Luận văn Thế giới sông nước trong ca dao đồng bằng sông Cửu Long
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sú A Muối
THẾ GIỚI SÔNG NƯỚC TRONG CA DAO
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ,
VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sú A Muối
THẾ GIỚI SÔNG NƯỚC TRONG CA DAO
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành : Văn học Việt Nam
Mã số
: 8220121
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ,
VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ NGỌC ĐIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Ngọc Điệp – Trường Đại
học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã rất tận tâm, nhiệt tình chỉ dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của :
-
-
-
Quý thầy cô giáo
Phòng sau Đại học Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Các cơ sở cung cấp dữ liệu (thư viện- trang web- các bài báo- các cá
nhân có tài liệu hỗ trợ)
-
-
Gia đình, người thân
Bạn bè gần xa, đồng nghiệp …
Tác giả
Sú A Muối
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1.1.1. Địa lí................................................................................................12
1.1.2. Lịch sử hình thành...........................................................................12
1.1.3. Điều kiện tự nhiên...........................................................................14
1.1.4. Con người........................................................................................16
1.2.1. Vài nꢁt về ca dao .............................................................................19
Tiểu kết chương 1............................................................................................30
2.1. Các số liệu thống kê ..............................................................................31
2.1.1. Bảng số liệu.....................................................................................31
2.1.2. Nhận xét chung................................................................................31
2.2. Miêu tả...................................................................................................32
Tiểu kết chương 2............................................................................................71
sông Cửu Long ......................................................................................72
3.1.1. Nghệ thuật tu tꢃ...............................................................................72
3.1.2. Nghệ thuật biểu trưng......................................................................86
Cửu Long...............................................................................................93
Tiểu kết chương 3..........................................................................................106
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất dài, rộng, nằm tận cùng cực
Nam tꢅ quốc. Đây là một vùng đất được khai hoang, mở đất tꢃ khá lâu đời,
cách đây khoảng 400 năm. Trải qua một thời kì lịch sử đầy biến động, khó
khăn, cho đến nay ĐBSCL dần khꢆng định được vị trí của mình trên tấm bản
đồ Việt Nam cꢇng như trong lꢈng mỗi con người Việt. Nhꢀc đến ĐBSCL
người ta dễ dàng liên tưởng đến cả một vùng quê sông nưꢂc. Nơi đây hội tụ
những con sông lꢂn, nhꢉ mang đầy phù sa đã tạo điều kiện cho cả một TGSN
trù phú hình thành và phát triển.
Trong kho tàng VHDG Việt Nam, ca dao là một trong những thể loại
giữ vị trí vô cùng quan trọng. Bởi ca dao là tiếng nói phản ánh đời sống tâm
tư, tình cảm, đời sống xã hội, là nơi lưu giữ những giá trị vật chất lẫn tinh
thần của nhân dân lao động. Vì vậy, rất nhiều công trình đã đi sâu khai thác,
nghiên cứu ca dao trên nhiều bình diện khác nhau. Trong đó, thế giꢂi các sự
vật, hiện tượng luôn là nguồn cảm hứng không bao giờ cạn trong nghiên cứu.
Đꢊc biệt, để nghiên cứu bộ phận ca dao của một vùng đất, thế giꢂi sự vật, hiện
tượng trở thành tiêu chí tạo lập cách nhìn khái quát, toàn diện hơn về sự hình
thành, phát triển của vùng đất ấy. Cùng nguồn mạch đó, ca dao ĐBSCL chứa
đựng một TGSN vꢂi các sự vật, hiện tượng đa dạng và phong phú; phản ánh
quá trình làm ăn, sinh sống của con người lao động nơi miền quê sông nưꢂc.
Là người có tình yêu sâu sꢀc vꢂi những câu ca dao đằm thꢀm, trữ tình, êm
dịu, chúng tôi quyết định chọn đề tài Thế giới sông nước trong ca dao Đồng
bằng sông Cửu Long để tiếp nhận và nghiên cứu. Tꢃ đề tài này giúp chúng
tôi hiểu thêm về ca dao, cꢀt nghĩa được giá trị lâu đời của những câu ca dao
đꢊc biệt là ca dao vùng ĐBSCL. Hơn hết trong quá trình nghiên cứu đề tài
bản thân người viết có cơ hội tiếp cận gần hơn vꢂi vùng đất, con người và
những nét riêng về văn hóa vùng đất ĐBSCL.
