Tóm tắt Luận án Quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI  
HOÀNG NGỌC SƠN  
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU TỪ KHAI THÁC  
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM  
Ngành: Quản lý xây dựng  
Mã số: 9.58.03.02  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
HÀ NỘI - 2020  
Công trình được hoàn thành tại: Đại học Giao thông Vận tải  
Người hướng dẫn khoa học 1: TS. Nguyễn Quỳnh Sang TS. Nguyễn Quỳnh Sang S.  
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Vũ Trọng Tích P PGS.TS. Vũ Trọng Tích  
GS.TS. Vũ Trọng Tích  
Phản biện 1: ...............................................................................................................  
Phản biện 2: ................................................................................................................  
Phản biện 3: ................................................................................................................  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường Đại học Giao thông  
Vận tải họp tại :............................................................................................................  
Vào hồi  
ngày  
tháng  
năm ..........................................................  
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:  
- Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải;  
- Thư viện Quốc Gia.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Hệ thống công trình đường bộ có vị trí trọng yếu trong hệ thống giao thông vận tải  
(GTVT) quốc gia, đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp  
phần đảm bảo quốc phòng - an ninh, nâng cao đời sống nhân dân, vì vậy cần được ưu tiên đầu  
tư phát triển. Nhận thức được vai trò quan trọng trên, trong nhiều năm qua, Nhà nước đã đầu  
tư vào kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông đường bộ một phần không nhỏ ngân sách. Từ năm  
2013, Quỹ bảo trì đường bộ (BTĐB) được hình thành và đi vào hoạt động, bắt đầu thu phí sử  
dụng đường bộ theo đầu phương tiện, thay thế cho hình thức thu phí qua các trạm thu phí nộp  
ngân sách Nhà nước (NSNN). Như vậy, bên cạnh NSNN cấp hàng năm, ngành đường bộ có  
thêm một kênh huy động vốn ổn định cho công tác bảo trì.  
Việc đầu tư cho xây dựng mới và bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ đòi hỏi kinh phí  
rất lớn, khó thu hồi hoặc thu hồi vốn chậm. Trong bối cảnh nguồn lực NSNN hạn chế và  
nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thu hẹp dần thì thu từ khai thác công trình đường  
bộ (KTCTĐB) là nguồn thu quan trọng, góp phần tái đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông. Công  
tác quản lý nhà nước (QLNN) về thu từ KTCTĐB rất quan trọng. Chính từ những khoản thu  
này mà hàng năm NSNN cấp cho việc đầu tư phát triển công trình đường bộ cũng được tăng  
lên, cùng với đó chất lượng thực hiện bảo trì cũng tốt hơn. Trong nhiều năm trở lại đây Nhà  
nước đã có nhiều chính sách, quy định để tạo nguồn thu từ KTCTĐB, như: thu qua đầu  
phương tiện, thu qua giá bán nhiên liệu, thu trực tiếp các phương tiện và mới đây nhất Nhà  
nước đã có nhiều đổi mới phương thức khai thác tài sản hạ tầng đường bộ theo hướng thu hút  
khu vực tư nhân như: Bán quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời  
hạn tài sản KCHT đường bộ và khai thác quỹ đất hai bên đường đã khuyến khích nhà đầu tư  
tư nhân quan tâm hơn tới lĩnh vực hạ tầng đường bộ, tạo nguồn vốn quay trở lại phục vụ bảo  
trì và đầu tư phát triển KCHT đường bộ, thúc đẩy phát triển KT-XH. Tuy nhiên, hiệu quả  
khai thác KCHT giao thông đường bộ (GTĐB) chưa tương xứng với quy mô tài sản hiện có;  
công tác chỉ đạo triển khai thực hiện của một số địa phương chưa thật sự sát sao, quá  
trình tổ chức thực hiện còn chậm dẫn đến việc khai thác nguồn lực tài chính từ KCHT  
GTĐB chưa thực sự hiệu quả; Hoạt động thu phí mới áp dụng đối với tuyến đường quốc  
lộ (QL) có lưu lượng phương tiện giao thông lớn; Chưa thu hút được nhiều nguồn vốn từ  
các thành phần kinh tế tư nhân. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trên thì có nhiều,  
trong đó phải kể đến là công tác QLNN về thu từ KTCTĐB, như: hệ thống pháp luật về thu từ  
KTCTĐB; bộ máy quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ từ Trung ương đến địa  
phương, nhất là ở cấp huyện, xã; tổ chức tốt công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện ở Trung  
ương và địa phương; phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có  
liên quan; tuyên truyền, phổ biến, tập huấn pháp luật gắn với công tác tổng kết, sơ kết đánh  
giá tình hình về các nguồn thu từ KTCTĐB,..  
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về thu từ khai thác công  
trình đường bộ tại Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu của luận án tiến sĩ ngành Quản lý xây  
dựng.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận án là trên cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất một  
số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở  
Việt Nam.  
Để thực hiện mục đích trên, luận án cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau:  
Một là, hệ thống hóa và làm sáng tỏ hơn cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn quản lý Nhà  
nước về thu từ khai thác công trình đường bộ trong điều kiện xuất hiện các khoản thu mới với  
công nghệ quản lý thay đổi và mạng lưới đường bộ ngày càng phát triển hiện đại.  
2
Hai là, phân tích, đánh giá một cách khách quan, có cơ sở khoa học thực trạng quản lý  
Nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ trong giai đoạn gần đây, chỉ ra được những  
tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quản lý Nhà nước về thu từ  
khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam.  
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về thu từ KTCTĐB ở Việt  
Nam.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là QLNN về thu từ KTCTĐB.  
- Phạm vi nghiên cứu  
+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về thu và QLNN về thu ở các cấp trung ương và địa  
phương trong việc KTCTĐB. Trong đó đi sâu nghiên cứu các vấn đề: Xây dựng và ban hành  
chế độ, chính sách thu; Tổ chức bộ máy thu; Quản lý quá trình thu; Thanh tra, kiểm tra, giám  
sát quá trình thu.  
+ Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu QLNN về thu từ KTCTĐB giai đoạn 2008 đến  
2019. Định hướng giải pháp đến năm 2030.  
+ Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam.  
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án  
Ý nghĩa khoa học: thể hiện ở việc hệ thống hóa, làm rõ hơn cơ sở lý luận và cơ sở thực  
tiễn đối với quản lý Nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ. Đánh giá một cách  
khoa học thực trạng và đề xuất kiến nghị hoàn thiện quản lý Nhà nước về thu từ khai thác  
công trình đường bộ ở Việt Nam.  
Ý nghĩa thực tiễn : Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về thu  
từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam. Chỉ ra được những tồn tại, hạn chế và nguyên  
nhân của những tồn tại hạn chế trong quản lý Nhà nước về thu từ khai thác công trình đường  
bộ. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tế, giúp  
các cơ quan quản lý thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam có thể vận dụng linh  
hoạt vào điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả thu từ khai thác công trình đường bộ ở  
Việt Nam.  
5. Tên đề tài và kết cấu của luận án  
Tên đề tài luận án là: “Quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở  
Việt Nam”  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án  
gồm 4 chương:  
Chương 1: Tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài luận án và phương pháp  
nghiên cứu.  
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình  
đường bộ.  
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt  
Nam.  
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường  
bộ ở Việt Nam.  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI  
LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án  
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước  
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu về thu từ khai thác công trình đường bộ  
3
Luận án tiến sỹ “Các giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng  
giao thông đường bộ ở Việt Nam” của tác giả Phạm Văn Liên (2005), đã đưa ra các giải pháp  
huy động vốn chủ yếu tập trung theo hướng đảm bảo bền vững, khai thác tổng hợp các nguồn  
vốn, giảm dần bao cấp của Nhà nước.  
Luận án tiến sĩ: “ Nghiên cứu các nguồn thu từ người sử dụng đường bộ ở Việt Nam”  
của Lê Văn Dũng (2011) đã khái quát một số vấn đề về khu vực công. Đề xuất 3 nguồn thu  
mới là phí tải trọng trục, nguồn thu từ những cơ quan sử dụng cơ sở hạ tầng đường bộ và  
nguồn thu từ những người gián tiếp sử dụng đường.  
