Luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
--------- ---------  
TRƯƠNG HỮU CHIẾN  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  
ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ  
TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh - 2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
--------- ---------  
TRƯƠNG HỮU CHIẾN  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  
ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ  
TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU  
Chuyên ngành : Quản lý công  
Mã số  
: 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. NGUYỄN HỮU LAM  
TP. Hồ Chí Minh - 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
ôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn  
T
trong luận văn này đều có ghi nguồn trích dẫn và xuất xứ với độ chính xác cao nhất  
trong phạm vi hiểu biết của tôi. Các số liệu thu thập, thống kê và xử lý được trình bày  
trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình  
nào khác.  
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài nghiên cứu./.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2018  
Tác giả luận văn  
Trương Hữu Chiến  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
TÓM TẮT  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tài liệu tham khảo tiếng Việt  
Tài liệu tham khảo tiếng Anh  
PHỤ LỤC  
Phụ lục 1: Danh sách và dàn bài thảo luận nhóm  
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi thu thập dữ liệu  
Phụ lục 3: Bảng tóm tắt các yếu tố được thảo luận ở trên ảnh hưởng đến việc chấp  
nhận chính phủ điện tử với các nguồn tham khảo tương ứng  
Phụ lục 4: Thống kê mô tả các biến quan sát  
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha  
Phụ lục 6: Phân tích nhân tố khám phá EFA  
Phụ lục 7: Phân tích tương quan  
Phụ lục 8: Phân tích hồi qui  
Phụ lục 9: Kiểm định sự khác biệt  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
VIẾT TẮT  
TIẾNG ANH  
TIẾNG VIỆT  
BRVT  
CIO  
Bà Rịa Vũng Tàu  
Chief Information Officers  
Lãnh đạo phụ trách CNTT  
Công nghệ thông tin  
CNTT  
CNTT-TT  
CSDL  
E-GOV  
E-MAIL  
G2B  
Công nghệ thông tin và truyền thông  
Cơ sở dữ liệu  
Electronic Governments  
Electronic mail  
Chính phủ điện tử  
Thư điện tử  
Government to Business  
Government to Citizens  
Government to Employee  
Government to Government  
Chính phủ với doanh nghiệp  
Chính phủ với công dân  
Chính phủ với người lao động  
Chính phủ với chính phủ  
G2C  
G2E  
G2G  
Information and Communication Công nghệ thông tin và truyền thông  
Technologies  
ICT  
IT  
Information Technology  
Information Systems  
Local Area Network  
Công nghệ thông tin  
Hệ thống thông tin  
Mạng nội bộ  
IS  
LAN  
Ministry of Information and  
Communication  
MIC  
Bộ thông tin và truyền thông  
Organization for Economic  
Cooperation and Development  
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh  
tế  
OECD  
PEOU  
PU  
Perceived Ease of Use  
Perceived Usefulness  
Nhận thức dễ sử dụng  
Nhận thức hữu ích  
TAM  
TOI  
Technology Acceptance Model Mô hình chấp nhận công nghệ  
Trust of the Internet  
Tin cậy vào internet  
TOG  
TPB  
TRA  
Trust of the Government  
Theory of Planned Behavior  
Theory of Reasoned Action  
Tin cậy vào Chính phủ  
Lý thuyết về hành vi theo kế hoạch  
Lý thuyết hành động hợp lý  
Unified Theory of Acceptance  
and Use of Technology  
Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và  
sử dụng công nghệ  
UTAUT  
UBND  
VAIP  
Uỷ ban nhân dân  
Vietnam Association for  
Information Processing  
Hội tin học Việt Nam  
VPCP  
WAN  
Văn phòng Chính phủ  
Wide Area Network  
Mạng diện rộng  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 4.1. Thống kê mô tả dữ liệu về giới tính……………………………………....37  
Bảng 4.2. Thống kê mô tả dữ liệu về độ tuổi………………………………………...38  
Bảng 4.3. Thống kê mô tả dữ liệu về trình độ học vấn………………………………38  
Bảng 4.4 Thống kê mô tả dữ liệu về kinh nghiệm internet……….….……………...39  