2
Hiện nay, ca dao được đưa vào giảng dạy trong chương trình Ngữ văn bậc
Đại học và Trung học vꢂi số lượng tác phꢄm đáng kể. Được sự đánh giá cao,
ca dao càng ngày càng chứng minh giá trị của mình trong một thời đại đầy
biến đꢅi. Hiện là một giáo viên dạy văn, bản thân tôi nhìn thấy nghiên cứu đề
tài này là một việc rất cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ giúp tôi học tập và giảng dạy tốt
hơn các tác phꢄm ca dao trong nhà trường.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố làm nên thế giꢂi sông
nưꢂc trong ca dao ĐBSCL.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khảo sát, nghiên cứu của đề tài luận văn là kho tàng ca dao
ĐBSCL tꢃ truyền thống đến hiện đại, nghiên cứu ca dao của dân tộc Việt.
Nguồn tư liệu tác phꢄm được sưu tầm tꢃ:
- Văn hꢀc dân gian Bꢁn Tre của tác giả Nguyễn Phương Thảo, Hoàng Thị
Bạch Liên, Nxb Khoa học Xã hội Hà Nội, 1988.
- Văn hꢀc dân gian Đồng bằng sông Cửu Long của Khoa ngữ văn Đại
học Cần Thơ, Nxb Giáo dục Hà Nội, 1997.
- Văn hꢀc dân gian Sóc Trăng của tác giả Chu Xuân Diên, Nxb TP. Hồ
Chí Minh, 2002.
- Văn hꢀc dân gian Bạc Liêu của tác giả Chu Xuân Diên, Nxb TP. Hồ Chí
Minh, 2003.
- Văn hóa dân gian Cꢂn Thơ của tác giả Trần Phꢉng Diều, Nxb Mꢋ Thuật
Hà Nội, 2016.
- Văn hꢀc dân gian Tiꢃn Giang của tác giả La Mai Thi Gia (chủ biên),
Phan Xuân Viện, Lê Thị Thanh Vy, Nxb Tꢅng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2019.
3
- Ca dao Đồng Thꢄp Mưꢅi của tác giả Đỗ Văn Tân, Sở văn hóa thông tin
Đồng Tháp, 1984.
- Ca dao hꢆ vꢇ trên đꢈt Kiên Giang của tác giả Trương Thanh Hùng, Nxb
Hội nhà văn, Hà Nội, 2016.
- Văn hꢀc dân gian An Giang của tác giả Nguyễn Ngọc Quang (chủ
biên), Phan Xuân Viện, Nguyễn Hữu ꢌi, La Mai Thi Gia, Lê Thị Thanh Vy,
Nxb Văn hóa Dân tộc, Hà Nội, 2016.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong quá trình khảo sát tư liệu nhằm hỗ trợ việc nghiên cứu chúng tôi
thống kê được một số công trình, đề tài có thể giúp ích cho việc nghiên cứu
của mình như sau:
- Các công trình sưu tập ca dao ĐBSCL.
- Các công trình nghiên cứu, bài viết về yếu tố sông nưꢂc trong ca dao
ĐBSCL.
- Một số luận văn cao học thực hiện đề tài về ca dao ĐBSCL hoꢊc trong
phạm vi các tỉnh thuộc ĐBSCL.
- Các bài báo văn nghệ, tạp chí nghiên cứu văn học… được đăng trên các
website.
