác; thông qua hoạt động  
6
tập thể, hoạt động xã hội; thông qua tấm gương của người thầy;  
thông qua hoạt động tu dưỡng, tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân  
với sự hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ của tập thể sư phạm.  
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ  
THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ  
1.4.1. Đặc điểm tâm lý xã hội của học sinh trƣờng phổ  
thông dân tộc nội trú  
1.4.2. Môi trƣờng và điều kiện xã hội  
1.4.3. Vai trò của tập thể học sinh  
1.4.4. Vai trò của các lực lƣợng giáo dục  
1.4.5. Mối quan hệ giữa giáo dục và tự giáo dục  
1.4.6. Các điều kiện khác  
1.5. NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC NẾP SỐNG  
VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN  
TỘC NỘI TRÚ  
1.5.1. Kế hoạch hóa công tác giáo dục nếp số văn hóa cho  
học sinh  
Kế hoạch giáo dục NSVH cho HS cần được xây dựng theo  
từng năm học/học kỳ/quý/tháng, phù hợp điều kiện thực tiễn của nhà  
trường và được thống nhất trong hội đồng giáo dục, ban hành chính  
thức bằng văn bản. Kế hoạch cần phổ biến đến từng cán bộ, GV.  
1.5.2. Tổ chức công tác giáo dục nếp sống văn hóa cho học  
sinh  
Tổ chức công tác giáo dục NSVH cho HS bao gồm hai tiến  
trình cơ bản, đó là sự phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,  
trách nhiệm và sự phối hợp, tạo lập các mối quan hệ giữa các bộ  
phận, bao gồm quan hệ phối hợp ngang quyền, quan hệ cấp trên, cấp  
dưới. Cần thành lập Ban chỉ đạo giáo dục NSVH cho HS và phân  
7
công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị, cá nhân trong nhà  
trường.  
1.5.3. Chỉ đạo công tác giáo dục nếp sống văn hóa cho học  
sinh  
Đảm bảo sự chỉ đạo thường xuyên, kịp thời của lãnh đạo nhà  
trường; đảm bảo sự phân công phù hợp, hiệu quả từng thành viên  
Ban Giám hiệu, Tổ chuyên môn, Ban Quản lý nội trú trong công tác  
giáo dục HS; thường xuyên quan tâm chỉ đạo công tác giáo dục  
NSVH cho HS thông qua các buổi họp giao ban hàng tuần.  
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục nếp sống văn  
hóa cho học sinh  
Định kỳ từng học kỳ, năm học tổ chức kiểm tra, đánh giá kết  
quả GD NSVH cho HS; thường xuyên phân công lãnh đạo nhà  
trường và các đơn vị chức năng kiểm tra công tác GD NSVH cho  
HS; kiểm tra việc phân công, giao việc; kiểm tra kết quả tu dưỡng,  
rèn luyện của học sinh theo kế hoạch; đề xuất các biện pháp điều  
chỉnh kế hoạch.  
Tiểu kết chƣơng 1  
NSVH thuộc phạm trù hình thái ý thức xã hội, bao gồm những  
nguyên tắc và chuẩn mực xã hội.  
Để công tác giáo dục NSVH cho HS đạt hiệu quả cao, các nhà  
QLGD cần nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác này;  
trong quá trình quản lý cần nắm được tâm lý lứa tuổi của HS, vận  
dụng một cách linh hoạt các chức năng quản lý, có biện pháp thích  
hợp quản lý một cách toàn diện, khoa học HĐGD trong nhà trường.  
Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục NSVH cho HS ở  
trường PTDTNT được trình bày trong Chương 1 luận văn là cơ sở lý  
luận cần thiết cho việc triển khai khảo sát thực trạng quản lý công tác  
này ở các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum trong Chương 2 tiếp theo.  
8
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA  
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG  
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KON TUM  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH  
KINH TẾ, XÃ HỘI, GIÁO DỤC TỈNH KON TUM VÀ CÁC  
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ  
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và  
giáo dục  
a.    tr  đ a lý  
b. T i ngu ên   hoáng sản  
c. Kinh tế  
d.  ăn hóa - xã hội  
e. Giáo dục v  Đ o tạo  
2.1.2. Khái lƣợc về hệ thống các trƣờng phổ thông dân tộc  
nội trú tỉnh Kon Tum  
a. Qu  mô học sinh  cán bộ quản lý  giáo viên  nhân viên  
b. Cơ cấu tổ chức của các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum  
c. Cơ sở vật chất  thiết b  dạ  học  
d. Chất lượng giáo dục của các trường PTDTNT tỉnh Kon  
Tum  
e. Các hoạt động văn hóa văn nghệ  thể dục thể thao  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Mục đích khảo sát. Tìm hiểu thực trạng quản lý công tác  
GD NSVH cho HS các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum thời gian qua  
làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý công tác này theo mục tiêu  
nghiên cứu đã xác định. Khảo nghiệm ý kiến chuyên gia về tính cấp  
9
thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý do luận văn đề xuất.  