Bảng 4.5 Thống kê mô tả các biến quan sát……………………….….……………..40  
Bảng 4.6. Cronbach’s Alpha thang đo về hiệu suất kỳ vọng………..……………….41  
Bảng 4.7. Cronbach’s Alpha thang đo về nỗ lực kỳ vọng……………………….......41  
Bảng 4.8. Cronbach’s Alpha thang đo về ảnh hưởng xã hội…………………….......42  
Bảng 4.9. Cronbach’s Alpha thang đo về điều kiện thuận lợi……………………….43  
Bảng 4.10. Cronbach’s Alpha thang đo về tin cậy vào internet……………………..44  
Bảng 4.11. Cronbach’s Alpha thang đo về tin cậy vào chính phủ…………………..44  
Bảng 4.12. Cronbach’s Alpha thang đo về ý định hành vi…………………………..45  
Bảng 4.13. Cronbach’s Alpha thang đo về hành vi sử dụng………………………...45  
Bảng 4.14. Kiểm định KMO và Bartlett (Ý định hành vi là biến phụ thuộc)……….46  
Bảng 4.15. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại  
diện (Ý định hành vi là biến phụ thuộc)……………………………………………..47  
Bảng 4.16. Ma trận xoay các nhân tố (Ý định hành vi là biến phụ thuộc)………….48  
Bảng 4.17. Kiểm định KMO và Bartlett (Ý định hành vi là biến độc lập)………….49  
Bảng 4.18. Kiểm định mức độ của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện (Ý  
định hành vi là biến độc lập)…………………………………………………………50  
Bảng 4.19. Ma trận xoay các nhân tố (Ý định hành vi là biến độc lập)…………….51  
Bảng 4.20. Kiểm định KMO và Bartlett Hành vi sử dụng…………………...……...52  
Bảng 4.21. Kiểm định mức độ của các biến quan sát đối với nhân tố Hành vi sử  
dụng………………………………………………………………………….………53  
Bảng 4.22. Ma trận xoay các nhân tố Hành vi sử dụng...............................................53  
Bảng 4.23. Kết quả phân tích tương quan Pearson (Ý định hành vi là biến phụ  
thuộc)………...………………………………………………………………………54  
Bảng 4.24. Phân tích tương quan Pearson (Ý định hành vi là biến độc lập)……….55  
Bảng 4.25. Đánh giá sự phù hợp của mô hình với Ý định hành vi là biến phụ  
thuộc……………………………………………………………………….………...56  
Bảng 4.26. Bảng ANOVA với Ý định hành vi là biến phụ thuộc…………………...57  
Bảng 4.27. Kết quả phân tích hồi qui với Ý định hành vi là biến phụ thuộc……….58  
Bảng 4.28. Đánh giá sự phù hợp của mô hình với Ý định hành vi là biến độc lập…59  
Bảng 4.29. Bảng ANOVA với Ý định hành vi là biến độc lập……………………...59  
Bảng 4.30. Kết quả phân tích hồi qui với Ý định hành vi là biến độc lập……….....60  
Bảng 4.31. Thống kê mô tả về giới tính……………………………………………..61  
Bảng 4.32. Kiểm định phương sai…………………………………………………...61  
Bảng 4.33. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi…………………………………….62  
Bảng 4.34. Bảng phân tích phương sai ANOVA về độ tuổi………………………...62  
Bảng 4.35. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn……………………….....63  
Bảng 4.36 Bảng phân tích kiểm định Welch theo trình độ học vấn……………......63  
Bảng 4.37. Kiểm định sự khác biệt theo kinh nghiệm internet…………………......63  
Bảng 4.38. Bảng phân tích kiểm định Welch theo kinh nghiệm internet…………..64  
Bảng 4.39. Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu………………………………………67  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 2.1. Thuyết hành động hợp lý…………………………………………………12  
Hình 2.2. Thuyết hành vi có kế hoạch………………………………………………13  
Hình 2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM……………………………………14  
Hình 2.4. Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT…………………….15  
Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất sự chấp nhận chính phủ điện tử tại tỉnh  
BRVT………………………………………………………………………………..18  
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu……………………………………………………..26  
Hình 4.1. Mô hình điều chỉnh xác nhận các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận  
chính phủ điện tử tại tỉnh BRVT…………………………………………………….64  
TÓM TẮT  
Chính phủ điện tử đề cập đến việc sử dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước để có  
thể thay đổi mối quan hệ với công dân, doanh nghiệp và tất cả các khía cạnh của  
chính phủ. Việc triển khai áp dụng trên thực tế phải đối mặt với những thách thức từ  
công nghệ, tổ chức và sự chấp nhận của người dân, cũng như bối cảnh kinh tế xã hội.  