Tꢃ những tư liệu thu thập được, chúng tôi quyết định chia thành hai nhóm
tài liệu chính trong lịch sử vấn đề như sau:
3.1. Nhóm thứ nhất bao gồm những công trình nghiên cứu vꢀ ca dao
ĐBSCL nꢁi chung
Công trình Văn học dân gian Đồng bằng sông Cửu Long (1997) của
Khoa ngữ văn Đại học Cần Thơ, Nxb Giáo dục đã công bố những tư liệu sưu
tầm được tꢃ vùng ĐBSCL bao gồm: các thể loại văn xuôi dân gian và các thể
loại văn vần dân gian. ꢍ thể loại ca dao - dân ca, nhóm tác giả đã sưu tầm
được 1825 bài ca dao- dân ca thuộc vùng đất ĐBSCL. Trong mục Cꢄc thꢉ
loại văn vꢂn dân gian, tác giả đã đưa ra nhận xꢁt về nội dung ca dao - dân ca
4
ở ĐBSCL như sau: “Ca dao - dân ca ꢊ đây ghi lại mꢋt khung cꢌnh thiên
nhiên hoang sơ nhưng giꢍu có sꢌn vꢎt, luôn ưu đꢏi con ngưꢅi. Điꢃu đꢄng lưu
ꢐ lꢍ thiên nhiên có mꢋt lꢑc hꢒt cꢑc mạnh đꢓi vꢔi tꢈt cꢌ cꢄc thꢉ loại văn hꢀc
dân gian ĐBSCL vꢍ đꢕc biꢖt lꢍ đꢓi vꢔi ca dao – dân ca. Thiên nhiên vꢗa lꢍ
đꢓi tưꢘng phꢌn ꢄnh, vꢗa lꢍ phương tiꢖn nghꢖ thuꢎt của ca dao - dân ca”
(Khoa Ngữ văn Đại học Cần Thơ, 1997).
Bùi Thị Tâm - tác giả luận văn thạc sĩ vꢂi đề tài Những đặc điểm ngôn ngữ
trong ca dao Đồng bằng sông Cửu Long (1998) đã nghiên cứu sự phong phú và
đa dạng của lꢂp tꢃ ngữ mang sꢀc thái địa phương, đꢊc điểm câu và câu thơ trong
ngôn ngữ ca dao Đồng bằng sông Cửu Long. Đꢊc biệt, luận văn cꢇng đề cập một
số công thức mang ý nghĩa biểu trưng như so sánh, ꢄn dụ mꢊc dù công công trình
không đi sâu nghiên cứu các phương tiện và biện pháp tu tꢃ trong ca dao nhưng
đã tạo điều kiện để chúng ta hiểu sâu sꢀc hơn về vẻ đẹp của vùng đất, ca dao
ĐBSCL. Tꢃ đó góp phần làm phong phú, đa dạng hơn giá trị của ca dao dân tộc
cꢇng như vẻ đẹp đời sống tinh thần của nhân dân lao động vùng ĐBSCL.
Trong luận văn Thạc sĩ vꢂi đề tài Khảo sát ca dao – dân ca Bến Tre
(2009), Đꢊng Thị Thuỳ Dương cho rằng ca dao- dân ca Bến Tre phản ánh
sinh động cảnh quan thiên nhiên như: địa hình, cây cối, loài vật và những đꢊc
sản trên vùng đất. Ca dao- dân ca Bến Tre cꢈn phản ánh đậm nꢁt chân dung
con người Bến Tre trong lao động sản xuất, trong chiến đấu và trong đời sống
tình cảm hàng ngày. Về nghệ thuật, tác giả đi vào khảo sát một số phương
diện: thể thơ, ngôn ngữ và kết cấu, tꢃ đó làm nꢅi bật lên đꢊc điểm của ca dao-
dân ca Bến Tre.
Tại luận văn Những đặc trưng cơ bản cꢂa văn học dân gian Bến Tre qua
mꢃt số thể loại tiêu biểu (2012), tác giả Huỳnh Văn Sang đã khái quát vùng
đất và con người Bến Tre, khái quát về diện mạo ca dao Bến Tre, nghiên cứu
những đꢊc trưng cơ bản của VHDG Bến Tre qua một số thể loại tiêu biểu
như: truyền thuyết, cꢅ tích, truyện cười, ca dao. Trong số đó, ở mục một số
5
đꢊc điểm và giá trị của thể loại ca dao, tác giả đưa ra nhận xꢁt của mình về
hình thức diễn xưꢂng, đề tài và kết cấu của ca dao Bến Tre. Tꢃ đó, tác giả đưa
ra kết luận:“Ca dao- dân ca Bꢁn tre phꢄt triꢉn mạnh mꢙ. Mꢋt đꢕc điꢉm có thꢉ
nhꢚn thꢈy ꢊ ca dao- dân ca vꢛng đꢈt nꢍy chꢜnh lꢍ sꢑ tồn tại gꢝn liꢃn vꢔi quꢄ
trꢚnh diꢞn xưꢔng mạnh mꢙ, phong phꢒ của nó vꢔi đa hꢚnh thꢟc: hꢆ, lꢜ, hꢄt
ru… Đꢃ tꢍi của ca dao- dân ca Bꢁn Tre rꢈt phong phꢒ vꢍ nꢠi bꢎt: cꢌnh quan
thiên nhiên, tꢚnh yêu nam nꢡ. Trong mꢢi đꢃ tꢍi nꢍy, ca dao- dân ca Bꢁn Tre
đꢃu thꢉ hꢖn đưꢘc nhꢡng nꢣt riêng của mꢚnh.” (Huỳnh Văn Sang, 2012).