2.2.2. Nội dung khảo sát  
Khảo sát thực trạng GD NSVH cho HS, thực trạng quản lý GD  
NSVH cho HS các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum thông qua ý kiến  
đánh giá của CBQL, GV và HS và các dữ liệu hồ sơ về kết quả học  
tập, rèn luyện của HS. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các  
biện pháp đề xuất quản lý GD NSVH cho HS các trường PTDTNT  
tỉnh Kon Tum thông qua ý kiến đánh giá của CBQL và GV.  
2.2.3. Đối tƣợng, địa bàn khảo sát. Khảo sát bằng phiếu hỏi ý  
kiến đánh giá của 28 CBQL, 90 GV và 283 HS về thực trạng quản lý  
GD NSVH cho HS các trường. Khảo nghiệm ý kiến của 55 CBQL và  
GV về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.  
2.2.4. Phƣơng pháp, tiến trình khảo sát  
Điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi kết hợp quan sát thực tế.  
2.2.5. Xử lý số liệu khảo sát  
Tổng hợp phiếu trưng cầu ý kiến thu được theo từng đối tượng  
khảo sát và sử dụng phương pháp thống kê toán học để tổng hợp,  
phân tích dữ liệu, làm cơ sở viết báo cáo kết quả khảo sát.  
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN  
HÓA CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN  
TỘC NỘI TRÚ TỈNH KON TUM  
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công  
tác giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trƣờng phổ  
thong dân tộc nội trú tỉnh Kon Tum  
Kết quả khảo sát cho thấy đa số CBQL, GV và HS khẳng định  
vai trò của công tác GD NSVH ở trường PTDTNT. Đây là tiền đề  
cần thiết để triển khai các biện pháp quản lý công tác này. Bên cạnh  
đó, cũng còn một bộ phận GV và HS cho rằng GD NSVH ít quan  
trọng hoặc không quan trọng. Đây là vấn đề đặt ra cho công tác quản  
10  
lý của nhà trường.  
2.3.2. Thực trạng công tác giáo dục nếp sống văn hóa cho  
học sinh các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Kon Tum  
a. Thực trạng về nội dung GD NSVH. Theo ý kiến của CB,  
GV, các nội dung GD NSVH đã được nhà trường quan tâm GD cho  
HS trong thời gian qua có thể xác định ở các mức độ thứ bậc như sau:  
 ếp ở vị trí số 1 (95,76% ý kiến chọn) là “hành vi, thói quen, lối  
sống văn minh, tiến bộ phù hợp với thời đại và bản sắc dân tộc Việt  
Nam”; xếp ở vị trí số 2 (91,53%) là “nghiêm chỉnh thực hiện pháp  
luật, tự giác chấp hành quy chế, nội quy, quy định của nhà trường,  
địa phương”; xếp ở vị trí số 3 (76,27%) là “tôn trọng, lễ phép, nhã  
nhặn, lịch sự trong giao tiếp ứng xử với cán bộ, GV, NV, người lớn  
tuổi”; xếp ở vị trí số 4 (73,73%) là “ý thức tự giác, chăm chỉ học tập,  
lao động, sắp xếp kế hoạch, thời gian học tập, sinh hoạt khoa học,  
hợp lý”; xếp ở vị trí số 5 (72,03%) là “trung thực, thân thiện, hợp tác  
trong quan hệ với bạn bè, nhiệt tình giúp đỡ nhau cùng tiến bộ”. Theo  
ý kiến của HS, các nội dung GD NSVH đã được nhà trường quan tâm  
GD cho HS trong thời gian qua có thể xác định ở các mức độ thứ  
bậc:  ếp ở vị trí số 1 (98,23%) là “hành vi, thói quen, lối sống văn  
minh, tiến bộ phù hợp với thời đại và bản sắc dân tộc Việt Nam”; xếp  
ở vị trí số 2 (97,88%) là “nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật, tự giác  
chấp hành quy chế, nội quy, quy định của nhà trường, địa phương”;  
xếp ở vị trí số 3 (97,53%) là “tôn trọng, lễ phép, nhã nhặn, lịch sự  
trong giao tiếp ứng xử với cán bộ, GV, NV, người lớn tuổi”; xếp ở vị  
trí số 4 (93,64%) là “trung thực, thân thiện, hợp tác trong quan hệ với  
bạn bè, nhiệt tình giúp đỡ nhau cùng tiến bộ”; xếp ở vị trí số 5  
(81,80%) là “ý thức tự giác, chăm chỉ học tập, lao động, sắp xếp kế  
hoạch, thời gian học tập, sinh hoạt khoa học, hợp lý”. Từ nhận thức  
và đánh giá của đội ngũ CBQL, GV và HS có thể thấy rằng: Trong  
11  
thời gian qua, công tác GD NSVH cho HS đã được nhà trường quan  
tâm. Tuy nhiên các nội dung thực hiện chưa đồng đều. Đánh giá của  
CBGV và HS có sự khác nhau.  