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ ở Việt Nam”  
của tác giả Phan Huy Lệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (2010). Đề xuất một số giải  
pháp và kiến nghị, các điều kiện để thực hiện nó với các cơ quan QLNN nhằm hoàn thiện  
QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ ở Việt Nam theo hướng QLNN đối với dịch vụ công.  
Nghiên cứu của Vũ Anh Tuấn đăng trên tạp chí của Viện nghiên cứu chính sách giao  
thông Nhật Bản (năm 2012) về "Thu phí lưu hành phương tiện như thế nào cho đúng bản chất  
và hiệu quả". Nghiên cứu này cho rằng lệ phí trước bạ và phí sử dụng phương tiện giao thông  
sẽ là các công cụ chính sách điều tiết các phí nội sinh cố định.  
Đề tài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện công tác quản lý khai thác cầu” của Đặng Thị  
Xuân Mai tại Trường Đại học Giao thông vận tải (2012). Đề tài đã khái quát hóa về bản chất  
kỹ thuật và bản chất kinh tế của công tác quản lý khai thác công trình cầu đường. Phân tích  
thực trạng công tác quản lý khai thác cầu về phương diện quản lý vĩ mô của Nhà nước trong  
việc khảo sát các văn bản về lĩnh vực này.  
Đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu phương pháp phân tích hoạt động khai thác  
công trình cầu đường” của Đặng Thị Xuân Mai (2009). Đề tài đã khái quát hóa nội dung công  
tác quản lý khai thác công trình giao thông theo 6 tiêu chí: Quản lý thu phí cầu đường; Quản  
lý hành chính công cầu đường; Quản lý giao thông; Quản lý duy tu, bảo dưỡng; Quản lý  
thông tin, giám sát, khống chế; Quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp mạng lưới cầu đường.  
Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu giải pháp huy động và sử dụng vốn cho bảo trì đường bộ”  
của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Dung tại Trường đại học Giao thông vận tải (2018) đã xây  
dựng trình tự, tiêu chí đánh giá việc huy động vốn và phương pháp xác định nhu cầu vốn bảo  
trì đường bộ; xác định, đánh giá nhóm nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn và nhóm nhân tố  
ảnh hưởng đến sử dụng hiệu quả vốn bảo trì đường bộ. Luận án đã đề xuất 2 nhóm giải pháp  
về huy động và sử dụng vốn cho bảo trì đường bộ.  
Tác giả Phạm Thị Tuyết với bài báo “Quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường  
bộ: Kết quả và nhiệm vụ đặt ra” đăng trên tạp chí Tài chính (tháng 4/2019) đã chỉ ra những  
đổi mới, những hạn chế về cơ chế quản lý, khai thác nguồn lực từ KCHT GTĐB. Trên cơ sở  
đó tác giả đưa những nhiệm vụ cần thực hiện trong thời gian tới như hoàn thiện hệ thống pháp  
luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản KCHT GTĐB; đẩy mạnh thu hút các thành phần  
kinh tế tham gia phát triển KCHT GTĐB, huy động tối đa mọi nguồn lực thông qua các  
phương thức khai thác.  
Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao  
tốc ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Phương Châm (2018) từ góc độ của chủ đầu tư, Luận án  
đã xây dựng mô hình kinh tế lượng thể hiện ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của  
người sử dụng đường cao tốc làm cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý khai thác  
đường cao tốc có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.  
Tác giả Nguyễn Phương Vân trong bài “Chuyển nhượng quyền khai thác các công trình  
hạ tầng giao thông trong điều kiện hiện nay của Việt Nam” đăng trên tạp chí GTVT (tháng  
11/2016) chỉ ra việc chuyển nhượng quyền khai thác là một vấn đề không hoàn toàn mới mẻ;  
tầm quan trọng của chuyển nhượng quyền khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và đề xuất  
4
một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác này trong điều kiện hiện nay của Việt Nam.  
Đề án “Huy động nguồn vốn và phát huy hiệu quả sử dụng trong công tác bảo trì đường  
bộ” của Tạ Quang Huy (2017). Xuất phát từ nhu cầu bổ sung thêm nguồn thu cho Quỹ  
BTĐB, tác giả đã xây dựng đề án với mục tiêu tạo nguồn thu hợp pháp cho Quỹ BTĐB để  
đảm bảo có một nguồn vốn đầy đủ, ổn định và bền vững dành cho công tác BTĐB.  
Luận án tiến sĩ “Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển giao thông đường bộ Việt Nam”  
của tác giả Phạm Thị Tuyết (2018), đã đề xuất 9 giải pháp có tính cấp thiết và khả thi thu hút  
vốn đầu tư cho phát triển GTĐB Việt Nam.  
Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao  
thông đường bộ trên địa thành phố Hà Nội” của tác giả Trần Trung Kiên (2019) đã đề xuất 06  
nhóm giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý khai thác và  
bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó có đề  
xuất cho thuê quyền sử dụng KCHT GTĐB và thu phí phương tiện cơ giới vào nội đô.  
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
(1) Về xây dựng và ban hành chế độ, chính sách về thu từ khai thác công trình đường  
bộ  
Đề án "Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản nhà nước phục vụ phát triển  
kinh tế - xã hội giai đoạn 2013 - 2020" của Thủ tướng Chính phủ (2013).  
Đề án xã hội hóa lĩnh vực đường bộ của Bộ GTVT (2015) nhằm huy động tối đa các  
nguồn lực của xã hội phát triển lĩnh vực đường bộ, giảm áp lực nguồn vốn ngân sách nhà  
nước.  
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ GTVT của Dương Văn Chung tại Viện Chiến lược  
và phát triển GTVT (2018) “Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất giải pháp huy động các  
nguồn lực đột phá phát triển KCHT giao thông”.  
(2) Về tổ chức bộ máy thu từ khai thác công trình đường bộ  
Đề án “Quỹ Bảo trì đường bộ“ của Bộ GTVT (2011) nhằm huy động được một số  
nguồn lực của xã hội có liên quan đến sử dụng đường bộ để cùng với NSNN đáp ứng đủ, bền  
vững và ngày càng tăng trưởng tương xứng với nhu cầu cho công tác quản lý, BTĐB.  
Năm 2013, Viện chiến lược và phát triển GTVT thực hiện đề tài “Nghiên cứu cơ chế  
huy động và sử dụng hiệu quả vốn bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ“.  
(3) Về quản lý quá trình thu từ khai thác công trình đường bộ  
Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu phí đường bộ” của Đặng Thị Xuân Mai và  
cộng sự tại trường Đại học Giao thông vận tải (2010). Các giải pháp đề xuất hoàn thiện công  
tác quản lý thu phí bao gồm 3 nội dung là: Đưa ra quan điểm về lợi ích tài chính, kinh tế xã  
hội của việc thu phí; Hiện đại hóa trạm thu phí; Xã hội hóa công tác thu phí.  
Luận án tiến sĩ “Quản lý Nhà nước về thu và sử dụng phí đường bộ tại Việt Nam” của  
tác giả Phan Huy Lệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2010).  
(4) Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thu từ khai thác công trình  
đường bộ  
Đề án “Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong huy động, sử  
dụng các nguồn vốn thuộc lĩnh vực giao thông vận tải” của Bộ GTVT (2017). Việc thực hiện  
đề án nhằm đấu tranh phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong huy  
động, phân bổ và sử dụng các nguồn vốn góp phần bảo đảm phát triển kinh tế xã hội bền  
vững trong giai đoạn mới.  
Kiểm toán Nhà nước là một trong những công cụ không thể thiếu trong việc tăng  
cường sự kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát, lãng phí và  
tiêu cực đã và đang diễn ra trong các khâu của quá trình đầu tư. Vì thế, khi nghiên cứu về vấn  
đề này, luận án của tác giả: Hoàng Văn Lương (2012), Trần Thị Ngọc Hân (2012) đã đề xuất  
5
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán trong quá trình kiểm toán đầu tư  
xây dựng, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn vốn trong lĩnh vực này.  
