Tóm tắt Luận văn Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Quảng Nam hiện nay

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
NGUYỄN THỊ HUỆ  
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO  
Ở TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY  
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC  
Mã số: 60.22.03.01  
Đà Nẵng - Năm 2017  
Công trình đƣợc hoàn thành tại  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ GIÁNG HƢƠNG  
Phản biện 1: TS. TRẦN HỒNG LƯU  
Phản biện 2: PGS, TS. TRẦN SỸ PHÁN  
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Triết học, họp tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHĐN  
vào ngày 20 tháng 8 năm 2017  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Sự phát triển của mỗi dân tộc gắn liền với các nguồn lực như  
con người, tài nguyên thiên nhiên, vốn, cơ sở vật chất, vị trí địa  
lý…nhưng nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng và quyết  
định đến sự phát triển kinh tế - xã hội.  
Con người với tất cả những năng lực, phẩm chất tích cực của  
mình, bao gồm trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng, tính năng động, sáng  
tạo…tác động vào các nguồn lực khác và gắn kết chúng lại để tạo ra  
hoạt động lao động phục vụ cho nhu cầu của xã hội. Chính con người  
là nhân tố làm thay đổi tính chất của lao động từ lao động thủ công  
sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ.  
Việt Nam đang trong quá trình phát triển CNH, HĐH đất  
nước để thực hiện chiến lược “đi tắt đón đầu”. Vai trò của nguồn  
nhân lực, trong đó NNLCLC được xác định là yếu tố quan trọng thúc  
đẩy sự tăng trưởng kinh tế - Xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững.  
Vấn đề đào tạo và sử dụng NNLCLC luôn được Đảng và Nhà nước  
quan tâm, chỉ đạo, văn kiện XII khẳng định: “Thực hiện đồng bộ các  
cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là  
nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -  
xã hội” [8, tr.295].  
 uảng Nam là một tỉnh thuộc duyên hải miền Trung, đa phần  
người dân lao động trong các ngành sản xuất Nông nghiệp, Lâm  
nghiệp, Ngư nghiệp. Con người Xứ  uảng giàu truyền thống cách  
mạng, kiên cường, bất khuất trong đấu tranh và chịu khó vươn lên  
trong lao động. Các thành tựu đạt được sau 20 năm tái lập tỉnh (1997  
- 2017) đã minh chứng cho sự nỗ lực vươn lên vượt qua những khó  
2
khăn thử thách trong đó có sự đóng góp của nguồn nhân lực lượng  
cao.  
Tuy nhiên, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, chất  
lượng nguồn nhân lực vẫn còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra  
cho sự phát triển thúc đẩy phát triển kinh tế. Số lượng nhân lực có  
chất lượng cao còn ít trong tổng số lao động làm việc trên địa bàn  
tỉnh, mặt khác đang có xu hướng chuyển dịch ra ngoài các thành phố  
lớn như: Thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều người  
sau khi được đưa đi học, nâng cao trình độ nhưng khi hoàn thành  
chương trình lại nghỉ việc, sẵn sàng bồi hoàn kinh phí để được tự do  
đi xin việc ở nơi có điều kiện thuận lợi hơn trong công tác. Đặc biệt  
hơn là những sinh viên quê  uảng Nam học lực giỏi, xuất sắc, năng  
lực làm việc tốt, những ngành có cơ hội thu nhập cao và tốt nghiệp  
tại các trường có uy tín về chất lượng thường ở lại các thành phố lớn  
tìm cơ hội việc làm. Số lượng sinh viên sau tốt nghiệp quay về quê  
công tác chiếm tỉ trọng nhiều nhất vẫn là sinh viên khối ngành sư  
phạm, thấp nhất là những khối ngành như khoa học cơ bản, kinh tế,  
công nghệ thông tin.  