b. Thực trạng về hình thức GD NSVH. Các hình thức GD  
NSVH cho HS được các trường sử dụng thường xuyên như: “thông  
qua các tiết sinh hoạt của GVCN, sinh hoạt chi đoàn” (70,32%);  
“thông qua giảng dạy, học tập các môn học” (67,33%); “thông qua  
các buổi sinh hoạt dưới cờ” (53,37%); “thông qua tuần sinh hoạt  
công dân đầu khóa” (47,13%); “thông qua các hoạt động thể dục, thể  
thao, văn hóa văn nghệ, lễ hội” (42,39%); “thông qua các buổi ngoại  
khóa, hội thi” (39,90%); “thông qua các hoạt động tình nguyện,  
phòng chống ma túy, vệ sinh môi trường…” (27,68%); “thông qua  
hoạt động thăm di tích lịch sử, về với cội nguồn, tham quan du lịch”  
(25,69%). Đặc biệt, một số ý kiến cho rằng những hình thức như  
“thông qua các buổi sinh hoạt dưới cờ” (6,23%) và “bằng hình thức  
tự tu dưỡng, tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân” (5,74%) còn ít  
được nhà trường quan tâm sử dụng.  
c. Thực trạng về phương pháp GD NS H  
Các phương pháp nhà trường sử dụng ở mức thường xuyên  
gồm: tuyên truyền, vận động (62,71%); thi đua (53,39%); kiểm tra,  
đánh giá (55,08%). Những phương pháp được nhà trường sử dụng,  
nhưng không thường xuyên: đàm thoại (51,69%); khuyến khích  
(52,54%); trách phạt (42,37%); quan sát (44,92%); nêu gương  
(48,31%). Phương pháp trách phạt (20,34%) và giao công việc  
(18,64%) được cho là ít được sử dụng trong nhà trường.  
d. Thực trạng công tác đánh giá  ết quả rèn lu ện v  những  
 ếu tố ảnh hưởng đến công tác GD NS H cho HS. Đa số ý kiến  
cho rằng việc đánh giá kết quả rèn luyện của HS được tiến hành công  
bằng, khách quan, có hiệu quả giáo dục; nội dung có tiêu chí rõ ràng,  
12  
cụ thể, đánh giá đầy đủ các mặt học tập, rèn luyện, có tác dụng  
khuyến khích học sinh tích cực học tập, rèn luyện. Về cách tiến hành  
đánh giá, đa số ý kiến cho rằng đã thực hiện theo đúng quy trình. Tuy  
nhiên, qua trao đổi trực tiếp, một số GV cho rằng công việc này  
nhiều khi chỉ làm ở mức độ chiếu lệ; đánh giá còn phiến diện, một số  
trường hợp GVCN/BCS lớp đánh giá thiếu khách quan, đánh giá theo  
cảm tính (không dựa trên kết quả theo dõi, quản lý lớp), do vậy còn  
thiếu công bằng, công khai và dân chủ, gây nên tâm lý chán nản của  
một bộ phận HS. Ngoài ra, một số HS còn thiếu trung thực trong tự  
đánh và đánh giá kết quả rèn luyện.  
