Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường Tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Với quan điểm “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”,  
“Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho phát triển”, Tổng bí thƣ Nguyễn  
Phú Trọng đã kí ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp  
hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung  
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu  
công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng  
định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.  
Nghị quyết Trung ƣơng 8 (Khóa XI) của Đảng ta cũng đã xác  
định rõ: “đổi mới căn bản hình thức và phƣơng pháp thi, kiểm tra và  
đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan  
là 1 trong 9 nhiệm vụ giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục  
và đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục”. Việc thi, kiểm tra và  
đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bƣớc theo các tiêu chí  
tiên tiến đƣợc xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công  
nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh  
giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của ngƣời dạy với tự đánh giá  
của ngƣời học; đánh giá của nhà trƣờng với đánh giá của gia đình và  
của xã hội.  
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một thành tố  
quan trọng trong quá trình dạy học. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết  
quả học tập của HS có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lƣợng  
đào tạo, là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và hoạt  
động quản lý giáo dục, góp phần thúc đẩy sự thành công trong việc  
thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học tại các nhà trƣờng. Đổi mới  
kiểm tra, đánh giá nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng  
sáng tạo của học sinh là một yêu cầu cấp bách có tính chất đột phá để  
2
nâng cao chất lƣợng dạy học, là nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo  
dục nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng, đáp ứng yêu cầu  
phát triển của đất nƣớc trong giai đoạn hội nhập hiện nay.  
Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu  
học cần đƣợc thực hiện nhƣ thế nào để kết quả kiểm tra đánh giá đảm  
bảo công bằng, khách quan, phản ánh trung thực, chính xác, đầy đủ  
kiến thức, kĩ năng, đảm bảo chất lƣợng giáo dục đào tạo, phát huy tất  
cả khả năng học sinh và giúp học sinh ngày càng tiến bộ vẫn đang là  
vấn đề mà các nhà giáo, các nhà quản lý giáo dục và toàn xã hội đặc  
biệt quan tâm.  
Theo chỉ đạo của ngành giáo dục, từ năm 2006 đến trƣớc  
15/10/2014, các trƣờng tiểu học đã thực hiện dạy học theo QĐ 16  
quy định chƣơng trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng bậc tiểu học; thực  
hiện đánh giá xếp loại học sinh tiểu học theo Thông tƣ số  
32/2008/TT-BGDĐT ngày 31/12/2008. Trong nhiều năm qua, việc  
đánh giá, xếp loại học lực của học sinh chủ yếu dựa vào điểm số  
trong quá trình KT-ĐG thƣờng xuyên và định kỳ đã nảy sinh tình  
trạng “chạy theo thành tích”, dạy thêm học thêm, thiếu trung thực,  
khách quan trong KT-ĐG...  
Để khắc phục tình trạng đó, Bộ GDĐT tiếp tục chỉ đạo việc  
quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hƣớng  
phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp  
đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cƣờng giáo dục đạo đức,  
giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trƣờng  
tiểu học mới, mở rộng áp dụng tại các trƣờng có điều kiện; đổi mới  
đồng bộ phƣơng pháp dạy, phƣơng pháp học và kiểm tra, đánh giá...  
Mục tiêu của mô hình trƣờng tiểu học mới là “đổi mới đồng bộ  
phƣơng pháp dạy học và kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của học sinh”  
3
theo hƣớng khoa học, hiện đại, tăng cƣờng mối quan hệ thúc đẩy lẫn  
nhau giữa các hình thức và phƣơng pháp tổ chức dạy học-giáo dục, đánh  
giá trong quá trình dạy học-giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục. Giải  
pháp đổi mới về kiểm tra đánh giá đƣợc Bộ GDĐT chỉ đạo triển khai  
qua Thông tƣ số 30/2014/TT-BGDĐT ban hành ngày 28/08/2014 (thay  
cho TT32/2008/TT-BGDĐT ngày 31/12/2008) quy định đánh giá học  
sinh tiểu học, với nguyên tắc đảm bảo công bằng, khách quan, coi trọng  
sự tiến bộ và phát huy tất cả khả năng học sinh.  