Việc chấp nhận Chính phủ điện tử tại tỉnh BRVT là cả một quá trình khó khăn với  
nhiều rào cản cần phải vượt qua. Mặc dù chính phủ điện tử làm tăng tính minh bạch,  
cải thiện truyền thông và tiếp cận thông tin cho người dân, tuy nhiên việc triển khai,  
phổ biến thường chi phí cao đối với các cơ quan nhà nước so với việc chấp nhận các  
dịch vụ chính phủ điện tử của người dân.  
Trọng tâm của nghiên cứu này là chính phủ đối với người dân (G2C) được thiết kế để  
xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận E-Gov của người dân tại tỉnh BRVT.  
Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT) được sử dụng như nền  
tảng lý thuyết với hai biến bổ sung (tin cậy internet và tin cậy vào chính phủ). Qua  
khảo sát 350 đáp viên tại bộ phận một cửa của tỉnh, 2 thành phố và 5 huyện. Từ kết  
quả phân tích nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp sau:  
- Về hạ tầng công nghệ thông tin: Cần đầu tư tập trung đồng bộ đảm bảo về an  
toàn, an ninh thông tin đáp ứng cho nhu cầu mở rộng cung cấp dữ liệu, thông tin đến  
với người dân được thuận lợi.  
- Về thông tin, dữ liệu: Tăng cường cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ trên  
trang/ cổng thông tin đáp ứng nhu cầu tra cứu của người dân một cách nhanh chóng.  
- Về qui trình thủ tục hành chính: Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành  
chính, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến nhằm tạo điều kiện tối đa để người  
dân tiếp cận dịch vụ hành chính công được thuận lợi, mọi lúc mọi nơi.  
- Về công tác truyền thông: Cần tăng cường công tác truyền thông, quảng bá  
một cách lan tỏa về phát triển chính phủ điện tử tại tỉnh, có chính sách hỗ trợ người  
dân tiếp cận dịch vụ chính phủ điện tử.  
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU  
1.1. Đặt vấn đề  
Với sự phát triển nhanh chóng về viễn thông - công nghệ thông tin và các dịch vụ liên  
quan, đã làm thay đổi về phương thức sống và xu hướng phát triển của xã hội. Đi kèm  
với sự phát triển về công nghệ, nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang phát triển các  
dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin để phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc  
sống cho người dân. Chính phủ điện tử là hệ thống cung cấp các dịch vụ điển hình để  
đáp ứng được yêu cầu về cuộc sống của người dân, đồng thời đóng góp mạnh mẽ vào  
quá trình cải cách chính phủ theo hướng trong sạch, hiệu quả và toàn diện trên toàn  
bộ hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước và cũng là tiền đề để theo kịp những thay  
đổi về công nghệ trên toàn thế giới. Điều này phù hợp với mục tiêu cải cách hoạt  
động quản lý điều hành của chính phủ Việt Nam theo hướng lấy người dân và doanh  
nghiệp làm trọng tâm, từ quản lý sang phục vụ người dân và doanh nghiệp. Để đáp  
ứng những tiêu chí đó, tại Việt Nam việc chấp nhận Chính phủ điện tử cũng đã bắt  
đầu từ năm 2001 với “Đề án 112” (Cổng thông tin điện tử Chính phủ, 2001), giai  