Trong những năm qua tỉnh  uảng Nam đã có nhiều cố gắng  
trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng  
ngành công nghiệp và dịch vụ. Đẩy mạnh việc thực hiện xây dựng  
nông thôn mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nông nghiệp đang  
từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng sản  
phẩm gắn với thị trường. Tỉnh đã thực hiện tốt công tác quy hoạch  
phát triển kinh tế xã hội, phát huy tiềm năng và lợi thế của các vùng  
kinh tế. Trong đó, vùng đồng bằng ven biển, hải đảo được xác định là  
vùng động lực của tỉnh đã được quan tâm đầu tư phát triển nhằm khai  
3
thác có hiệu quả các lợi thế so sánh về tự nhiên, nhất là kinh tế biển,  
công nghiệp, dịch vụ, du lịch:  
Các thành phần kinh tế hoạt động trong vùng đã  
đóng góp trên 90% tổng thu ngân sách địa bàn, đây  
là nguồn lực quan trọng để bố trí các khoản chi đầu  
tư phát triển trên toàn tỉnh. Đồng thời giải quyết  
hàng trăm ngàn việc làm mới, góp phần tích cực  
giảm tỷ lệ thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động,  
nâng cao thu nhập cho người dân [10, tr27-28].  
Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có nhiều cụm công nghiệp  
(Điện Nam - Điện Ngọc; Chu lai Trường Hải, Tam Hiệp, Thuận  
Yên…) và những điểm về du lịch (Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ  
sơn, Đại thủy nông Phú Ninh, Biển Tam Thanh…) đang có nhiều  
tiềm năng phát triển, cần có nguồn lao động chất lượng cao để khai  
thác hiệu quả các nguồn lực. Vấn đề cấp thiết đặt ra cho  uảng Nam  
phải đẩy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực và chú trọng chất  
lượng, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, sức khỏe, thể lực và phẩm  
chất, đạo đức; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng nhân lực, tạo  
việc làm, đáp ứng nhu cầu về nguồn lao động cho quá trình phát triển  
kinh tế - xã hội, từng bước ổn định đời sống và nâng cao chất lượng  
cuộc sống cho người lao động tỉnh  uảng Nam.  
Với lý do đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển nguồn  
nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Quảng Nam hiện nay” làm luận  
văn Thạc sĩ chuyên ngành Triết học.  
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu  
* Mục tiêu nghiên cứu  
Luận văn nghiên cứu lý luận chung về nguồn nhân lực chất  
lượng cao và phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất  
4
lượng cao ở tỉnh  uảng Nam hiện nay. Từ đó, luận văn đề xuất một  
số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển  
nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh  uảng Nam từ nay đến năm  
2020.  
* Nhiệm vụ nghiên cứu:  
- Làm rõ cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực  
chất lượng cao;  
- Phân tích thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh  
 uảng Nam chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.  
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm  
bản nhằm nâng cao hiệu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  
tỉnh  uảng Nam từ nay đến năm 2020.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
* Đối tượng nghiên cứu:  
Luận văn tiếp cận từ góc độ triết học để giải quyết vấn đề phát  
triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh  uảng Nam trong giai  
đoạn hiện nay.  
* Phạm vi nghiên cứu  
Luận văn chỉ nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực  
chất lượng cao ở tỉnh  uảng Nam từ năm 2011 đến nay.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Luận văn được xây dựng trên cơ sở vận dụng phương pháp  
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử;  
các phương pháp lôgíc - lịch sử, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa,  
khái quát hóa các tài liệu liên quan.  
5. Bố cục đề tài  
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham  
5
khảo, luận văn gồm có 3 chương 8 tiết.  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Vấn đề phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực cao là  
một trong những vấn đề đã được nhiều tác giả viết và bàn về nguồn  
nhân lực dưới nhiều góc độ và nội dung khác nhau.  
Đối với tỉnh  uảng Nam, vấn đề nghiên cứu nguồn nhân lực  
chất lượng cao là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng và cấp thiết, cần  
thiết phải có những hình thức, phương pháp, chính sách phù hợp  
mang tính đặc thù của một tỉnh đang trong quá trình xây dựng nông  
thôn mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm chuyển dịch  
cơ cấu ngành nghề từ nông ngư nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, sang nền  
kinh tế công nghiệp và dịch vụ, từng bước nâng cao quy mô, chất  
lượng của NNLCLC đáp ứng nhu cầu đặt ra của tỉnh nhà trong từng  
giai đoạn phát triển.  