Thông tƣ 30/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày  
15/10/2014 là bƣớc đột phá mạnh mẽ với nhiều ƣu điểm trong đánh  
giá học sinh tiểu học, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục hiện đại.  
Việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học theo quy định của  
Thông tƣ 30/2014/TT-BGDĐT là một yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên,  
trong thực tế, việc thực hiện Quy định đánh giá học sinh tiểu học theo  
Thông tƣ 30/2014/TT-BGDĐT chƣa đƣợc tiến hành đồng bộ cùng  
với việc đổi mới chƣơng trình giáo dục, nội dung sách giáo khoa,  
phƣơng pháp dạy học, mô hình lớp học, điều kiện dạy học, trình độ  
của đội ngũ giáo viên....Vì thế, ngay từ bƣớc đầu việc thực hiện đổi  
mới kiểm tra đánh giá học sinh bậc tiểu học theo Thông tƣ  
30/2014/TT-BGDĐT đã sớm gặp nhiều khó khăn vƣớng mắc.  
Hiện nay, Hiệu Trƣởng các trƣờng tiểu học trên địa bàn quận  
Hải Châu, thành phố Đà Nẵng vẫn chƣa có biện pháp phù hợp để quản  
lí tốt HĐ KT-ĐG KQHT của HS nên đã dẫn đến tình trạng KQHT của  
học sinh đa phần không phản ảnh đúng chất lƣợng đào tạo. Hoạt động  
kiểm tra đánh giá, chính vì thế, cũng chƣa điều chỉnh đƣợc hoạt động  
dạy của giáo viên, hoạt động học của HS, chƣa thúc đẩy quá trình dạy  
học, chƣa đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục,  
chƣa nâng cao đƣợc chất lƣợng giáo dục và chƣa thực sự đạt hiệu quả  
4
trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học tại địa phƣơng.  
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi nhận thấy đây là vấn đề  
mang tính thời sự, vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có giá trị thực tiễn cao  
nên đã chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá  
kết quả học tập của học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn  
quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn Thạc sĩ.  
2. Mục đích nghiên cứu  
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
4. Giả thuyết khoa học  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động KT-ĐG  
KQHT của HS tiểu học.  
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT  
của HS tại các trƣờng tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu , thành  
phố Đà Nẵng.  
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT  
của HS tại các trƣờng tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu , thành  
phố Đà Nẵng.  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận  
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp điều tra  
- Phương pháp chuyên gia  
- Phương pháp quan sát  
- Phương pháp thống kê toán học  
7. Phạm vi giới hạn của đề tài  
5
8. Đóng góp của luận văn  
9. Cấu trúc của luận văn  
Luận văn gồm ba phần:  
- Phần mở đầu: Đề cập đến những vấn đề chung nhất của đề  
tài.  
- Phần nội dung nghiên cứu:  
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐ KT-ĐG KQHT của  
HS tiểu học.  
+ Chƣơng 2: Thực trạng về quản lý HĐ KT-ĐG KQHT của HS  
tại các trƣờng Tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.  
+ Chƣơng 3: Biện pháp quản lí hoạt động KT-ĐG KQHT của HS.  
- Kết luận và khuyến nghị  
- Tài liệu tham khảo  
- Phụ lục  
6
CHƢƠNG 1  
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA -  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH  
1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới  
1.1.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam  
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý- Quản lý giáo dục  
1.2.2. Quản lý quá trình dạy học  
1.2.3. Quản lý kiểm tra – đánh giá kết quả học tập  
1.2.4. Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học  
1.3. LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ  
1.3.1. Vai trò của kiểm tra- đánh giá  
1.3.2. Mục đích của kiểm tra, đánh giá  
a. Mục đích dạy học của kiểm tra, đánh giá  
b. Kiểm tra nhằm mục đích đánh giá  
c. Mục đích giáo dục của kiểm tra, đánh giá  
1.3.3. Chức năng của kiểm tra, đánh giá  
a. Chức năng sư phạm  
b. Chức năng xã hội  
c. Chức năng khoa học  
1.3.4. Ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá  
a. Đối với học sinh: Điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động học của  
mình.  
b. Đối với giáo viên: Điều chỉnh hoạt động dạy.  
c. Đối với cán bộ quản lý : định hƣớng chỉ đạo kịp thời, đảm bảo  
thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.  