Tại công trình Văn hꢁa dân gian Cꢄn thơ (2016), Nxb Mꢋ thuật, Hà Nội, tác
giả Trần Phꢉng Diều đã giꢂi thiệu bao quát các thể loại VHDG tại Cần Thơ: ca
dao, hꢈ, vè… Đồng thời trong công trình này, tác giả công bố những tác phꢄm
sưu tầm ứng vꢂi tꢃng thể loại nói trên. ꢍ mục ca dao tác giả giꢂi thiệu về những
thuật ngữ về ca dao, bên cạnh đó đã sưu tầm được 75 bài ca dao. Tuy số lượng
không nhiều nhưng cꢇng đóng góp một phần vào tư liệu khảo sát trong công trình
của chúng tôi.
Trong công trình Văn hꢁa dân gian vùng Đồng Tháp Mười ở mục ca dao,
hò, vè, thơ rơi… Tác giả Nguyễn Hữu Hiếu đã đưa ra nhận định của mình về
thiên nhiên trong ca dao Đồng Tháp Mười: “Qua thiên nhiên ca dao chúng ta
thꢈy cꢌ mꢋt khung cꢌnh tꢑ nhiên hoang dã của Đồng Thꢄp Mưꢅi mꢈy trăm
năm trưꢔc, nhưng dồi dꢍo phong phꢒ, đa dạng nguồn lꢘi, trên đó con ngưꢅi
đꢠ mồ hôi khó nhꢀc khai thác, chiꢁn đꢈu bꢌo vꢖ giꢡ gìn. Tình cꢌm đꢓi vꢔi
thiên nhiên vꢍ con ngưꢅi lꢍ đꢃ tài chính. Tuy nhiên vꢔi cꢌnh quan sông nưꢔc,
hiꢃn hòa đồng ruꢋng sông dꢍi, ca dao, dân ca Đồng Thꢄp Mưꢅi không có
nhꢡng giai điꢖu dồn dꢎp, mạnh mꢙ, mꢍ đằm thꢝm dịu dꢍng…” (Nguyễn Hữu
Hiếu, 2019).
Công trình Văn học dân gian Tiꢀn Giang (2019) của nhóm tác giả La Mai
Thi Gia (chủ biên), Phan Xuân Viện, Lê Thị Thanh Vy bao gồm 2 tập là
những thể loại VHDG tại Tiền Giang. Tập 1 bao gồm các thể loại câu đố, tục
6
ngữ, truyện kể dân gian, tập 2 gồm ca dao dân ca và vè. ꢍ mục ca dao dân ca,
nhóm tác giả đưa ra nhận xꢁt về ca dao dân ca Tiền Giang như sau:“Ca dao
dân ca Tiꢃn Giang lꢍ lꢅi ca hꢄt của ngưꢅi dân nơi đây vꢃ tꢚnh yêu xꢟ sꢊ, lꢍ
niꢃm trân quꢐ tꢑ hꢍo vꢃ vꢛng đꢈt, sꢌn vꢎt vꢍ con ngưꢅi ꢊ nơi chôn nhau cꢝt
rꢓn của mꢚnh. Đồng thꢅi nꢋi dung của cꢄc câu ca cꢤng thꢉ hiꢖn da dạng
nhꢡng đꢕc trưng vꢃ thiên nhiên, phong cꢌnh của vꢛng đꢈt Nam Bꢋ cꢤng như
tꢜnh cꢄch vꢍ lꢓi sꢓng của con ngưꢅi Nam Bꢋ nói chung” (La Mai Thi Gia,…,
2019).