đoạn này chỉ tập trung cho việc cải cách quản lý hành chính công. Kể từ đó, nhiều  
sáng kiến đã được tiến hành để tăng cường việc chấp nhận Chính phủ điện tử gắn liền  
với quá trình cải cách hành chính. Song song đó, Chính phủ cũng đã từng bước cải  
thiện hệ thống chính sách và pháp luật với xu hướng khuyến khích phát triển Chính  
phủ điện tử tại các địa phương trong cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và  
doanh nghiệp về tiếp cận thông tin và dịch vụ hành chính công được thuận lợi, nhanh  
chóng. Cụ thể là trong những năm gần đây, hầu hết các Bộ, cơ quan ngang Bộ cũng  
như Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã thiết lập và phát triển trang/cổng thông  
tin điện tử chính thức của mình và đã kết nối với cổng thông tin của chính phủ  
(www.chinhphu.vn) để cung cấp thông tin cũng như các dịch vụ giới hạn cho tất cả  
các doanh nghiệp và cá nhân (MIC, 2015). Với nỗ lực đó, theo báo cáo Chỉ số phát  
triển Chính phủ điện tử (EDGI) năm 2016 của Liên Hợp Quốc, Việt Nam xếp hạng  
89/193 trên thế giới về phát triển Chính phủ điện tử, tăng 10 bậc so với năm 2014  
nhưng lại tụt xuống vị trí thứ 6 trong khu vực ASEAN, so với năm 2015 Việt Nam  
đứng 5 trong 11 nước ASEAN (ICTNews, 2017).  
   
2
Có thể nói, việc chấp nhận Chính phủ điện tử trong thời gian qua đã tạo nên những  
thay đổi quan trọng, mang tính hệ thống hơn. Nước ta đã có những hệ thống mang  
tính quốc gia như hệ thống hải quan, thuế, đăng ký doanh nghiệp,…bước đầu hình  
thành và đạt được một số kết quả tích cực giúp người dân và doanh nghiệp tiếp cận  
thuận lợi hơn các dịch vụ của Chính phủ điện tử. Hơn nữa, số lượng người sử dụng  
internet, cùng với các hệ thống công nghệ thông tin Việt Nam đã tăng lên đáng kể, và  
nó được coi là một trong những kết quả có giá trị nhất để chấp nhận thành công  
Chính phủ điện tử Việt Nam.  
Và Bà Rịa Vũng Tàu là một trong những tỉnh có mật độ internet cao thứ 2 cả nước,  
chỉ sau Đà nẵng (ICT index, 2016) và cũng là một trong những tỉnh sớm triển khai  
chính phủ điện tử để cung cấp thông tin và các dịch vụ tới người dân và doanh nghiệp  
trên địa bàn. Tuy nhiên, tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến qua mạng thấp, thậm chí có  
những thủ tục hành chính không có hồ sơ giao dịch nào của người dân trong khi  
nguồn lực đầu tư cho một thủ tục hành chính tương đối cao cả về chi phí phầm mềm,  
hạ tầng mạng và con người trực tiếp thực hiện. Chính vì thế, chỉ số ICT Index năm  
2016 của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu xếp hạng 10, giảm 5 bậc so với năm 2015. Trong đó,  
hạ tầng nhân lực CNTT xếp thứ 18, giảm 12 bậc so với năm 2015, còn về ứng dụng  
CNTT thì xếp thứ 17, giảm 5 bậc so với năm 2015 (ICT Index-MIC, 2017), điều này  
thể hiện sự chưa tương xứng với mặt bằng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương  
cũng như chưa thật sự thu hút sự tham gia đáng kể của người dân và doanh nghiệp.  