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài  
(1) Small, Kenneth A.(1992), với công trình nghiên cứu về sử dụng nguồn thu từ phí  
hạn chế tắc đường, đã quan tâm tới việc sử dụng nguồn thu từ phí đường bộ. Ý tưởng lúc này  
không phải lấy thu bù chi mà là việc sử dụng có hiệu quả nguồn thu. Theo quan điểm của tác  
giả, phí đường bộ thu được không nhất thiết phải quay lại đầu tư cho giao thông mà có thể  
hòa vào các quỹ lớn, các ngân sách khác để tiếp tục đầu tư cho sự phát triển KT - XH.  
(2) Các nghiên cứu của Gillen, D. (1997), về hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng giao thông  
với mức giá lý tưởng: quy luật tốt thứ hai, của Jones, P. (2003), về khả năng chấp nhận mức  
phí giao thông của người sử dụng đường giao thông, đối mặt với những thách thức; Nghiên  
cứu của Kratena, K. và Puwein, W. (2002), về mức phí đối với xe tải hạng nặng, đã tập trung  
phân tích và đưa ra các luận điểm cũng như cách tiếp cận để xác định các mức phí giao thông.  
Nghiên cứu cũng chỉ ra các vướng mắc có thể gặp phải khi sử dụng các cách tiếp cận khác  
nhau để định mức phí sử dụng đường giao thông và các hướng đề xuất giải quyết.  
(3) Tác giả Юсynoв H.A. với cuốn sách "Teория u пpamuka rocyдacтвeнно -  
чacтнoro napтнества (2004) đã đề cập đến việc nếu doanh nghiệp tư nhân nhận được  
quyền xây dựng các công trình đường bộ, thì sẽ có cơ hội để khai thác, bảo trì các công trình  
đó.  
(4) Tác giả Cesar Queiroz (2005) với bài báo “Launching Public Private Partnerships  
for Highways in Transition Economies” đã nhấn mạnh hợp tác công - tư không chỉ thích hợp  
với dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) mới, mở rộng, cải tạo, mà còn phù hợp với các dự án  
BTĐB, với chương trình nhượng quyền bảo trì, thu phí để huy động vốn phục vụ cho hoạt  
động khai thác công trình.  
Bên cạnh đó trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về nguồn thu và quản lý nhà  
nước về thu từ khai thác công trình đường bộ:  
(5) Bài viết “Đổi mới tài chính bảo dưỡng đường” của Dr.Gunter J.Zietlow (1999), tại  
Hội nghị khoa học quốc tế cầu đường lần thứ 3.  
(6) Nghiên cứu chuyên sâu hơn của Marcus Einbock về “Ảnh hưởng của thu phí đường  
bộ tới hệ thống các doanh nghiệp” đã nhìn nhận tác động tiêu cực của việc thu phí bất hợp lý  
tới hoạt động của các doanh nghiệp nói chung; Parry, I.W.H. (2002), với công trình nghiên  
cứu về so sánh hiệu quả của các chính sách hạn chế ách tắc giai thông; Nghiên cứu của Poole,  
R. (1992), về giới thiệu thu phí đường theo giá của sự tắc nghẽn; Công trình nghiên cứu của  
Hai Yan and William H. K. Lam về tối ưu hóa phí giao thông trong điều kiện ách tắc, đã  
nghiên cứu việc thu phí giao thông dưới một góc độ khác.  
(7) Bài viết của các tác giả Andrea Broaddus, Todd Litman, Gopinath Menon (2009)  
trong đề tài “Transportation demand management” đã trình bày kinh nghiệm của một số  
thành phố về quản lý nhu cầu giao thông, hạn chế nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông cá  
nhân bằng cơ giới.  
(8) Bài viết của các tác giả Stephen Lockwood, Ravi Verma, Michael Schneider  
(1999)“Công tư hợp doanh trong việc phát triển đường thu phí, tổng quan về các cách làm  
trên thế giới” tại Hội nghị khoa học quốc tế cầu đường lần thứ 3 tại Việt Nam.  
(9) Bài viết của các tác giả Gerhard Menckhoff, Christopher Zegras (1999) “Những  
kinh nghiệm và một số vấn đề trong chuyển nhượng hạ tầng giao thông đô thị” tại Hội nghị  
khoa học quốc tế cầu đường lần thứ 3 tại Việt Nam.  
(10) Bài viết của Antonio Postigo (2008), “Financing road infrastructure in China and  
India: current trends and future options” đã phân tích những điểm mạnh và hạn chế của các  
6
chính sách về tài chính cho GTĐB ở Trung Quốc và Ấn Độ.  
1.1.3. Nhận xét về các công trình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận  
án  
1.1.3.1. Một số nhận xét  
Một là, các công trình nhiên cứu của các tác giả và nhóm tác giả trong và ngoài nước  
liên quan đến các nguồn thu từ người sử dụng đường bộ nói chung và thu phí đường bộ nói  
riêng nhằm đạt hiệu quả cao đã cung cấp luận cứ khoa học giúp tác giả đưa ra các phương  
hướng và giải pháp QLNN về thu từ KTCTĐB theo hướng hiệu quả, ổn định và bền vững.  
Hai là, các công trình nghiên cứu QLNN về thu, sử dụng phí đường bộ đã làm rõ khái  
niệm về đường bộ, phí đường bộ và nội dung QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ ở Việt  
Nam; đồng thời cho thấy các bất cập, các vấn đề cần tập trung nghiên cứu trong QLNN về thu  
từ KTCTĐB nhằm đạt mục tiêu đề ra.  
Ba là, các đề tài nghiên cứu về các khoản thu từ người sử dụng đường bộ nói chung và  
QLNN về thu phí đường bộ nói riêng đã đưa ra được những giải pháp cho vấn đề hợp tác  
công tư trong công tác QLNN về các nguồn thu từ khai thác đường bộ ở Việt Nam.  
Bốn là, một số vấn đề như: mục tiêu, quan điểm, định hướng, nguyên tắc, tiêu chí, kinh  
nghiệm đã được đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài,  
các hội thảo về công tác quản lý thu phí đường bộ sẽ được tác giả tiếp thu, kế thừa và phát triển  
để xây dựng cơ sở lý luận QLNN về thu từ KTCTĐB ở Việt Nam.  
Năm là, về các văn bản pháp luật liên quan đến QLNN về thu từ KTCTĐB thì có  
nhiều, tuy nhiên có thể nhận thấy một số tồn tại là chưa đồng bộ, thiếu thống nhất giữa các  
văn bản, tính khả thi thấp, chất lượng văn bản pháp luật cũng chưa cao, nghiên cứu lý luận về  
pháp luật chưa theo kịp đòi hỏi của thực tế.  
Từ những nhận xét trên, có thể rút ra một số kết luận sau:  
Một là, đa số các công trình khoa học mới chỉ tập trung vào việc hệ thống, phân tích và  
nghiên cứu các tác động của các chính sách, chế độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến công  
tác thu phí từ người sử dụng đương bộ và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu phí.  
Hai là, một số công trình lại chỉ quan tâm đến việc áp dụng các công nghệ, kỹ thuật  
trong việc thu phí đường bộ, bàn về áp dụng các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả thu  
phí.  
Ba là, khi đề cập đến công tác quản lý các khoản thu từ người sử dụng đường bộ nói  
chung và phí đường bộ nói riêng, các nghiên cứu chủ yếu xoay quanh các cơ quan thu phí sử  
dụng đường bộ là các trạm thu phí nộp NSNN ở QL do Tổng cục ĐBVN và Sở GTVT các  
tỉnh quản lý, hình thức thu phí BOT (xây dựng-vận hành-chuyển giao) còn là mới mẻ và đang  
trong giai đoạn thí điểm  
Bốn là, bên cạnh đó còn có một số khoản thu hiện nay phát sinh mà các nghiên cứu  
chưa đề cập đến: Thu phí hè đường, dải phân cách để đặt biển quảng cáo; Thu phí sử dụng  
lòng, lề, hè đường do Nhà nước đầu tư (trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi  
trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư)… mới đây nhất nhà nước đã có nhiều  
đổi mới phương thức khai thác tài sản hạ tầng đường bộ theo hướng thu hút khu vực tư nhân  
như: Cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn tài sản KCHT đường bộ và khai  
thác quỹ đất hai bên đường đã khuyến khích nhà đầu tư tư nhân quan tâm hơn tới lĩnh vực  
hạ tầng đường bộ, tạo nguồn vốn quay trở lại phục vụ bảo trì và đầu tư phát triển KCHT  
đường bộ, thúc đẩy phát triển KT-XH.  