3.2. Nhóm thứ hai bao gồm các công trꢅnh nghiên cứu đꢀ cập đến thế
giới sông nước trong ca dao ĐBSCL
Công trình Ca dao- dân ca Nam Bꢃ (1984) của nhóm tác giả Bảo Định
Giang, Nguyễn Tấn Phát, Trần Tuấn Vĩnh, Bùi Mạnh Nhị, Nxb TP. Hồ Chí
Minh đã đề ra những vấn đề chung về ca dao Nam bộ. Trong đó tác giả đã đề
cập đến những khía cạnh thế giꢂi tự nhiên hình thành ca dao- dân ca Nam
Bộ, giúp ca dao Nam Bộ không bị hꢈa lẫn vꢂi vꢂi các miền khác của đất
nưꢂc: “Thiên nhiên Nam Bꢋ mang nhiꢃu sꢝc thꢄi đꢋc đꢄo rꢈt dꢞ phân biꢖt vꢔi
cꢄc vꢛng miꢃn khꢄc của đꢈt nưꢔc. Đây lꢍ xꢟ sꢊ của đồng lꢒa, vưꢅn cây vꢍ
sông ngꢆi… Sông ngꢆi chằng chịt cho đꢈt phꢛ sa, cho ngưꢅi tôm cꢄ, nưꢔc
uꢓng, khơi gꢘi ꢐ thơ.” (Bảo Định Giang,…, 1984).
Vꢂi đề tài Hình ảnh sông nước Nam Bꢃ qua ca dao dân ca (1992), tác giả
Lê Ngọc Trinh cho rằng sông - nưꢂc như một “hằng số” lꢊp đi lꢊp lại trong thơ ca
dân gian Nam Bộ làm nên một nét văn hóa đꢊc thù, làm nên một diện mạo riêng
biệt không lẫn vào đâu được.
Trong luận văn Thạc sĩ vꢂi đề tài Thiên nhiên trong ca dao - dân ca trữ tình
Nam Bꢃ (1997), Trần Thị Diễm Thúy đã nghiên cứu tính chất phong phú, đa
dạng của những hình tượng thiên nhiên liên quan đến: sông nưꢂc, miệt vườn,
ruộng rẫy, các hiện tượng tự nhiên, vật thể vꢇ trụ… Đꢊc biệt, bài viết đề cập rất
cụ thể về thế giꢂi nghệ thuật trong ca dao dân ca trữ tình Nam Bộ: thiên nhiên và
7
các nghệ thuật so sánh, ꢄn dụ, biểu tượng… Tác giả xác định: “thiên nhiên thay
đꢠi trong tiꢁn trình khai phá thꢚ văn hóa dân gian cꢤng in dꢈu rõ nét”. Đề tài đã
góp phần tìm hiểu những đꢊc điểm riêng của văn hóa vùng đất Nam Bộ.
Trong bài viết Câu- cá trong ca dao Nam Bꢃ được đăng trên báo Cần Thơ
online ngày 19/01/2008, tác giả Trần Văn Nam đã khảo sát hình ảnh “cá, câu-
cá” chủ yếu trên phương diện phương tiện nghệ thuật của ca dao. Vꢂi tư cách
phương tiện nghệ thuật, trong quá trình biểu trưng hóa (quá trình chuyển
nghĩa để những hình ảnh trở thành những ꢄn dụ, những biểu trưng nghệ thuật)
hình ảnh cá, câu- cá vꢂi những nꢁt nghĩa biểu trưng của nó, đã để lại dấu ấn
văn hóa của cư dân nông nghiệp vùng sông nưꢂc Nam bộ rõ rệt.
Bài viết Hꢅnh ảnh cây bꢄn trong ca dao của tác giả Duy Khôi đăng trên
báo Cần thơ online (2009), tác giả Duy Khôi đã làm nꢅi bật ý nghĩa của cây
bần và khꢆng định giá trị của loài cây thận thuộc, gần gꢇi vꢂi hình ảnh con
người ĐBSCL:
“Ca dao Nam bꢋ lꢍ mꢋt bꢋ phꢎn có ꢐ nghĩa quan trꢀng trong ca dao ngưꢅi
Viꢖt nói riêng vꢍ Văn hꢀc dân gian nói chung. Ca dao thꢈm nhuꢂn trong tâm
hồn con ngưꢅi bằng cꢄi tꢚnh quê dung dị, hiꢃn hꢆa. Vꢔi ngôn ngꢡ dân gian
của xꢟ sꢊ “muꢢi kêu như sꢄo thꢠi, đĩa lꢃnh tꢑa bꢄnh canh”, ngưꢅi dân Nam
bꢋ đꢏ góp nhꢕt nhꢡng tiꢁng nói ân tꢚnh cho tâm hồn ngưꢅi Viꢖt bằng nhꢡng
hꢚnh ꢌnh quen thuꢋc mang tꢜnh biꢉu trưng của vꢛng sông nưꢔc Cửu Long.