Trên cơ sở lý luận của các công trình mà các tác giả đã nghiên  
cứu, đề tài: phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Quảng  
Nam hiện nay. Sẽ trình bày thực trạng NNLCLC và những vấn đề đặt  
ra trong công tác đào tạo và sử dụng; các chính sách nhằm hoàn thiện  
và nâng cao chất lượng cho nguồn lao động có trình độ cao ở tỉnh  
 uảng Nam hiện nay. Trên cơ sở đó đưa ra phương hướng, giải pháp  
phát triển có hiệu quả NNLCLC đáp ứng được thực tiễn đặt ra. Vì  
vậy, đề tài là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, không trùng  
với các công trình khoa học, luận án, luận văn đã được công bố.  
6
CHƢƠNG 1  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT  
LƢỢNG CAO  
1.1. KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NGUỒN NHÂN  
LỰC CHẤT LƢỢNG CAO  
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực  
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu như khái niệm  
Nguồn lực con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản  
xuất, giữ vai trò quan trọng nhất, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực  
vô tận của sự phát triển, là sự tổng hợp của cả số lượng và chất  
lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các  
thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự  
nhiên, cải tạo xã hội.  
Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là nguồn lực tham gia vào  
sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi  
lao động, có khả năng lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá  
nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về  
thể lực, trí lực, tâm lực của họ được huy động vào quá trình lao động.  
Trên cơ sở kế thừa các quan điểm của các nhà khoa học, với  
cách tiếp cận của đề tài khái niệm nguồn nhân lực được hiểu: Nguồn  
nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với các tiêu  
chí về thể lực, trí lực và tâm lực tạo nên năng lực mà bản thân con  
người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng  
tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.  
1.2.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực và nguồn  
nhân lực chất lƣợng cao  
1.1.2.1. Phát triển Nguồn nhân lực  
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về phát triển nguồn nhân  
7
lực, nên có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng tổng quát vấn đề phát  
triển NNL của một quốc gia (vùng lãnh thổ) là sự biến đổi về số  
lượng và chất lượng NNL trên các mặt thể lực và trí lực, kỹ năng  
sống, kiến thức và tinh thần cùng với quá trình sáng tạo ra những  
biến đổi tiến bộ về cơ cấu NNL. Nói một cách khái quát nhất phát  
triển NNL chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện  
của con người vì sự tiến bộ kinh tế xã hội và sự hoàn thiện của bản  
thân con người.  
1.1.2.2. Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao  
Khái niệm NNLCLC được tiếp cận ở nhiều khía cạnh khác  
nhau như: Theo quan điểm của Tác giả Đỗ Văn Đạo cho rằng:  
NNLCLC là bộ phận lao động xã hội có trình độ học  
vấn và chuyên môn kỹ thuật cao; có kỹ năng lao  
động giỏi và có khả năng thích ứng nhanh với những  
thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất; có sức  
khỏe và phẩm chất tốt, có khả năng vận dụng sáng tạo  
những tri thức, những kỹ năng đã được đào tạo vào quá  
trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất  
lượng và hiệu quả cao [12, tr.29-30].  
Theo GS.VS. Phạm Minh Hạc:  
NNLCLC là đội ngũ nhân lực có trình độ và năng  
lực cao, là lực lượng xung kích tiếp nhận chuyển  
giao công nghệ tiên tiến, sử dụng có hiệu quả việc  
ứng dụng vào điều kiện nước ta, là hạt nhân đưa lĩnh  
vực của mình đi vào CNH, HĐH được mở rộng theo  
kiểu vết dầu loang bằng cách dẫn dắt những bộ phận  
có trình độ và năng lực thấp hơn, đi lên với tốc độ  
nhanh [14, tr. 147-148].  
8
Như vậy, Nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận nhân  
lực có sức khỏe đáp ứng nhu cầu, được đào tạo dài hạn, có chuyên  
môn kỹ thuật cao, có phẩm chất đạo đức tiêu biểu, có khả năng thích  
ứng nhanh với những thay đổi của công nghệ, biết vận dụng sáng tạo  
những tri thức những kỹ năng đã được đào tạo vào quá trình sản  
xuất, đóng góp cho sự phát triển một cách có hiệu quả nhất.  