Năm là, hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến QLNN về thu từ KTCTĐB cần được  
tiếp tục bổ sung và hoàn thiện.  
Vì vậy, khác biệt và đóng góp mới của nghiên cứu sinh trong luận án cần tập trung sâu  
vào phân tích, luận giải những vấn đề chủ yếu về lý luận, thực trạng QLNN về thu từ  
7
KTCTĐB, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về thu từ KTCTĐB hiện nay.  
1.1.3.2. Khoảng trống và câu hỏi nghiên cứu:  
Với những nhận xét và kết luận trên, khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án cần  
tập trung đó là:  
Thứ nhất, cần hệ thống hóa và làm sáng tỏ hơn cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn QLNN về  
thu từ KTCTĐB trong điều kiện xuất hiện các khoản thu mới với công nghệ quản lý thay đổi  
và mạng lưới đường bộ ngày càng phát triển hiện đại.  
Thứ hai, cần phân tích, đánh giá một cách khách quan, có cơ sở khoa học thực trạng  
QLNN về thu từ KTCTĐB trong giai đoạn gần đây, chỉ ra được những tồn tại, hạn chế và  
nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong QLNN về thu từ KTCTĐB.  
Thứ ba, trên cơ sở khoa học và thực tiễn cần đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn  
thiện QLNN về thu từ KTCTĐB ở Việt Nam.  
Câu hỏi nghiên cứu:  
- Thu từ KTCTĐB gồm những khoản thu nào? Thế nào là QLNN về thu từ KTCTĐB?  
- QLNN về thu từ KTCTĐB nhằm mục tiêu gì? Dựa trên những nguyên tắc nào? Và  
cần thỏa mãn các yêu cầu nào?  
- QLNN về thu từ KTCTĐB gồm những nội dung gì? Và để đánh giá cần căn cứ vào  
những tiêu chí nào? Thực trạng thu và QLNN về thu từ KTCTĐB ở Việt Nam hiện nay như  
thế nào? Còn có những tồn tai, khó khăn gì? Và nguyên nhân do đâu? Để hoàn thiện QLNN  
về thu từ KTCTĐB cần có những giải pháp nào?  
1.2.Khung nghiên cứu của luận án  
Hướng tiếp cận và giải quyết nhiệm vụ của luận án:  
8
Cơ sở phục vụ nghiên  
cứu  
Ý tưởng nghiên cứu  
Kết quả dự kiến đạt được  
Xác định tên đề tài luận án  
Tìm hiểu thực tế và các thông  
tin đáng tin cậy của QLNN về  
thu từ KTCTĐB  
Khẳng định về sự cần thiết  
tăng cường QLNN về thu từ  
KTCTĐB ở Việt Nam  
Nghiên cứu khảo lược các  
công trình khoa học đã công  
bố có liên quan đến đề tài  
luận án  
Xác định các nội dung  
nghiên cứu luận án, dự kiến  
nghiên cứu sâu  
Tìm khoảng trống nghiên cứu  
Sưu tầm và nghiên cứu các tài  
liệu thứ cấp về lý luận, pháp  
lý và thực tiễn có liên quan  
đến nhiệm vụ nghiên cứu  
Xây dựng khung lý thuyết,  
tìm kiếm bài học kinh nghiệm  
về QLNN về thu từ KTCTĐB  
Tạo dựng cơ sở lý luận,  
pháp lý và thực tiễn cho  
những nghiên cứu tiếp theo  
Xử lý và phân tích thông tin  
bằng phương pháp thống kê  
nhằm sáng tỏ những thành  
công và tồn tại hạn chế của  
QLNN về thu từ KTCTĐB ở  
Việt Nam  
Tạo dựng cơ sở thực tiễn  
khách quan cho việc  
nghiên cứu đề xuất các giải  
pháp hoàn thiện QLNN về  
thu từ KTCTĐB ở Việt  
Nam  
Thu thập thông tin phục vụ  
nghiên cứu thực trạng QLNN  
về thu từ KTCTĐB ở Việt  
Nam  
Kết hợp lý luận và thực tiễn  
điều kiện Việt Nam, bám sát  
thực trạng QLNN về thu từ  
KTCTĐB để tìm kiếm giải  
pháp hoàn thiện  
Đề xuất hệ thống giải pháp  
hoàn thiện QLNN về thu  
từ KTCTĐB ở Việt Nam  
Quan điểm, mục tiêu, định  
hướng; dự kiến giải pháp đề  
xuất; điều tra xã hội học  
nhằm kiểm chứng tính đúng  
đắn của các giải pháp dự kiến  
đề
xu
ấ
t  
Hình 1.1. Khung nghiên cứu của Luận án  
1.3. Phương pháp nghiên cứu của luận án  
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật  
lịch sử mà các nhà nghiên cứu kinh tế sử dụng để nghiên cứu sự phát triển tự nhiên, xã hội và  
tư duy. Luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:  
1.3.1. Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh  
Tổng hợp một số báo cáo thống kê của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Kiểm  
toán Nhà nước, các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải và Tổng cục  
Đường bộ Việt Nam (Tổng cục ĐBVN)…về thực trạng cơ sở hạ tầng GTĐB, hệ thống các  
9
văn bản quản lý, chiến lược phát triển của ngành, nhu cầu vốn đầu tư… Đi sâu nghiên cứu  
kinh nghiệm của một số nước điển hình trong QLNN về thu từ KTCTĐB trong khu vực như  
Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore… Đặc biệt đã tổng hợp những kinh nghiệm về quản lý về  
thu từ KTCTĐB theo hình thức xã hội hóa. Kết hợp với việc phân tích các số liệu thứ cấp để  
làm cơ sở xây dựng định hướng, mục tiêu, quan điểm QLNN về thu từ KTCTĐB.  
1.3.2. Phương pháp chuyên gia  
Thông qua phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý nhằm thu thập những ý kiến, thông  
tin về đánh giá thực trạng cũng như giải pháp QLNN về thu từ KTCTĐB ở Việt Nam. Mục  
đích phỏng vấn các đối tượng khác nhau để nhận thông tin giúp tác giả có thể so sánh các  
thông tin thu thập được, đánh giá tính logic của kết quả phân tích định lượng với những phân  
tích mang tính định tính.  
1.3.3. Phương pháp điều tra xã hội học  
Trong chương 3 và chương 4 của luận án, tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra  
bằng bảng hỏi giúp cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác  
QLNN về thu từ KTCTĐB ở Việt Nam được sát thực, chính xác. Nghiên cứu tiến hành khảo  
sát 138 đối tượng, bao gồm 91 đối tượng thuộc các cơ quản QLNN cấp trung ương liên quan  
đến các khoản phải thu từ khai thác KCHT đường bộ (83 đối tượng vị trí thuộc các cơ quan  
Bộ Tài chính, Giao thông vận tải và Kế hoạch đầu tư, và 8 đối tượng thuộc Tổng cục  
ĐBVN), 18 đối tượng thuộc các sở giao thông địa phương, 20 đối tượng nhà đầu tư KCHT  
GTĐB, và 7 đối tượng thuộc cơ quan Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán NN và Thanh tra Bộ  
Tài chính.  
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU TỪ  
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ  
2.1. Tổng quan về thu từ khai thác công trình đường bộ  
2.1.1. Khai thác công trình đường bộ  
Công trình đường bộ là một bộ phận của hạ tầng GTVT, bao gồm đường bộ, nơi dừng  
xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo  
giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng  
xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.  