2.3.3. Đánh giá chung hiệu quả công tác giáo dục nếp  
sống văn hóa cho học sinh các trƣờng phổ thông dân tộc nội  
trú tỉnh Kon Tum  
Hầu hết CBQL cho rằng hiệu quả GD NSVH ở mức độ khá  
và mức độ cao (67,86% và 3,57%), các ý kiến còn lại cho rằng  
hiệu quả GD NSVH ở mức độ trung bình (32,14%). Không có ý  
kiến đánh giá thấp. Trong khi đó có 50% ý kiến của đội ngũ GV  
cho rằng hiệu quả GD NSVH ở mức độ khá, ở mức độ cao có  
2,22% ý kiến. Số ý kiến cho rằng hiệu quả GD NSVH thấp chiếm  
10,00%, ở mức độ trung bình là 37,78%. Điều này nói lên rằng,  
còn có một số GV và HS chưa hài lòng với tình hình thực hiện  
công tác GD NSVH ở các trường PTDTNT hiện nay.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GD NẾP SỐNG  
VĂN HÓA CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG  
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KON TUM  
2.4.1. Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục nếp sống  
văn hóa cho học sinh  
Đa số ý kiến thống nhất rằng, công tác GD NSVH đã được các  
trường xây dựng thành kế hoạch từ đầu năm học (53,39%); các  
13  
trường cũng đã lồng ghép công tác GD NSVH vào kế hoạch năm học  
cũng như chương trình các hoạt động ngoại khóa (68,64%). Tuy  
nhiên các hoạt động chủ yếu được tổ chức theo phong trào, từng đợt  
và mang tính đồng loạt, chưa có chiều sâu. Có 49,15% ý kiến đánh  
giá kế hoạch GD NSVH đã nêu rõ nội dung, biện pháp, tiêu chí và  
cách thực hiện; 43,22% ý kiến cho rằng kế hoạch GDNSVH cho HS  
đã được lồng ghép vào kế hoạch hoạt động của các tổ chức đoàn thể.  
Như vậy, việc xây dựng kế hoạch công tác GD NSVH cho HS về cơ  
bản đã được các trường chú trọng, quan tâm.  
2.4.2. Thực trạng tổ chức giáo dục nếp sống văn hóa cho  
học sinh  
Kết quả khảo sát cho thấy nhà trường đã quan tâm đến nhiều  
mặt công tác tổ chức GD NSVH cho HS, đã thành lập Ban Chỉ đạo  
GD NSVH (73,73%), xác lập cơ chế phối hợp Ban Chỉ đạo và các  
cấp quản lý, GV, các đoàn thể (71,12%). Bên cạnh đó, sự phối hợp  
giữa các đơn vị tham gia quản lý công tác GD NSVH cho HS còn  
chưa chặt chẽ, việc phân công, phân định trách nhiệm của các thành  
viên Ban Chỉ đạo chưa rõ ràng (35,59%). Thực tế, theo ý kiến nhiều  
GV, việc thành lập Ban Chỉ đạo còn có tính hình thức, công việc chủ  
yếu dồn cho ĐTN tham mưu, các bộ phận khác chỉ tham gia một  
cách thụ động vào hoạt động quản lý GD NSVH cho HS.  
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo công tác giáo dục nếp sống văn  
hóa cho học sinh  
Kết quả khảo sát ở Bảng 2.12 cho thấy: Trong 3 sự lựa chọn  
thì mức độ thường xuyên được lựa chọn nhiều nhất (56,78%), kế đến  
là mức độ không thường xuyên (36,44%) và cuối cùng là “không có  
sự chỉ đạo, giám sát” (6,78%). Như vậy, theo đánh giá chung, sự  
giám sát, chỉ đạo công tác GD NSVH của nhà trường tương đối  
thường xuyên. Tuy nhiên, qua trao đổi được biết vẫn còn một số đơn  
14  
vị, lực lượng trong nhà trường chưa có sự quan tâm đúng mức đối  
với công tác này. Việc chỉ đạo công tác GD NSVH cho HS trong  
nhiều trường hợp vẫn còn mang tính thời vụ.  
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục nếp  
sống văn hóa  
Qua khảo sát thực trạng, có: 7,63% tổng số ý kiến được hỏi  
cho là nhà trường đã “thường xuyên kiểm tra công tác GD NSVH  
cho HS”; 23,73% khẳng định: “Định kỳ theo tuần”; 30,51% - “Định  
kỳ theo tháng”. Điều này cho thấy nhà trường chưa quan tâm đúng  
mức đến việc kiểm tra thường xuyên. Về nguyên tắc, kiểm tra “theo  
học kỳ” (41,53%), “theo năm học” (58,47%) là rất tốt. Theo quy chế  
của Bộ GD&ĐT về đánh giá kết quả điểm rèn luyện cho HS, nhà  
trường cần kết hợp lồng ghép kiểm tra, đánh giá NSVH của HS.  