1.3.5. Mối quan hệ giữa kiểm tra – đánh giá  
7
1.3.6. Những nguyên tắc để đánh giá kết quả hoạt động của  
học sinh  
1.3.7. Cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của học sinh  
1.3.8. Xu thế đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá hiện nay  
1.3.9. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý hoạt động  
đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học  
1.3.10. Đổi mới kiểm tra-đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo  
1.4. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ KẾT  
QUẢ HỌC TẬP  
1.4.1. Mục tiêu hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập  
a. Kiểm tra – đánh giá định hướng và thúc đẩy quá trình học tập  
b. Kiểm tra – đánh giá để phân loại, xếp loại học sinh  
c. Kiểm tra – đánh giá thúc đẩy quá trình dạy học, nâng  
cao chất lượng giáo dục  
1.4.2. Nội dung hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học  
tập của học sinh  
1.4.3. Phƣơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động kiểm tra –  
đánh giá kết quả hoạt động của học sinh  
a. Phương pháp hoạt động kiểm tra- đánh giá  
b. Hình thức hoạt động kiểm tra- đánh giá  
1.4.4. Quy trình KTĐG kết quả học tập  
1.4.5. Chủ thể hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của  
học sinh  
1.4.6. Đối tƣợng hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của  
học sinh  
1.4.7. Môi trƣờng hoạt động KT- ĐG KQHTcủa học sinh  
a. Các văn bản quy định hoạt động kiểm tra- đánh giá  
8
b. Phương tiện hoạt động kiểm tra- đánh giá  
c. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ KT-ĐG  
d. Nhận thức của nhà trường, của xã hội, của cha mẹ học  
sinh  
1.5. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT  
QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH  
1.5.1. Quản lý mục tiêu hoạt động KT-ĐG kết quả học tập  
của học sinh  
1.5.2. Quản lý nội dung hoạt động KT-ĐG kết quả học tập  
của học sinh  
1.5.3. Quản lý phƣơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động  
kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh  
a. Quản lý Phương pháp hoạt động kiểm tra- đánh giá  
Hiện nay phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của  
học sinh thƣờng đƣợc sử dụng là: Quan sát; Vấn đáp; Làm bài viết  
dạng câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khác quan.  
b. Quản lý Hình thức kiểm tra, đánh giá  
1.5.4. Quản lý quy trình KT-ĐG kết quả học tập của học sinh  
1.5.5. Quản lý kết quả KT - ĐG của HS  
a. Quản lý quá trình tổng hợp, nhận xét đánh giá kết quả học  
tập học sinh của giáo viên chủ nhiệm  
b. Quản lý thống kê và phản hồi kết quả học tập học sinh  
1.5.6. Quản lý môi trường kiểm tra – đánh giá kết quả học  
tập của học sinh  
a. Quản lý Chủ thể hoạt động kiểm tra đánh giá  
b. Quản lý tổ chức, quy mô trường lớp  
c. Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kiểm tra – đánh giá  
9
d. Quản lý nhận thức của học sinh, giáo viên, gia đình và xã  
hội  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1  
Quản lý KT - ĐG KQHT của HS là một trong những công việc  
thƣờng nhật của nhà quản lý giáo dục. Trên cơ sở hƣớng dẫn thực  
hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục...Nhà trƣờng  
tiến hành hoạt động KT - ĐG KQHT của HS. Tuy nhiên, Cần thiết  
phải có một cơ sở lí luận vững chắc, khoa học... sẽ giúp ngƣời nghiên  
cứu dễ dàng tiếp cận với nội hàm của vấn đề cần nghiên cứu. Chƣơng  
1 của luận văn đã trình bày tƣơng đối đầy đủ cơ sở lý luận về QL  
hoạt động KT - ĐG KQHT của HS.  