1.2. VAI TRÕ CỦA NNLCLC VÀ CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH  
1.2.1. Vai trò của nguồn lực chất lƣợng cao  
1.2.1.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao có vị trí, vai trò to  
lớn trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước  
1.2.1.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao l  một  
trong nh ng yếu t  kh ng thể thiếu cho sự th nh c ng c a quá tr nh  
đ y m nh  N ,     v  hội nhập qu c tế  
1.2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thúc đ y  
nhanh quá tr nh thực hiện mục tiêu phát triển bền v ng, đảm bảo  
tiến bộ c ng bằng xã hội  
1.2.2. Các tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao  
1.2.2.1. Năng lực về thể lực của nguồn nhân lực chất lượng cao  
Năng lực về thể lực là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất  
lượng người lao động được dựa trên các tiêu chí như: sức khỏe, chiều  
cao, cân nặng, tuổi thọ, chỉ tiêu về tình trạng bệnh tật (các giác quan  
nội khoa, ngoại khoa, thần kinh, tai, mũi, họng…) của người lao  
động.  
1.2.2.2. Năng lực về trí lực  
Trình độ học vấn: Đây được coi là tiêu chí quan trọng nhất,  
biểu hiện rõ nhất về trí lực của NNLCLC.  
Trình độ chuyên môn kỹ thuật: là những kiến thức, kỹ năng  
thực hành cần thiết để thực hiện những yêu cầu của vị trí công việc  
9
đang đảm nhận trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề  
nghiệp của nguồn lao động.  
Năng lực sáng tạo: NNLNCLC là lực lượng lao động có khả  
năng sáng tạo trong công việc.  
Năng lực ngoại ngữ, tin học: Đây là năng lực cần thiết với  
NNL nói chung nó đang dần trở thành một kỹ năng không thể thiếu,  
là tiêu chuẩn hàng đầu để lao động có thể làm việc trong môi trường  
có khoa học kỹ thuật phát triển, làm việc trong môi trường kinh tế có  
vốn đầu tư nước ngoài.  
Kỹ năng mềm: chính là những khả năng liên quan đến sự  
lãnh đạo, huấn luyện, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề.  
1.2.2.3.  hỉ s  phát triển nhân lực  DI  
Theo Báo cáo phát triển con người toàn cầu 1990-2015, sự  
phát triển của con người được xác định trên 3 phương diện: mức độ  
phát triển kinh tế, giáo dục và y tế. HDI (Human Development Index)  
có thang điểm tính từ 0,1 đến 1 và được xác định bởi các chỉ tiêu:  
Tuổi thọ bình quân của dân số; Tỷ lệ dân số biết chữ và số năm đi  
học của một người; Tổng sản phẩm quốc nội GDP/người.  
Chỉ số HDI Việt Nam tăng đều qua các năm mặc dù sự tăng  
trưởng chưa phải là cao, do tốc độ tăng của từng chỉ số thành phần  
(chỉ số kinh tế, chỉ số giáo dục và chỉ số tuổi thọ), từ 0,572 xếp vị thứ  
113/169 nước năm 2011 đến năm 2015 được lên mức 0,666 xếp vị  
thứ 116/188 nước đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá nguồn  
nhân lực nói chung, nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng.  
1.2.2.4. Ph m chất đ o đức, kỹ năng s ng v  kinh nghiệm  
l m việc  
. Đây được xem là tiêu chí mang tính chất nền tảng trong quá  
trình xây dựng những tiêu chí để xác định đúng về NNLCLC.  
10  
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC  
CHẤT LƢỢNG CAO  
1.3.1. Trình độ phát triển kinh tế-xã hội  
Kinh tế tăng trưởng và phát triển tạo thuận lợi cho việc phát  
triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sống, đặc biệt là nó  
thu hút và tạ điều kiện cho lực lượng có trình độ chuyên môn kỹ  
thuật cao đến làm việc..  
1.3.2. Giáo dục và đào tạo  
Giáo dục và đào tạo là khâu quan trọng quyết định trong phát  
triển NNLCLC.  
1.3.3. Trình độ phát triển khoa học công nghệ  
Khoa học và nền kinh tế tri thức tác động trực tiếp đến vấn  
đề phát triển chất lượng của nguồn nhân lực, làm thay đổi quá trình  
tổ chức, trình độ chuyên môn và trở thành động lực thúc đẩy con  
người không ngừng học hỏi, tự học tập, tự trau dồi kiến thức để đáp  
ứng yêu cầu của xã hội phát triển.  