Thực tế khảo sát cho thấy việc phân công, giao việc chưa được nhà  
trường quan tâm kiểm tra thường xuyên. Về thực trạng công tác thi  
đua, khen thưởng trong quản lý công tác GD NSVH cho HS, chúng  
tôi được biết: các tiêu chí thi đua chưa cụ thể (41,53%); việc sơ kết,  
tổng kết, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến thường  
được tiến hành chung với sơ kết, tổng kết năm học.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO  
DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG  
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KON TUM  
2.5.1. Đánh giá chung  
Phân tích thực trạng ở Chương 2 đã thể hiện cụ thể những ưu  
điểm trong việc quản lý GD NSVH cho HS các trường PTDTNT. Tuy  
nhiên, cũng còn tồn tại những hạn chế. Nội dung, hình thức tổ chức  
GD NSVH ở một số trường PTDTNT thiếu tính đa dạng, phong phú.  
GV chưa có sự đầu tư nhiều trong công tác chuẩn bị nội dung, hình  
thức hoạt động, chưa tích cực tư vấn cho lớp. Sự phối hợp của các  
15  
lực lượng GD chưa đồng bộ để cùng cộng đồng trách nhiệm  
trong quá trình GD NSVH cho HS. Công tác kiểm tra, đánh giá  
trong quản lý GD NSVH ở các trường PTDTNT còn nhiều hạn chế.  
2.5.2. Phân t ch ngu ên nhân thực trạng  
Điều kiện kinh tế - xã hội của một số địa phương nơi nhà  
trường đóng chân còn nhiều khó khăn, hạn chế. Cơ chế chính sách,  
chế độ bồi dưỡng cho công tác GD NSVH chưa kích thích, động viên  
đội ngũ GV và phục vụ hiệu quả các hoạt động phong trào. Chưa có  
sự quan tâm đúng mức của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường.  
Nhận thức của một bộ phận GV và HS chưa đầy đủ về sự cần thiết và  
yêu cầu của công tác GD NSVH ở trường PTDTNT. Năng lực của  
một số CBQL, GV về GD NSVH ở các trường PTDTNT còn hạn  
chế, đặc biệt là các trường thuộc vùng khó khăn. HS các trường  
PTDTNT hầu hết là người dân tộc thiểu số. Qua khảo sát nhận thấy,  
HS còn thiếu một số kỹ năng cần thiết; các yếu tố tâm, sinh lý, nhận  
thức trong việc hòa nhập thích nghi với môi trường học tập và sinh  
hoạt mới còn hạn chế.  
Tiểu kết chƣơng 2  
Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy, nhìn chung các trường  
PTDTNT tỉnh Kon Tum đều quan tâm đến công tác GD NSVH cho  
HS: có thành lập ban chỉ đạo; có kế hoạch hoạt động; có tổ chức triển  
khai, giao nhiệm vụ cụ thể tới từng bộ phận trong nhà trường để cùng  
đồng lòng GD NSVH cho HS. Tuy nhiên, những mặt tồn tại, hạn chế  
của công tác này hiện vẫn còn là những thách thức không nhỏ đặt ra  
cho nhà trường. Để vượt qua những thách thức này, nhà trường cần  
xác định rõ các mục tiêu cụ thể, đề ra những giải pháp phù hợp, bằng  
nhiều hình thức đa dạng đổi mới công tác quản lý, huy động được  
sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà  
16  
trường tham gia vào công tác GD NSVH cho HS. Đây chính là nội  
dung mà chúng tôi sẽ tập trung làm rõ trong Chương 3 của luận văn.  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA  
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG  
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KON TUM  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC NẾP  
SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG PHỔ  
THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KON TUM  
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên,  
học sinh về công tác giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh  
a. Mục đích, ý nghĩa  
b. Nội dung, tổ chức thực hiện  
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về nội dung, vai trò ý nghĩa,  
tầm quan trọng của GD NSVH cho HS và công tác chỉ đạo hoạt động  
GD NSVH cho HS đến toàn thể CBGV, HS và các bậc cha mẹ HS.  
Đoàn thanh niên, ban quản lý nội trú tập hợp đầy đủ các văn  
bản liên quan đến việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện NSVH đưa vào  
kế hoạch. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của các kế hoạch đã  
thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay của nhà trường.  