QL hoạt động KT - ĐG KQHT của HS là một trong những  
nhiệm vụ của công tác quản lý dạy học nói riêng và công tác quản lý  
giáo dục nói chung. QL hoạt động KT - ĐG KQHT của HS có  
những chức năng và nhiệm vụ riêng mà nó đƣợc qui định trong hoạt  
động chuyên môn của nhà trƣờng, gồm những điểm chính sau: QL  
mục tiêu KT – ĐG, QL nội dung KT - ĐG, QL phương pháp KT-  
ĐG, QL qui trình KT - ĐG, QL kết quả KT – ĐG, QL môi trường  
KT-ĐG. Đây cũng là những trọng tâm nghiên cứu của đề tài nhằm  
làm rõ thực trạng QL hoạt động KT - ĐG KQHT của HS.  
10  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG  
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI CÁC  
TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI QUẬN HẢI  
CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và dân cƣ  
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội  
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH GIÁO DỤC QUẬN HẢI CHÂU,  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.2.1. Tình hình giáo dục phổ thông quận Hải Châu,  
thành phố Đà Nẵng  
2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục tiểu học quận Hải Châu,  
Đà Nẵng  
a. Qui mô trường, lớp, học sinh  
b. Chất lượng giáo dục và đào tạo  
c. Cơ sở vật chất của các trường tiểu học  
d. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học  
2.2.3. Những hạn chế và bất cập  
2.3. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.3.1. Mục tiêu khảo sát  
2.3.2. Phương pháp thực hiện khảo sát  
2.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ  
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC QUẬN  
HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
11  
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động  
kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học sinh tiểu học theo chuẩn kiến  
thức kĩ năng  
2.4.2. Thực trạng năng lực kiểm tra – đánh giá theo chuẩn  
kiến thức - kĩ năng  
2.4.3. Thực trạng về tính đồng bộ trong đánh giá kết quả cuối  
năm và khảo sát đầu năm học mới trên cùng một đối tượng học sinh  
2.5. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA –  
ĐÁNHGIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI CÁC  
TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU  
2.5.1.Thực trạng việc bồi dưỡng công tác kiểm tra – đánh  
giá cho giáo viên  
2.5.2. Thực trạng quản lý phƣơng pháp kiểm tra – đánh giá  
2.5.3. Thực trạng quản lý việc ra đề kiểm tra thƣờng xuyên,  
định kì  
2.5.4. Thực trạng quản lý việc tổ chức kiểm tra đánh giá  
thƣờng xuyên, định kỳ kết quả học tập của HS tiểu học quận Hải  
Châu, Đà Nẵng  
2.5.5. Thực trạng quản lý việc coi thi trong các kỳ kiểm tra  
định kỳ  
2.5.6. Thực trạng quản lý việc chấm bài kiểm tra  
2.5.7. Thực trạng quản lýQL kết quả kiểm tra đánh giá  
2.5.8. Thực trạng về thông tin phản hồi và phân tích kết quả  
của kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh để điều chỉnh hoạt  
động dạy hoạt động học  
2.5.9. Thực trạng quản lý của Hiệu Trƣởng trong kiểm tra –  
đánh giá của học sinh  
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ  
12  
HOẠT ĐỘNG KIỀM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP  
CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA  
BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG  
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY  
2.6.1. Mặt mạnh  
Đƣợc sự quan tâm sâu sát của Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu  
các trƣờng tiểu học trên địa bàn quận Hải châu đã nghiêm túc thực  
hiện hoạt động KT-ĐG KQHT của học sinh theo đúng chỉ đạo của  
Bộ GDĐT.  