Bối cảnh trên đây cho thấy việc chấp nhận chính phủ điện tử tại Bà Rịa Vũng Tàu đã  
triển khai trong thời gian qua còn ở mức thấp, mức độ tham gia của người dân và  
doanh nghiệp chưa cao. Mặc dù đã đầu tư phát triển nhiều hệ thống thông tin, dịch vụ  
công trực tuyến có sẵn với thông tin cung cấp đầy đủ, nhưng hầu hết người dân vẫn  
thích tiến hành tiếp cận theo cách truyền thống. Nếu không có sự đột phá về nâng  
cấp, chuyển đổi công nghệ nhằm nâng cao khả năng chấp nhận Chính phủ điện tử của  
người dân và doanh nghiệp thì sẽ gây lãng phí nguồn lực đã đầu tư và đặc biệt bỏ lỡ  
cơ hội hiện đại hóa nền hành chính góp phần cải cách hành chính của tỉnh cũng như  
tránh tụt hậu so với một số tỉnh, thành trong cả nước trước xu hướng phát triển công  
nghiệp 4.0. Đặc điểm quan trọng nhất của bất kỳ chấp nhận Chính phủ điện tử thành  
công nào là chất lượng và khả năng tiếp cận. Được thúc đẩy bởi vấn đề quan trọng  
3
này, nghiên cứu này dự định khám phá các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc chấp  
nhận Chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.  
Với những lý do trên nên tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận  
chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” làm đề tài nghiên cứu của mình, để từ  
đó đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao tính hiệu quả trong việc khuyến khích người  
dân và doanh nghiệp tham gia sử dụng nhiều dịch vụ hướng đến chấp nhận Chính phủ  
điện tử tại tỉnh trong thời gian tới.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận  
chính phủ điện tử của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu,  
từ đó chỉ ra các nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc chấp nhận chính phủ điện  
tử và đề xuất giải pháp triển khai nhằm tăng cường sự tự tin của người dân, doanh  
nghiệp trong việc sử dụng các dịch vụ do chính quyền cung cấp hiệu quả hơn, qua đó  
nâng cao khả năng chấp nhận Chính phủ điện tử tại tỉnh. Do đó, nghiên cứu này đưa  
ra các mục tiêu cần phải trả lời là:  
- Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận chính phủ điện tử  
tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.  
- Mục tiêu 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc chấp nhận chính phủ điện tử  
tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.  
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả việc chấp nhận chính  
phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.  
1.3. Câu hỏi nghiên cứu  
Từ việc nhận định những mục tiêu nghiên cứu, tác giả rút ra 3 câu hỏi nghiên cứu cho  
đề tài như sau:  
- Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc chấp nhận chính phủ điện tử trên địa  
bàn?  
   
4
- Câu hỏi 2: Những yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến việc chấp nhận chính phủ điện  
tử trên địa bàn?  
- Câu hỏi 3: Cần có những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả việc chấp nhận  
chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu?  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận Chính phủ điện  
tử của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn.  
- Phạm vi nghiên cứu: người dân, doanh nghiệp tham gia tiếp cận thông tin, sử dụng  
các dịch vụ Chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tại Bộ phận một cửa  
các huyện, thành phố (7 đơn vị) và Một cửa tập trung cấp tỉnh.  
Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu trong tháng 10 năm 2017.  
1.5. Phương pháp nghiên cứu  
Trước tiên là thu thập số liệu thứ cấp qua các báo cáo chỉ số ICT index của Bộ thông  
tin và truyền thông qua các năm 2015-2017 để phân tích vấn đề đặt ra. Sau đó việc  
nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.  
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua thảo luận,  
lấy ý kiến nhằm điều chỉnh thang đo và xây dựng bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên  
cứu chính thức.  
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua bảng  
câu hỏi khảo sát, thu thập số liệu sơ cấp với đối tượng là những người sử dụng các  
thông tin, dịch vụ Chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tại Bộ phận một cửa.  
Từ số liệu khảo sát thu thập được tiến hành kiểm định thang đo bằng phương pháp  
phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, rồi phân tích nhân tố khám phá (EFA),  
phân tích tương quan pearson, phân tích hồi quy tuyến tính, cuối cùng là kiểm định  
giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ  
hướng đến chấp nhận Chính phủ điện tử. Tất cả các phân tích được xử lý bằng phần  
mềm SPSS 20.0, qua đó phân tích và đưa ra lập luận các nhân tố tác động đến ý định  
   
5
sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử thông qua Phân tích hồi quy để kết luận và khuyến  
nghị chính sách.  