Nꢠi bꢎt ꢊ vꢛng đồng bằng châu thꢠ Cửu Long lꢍ sꢑ có mꢕt của hꢚnh ꢌnh cây
bꢂn, mꢋt loại cây rꢈt gꢂn gꢤi vꢔi bꢍ con Nam bꢋ. Cây bꢂn lꢍ loại cây đꢕc thꢛ
ꢊ vꢛng đꢈt bồi lꢝng phꢛ sa nꢍy” (Duy Khôi, 2009).
ꢍ đề tài tốt nghiệp Đại học Hꢅnh tượng sông nước trong trong ca dao
dân ca trữ tꢅnh Nam Bꢃ (2011), khoa Sư phạm, trường Đại học Cần Thơ, tác
giả Huỳnh Bꢁ Tâm đã khảo sát, thống kê các hình tượng thuộc TGSN trong ca
dao- dân ca trữ tình Nam Bộ như: hình tượng tự nhiên, hình tượng liên quan
sông nưꢂc là động vật, thực vật… Tꢃ đó trình bày những biểu hiện của hình
8
tượng thiên nhiên liên quan đến sông nưꢂc theo chủ đề thể hiện đꢊc trưng văn
hóa sông nưꢂc Nam Bộ. Tóm lại, qua đề tài tác giả khꢆng định hình tượng
sông nưꢂc trong ca dao trữ tình Nam bộ rất phong phú và đa dạng. Dường
như các hình tượng đã thể hiện đầy đủ tất cả những tâm tư, tình cảm của con
người nơi đây.
Trong luận văn Thạc sĩ vꢂi đề tài Yếu tố sông nước trong văn học dân
gian Nam Bꢃ (2015), Trường Đại học Trà Vinh, tác giả Đoàn Thị Thùy
Hương đã trình bày khái quát về lịch sử hình thành, đꢊc điểm tự nhiên, đꢊc
điểm cư dân, đꢊc trưng văn hóa và văn học dân gian Nam Bộ. Bên cạnh đó,
tác giả cꢈn đi vào phân tích các biểu biểu hiện của yếu tố sông nưꢂc trong ca
dao Nam Bộ thông qua các tꢃ ngữ liên quan như: tôm, cá, ghe, xuồng… Tꢃ
việc thống kê, phân tích các yếu tố sông nưꢂc, tác giả đưa ra nhận xꢁt: “Sông
nưꢔc lꢍ mꢋt đꢕc trưng không thꢉ thiꢁu của vꢛng Nam Bꢋ”. “Ca dao Nam Bꢋ
thưꢅng mưꢘn sông nưꢔc đꢉ phꢌn ꢄnh đꢅi sꢓng sinh hoạt, đꢅi sꢓng tinh thꢂn
vꢍ đꢅi sꢓng tꢚnh cꢌm của dân cư Nam Bꢋ”. Về nghệ thuật của yếu tố sông
nưꢂc trong ca dao Nam Bộ, tác giả cho thấy yếu tố sông nưꢂc có vai trꢈ quan
trọng trong việc phản ánh văn hóa trong ca dao. Mꢊt khác “sông nưꢔc cꢆn lꢍ
biꢉu tưꢘng nghꢖ thuꢎt tiꢃm tꢍng”, “sông nưꢔc có nhꢡng khꢌ năng biꢉu trưng
hóa nghꢖ thuꢎt khꢄc nhau” (Đoàn Thị Thùy Hương, 2015).