Đội ngũ CBQL và đa số GV có trình độ chuyên môn, nghiệp  
vụ sƣ phạm vững vàng, có nhận thức đúng đắn về mục đích và tầm  
quan trọng của hoạt động kiểm tra đánh giá.  
2.6.2. Mặt yếu  
- Một bộ phận CBQL và GV còn bị áp lực từ nhận thức của  
PHHS và HS coi trọng điểm số, chạy theo thành tích nên vẫn còn  
tình trạng thiếu trung thực trong KT-ĐG.  
- Nạn dạy thêm tràn tran cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến tính  
trung thực, khách quan của kết quả KT-ĐG.  
- Năng lực của CBQL và GV còn hạn chế về kỹ năng tổ chức  
hoạt động KT-ĐG KQHT trong các khâu ra đề đảm bảo tính khách  
quan và đúng chuẩn KT-KN.  
- Kinh phí, cơ sở vật chất thiếu thốn và sĩ số học sinh quá đông  
gây nên khó khăn trong công tác tổ chức coi thi, chấm thi.  
2.6.3. Thời cơ  
Trong thời gian gần đây, theo chỉ đạo của ngành giáo dục, các  
trƣờng tiểu học đã thực hiện “Dạy học và KT-ĐG theo chuẩn kiến  
thức, kĩ năng", đồng thời thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu  
học theo quy định của Thông tƣ số 30/2014/TT-BGDĐT ban hành  
13  
ngày 28/08/2014, chú trọng nguyên tắc đảm bảo công bằng, khách  
quan, coi trọng sự tiến bộ và phát huy tất cả khả năng học sinh (thay  
cho TT32/2008/TT-BGDĐT ngày 31/12/2008).  
Thông tƣ 30/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày  
15/10/2014 là bƣớc đột phá mạnh mẽ với nhiều ƣu điểm trong đánh  
giá học sinh tiểu học, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục hiện đại.  
2.6.4. Thách thức  
Việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học theo quy định  
của Thông tƣ 30/2014/TT-BGDĐT là một yêu cầu cấp thiết. Ttuy  
nhiên, việc thực hiện Quy định đánh giá học sinh tiểu học theo Thông  
tƣ 30/2014/TT-BGDĐT chƣa đƣợc tiến hành đồng bộ từ đổi mới nội  
dung chƣơng trình sách giáo khoa, phƣơng pháp dạy học, điều kiện  
dạy học cho đến trình độ của đội ngũ giáo viên. Vì thế, việc đổi mới  
kiểm tra đánh giá học sinh bậc tiểu học theo Thông tƣ 30/2014/TT-  
BGDĐT đã tạo ra thách thức cho ngành giáo dục nói chung và giáo  
dục quận Hải Châu nói riêng.  
Thách thức lớn là làm sao xây dựng đƣợc biện pháp phù hợp  
nhằm quản lí hiệu quả HĐ KT-ĐG KQHT của HS để KQHT của học  
sinh phản ảnh đúng chất lƣợng đào tạo và hoạt động kiểm tra đánh  
giá điều chỉnh đƣợc hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của  
HS thúc đẩy quá trình dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và  
toàn diện giáo dục, nâng cao đƣợc chất lƣợng giáo dục nhằm đạt hiệu  
quả trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học tại địa phƣơng.  