Khai thác công trình đường bộ là tổng thể các hoạt động liên quan đến vận hành công  
trình đường bộ theo đúng quy trình khai thác và duy trì năng lực thông qua của công trình  
theo quy trình bảo trì, sử dụng các tiện ích của khai thác công trình đường bộ đã được xây  
dựng hoặc đã được sửa chữa để đem lại lợi ích cho con người, cho xã hội, cho đất nước.  
2.1.2. Thu từ khai thác công trình đường bộ  
Thu từ KTCTĐB bao gồm các khoản thu có liên quan đến sử dụng công trình đường  
bộ, bao gồm:  
Hình 2.1. Các khoản thu từ công trình đường bộ  
10  
2.2. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
2.2.1. Các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
Quản lý nhà nước về thu từ khai thác đường bộ được hiểu là việc Nhà nước thực hiện  
các chức năng quản lý thông qua sử dụng các công cụ chính sách pháp luật, tác động vào các  
chủ thể tham gia vào quá trình thu từ KTCTĐB nhằm đạt được yêu cầu, mục đích, kế hoạch  
thu từ KTCTĐB.  
+Chủ thể của QLNN về thu từ KTCTĐB: tùy theo quy định của mỗi quốc gia, bao gồm  
nhiều cơ quan, trong đó có sự phân công và phân cấp giữa các cơ quan hoạch định chính sách,  
cơ quan tổ chức, quản lý quá trình thu từ KTCTĐB, cơ quan giải quyết tranh chấp và xử lý vi  
phạm  
+Đối tượng của QLNN về thu từ KTCTĐB: là những tổ chức, cá nhân thụ hưởng dịch  
vụ đường bộ.  
+Công cụ QLNN về thu từ KTCTĐB: Công sở (trụ sở cơ quan, nơi làm việc của cơ  
quan, nơi viên chức lãnh đạo, công chức và nhân viên thực thi công vụ, ban hành các quyết  
định hành chính và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính về thu từ KTCTĐB); Công  
sản (kinh phí và các điều kiện, phương tiện hoạt động để thực hiện thu từ KTCTĐB); Quyết  
định hành chính (biểu hiện ý chí nhà nước về thu từ KTCTĐB).  
+Các phương pháp QLNN về thu từ KTCTĐB: Phương pháp hành chính (thông qua các  
quy định pháp lý về đối tượng thu, nội dung thu, mức thu) và phương pháp tổ chức (khen  
thưởng cho người chấp hành tốt và xử phạt người chấp hành không nghiêm chỉnh các quy  
định về KTCTĐB); Công cụ pháp luật, chính sách:...; Công cụ kinh tế: thuế, phí..  
2.2.2. Yêu cầu quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
Yêu cầu quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
Tạo điều  
kiện thuận  
tiện cho  
Hoạch định hợp  
lý chính sách  
thu từ khai thác  
công trình  
Thực thi đầy đủ,  
hợp lý chính sách  
thu từ khai thác  
công trình đường  
bộ  
Đảm bảo thống  
nhất quản lý thu từ  
khai thác công  
Giảm thất thu và  
tiêu cực trong thu từ  
khai thác công trình  
đường bộ  
công dân và  
doanh  
trình đường bộ  
đường bộ  
nghiệp  
Hình 2.2. Yêu cầu quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
2.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
Hệ thống các nguyên tắc QLNN về thu từ KTCĐB phải phù hợp với nguyên tắc tổ  
chức và hoạt động chung của Nhà nước, phải bám sát các mục tiêu đề ra, phải phản ánh đúng  
quan điểm chỉ đạo, điều hành của Nhà nước trong việc cung ứng hàng hoá, DVC, phù hợp với  
tình hình phát triển KT-XH của đất nước và đảm bảo các cam kết, thông lệ quốc tế, trong đó,  
quan trọng nhất là các nguyên tắc sau:  
- Nguyên tắc công bằng;  
- Nguyên tắc ổn định;  
- Nguyên tắc sử dụng đúng mục đích;  
- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả;  
- Nguyên tắc công khai, minh bạch;  
- Nguyên tắc phân cấp hợp lý trong quản lý thu từ KTCTĐB.  
2.2.4. Nội dung quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
Khoa học quản lý đã chỉ ra các chức năng cơ bản của quản lý bao gồm: (i) Lập kế  
hoạch; (ii) Tổ chức thực hiện kế hoạch; (iii) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch; (iv) Kiểm soát thực  
hiện kế hoạch. Trên cơ sở vận dụng các chức năng cơ bản của quản lý vào trong điều kiện  
hoạt động QLNN về thu từ KTCTĐB, các chức năng đó được mô tả cụ thể như sau:  
11  
(i) Lập đề án, kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ:  
Trong thực tiễn QLNN về thu từ khai thác công trình đường bộ, chức năng Lập đề án,  
kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ được đánh giá thông qua 9 chỉ tiêu sau: Mục  
tiêu tổng thể ở cấp trung ương; Mục tiêu tổng thể ở cấp địa phương; Đề án, Kế hoạch chi tiết;  
Hướng dẫn thực hiện rõ ràng; Xác định trách nhiệm rõ ràng; Nguồn nhân lực và bộ máy tổ  
chức thực hiện; Xây dựng danh mục các khoản thu theo đúng định hướng; Đảm bảo tính khả  
thi; Đầu tư công nghệ.  
(ii) Tổ chức thực hiện kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ  
Trong thực tiễn QLNN về thu từ khai thác công trình đường bộ, chức năng Tổ chức  
thực hiện kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ được đánh giá thông qua 6 chỉ tiêu  
sau: Hoàn thành đầy đủ trách nhiệm; Đảm bảo tiến độ thu; Phù hợp với mục tiêu; Phân cấp,  
phân quyền quản lý nhà nước; Tổ chức vận hành bộ máy quản lý hiệu quả; Đảm bảo công  
khai, minh bạch.  
(iii) Chỉ đạo (lãnh đạo) thực hiện kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ  
Trong thực tiễn QLNN về thu từ khai thác công trình đường bộ, chức năng Chỉ đạo  
(lãnh đạo) thực hiện kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ được đánh giá thông qua 8  
chỉ tiêu sau: Vai trò chỉ đạo (lãnh đạo) Trung ương; Vai trò chỉ đạo (lãnh đạo) địa phương;  
Nghĩa vụ Trung ương; Nghĩa vụ địa phương; Đảm bảo hiểu rõ mục tiêu (ở Trung ương); Đảm  
bảo hiểu rõ mục tiêu (ở địa phương); Hình thức khuyến khích; Hiểu rõ quyền và nghĩa vụ.  
(iv) Kiểm soát thực hiện đề án, kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ  
Trong thực tiễn QLNN về thu từ khai thác công trình đường bộ, chức năng Kiểm soát  
thực hiện đề án, kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ được đánh giá thông qua 6 chỉ  
tiêu sau: Hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ; Hệ thống thanh tra, kiểm tra và giám sát hiệu  
quả; Các tiêu chuẩn kiểm soát quá trình thu; Hành động xử lý kịp thời; Xử lý vi phạm quy  
định; Đảm bảo tính trung thực và khách quan.  
Quản lý nhà nước về thu từ KTCTĐB trong thực tiễn hiện nay gồm 4 nội dung sau:  
Nội dung quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ trong thực tiễn hiện nay  
Thanh tra, kiểm  
Xây dựng và ban hành  
chế độ, chính sách về  
thu từ khai thác công  
trình đường bộ  
Tổ chức bộ máy quản lý  
Nhà nước về thu từ khai  
thác công trình đường  
bộ  
Quản lý quá trình  
thu từ khai thác  
công trình đường  
bộ  
tra, giám sát quá  
trình thu từ khai  
thác công trình  
đường bộ  
Hình 2.3. Nội dung quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
2.2.5. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
Gồm hai nhóm:  
a. Nhóm tiêu chí đánh giá nội dung chính sách về thu từ khai thác công trình đường bộ  
- Mức độ phù hợp của chính sách thu với chất lượng dịch vụ;  
- Mức độ hiệu lực thực hiện chính sách thu;  
- Tác động của chính sách thu đối với phát triển dịch vụ khai thác công trình đường bộ.  
b. Nhóm tiêu chí đánh giá tổ chức thu  
- Tiêu chí đánh giá thủ tục, quy trình thu;  
- Thời gian, thời điểm thực hiện thu;  
- Thái độ của người thu;  
- Mức độ thất thu;  
- Hành vi tiêu cực trong khi thu;  
- Phân cấp trong quản lý thu.  