Qua công trình Sông nước trong đời sống văn hꢁa Nam Bꢃ (2017), Nxb
Mꢋ Thuật, Hà Nội, tác giả Nguyễn Hữu Hiếu đã đi sâu phân tích hình ảnh ý
nghĩa của sông nưꢂc trong đời sống văn hóa của con người Nam Bộ. Trong
đó ở mục hꢚnh ꢌnh sông nưꢔc qua ca dao, tác giả đã đưa ra nhận định “trong
nhꢡng mꢓi quan hꢖ nhꢈt định vꢔi mꢋt yꢁu tꢓ thiên nhiên khꢄc, sông nưꢔc biꢉu
đạt nhꢡng ꢐ niꢖm vꢃ cꢄc mꢓi quan hꢖ tương quan nhiꢃu mꢕt” (Nguyễn Hữu
Hiếu, 2017). Rꢎ ràng sông nưꢂc gꢀn liền vꢂi những yếu tố tự nhiên liên quan
đến nó và biểu đạt những mối quan hệ như: tình cảm, gia đình, vợ chồng…
9
Tác giả Trần Minh Thương vꢂi bài viết Văn hꢁa sông nước miꢀn Tây
Nam Bꢃ (2017) đã khꢀc họa nꢅi bật hai khía cạnh của Văn hóa sông nưꢂc
miền Tây Nam Bộ: đời sống văn hóa vật thể và đời sống văn hóa phi vật thể.
Tꢃ đó đời sống sông nưꢂc của những người dân nơi đây được hiện lên một
cách rꢎ nꢁt, sống động và mang nhiều giá trị văn hóa. Cꢇng trong công trình
này tác giả đã đề cập đến một phần nhꢉ dấu ấn sông nưꢂc qua ca dao dân ca
Tây Nam Bộ, sông nưꢂc ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống và văn hóa của
con người vùng đất này.
Nhìn chung, các công trình trên đây đã nghiên cứu ca dao vùng đất này
trên những bình diện khác nhau. Có thể khꢆng định các công trình này có
những phát hiện, khám phá mꢂi. Tuy nhiên, đó vẫn chỉ là những nghiên cứu ở
khía cạnh nào đó về ca dao ĐBSCL, nghĩa là vẫn chưa có công trình nào khảo
sát, miêu tả, phân tích một cách đầy đủ, hệ thống toàn bộ TGSN trong ca dao
ĐBSCL. Vì thế, trên cơ sở kế thꢃa ý kiến của những nhà nghiên cứu, chúng
tôi chọn đề tài Thế giới sông nước trong ca dao Đồng bằng sông Cửu Long
làm đề tài nghiên cứu. Đề tài này sẽ gúp chúng tôi có cái nhìn toàn diện về
những đóng góp của TGSN vào ca dao ĐBSCL nói riêng và kho tàng ca dao
Việt Nam nói chung.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài luận văn này, chúng tôi kết hợp sử dụng các phương
pháp nghiên cứu chính như sau:
- Phương pháp khảo sát - thống kê: Trong quá trình thực hiện luận văn,
chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát những tài liệu chứa đựng những câu ca dao
thuộc vùng ĐBSCL, tꢃ đó sẽ thống kê những biểu hiện của thế giꢂi sông
nưꢂc thông qua các tꢃ ngữ liên quaN nhằm làm rꢎ đề tài.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích hình ảnh, ngôn tꢃ trong ca
dao để có cái nhìn chi tiết hơn về giá trị của các yếu tố sông nưꢂc trong ca
dao. Tꢃ đó, khái quát những vấn đề trọng tâm, khai thác luận điểm chính, tìm
10
luận cứ bꢅ sung chi tiết cho luận điểm ấy nhằm tꢅng hợp lại để có cái nhìn
tꢅng quan hơn.
- Phương pháp so sánh- đối chiếu: Cùng vꢂi phương pháp thống kê,
chúng tôi tiến hành so sánh, đối chiếu các hình ảnh thuộc các nhóm trong
TGSN ca dao ĐBSCL. Sử dụng phương pháp này, chúng tôi có cái nhìn khái
quát hơn về TGSN trong ca dao ĐBSCL.
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Bên cạnh việc sử dụng vốn lí
thuyết về văn học dân gian, chúng tôi còn vận dụng những kiến thức về Văn
hóa học, Địa lý học, Lịch sử học, Xã hội học,… nhằm tìm tòi và khám phá
những giá trị nꢅi bật của đề tài.
5. Đóng góp của đề tài
- Miêu tả, khꢀc họa thế giꢂi sông nưꢂc trong ca dao ĐBSCL.
- Làm rꢎ đꢊc điểm, chức năng của thế giꢂi sông nưꢂc trong ca dao
ĐBSCL nói riêng và ca dao nói chung. Qua đó có cái nhìn sâu sꢀc hơn về đời
sống văn hóa tinh thần con người ĐBSCL.
- Góp phần bảo tồn bộ phận VHDG ở ĐBSCL nói riêng và VHDG cả
nưꢂc nói chung.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Nội dung luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Khái quát vùng đất và ca dao Đồng bằng sông Cửu Long.