1.3.4. Trình độ phát triển của y tế và dịch vụ chăm sóc  
sức khỏe  
Trình độ phát triển của y tế ảnh hưởng trực tiếp đến chất  
lượng nguồn nhân lực, bởi trình độ phát triển của y tế càng cao, chính  
sách chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng tốt sẽ tạo điều kiện để nâng  
cao thể trạng và chất lượng nguồn nhân lực.  
1.3.5. Chính sách của nhà nƣớc đối với nguồn nhân lực  
chất lƣợng cao  
Người lao động phát huy tốt khả năng của bản thân, yên tâm  
công tác, cống hiến cho xã hội khi họ có môi trường làm việc thuận  
lợi và được hưởng những chế độ chính sách ưu đãi, luôn được trọng  
dụng tài năng.  
11  
1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VỀ PHÁT  
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO  
1.4.1. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh  
Thứ nhất, chiến lược đào tạo NNLCLC gắn với nhu cầu sử  
dụng.  
Thứ hai, để chương trình phát triển NNLCLC có hiệu quả,  
thành phố đẩy mạnh chính sách, chế độ đãi ngộ thích đáng đối với  
những người có trình độ cao, nhất là đội ngũ trí thức trẻ.  
Thứ ba, sự đóng góp của NNLCLC vào phát triển của Thành  
phố Hồ Chí Minh.  
1.4.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng  
Thứ nhất, Thành phố Đà Nẵng chú trọng tập trung đầu tư  
đào tạo NNLCLC gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo nghề với sử dụng  
NNL qua đào tạo nghề, trên cơ sở đó kiểm định, đánh giá chất lượng  
và hiệu quả công tác đào tạo; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trường  
học chất lượng cao ở từng ngành, từng cấp học, quan tâm đến việc  
tuyển chọn những học sinh xuất sắc cho đi đào tạo ở nước ngoài;  
định hướng rõ ngành nghề đào tạo và nơi đào tạo.  
Thứ hai, chú trọng đào tạo giáo viên dạy nghề có trình độ kỹ  
thuật cao chuyên gia đầu đàn trong từng lĩnh vực, ngành nghề đào  
tạo. Chú trọng thực hành trên các công nghệ tiên tiến và hiện đại  
nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.  
Từ sự phát triển NNLCLC ở Thành phố Hồ Chí Minh và Đà  
Nẵng là hai tỉnh thành có nền kinh tế phát triển năng động của nước  
ta.  uảng Nam cần học hỏi kinh nghiệp của các tỉnh thành và vận  
dụng vào thục tiễn địa phương có hiệu quả như:  
12  
Một là, Cần phải coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng  
đầu, chọn lọc những tinh hoa của nhân loại, thực hiện đi tắt đón đầu  
trong phát triển khoa học và công nghệ.  
Hai là, Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân  
tài không những chỉ là mục tiêu mà đã và đang được đẩy mạnh với  
quy mô ngày càng lớn ở khắp các địa phương trong cả nước.  
Ba là, Cần phải đầu tư để tạo ra cơ sở vật chất, chính sách  
thu hút nhân tài, thu hút các nhà đầu tư từ bên ngoài vào nhằm phát  
huy yếu tố tiềm năng của tỉnh nhà.  
Bốn là, Đẩy mạnh phát triển hệ thống y tế và nâng cao chất  
lượng khám chữa bệnh để người lao động để NNLCLC yên tâm công  
tác; thực tế tâm lý chung của người lao động họ rất muốn được làm  
việc ở những nơi có điều kiện khoa học và y tế hiện đại, để thuận lợi  
trong việc chăm lo sức khỏe  
13  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT  
LƢỢNG CAO CỦA TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY  
2.1. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ PHÁT  
TRIỂN NNLCLC Ở TỈNH QUẢNG NAM  
2.1.1. Ảnh hƣởng của điều kiện địa l , tự nhiên đến vấn  
đề phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao  
Như vậy, chính điều kiện địa lý tự nhiên là một trong những  
nhân tố tác động đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực, ảnh hưởng  
đến cơ cấu ngành nghề cơ cấu nguồn lao động và lợi thế phát triển  
ngành, điều kiện làm việc và vấn đề thu hút lao động đến làm việc và  
phong tục tập quán riêng của người  uảng Nam.  