12  
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường  
bộ.  
2.3.1. Nhân tố khách quan  
2.3.1.1. Văn bản quy phạm pháp luật về thu từ khai thác công trình đường bộ  
Văn bản quy phạm pháp luật về thu từ KTCTĐB rõ ràng, minh bạch sẽ là điều kiện  
tiên quyết nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thu từ KTCTĐB.  
2.3.1.2. Tình hình kinh tế và mức sống của người dân  
Mức sống người dân cao thì việc nộp các khoản thu từ KTCTĐB không chiếm nhiều  
chi phí so với thu nhập của người dân, do vậy người dẫn sẵn sàng nộp các khoản thu từ  
KTCTĐB.  
2.3.1.3. Thể chế, chế tài xử phạt của nhà nước  
Những qui định của chính quyền địa phương nhằm cụ thể hóa những qui định trong  
Luật và chính sách của Trung ương nếu không rõ ràng, nếu không sát với thực tế, nếu không  
chỉnh sửa, cập nhật liên tục sẽ gây khó khăn cho đội ngũ triển khai, quản lý, dễ đưa đến tình  
trạng xin - cho, nhũng nhiễu, tham nhũng.  
2.3.1.4. Ý thức chấp hành pháp luật phí và lệ phí  
Khi người dân có ý thức chấp hành luật tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp các khoản  
thu từ KTCTĐB, hành vi trốn phí, lệ phí, tiền thu từ KTCTĐB sẽ ít xảy ra.  
2.3.2. Nhân tố chủ quan  
2.3.2.1.Trình độ, phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý, lãnh đạo.  
Trình độ và trách nhiệm của cán bộ quản lý thu từ KTCTĐB có ý nghĩa quyết định đến  
kết quả công tác quản lý nhà nước thu từ KTCTĐB, vì họ là người trực tiếp làm nhiệm vụ thu  
từ KTCTĐB.  
2.3.2.2. Cơ sở vật chất ngành giao thông vận tải cũng như các tổ chức, cá nhân được phép  
thu từ KTCTĐB.  
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thu từ KTCTĐB. Cơ sở vật  
chất ngành GTVT bao gồm: phương tiện làm việc, chế độ lương bổng, chế độ khen thưởng,  
kỷ luật...  
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU TỪ KHAI THÁC  
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM  
3.1. Thực trạng thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam  
3.1.1. Thực trạng hệ thống công trình đường bộ ở Việt Nam  
Mạng lưới ĐBVN đang khai thác tính đến nay dài 668.758 km, trong đó: Hệ thống QL  
với 154 tuyến dài 24.598 km do Bộ GTVT quản lý, chiếm 3,68% chiều dài hệ thống đường  
bộ (không kể đường thôn xóm, nội đồng); đường cao tốc có 16 tuyến dài 977 km; hệ thống  
đường địa phương (đường do chính quyền địa phương quản lý) dài 635.324 km (Đường đô thị  
27.653 km, Đường tỉnh 27.941 km, Đường huyện 56.428 km, Đường xã và đường GTNT  
523.302 km); các đường chuyên dùng dài 7.859 km do các tổ chức, doanh nghiệp quản lý  
khai thác. Số lượng cầu ước tính mạng lưới đường bộ có trên 28.000 cầu lớn nhỏ các loại.  
3.1.2. Thực trạng thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam  
Các khoản thu từ KTCTĐB tại Việt Nam gồm: (i) Phí theo qui định, (ii) Tiền thu từ giá  
dịch vụ sử dụng tài sản KCHT GTĐB, (iii) Tiền thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển  
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản KCHT GTĐB và (iv) Các khoản thu khác  
3.1.2.1. Phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí  
a. Phí sử dụng đường bộ  
Những năm gần đây, tư duy về đầu tư cho BTĐB của ngành GTVT đã có thay đổi lớn.  
Trong khi vốn cho ĐTXD mới bị hạn chế, thì chủ trương bố trí đủ vốn cho bảo trì để giữ gìn  
13  
tài sản đường bộ và hạn chế ĐTXD mới đang được đề cao. Thực hiện chủ trương xã hội hóa  
lĩnh vực đường bộ, năm 2013, bắt đầu thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thay  
thế cho hình thức thu phí qua các trạm thu phí nộp NSNN.  
Bảng 3.5. Kết quả từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ giai đoạn 2013-2018  
Đơn vị: tỉ đồng  
Năm  
2013  
Năm  
2014  
Năm  
2015  
Năm  
2016  
Năm  
2017  
Năm  
2018  
Hạng mục  
Thực thu phí sử dụng đường bộ  
Kế hoạch thu phí sử dụng đường bộ  
Tỷ lệ hoàn thành so với kế hoạch thu  
5.435,00 4.928,39 5.703,99 6.375,15 7.173,74 8.034,64  
4.737,12 4.645,00 6.177,73 6.150,0 6.950,0  
104,04% 122,80% 103,20% 116,65% 115,61%  
b. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố  
Theo Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 về việc hướng dẫn về phí và lệ  
phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phí sử  
dụng tạm thời lòng đường, hè phố là một trong 21 loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của  
HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cho nên mỗi địa phương có mức thu khác  
nhau.  
Hình 3.5. Kết quả thu Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố 2013-2017  
3.1.2.2. Tiền thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ  
a. Kinh doanh khu dịch vụ trên đường bộ  
Bảng 3.6. Thống kê số lượng các trạm dịch vụ trên đường cao tốc tính đến năm 2018  
STT  
Các loại trạm  
Số lượng  
1 Số trạm dịch vụ  
2 Số trạm trực cấp cứu  
3 Số trạm trực cứu hộ  
10  
8
4
b. Mở rộng phát triển kinh doanh trên đường bộ  
Bên cạnh đó, việc mở rộng phát triển kinh doanh trên đường cao tốc như: quảng cáo  
qua đài phát thanh, quảng cáo trên vé thu phí, mở mang hệ thống kho tàng dọc theo đường  
cao tốc không được các chủ đầu tư chú trọng đầu tư phát triển.  
3.1.2.3. Tiền thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài  
sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ  
a. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ  
Qua khảo sát thực tế một số tổ chức có hệ thống lắp đặt trong phạm vi hệ thống kết cấu  
giao thông đường QL, cho thấy nếu chỉ thu một phần nhỏ trên doanh thu của các doanh  
nghiệp đang sử dụng hạ tầng đường bộ thì nguồn thu từ khai thác đường bộ đã được tăng lên  
đáng kể, cơ bản ứng được nhu cầu BTĐB, đồng thời làm giảm kinh phí NSNN cấp bổ sung  
cho công tác bảo trì hàng năm. Ví dụ nếu thu 1% trên doanh thu của các tổ chức này, thì hàng  
năm NSNN có thêm nguồn vốn khoảng 14.900 tỷ đồng để đáp ứng được nhu cầu BTĐB hiện  
đang thiếu hụt.  
b. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường  
14  
bộ  
Có thể nói, những lợi ích to lớn mà chuyển nhượng quyền khai thác đường cao tốc  
mang lại là hết sức to lớn, góp phần quan trọng vào việc giải quyết thiếu vốn ĐTXD đường  
cao tốc. Chủ trương cũng đã có, nhưng cho đến nay, kết quả thực hiện không được như mong  
muốn.  