1.6. Cấu trúc luận văn  
Chương 1. Giới thiệu vấn đề đặt ra cho lý do chọn đề tài, đưa ra mục tiêu nghiên cứu,  
câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.  
Chương 2. Trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, tổng quan tài liệu và  
khuôn khổ phân tích từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu cho đề tài.  
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu, làm rõ khuôn khổ phân tích, khảo sát và quy  
trình nghiên cứu, thu thập số liệu.  
Chương 4. Kết quả nghiên cứu: thực hiện các bước phân tích và đưa ra kết quả  
nghiên cứu như: đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha;  
phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy từ dữ liệu thu thập được.  
Chương 5. Kết luận và khuyến nghị chính sách nhằm góp phần cải thiện việc chấp  
nhận Chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.  
 
6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
Để đảm bảo rằng mô hình dự định có nền tảng an toàn bằng cách đưa ra các yếu tố  
quan trọng để chấp nhận chính phủ điện tử, chương 2 sẽ đánh giá các mô hình, cơ sở  
các lý thuyết và cố gắng áp dụng vào chính phủ điện tử, với các biến tiềm năng ảnh  
hưởng đến việc chấp nhận chính phủ điện tử theo quan điểm của người dân. Trong  
chương này, giải thích các khái niệm quan trọng, tổng quan cơ sở lý thuyết áp dụng  
cho nghiên cứu, như: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), lý thuyết về hành vi theo kế  
hoạch (TPB), Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) và có sự nhấn mạnh về mô hình  
tin cậy Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), qua đó  
tập trung vào nghiên cứu về chấp nhận chính phủ điện tử để đề xuất mô hình nghiên  
cứu phù với đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.  
2.1 Định nghĩa các thuật ngữ chính  
2.1.1 Chính phủ điện tử  
Theo định nghĩa của World Bank (2015), thì Chính phủ điện tử là sự áp dụng các  
dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng cơ sở công nghệ thông tin truyền thông của các cơ  
quan Chính phủ một cách có hệ thống để tương tác với công dân, doanh nghiệp và  
các tổ chức xã hội. Nhờ đó việc thực hiện các trao đổi thông tin và giao tiếp giữa các  
cơ quan Chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ được cải thiện. Từ đó sẽ làm giảm  
thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai, minh bạch, sự tiện lợi, góp phần vào sự  
tăng trưởng và làm giảm chi phí hoạt động của các dịch vụ công.  
Theo Khung kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam (MIC, 2015), Chính phủ điện tử là  
“Chính phủ áp dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan  
nhà nước, tăng cường công khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn  
cho người dân và doanh nghiệp”.  
2.1.2 Nhận thức dễ sử dụng (PEOU)  
Mức độ mà người dùng tin rằng việc sử dụng hệ thống là điều dễ dàng hoặc mong  
muốn hệ thống mục tiêu không còn phải nỗ lực nữa, và nó trực tiếp làm gia tăng tính  
hữu dụng được nhận thấy (Davis, 1989).  
       
7
2.1.3 Nhận thức hữu ích (PU)  
Mức độ người dùng tin rằng một hệ thống cụ thể tạo điều kiện cho hoạt động của họ.  
Khả năng sử dụng một hệ thống ứng dụng cụ thể sẽ làm tăng hiệu quả công việc của  
mình (Davis, 1989).  
2.1.4 Sự tin cậy (Trust)  
Sự tin cậy là quy mô mà người dùng tin rằng trang/ cổng thông tin là hợp pháp, đáng  
tin cậy và có thể bảo vệ sự riêng tư của họ (Wan, 2000). Sự tin cậy là đánh giá của  
người tiêu dùng trực tuyến liên quan đến sự đáng tin cậy của nhà cung cấp điện tử  
(Felix & Paul, 2004).  
2.1.5 Nhận thức về độ bảo mật  
Bảo mật bao gồm dữ liệu được các cá nhân ủy quyền xem. Theo Pauline (1998), bảo  
mật được định nghĩa là hành động bảo đảm rằng dữ liệu chỉ được tiết lộ cho các bên  
có nhu cầu chính đáng để biết hoặc có quyền truy cập vào nó.  