Truyền tải toàn bộ các văn bản, hướng dẫn, chỉ đạo của cấp  
17  
trên về công tác GD NSVH cho HS tới cán bộ, GV và HS trong  
trường.  
3.2.2. Xây dựng và ban hành các tiêu chí về nếp sống văn  
hóa của học sinh  
a. Mục đ ch  ý nghĩa  
b. Nội dung, tổ chức thực hiện  
Các tiêu chí về NSVH của HS cần được xây dựng như bộ quy  
tắc chuẩn về NSVH của HS (dựa vào các văn bản hướng dẫn của Nhà  
nước, Bộ GD&ĐT và điều kiện thực tế của nhà trường).  
 ây dựng các tiêu chí đánh giá NSVH của HS, bám sát các  
quy định, nội quy, quy chế nhằm xác định chính xác thực trạng  
NSVH của HS nhà trường. Nội dung các tiêu chí cần bao gồm: đánh  
giá về học tập (tự giác, chăm chỉ học tập; tìm tòi, học hỏi; ý thức  
trách nhiệm, vượt khó; quý trọng thời gian; hợp tác, trung thực trong  
học tập, thi cử...); đánh giá về ứng xử, giao tiếp; đánh giá về ý thức  
chấp hành các quy định, nội quy, nề nếp trong cuộc sống, sinh hoạt...  
3.2.3. Xây dựng kế hoạch giáo dục nếp sống văn hóa phù  
hợp, cụ thể, khả thi  
a. Mục đ ch  ý nghĩa  
b. Nội dung, tổ chức thực hiện  
 ây dựng kế hoạch GD NSVH cho HS ngay từ đầu năm  
học, đảm bảo những yêu cầu: đáp ứng các nhiệm vụ đặt ra cho  
năm học; có sự phân định trách nhiệm cụ thể của các đơn vị tham  
gia; có biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp, khả thi; có mục tiêu,  
nội dung, thời gian thực hiện rõ ràng, công việc cụ thể từng tuần,  
tháng, theo các chủ điểm; phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho  
các tổ chức trong nhà trường; xác định các nguồn lực để thực hiện;  
ban hành chính thức bằng văn bản và tổ chức tập huấn cho cán bộ.  
18  
3.2.4. Hoàn thiện bộ máy quản lý giáo dục nếp sống văn  
hóa cho học sinh  
a. Mục đ ch  ý nghĩa  
b. Nội dung, tổ chức thực hiện .  
 ây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý GD NSVH cho HS,  
trong đó đảm bảo có sự tham gia của các đơn vị trong nhà trường:  
thành lập Ban Quản lý GD NSVH cho HS cấp trường; phân công một  
Phó Hiệu trưởng phụ trách chung công tác GD NSVH cho HS nhà  
trường; phân công công việc đến từng các bộ phận, từng cá nhân,  
từng thành viên trong bộ máy quản lý GD NSVH cho HS; xác lập cơ  
chế đảm bảo kịp thời cung cấp thông tin về các chủ trương, chính  
sách, kế hoạch GD NSVH cho HS đến các thành viên tham gia quản  
lý GD NSVH cho HS nhà trường; có chế độ hỗ trợ, động viên khuyến  
khích CBQL, GV tham gia GD NSVH của nhà trường.  
3.2.5. Đa dạng hóa các hình thức giáo dục nếp sống văn hóa  
cho học sinh  
a. Mục đ ch  ý nghĩa  
b. Nội dung, tổ chức thực hiện  
Thường xuyên cập nhật nội dung, hình thức hoạt động phong  
phú, hấp dẫn, sát thực tế, gần cuộc sống đời thường để tổ chức công  
tác GD NSVH. Thu hút HS tham gia hoạt động VHVN, TDTT, các  
chương trình giao lưu, học hỏi kinh nghiệm…, giúp các em sử dụng  
thời gian nhàn rỗi một cách hợp lý, đồng thời rèn luyện kỹ năng giao  
tiếp, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng học và thi có hiệu quả…  
Định kỳ tổ chức các cuộc thi, diễn đàn, hội trại, tổ chức các  
câu lạc bộ… nhằm giúp HS có sân chơi lành mạnh, bổ ích và có dịp  
giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, hiểu biết, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.  
Đồng thời, thông qua đó, HS có điều kiện thể hiện khả năng của  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Kon Tum", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_giao_duc_nep_song_van_hoa.pdf