3.1.2.4. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật  
a. Tiền thu được từ khai thác quỹ đất vùng phụ cận  
Hiện nay, do Nhà nước chưa thực hiện việc thu từ khai thác quỹ đất hai bên đường nên  
nguồn thu rất lớn và hợp pháp này vào NSNN đang bị bỏ qua.  
b. Các khoản ủng hộ, đóng góp của chủ đầu tư, doanh nghiệp, người dân trong nước và  
nước ngoài  
Chủ đầu tư, doanh nghiệp, người dân có nhiều cách đóng góp cho việc phát triển  
KCHT GTĐB không chỉ bằng tiền, mà còn đóng góp bằng hiến đất làm đường và đóng góp  
công sức. Những đóng góp này khó lượng hóa được, nên tác giả không có con số thống kê.  
3.2. Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở  
Việt Nam  
3.2.1. Xây dựng và ban hành chế độ, chính sách về thu từ khai thác công trình đường bộ  
Để có cái nhìn rõ hơn về thực trạng công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản  
quy phạm pháp luật về thu từ KTCTĐB; hiểu biết và nhận thức chung về thu từ KTCTĐB, tác  
giả tiến hành khảo sát và phân tích trên cơ sở đánh giá tổng thể các nội dung như: (1) Hiểu  
biết của các cơ quan QLNN về các khoản phải thu, các cơ quan kiểm soát, các đơn vị nhà đầu  
tư; (2) Pháp luật về thu từ KTCTĐB; (3) Các mức thu.  
Bảng 3.8. Hiểu biết và nhận thức chung về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt  
Nam  
STT Ký hiệu  
Nội dung  
1 HBC1.1 Phí sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí  
Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định của pháp luật về phí, lệ  
phí  
2 HBC1.2  
Tiền thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và  
các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của  
3
pháp luật: Các trạm xăng dầu, nhà ăn, cửa hàng, xưởng bảo dưỡng, sửa chữa  
phương tiện, nhà nghỉ, nhà nghỉ tạm, dịch vụ thông tin liên lạc; hệ thống kho  
tàng dọc theo đường bộ  
HBC1.3  
Tiền thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và  
các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của  
pháp luật: Trạm trực cấp cứu, trạm trực cứu hộ  
Tiền thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai  
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Bến xe, bãi đỗ xe, nhà hạt  
quản lý đường bộ, trạm dừng nghỉ  
Tiền thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai  
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Các công trình hạ tầng kỹ  
thuật là đường dây, cáp, đường ống  
4
5
6
HBC1.4  
HBC1.5  
HBC1.6  
Tiền thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai  
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Các công trình khác lắp đặt  
HBC1.7 vào đường bộ và hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật:  
Cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách…  
Tiền thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai  
HBC1.8 thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Chuyển nhượng tài sản hạ  
7
8
15  
tầng hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng: chuyển nhượng đường,  
hầm, cầu  
Các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật: Tiền thu được từ  
HBC1.9 khai thác quỹ đất vùng phụ cận  
9
Các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật: Các khoản ủng hộ,  
HBC1.10 đóng góp của chủ đầu tư  
10  
Các khoản thu được coi là một loại dịch vụ công  
11 HBC2  
12 HBC3  
12 HBC4  
13 HBC5  
14 HBC6  
15 HBC7  
16 HBC8  
Bộ Giao thông vận tải có hiểu biết đúng đắn về các khoản thu  
Bộ Tài chính có hiểu biết đúng đắn về các khoản thu  
Tổng cục Đường bộ Việt Nam có hiểu biết đúng đắn về các khoản thu  
Cục Đăng kiểm Việt Nam có hiểu biết đúng đắn về các khoản thu  
UBND cấp tỉnh có hiểu biết đúng đắn về các khoản thu  
Sở Giao thông vận tải các tỉnh có hiểu biết đúng đắn về các khoản thu  
Các cơ quan kiểm soát (Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước...) có hiểu biết đúng  
đắn về các khoản thu  
17 HBC9  
Nhà đầu tư (Tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án) có hiểu biết đúng đắn về các  
khoản thu  
18 HBC10  
19 HBC11 Pháp luật về các khoản thu được ban hành đầy đủ và đồng bộ  
20 HBC12 Các mức thu các khoản thu được quy định rõ ràng  
Kết quả phân tích mô tả chung về các chỉ tiêu đo lường hiểu biết và nhận thức chung  
được thể hiện ở bảng 3.9. Qua kết quả phân tích cho thấy mức độ hiểu biết và nhận thức  
chung đạt trên ngưỡng trung bình, ngoại trừ chỉ tiêu HBC11 (mean = 2.91), cho thấy pháp  
luật về thu từ KTCTĐB hiện nay được đánh giá là chưa đầy đủ và đồng bộ.  
Bảng 3.9. Phân tích mô tả chỉ tiêu hiểu biết chung (HBC) về thu từ KTCTĐB ở Việt Nam  
Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Giá trị trung  
Độ lệch chuẩn  
Thứ tự  
N
(Minimum)  
(Maximum)  
bình (Mean) (Std. Deviation)  
HBC1.1  
HBC1.2  
HBC1.3  
HBC1.4  
HBC1.5  
HBC1.6  
HBC1.7  
HBC1.8  
HBC1.9  
HBC1.10  
HBC2  
HBC3  
HBC4  
HBC5  
HBC6  
HBC7  
HBC8  
HBC9  
138  
138  
138  
137  
138  
138  
138  
138  
137  
137  
138  
138  
138  
138  
138  
137  
137  
138  
138  
138  
138  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
4.1667  
3.7319  
3.9130  
3.0657  
3.9638  
3.9420  
3.7536  
3.7536  
3.6934  
3.6423  
3.8261  
3.5507  
3.7971  
3.5435  
3.4420  
3.6058  
3.4964  
3.6884  
3.0652  
2.8043  
3.2391  
.79765  
1.08433  
.79669  
.97923  
.74881  
.62512  
.91070  
.88632  
.88751  
.88896  
.80973  
.82897  
.74637  
.77478  
.78320  
.76078  
.81461  
.76225  
.88133  
.95794  
.94022  
HBC10  
HBC11  
HBC12  
16  
Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Giá trị trung  
Độ lệch chuẩn  
Thứ tự  
N
(Minimum)  
(Maximum)  
bình (Mean) (Std. Deviation)  
Valid N  
(listwise)  
134  
(1) Lập đề án, kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam  
Bảng 3.12. Chỉ tiêu đánh giá thực trạng công tác lập đề án, kế hoạch thu  
Ký hiệu  
STT  
Nội dung  
1
2
KH1  
KH2  
KH3  
Đã xây dựng mục tiêu tổng thể về các khoản thu ở cấp trung ương  
Đã xây dựng mục tiêu tổng thể về các khoản thu ở cấp địa phương  
Đã xây dựng đề án, kế hoạch chi tiết để thực hiện các đề xuất thu từ khai  
thác đường bộ phù hợp với mục tiêu tổng thể của các cấp  
Hướng dẫn thực hiện đề án, kế hoạch thu các khoản thu rõ ràng  
Xác định trách nhiệm của các chủ thể liên quan đối với đề án, kế hoạch các  
khoản thu rõ ràng  
3
4
5
KH4  
KH5  
KH6  
KH7  
Xác định nguồn nhân lực và bộ máy tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch thu  
các khoản thu một cách cụ thể  
Xây dựng danh mục các khoản thu theo đúng định hướng đề án, kế hoạch  
đã xây dựng  
6
7
8
9
KH8  
KH9  
Đề án, kế hoạch thu các khoản thu được lập đảm bảo tính khả thi  
Đầu tư công nghệ trong thu phí đã được thực hiện tốt  
Kết quả phân tích ở Bảng 3.13 cho thấy mức độ đánh giá về hoạt động này đều đạt xấp  
xỉ trên ngưỡng trung bình, ngoại trừ chỉ tiêu KH6 và KH9 đạt dưới mức trung bình. Kết quả  
này phản ánh khá chính xác thực trạng hiện này về đầu tư nguồn nhân lực cũng như đầu tư  
công nghệ trong thực hiện kế hoạch thu các khoản phải thu còn khiêm tốn, ảnh hưởng đến  
chất lượng và hiệu quả thực hiện kế hoạch thu các khoản phải thu, thu đúng đối tượng, thu đủ  
nộp NSNN.  