2.6.5. Nguyên nhân  
a. Nguyên nhân chủ quan  
- Về nhận thức  
Có thể nói nhận thức là một trong những nguyên nhân cơ bản  
dẫn đến thực trạng hoạt động KT - ĐG KQHTcủa HS cũng nhƣ thực  
14  
trạng QL hoạt động KT- ĐG còn có những hạn chế. Có đến 100%  
CBQL và GV đƣợc khảo sát đều coi trọng hoạt động KT - ĐG  
KQHT HS, tuy nhiên nhận thức cũng chƣa thật sự đầy đủ về vị trí,  
vai trò, ý nghĩa của hoạt động này. Đặc biệt, nhiều CBQL và GV  
chƣa nhận thức sâu sắc về yêu cầu cấp bách phải đổi mới phƣơng  
pháp dạy học mà tiến hành đồng bộ với việc đổi mới phƣơng pháp  
dạy học là đổi mới KT - ĐG theo yêu cầu của chuẩn kiến thức - kĩ  
năng. Nhận thức của GV về hiểu đúng chuẩn kiến thức - kĩ năng ứng  
với các cấp độ : Biết, thông hiểu, vận dụng sáng tạo ...để từ đó giảng  
dạy cho HS, rồi kiểm tra lại HS theo các cấp độ nhận thứ còn rất  
chung chung, mơ hồ, không đồng bộ.  
Việc sử dụng các phƣơng pháp kiểm tra, đặc biệt phƣơng pháp  
TNKQ đòi hỏi phải tốn nhiều công sức thời gian nên nhiều CBQL,  
GV còn ngại khó nên chƣa quyết tâm thực hiện. Việc đƣa các  
phƣơng pháp mới vào để KT - ĐG HS theo chuẩn KT - KN để cộng  
hƣởng với việc đổi mới phƣơng pháp dạy học luôn bị một rào cản.  
Bởi đội ngũ GV lớn tuổi hạn chế về CNTT, luôn muốn giữ phƣơng  
pháp kiểm tra truyền thống, ngại sự thay đổi lớn. Trong khi đó những  
GV này lại là Thầy, Cô của những GV mới (lực lƣợng đƣợc tiếp cận  
với cái mới và có năng lực đổi mới) nên ảnh hƣởng tƣ tƣởng ngần  
ngại đến đội ngũ giáo viên trẻ. CBQL chƣa nhận thức thấu đáo về  
yêu cầu của KT - ĐG theo chuẩn KT - KN nên việc chỉ đạo hoạt  
động KT - ĐG KQHT của HS chƣa đƣợc chú trọng đúng mức. Việc  
bồi dƣỡng kiến thức về yêu cầu KT - ĐG theo chuẩn KT - KN cho  
GV theo đó còn rất nhiều hạn chế.  
Một số CBQL còn thiếu tầm nhìn chiến lƣợc, chậm đổi mới tƣ  
duy sáng tạo, còn có tâm lý trông chờ, ỷ lại vào các quyết sách từ cấp  
trên, chƣa thật sự chủ động sáng tạo trong việc QL hoạt động KT -  
15  
ĐG KQHT của HS nên ít quan tâm đến hoạt động này. Hầu hết các  
trƣờng trên địa bàn chƣa có những biện pháp QL đồng bộ các khâu  
trong quá trình KT – ĐG.  
Bệnh thành tích, đâu đó vẫn còn ở một số GV, một số tổ  
chuyên môn. Một số trƣờng chƣa quản lý chặt chẽ việc KT-ĐG của  
GV ở các bài kiểm tra thƣờng xuyên và kể cả bài kiểm tra định kì, tạo  
ra những sơ hở mà một số GV đã lợi dụng điều này để có những kết  
quả đánh giá không đúng thực chất kết quả học tập của HS. Nhiều  
GV và CBQL chƣa nhận thức đƣợc sự cần thiết phải đánh giá HS  
đúng thực chất. Hơn nữa, nếu có đánh giá không đúng thực chất của  
HS thì bản thân GV cũng không bị bất cứ một chế tài nào !  
- Về năng lực  
Bên cạnh hạn chế về nhận thức thì sự hạn chế về năng lực của  
đội ngũ CBQL và GV cũng là một nguyên nhân cơ bản làm cho hoạt  
động KT - ĐG KQHT của HS quận Hải Châu chƣa đạt hiệu quả nhƣ  
mong muốn.  