2.1.6 Thuật ngữ "chấp nhận"  
Trong nghiên cứu này, việc chấp nhận chính phủ điện tử bao gồm sự tham gia, tương  
tác và sự liên quan giữa các cơ quan chính phủ với công dân, chứ không chỉ cung cấp  
thông tin thông qua các trang web của chính phủ. Warkentin và cộng sự (2002) sử  
dụng thuật ngữ liên quan đến ý định của công dân tham gia vào chính phủ điện tử để  
yêu cầu dịch vụ và nhận thông tin từ các cơ quan chính phủ.  
2.1.7 Nhận thức về sự toàn vẹn dữ liệu  
Tính toàn vẹn của một hệ thống thông tin đề cập đến sự bất khả thi của dữ liệu được  
truyền hoặc lưu trữ được các bên thứ ba sửa đổi mà không được phép. Theo Bomil &  
Ingoo (2003), tính toàn vẹn dữ liệu có nghĩa là dữ liệu trong quá trình truyền không  
được tạo ra, chặn, sửa đổi hoặc xóa bất hợp pháp.  
2.2 Các giai đoạn phát triển của chính phủ điện tử  
Dựa theo nghiên cứu của Baum và Maio (2000), Chính phủ điện tử được chia làm 4  
           
8
cấp độ khác nhau, đây cũng được xem là 4 giai đoạn trong quá trình xây dựng và phát  
triển chính phủ điện tử.  
- Giai đoạn thông tin: Chính phủ điện tử chỉ cung cấp các thông tin cho người dân  
thông qua các website của hệ thống. Điều này giúp cho người dân có thể tiếp cận  
được thông tin được cung cấp bởi Chính phủ một cách nhanh chóng, các quy trình trở  
nên minh bạch hơn, đảm bảo được nguồn thông tin chính xác, nâng cao nhận thức  
của người dân thông qua các thông tin được cung cấp.  
- Giai đoạn tương tác: Sự tương tác giữa Chính phủ và người dân được nâng cao  
thông qua các dịch vụ Chính phủ điện tử. Người dân có thể trao đổi trực tiếp với các  
cơ quan chức năng, cơ quan quản lý thông qua các công cụ được cung cấp hoặc được  
quy định từ chính phủ, người dân có thể tra cứu thông tin, tải xuống các biểu mẫu và  
tài liệu được cung cấp từ chính phủ. Qua đó có thể giảm thiểu được thời gian cho  
người dân và các cơ quan hành chính.  
- Giai đoạn giao dịch: Ở giai đoạn này, người dân có thể thực hiện các giao dịch với  
các cơ quan chính phủ thông qua các dịch vụ và hệ thống của chính phủ. Việc thực  
hiện các giao dịch thông qua các hệ thống này có thể nâng cao tính bảo mật, giảm  
thiểu rủi ro trong quá trình giao dịch. Hơn thế nữa, nó còn nâng cao được tính minh  
bạch, đảm bảo được lợi ích cho người dân.  
- Giai đoạn chuyển hóa: Ở giai đoạn này, chính phủ có thể cung cấp hầu như các dịch  
vụ công, người dân có thể tương tác với các cơ quan chính phủ, thực hiện các giao  
dịch, tìm kiếm thông tin, đăng ký các dịch vụ khác nhau được cung cấp bởi chính phủ  
thông qua các dịch vụ và hệ thống của chính phủ điện tử.  
2.3 Các quan hệ tương tác trong chính phủ điện tử  
Mục tiêu của chính phủ điện tử là cung cấp các cơ hội tốt hơn cho sự tham gia vào  
các quá trình và thể chế dân chủ cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ cho cả người  
dân và doanh nghiệp (Dridi và cộng sự, 2003). Do đó, chính phủ điện tử bao gồm  
việc sử dụng ICT trong quản trị công để chuyển đổi các quy trình và cơ cấu của các  
tổ chức. Sự đa dạng của các ứng dụng chính phủ điện tử có thể được phân thành bốn  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 113 trang yennguyen 20660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cac_yeu_to_anh_huong_den_viec_chap_nhan_chinh_phu_d.pdf