Bảng 3.13. Phân tích thống kê mô tả các chỉ tiêu liên quan lập kế hoạch  
Giá trị nhỏ  
nhất  
Giá trị lớn nhất Giá trị trung  
Độ lệch chuẩn  
Chỉ tiêu  
KH1  
KH2  
KH3  
KH4  
KH5  
KH6  
KH7  
KH8  
N
(Minimum)  
(Maximum) bình (Mean)  
(Std. Deviation)  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
137  
138  
138  
1.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
3.4855  
3.2464  
3.2681  
2.9275  
3.1739  
2.9638  
3.2774  
3.2319  
2.5870  
.82157  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
.77187  
.80636  
.86824  
.90346  
.84066  
.84653  
.73782  
.91003  
KH9  
Valid N  
(listwise)  
137  
3.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ  
(2) Tổ chức thực hiện kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam  
17  
Bảng 3.16. Chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch thu  
STT Ký hiệu  
Nội dung  
Các cơ quan QLNN về các khoản thu (Bộ Giao thông vận tải) đã hoàn  
1
2
3
4
5
TC1.1 thành đầy đủ trách nhiệm của mình trong tổ chức thực hiện thu các  
khoản thu  
Các cơ quan QLNN về các khoản thu (Bộ Tài chính) đã hoàn thành  
TC1.2 đầy đủ trách nhiệm của mình trong tổ chức thực hiện thu các khoản  
thu  
Các cơ quan QLNN về các khoản thu (Tổng cục Đường bộ Việt Nam)  
TC1.3 đã hoàn thành đầy đủ trách nhiệm của mình trong tổ chức thực hiện  
thu các khoản thu  
Các cơ quan QLNN về các khoản thu (UBND cấp tỉnh) đã hoàn thành  
TC1.4 đầy đủ trách nhiệm của mình trong tổ chức thực hiện thu các khoản  
thu  
Các cơ quan QLNN về các khoản thu (Cục Đăng kiểm Việt Nam) đã  
TC1.5 hoàn thành đầy đủ trách nhiệm của mình trong tổ chức thực hiện thu  
các khoản thu  
Các cơ quan QLNN về các khoản thu (Sở Giao thông vận tải các tỉnh)  
TC1.6 đã hoàn thành đầy đủ trách nhiệm của mình trong tổ chức thực hiện  
thu các khoản thu  
6
7
Đảm bảo tiến độ thu các khoản thu theo đề án, kế hoạch: Phí theo quy  
TC2.1  
định của pháp luật về phí, lệ phí;  
Đảm bảo tiến độ thu các khoản thu theo đề án, kế hoạch: Tiền thu từ  
giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và  
các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định  
của pháp luật;  
8
9
TC2.2  
Đảm bảo tiến độ thu các khoản thu theo đề án, kế hoạch: Tiền thu từ  
TC2.3 cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác  
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ  
Đảm bảo tiến độ thu các khoản thu theo đề án, kế hoạch: Các khoản  
thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật  
10 TC2.4  
11 TC3 Việc tổ chức thực hiện phù hợp với mục tiêu thu các khoản thu  
Phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước các khoản thu giữa Bộ Giao  
thông vận tải và UBND cấp tỉnh được thực hiện rõ ràng  
12 TC4  
13 TC5 Tổ chức vận hành bộ máy quản lý các khoản thu hiệu quả  
14 TC6 Đảm bảo công khai, minh bạch trong tổ chức thu các khoản thu  
Kết quả phân tích ở Bảng 3.17 cho thấy mức độ đánh giá về hoạt động này đều đạt trên  
hoặc xấp xỉ trên ngưỡng trung bình, ngoại trừ chỉ tiêu TC5, cho thấy các hoạt động này được  
đánh giá mức khá yếu trong thời gian qua. Kết quả này là phù hợp với thực trạng tổ chức thực  
hiện kế hoạch thu diễn ra trong thời gian qua. Mặt khác, chỉ tiêu về công khai, minh bạch  
trong tổ chức thu các khoản thu (TC6) cũng được đánh giá ở mức khá thấp, cho thấy rằng cần  
thúc đẩy hơn nữa sự minh bạch, công khai hơn trong tổ chức thu các khoản phải thu để tạo  
được sự đồng thuận trong các đối tượng liên quan và toàn xã hội.  
18  
Bảng 3.17. Thống kê mô tả các chỉ tiêu tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch thu  
Giá trị nhỏ  
nhất  
(Minimum  
Giá trị lớn  
nhất  
(Maximum)  
Giá trị  
trung bình  
(Mean)  
Độ lệch chuẩn  
(Std.  
Chỉ tiêu  
N
Deviation)  
TC1.1  
TC1.2  
TC1.3  
TC1.4  
TC1.5  
TC1.6  
TC2.1  
TC2.2  
TC2.3  
TC2.4  
TC3  
138  
1.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
4.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
3.6159  
3.7681  
3.5362  
3.5652  
3.5000  
3.3043  
3.7464  
3.4565  
3.3913  
3.2826  
3.4275  
3.4130  
2.9638  
3.0652  
.70785  
.72786  
.70617  
.70407  
.73742  
.73105  
.59268  
.68476  
.70901  
.65054  
.79126  
.98698  
.91547  
.93751  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
138  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
TC4  
TC5  
TC6  
Valid N (listwise)  
3.2.3. Quản lý quá trình thu từ khai thác công trình đường bộ  
(3) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam  
Bảng 3.20. Chỉ tiêu đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện đề án, kế hoạch thu  
STT Ký hiệu  
Nội dung  
CD1 Các cấp lãnh đạo ở trung ương thể hiện tốt vai trò chỉ đạo của mình trong  
quản lý nhà nước các khoản thu theo phân cấp  
1
CD2 Các cấp lãnh đạo ở địa phương thể hiện tốt vai trò chỉ đạo của mình trong  
quản lý nhà nước các khoản thu theo phân cấp  
CD3 Các cấp lãnh đạo ở trung ương thể hiện tốt nghĩa vụ của mình trong quản lý  
nhà nước các khoản thu theo phân cấp  
2
3
4
5
CD4 Các cấp lãnh đạo ở địa phương thể hiện tốt nghĩa vụ của mình trong quản lý  
nhà nước các khoản thu theo phân cấp  
CD5 Các cấp lãnh đạo ở trung ương đảm bảo các cá nhân và đơn vị cấp dưới hiểu  
rõ mục tiêu và đề án, kế hoạch thu các khoản thu theo phân cấp  
CD6 Các cấp lãnh đạo ở địa phương đảm bảo các cá nhân và đơn vị cấp dưới hiểu  
rõ mục tiêu và đề án, kế hoạch thu các khoản thu  
CD7 Các cấp lãnh đạo thực hiện tốt các hình thức khuyến khích nhằm tạo động lực  
làm việc cho các chủ thể trong quản lý nhà nước các khoản thu  
CD8 Các cấp lãnh đạo đảm bảo các cá nhân và đơn vị cấp dưới hiểu rõ quyền và  
nghĩa vụ của mình trong quản lý nhà nước các khoản thu  
6
7
8
Kết quả phân tích Bảng 3.21 cho thấy mức độ đánh giá về hoạt động này đều trên  
ngưỡng đánh giá trung bình, ngoại trừ chỉ tiêu CD7. Kết quả này cho thấy công tác chỉ đạo  
thực hiện kế hoạch thu từ KTCTĐB trong thời gian qua không phải là quá yếu kém, tuy nhiên  
cần được cải thiện hơn nữa để xác định rõ vai trò lãnh đạo tập thể và cá nhân liên quan, tạo ra  
sự chuyển biến mãnh mẽ đối công tác QLNN về các khoản phải thu. Mặt khác, sự khuyến  
khích các chủ thể liên quan đến thực hiện đề án, kế hoạch thu bằng việc kết hợp các hình thức  
khác nhau là hết sức cần thiết, tránh việc quản lý đơn thuần theo mệnh lệnh hành chính sẽ  
không tạo được năng suất làm việc cao.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 24260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_luan_an_quan_ly_nha_nuoc_ve_thu_tu_khai_thac.pdf