Trƣớc tiên là những hạn chế về kiến thức, kĩ năng hoạt động KT  
- ĐG chƣa đƣợc học tập, nghiên cứu một cách bài bản, hệ thống khi  
còn học ở các trƣờng sƣ phạm. Hơn nữa, đối với những GV và CBQL  
đã công tác lâu năm khi đƣợc đào tạo ở trƣờng đại học thì lúc đó  
phƣơng pháp KT - ĐG là tự luận, dựa vào sách giáo khoa để giảng dạy  
và KT - ĐG học tập của học sinh. Chính vì vậy khi Bộ GD yêu cầu  
dùng phƣơng pháp TNKQ và KT - ĐG theo yêu cầu của chuẩn KT -  
KN đã làm cho nhiều GV và CBQL gặp không ít khó khăn.  
Năng lực hiểu đúng chuẩn; Xây dựng ma trận hai chiều, đánh  
giá theo cấp độ biết, hiểu, vận dụng...; Năng lực ra đề TNKQ, phân  
tích, đánh giá câu hỏi TNKQ cũng nhƣ đề thi TNKQ của GV và  
CBQL còn rất hạn chế, hầu nhƣ không thực hiện hoặc thực hiện còn  
16  
mang tính đối phó. Mặt khác, để đánh giá đúng HS theo yêu cầu của  
chuẩn KT- KN thì đòi hỏi toàn bộ GV giảng dạy đảm bảo đúng  
chuẩn KT - KN và phải hiểu tƣờng tận việc dùng phƣơng pháp kiểm  
tra nào để KT - ĐG một cách khách quan, công bằng, đúng thực chất  
mà HS cần đạt đƣợc trong quá trình học tập và rèn luyện. Quá trình  
khảo sát đã cho thấy năng lực hiểu biết của GV cũng nhƣ CBQL về  
cách phân tích, đánh giá câu hỏi kiểm tra còn rất hạn chế và hầu nhƣ  
không làm việc này trong quá trình KT - ĐG KQHT thƣờng xuyên  
của HS. Để thực hiện hoạt động KT- ĐG theo hƣớng đổi mới nhƣ sử  
dụng phƣơng pháp TNKQ...đòi hỏi ngƣời thực hiện phải biết sử dụng  
vi tính ở mức độ nhất định, đây là một trong những trở ngại rất lớn  
đối với CBQL và GV.  
b. Nguyên nhân khách quan  
- Về qui chế KT - ĐG  
Trƣớc ngày 15/10/2014, HS tiểu học đƣợc đánh giá xếp loại  
theo thông tƣ 32/2010/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của  
Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tƣ này qui định đánh giá KQHT của  
HS dựa vào điểm số đối với các môn đƣợc tham gia vào kiểm tra  
định kỳ để xếp loại học lực HS cuối năm nhƣ Toán, Tiếng Việt,  
Khoa, Sử, Địa và đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học khác  
nhƣ Tự nhiên và xã hội, Đạo đức, Thủ công, Kỹ thuật, Âm nhạc, Mỹ  
thuật, Thể dục. Việc thực hiện đánh giá theo quy định này đã nảy  
sinh tình trạng GV và HS thƣờng chú trọng dạy và học những môn  
học đánh giá bằng điểm số và tham gia xếp loại học lực HS cuối  
năm.  
Từ sau ngày 15/10/2014, việc đánh giá học sinh tiểu học theo  
TT30/2014/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 08 năm 2014 của Bộ Giáo  
dục và Đào tạo. Bên cạnh những ƣu điểm, việc thực hiện đánh giá HS  
17  
tiểu học theo quy định này đã sớm bộc lộ những khó khăn vƣớng  
mắc trong thực tế: tình trạng quá tải đối với giáo viên trong việc thực  
hiện phản hồi thông tin bằng nhận xét KQHT HS trong đánh giá  
thƣờng xuyên; Lời giáo viên nhận xét thay cho điểm số chƣa phản  
ánh đúng yêu cầu cần đạt của HS theo chuẩn KT-KN vì năng lực của  
đội ngũ giáo viên còn hạn chế trong việc giảng dạy và đánh giá theo  
chuẩn KT-KN; việc xét hoàn thành chƣơng trình lớp học của học  
sinh dựa vào 4 điều kiện (1/Hình thành và phát triển năng lực: đạt;  
2/Hình thành và phát triển phẩm chất: đạt; 3/Quá trình học tập  
trong cả năm học: hoàn thành; 4/ Điểm KTĐK cuối năm học: từ  
điểm 5 trở lên). Trong đó, điều kiện 1,2,3 gần nhƣ phụ thuộc vào  
đánh giá chủ quan của giáo viên, chỉ có điều kiện 4 là tƣơng đối  
mang tính khách quan nếu đƣợc tổ chức kiểm tra định kỳ nghiêm túc.  