Trong chương này, chúng giꢂi thiệu khái quát về vùng đất, lịch sử, con
người vùng ĐBSCL. Bên cạnh đó, chúng tôi giꢂi thiệu một cách chung nhất
về khái niệm, giá trị nội dung và nghệ thuật của ca dao; vài nꢁt về TGSN
trong ca dao ĐBSCL cùng thống kê số lượng tác phꢄm ca dao sẽ nghiên cứu .
Chương 2: Phân loại và miêu tả thế giới sông nước trong ca dao Đồng
bằng sông Cửu Long.
Tiến hành phân loại TGSN thành 4 nhóm chính: nhóm hiện tượng tự nhiên
liên quan đến TGSN, nhóm thực vật, nhóm động vật, nhóm đồ vật. Tiến hành
11
miêu tả các nhóm dựa trên đꢊc điểm, tính chất của tꢃng sự vật, hiện tượng
trong mỗi nhóm.
Chương 3: Nghệ thuật thꢄ hiện và giá trị của thế giới sông nước trong ca
dao Đồng bằng sông Cửu Long
Chúng tôi đi sâu, khám phá, đề cập đến một số nghệ thuật được sử dụng
trong TGSN ca dao ĐBSCL: so sánh, nhân hóa, ꢄn dụ, biểu trưng, công thức
ngôn tꢃ truyền thống; giá trị của TGSN vào việc lưu trữ giá trị văn hóa trong
VHDG Việt Nam.
Phꢅ lꢅc
- Phụ lục: Thống kê tꢅng số những bài ca dao liên quan đến TGSN
ĐBSCL.
12
Chương 1. KHÁI QUÁT Vꢀ VÙNG ĐẤT VÀ CA DAO
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.1. Khái quát về vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long
1.1.1. Địa lí
ĐBSCL được biết đến là một vùng đất đẹp và có thiên nhiên trù phú
của nưꢂc ta. Vùng đất này nằm ở cực nam của dải đất hình chữ S, nơi đây
mang nhiều giá trị cả về mꢊt vật chất và tinh thần biết bao đời nay.
ĐBSCL là một bộ phận của lưu vực sông Mê Kông có diện tích khoảng
40.000 km2, bao gồm một tỉnh trực thuộc trung ương là thành phố Cꢂn Thơ và
Phần đất liền có hai mꢊt giáp biển: phía Tây giáp vịnh Thái Lan, Đông Nam
là biển Đông.
Đây là vùng có địa lí rất tốt cho sự phát triển cả về mꢊt kinh tế, xã hội,
vꢂi số lượng tỉnh thành lꢂn, vị trí tiếp giáp sông nưꢂc nhiều làm thêm sự đa
dạng về mọi mꢊt. ĐBSCL là một trong những đồng bằng châu thꢅ phì nhiêu ở
Đông Nam ꢌ và thế giꢂi cꢈn là vùng sản xuất lương thực, nuôi trồng đánh bꢀt
thủy hải sản, vùng cây ăn trái nhiệt đꢂi lꢂn của cả nưꢂc.
1.1.2. Lịch sử hình thành
Qua tìm hiểu công trình Diꢞn trꢚnh văn hóa Đồng bằng sông Cửu Long
(2010) của tác giả Nguyễn Hữu Hiếu, chúng tôi nhận thấy quá trình hình hành
của vùng đất ĐBSCL qua nhiều thời kì lịch sử.
Lịch sử hình thành vùng ĐBSCL nói riêng hay Nam Bộ nói chung
trưꢂc kia là vùng lãnh thꢅ của nưꢂc Phù Nam và Chân Lạp và có chung quá
trình hình thành qua nhiều thời kì khác nhau. Căn cứ vào một số thư tịch cꢅ
Trung Quốc, như Dị vꢎt chꢜ (thời Đôn Hán 25 – 220), Ngô Thư (thời Tam
quốc: 22 – 280, Lương thư, Phꢛ Nam thꢠ tꢥc, muộn hơn như Tꢂn thư, Tꢛy
thư… và kết quả khảo cꢅ học hơn 100 năm qua thì vào khoảng đầu Công
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thế giới sông nước trong ca dao đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_the_gioi_song_nuoc_trong_ca_dao_dong_bang_song_cuu.pdf