- Về cơ sở vật chất phục vụ KT - ĐG  
Về cơ sở vật chất ở các trƣờng tiểu học ở quận Hải Châu còn  
gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là thiếu phòng học do số lƣợng học sinh  
quá đông. Việc thiếu phòng học, bàn ghế, lớp học chật chội...đã ảnh  
hƣởng rất nhiều đến tính chính xác của kết quả học tập của học sinh vì  
các em dễ dàng nhìn bài của bạn.  
Hầu nhƣ các trƣờng tiểu học chƣa có máy photocopy, không  
có máy chấm bài TNKQ, chƣa có các phần mềm trộn đề, tổ hợp đề....  
Vì thế việc xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đã gặp nhiều khó khăn,  
hạn chế.  
- Về môi trường giáo dục  
Về môi trƣờng bên trong nhà trƣờng, việc xây dựng động cơ,  
thái độ nghiêm túc, đúng đắn trong học tập và kiểm tra thi cử cho học  
sinh chƣa đƣợc quan tâm thƣờng xuyên và đúng mức nên kết quả thu  
đƣợc chƣa thật sự ổn định. Tình trạng chƣa nghiêm túc trong kiểm  
18  
tra, đánh giá, KT - ĐG KQHTcủa HS chƣa đúng thực chất, một phần  
là do CNQL và giáo viên chạy theo thành tích, một phần do giáo viên  
dạy thêm ở bậc tiểu học vẫn còn dai dẳng diễn ra.  
Về môi trƣờng xã hội, tâm lý coi trọng bằng cấp lâu nay đã ăn  
sâu vào trong tâm lý của ngƣời dân cũng nhƣ của xã hội. Mặc dù, HS  
học tập chƣa tốt, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của chuẩn KT-KN  
nhƣng PHHS vẫn muốn con em có thành tích cao, xếp loại giỏi, đƣợc  
khen thƣởng...nên đã tác động đến những việc làm không đúng đắn,  
không trung thực, khách quan trong KT-ĐG.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2  
Giáo dục quận Hải Châu, TP Đà Nẵng có bƣớc phát triển khá  
vững chắc và đƣợc Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá là một trong  
những đơn vị có phong trào giáo dục phát triển trong thành phố. Qui  
mô giáo dục tăng nhanh, chất lƣợng giáo dục có những chuyển biến  
quan trọng.  
Qua khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động  
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trƣờng tiểu học  
trên địa bàn quận Hải Châu, chúng tôi nhận thấy, trong những năm  
qua, công tác này đã đƣợc quan tâm thực hiện, có những ƣu điểm,  
mặt mạnh riêng. Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học  
sinh từng bƣớc đáp ứng yêu cầu đổi mới về kiểm tra đánh giá, có tác  
động tích cực đến quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lƣợng  
giáo dục.  
Tuy nhiên, bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả  
học tập của học sinh ở các trƣờng tiểu học quận Hải Châu còn có  
những điểm hạn chế, những mặt yếu nhƣ đã phân tích, đánh giá ở  
trên. Để phát huy những mặt mạnh, khắc phục những điểm hạn chế,  
những mặt yếu kém, triển khai đúng các định hƣớng của Đảng ta:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 9680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường Tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_kiem_tra_danh_g.pdf