2.1.2. Ảnh hƣởng của điều kiện kinh tế - xã hội đến vấn  
đề phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao  
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp  
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh  uảng Nam có 8 khu công nghiệp  
lớn: Khu công nghiệp cơ khí Chu lai Trường Hải, Bắc chu lai, Điện  
Nam-Điện Ngọc, Đông  uế Sơn, Phú Xuân, Tam Anh, Tam Hiệp,  
Thuận Yên. Và hệ thống doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn  
khoảng 22 Doanh nghiệp nhà nước 3.777 doanh nghiệp ngoài nhà  
nước, 60 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (2014) [54, tr.125].  
- Ngành Du lịch và Dịch vụ  
Ngành du lịch ở  uảng Nam đang phát triển cả về quy mô và  
chất lượng, đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, doanh thu du lich  
tăng bình quân 24,6%/năm, tổng giá trị xuất khẩu hơn 2,8 tỷ USD,  
tăng bình quân trên 22%/năm [10, tr.27].  
14  
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản gắn với du lịch và  
công nghiệp chế biến  
Trong những năm qua, tỉnh đã tập trung đầu tư phát triển  
ngành nông nghệp theo hướng gắn liền với du lịch và dịch vụ.  
Tuy nhiên, năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp  
vẫn còn thấp do chưa áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất,  
thiếu vốn, đất sản xuất bị chia cắt và phân tán.  
- Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế giữa các ngành  
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng đã khéo theo sự  
chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra theo hướng tích cực.  
2.1.3. Ảnh hƣởng của văn hóa, khoa học, giáo dục đến vấn  
đề phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao  
Truyền thống văn hoá dân tộc có tác động rất lớn đến sự phát  
triển NNLCLC nhất là về mặt tinh thần. Các giá trị văn hóa truyền  
thống của dân tộc là yếu tố quan trọng, là môi trường lành mạnh để  
hình thành và phát triển NNL.  
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT  
LƢỢNG CAO Ở TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY  
2.2.1. Những vấn đề đạt đƣợc trong quá trình xây dựng  
và sử dụng nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở Quảng Nam hiện  
nay và nguyên nhân của nó  
Thực tr ng nguồn nhân lực chất lượng cao Quảng Nam.  
- Cơ cấu lao động theo ngành nghề:  
- Cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao theo cơ cấu trình độ  
chuyên môn kỹ thuật:  
- Cơ cấu dân số phân chia theo khu vực nông thôn và thành  
thị.  
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi lao động.  
15  
- Tỷ lệ lao động có việc làm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam  
Thực tr ng đ o t o v  sử dụng nguồn nhân lực chất lượng  
cao  
- Trong công tác đào tạo và thu hút nhân tài  
- Trong công tác chăm sóc sức khỏe cho con người, phục vụ  
cho công tác phát triển nguồn nhân lực  
Nh ng nguyên nhân đ t được kết quả trong c ng tác đ o  
t o v  sử dụng NNL L  ở tỉnh Quảng Nam.  
Thành công bước đầu trong thời gian qua, trong công tác đào  
tạo và sử dụng NNLCLC cho thấy tỉnh  uảng Nam đã xác định  
được ba nhiệm vụ đột phá chiến lược để tạo động lực phát triển như:  
kết cấu hạ tầng đồng bộ; cải thiện môi trường đầu tư và phát triển  
nguồn nhân lực.  
Tư duy về kinh tế thị trường đã làm cho thị trường lao động  
từng bước được đổi mới.  
Cơ sở hạ tầng liên quan trực tiếp đến chất lượng cuộc sống  
của người dân trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể  
thao được cải thiện đáng kể và ngày càng hoàn thiện;  
Tỉnh  uảng Nam chú trọng việc huy động, lồng ghép các  
nguồn lực để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo.  
Các lợi thế so sánh về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên  
Các cấp, các ngành đã có nhiều đổi mới nâng cao vai trò,  
hiệu quả trong quản lý nhà nước, tăng cường công tác kiểm tra, giám  
sát và đẩy mạnh công tác cải cách hành chính.  
2.2.2. Những mặt còn hạn chế trong quá trình phát triển  
nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở tỉnh Quảng Nam hiện nay và  
nguyên nhân của nó  
- Nh ng tồn t i, h n chế  
16  
Số lượng cán bộ công chức viên chức được tỉnh cử đi đào tạo ở  
nước ngoài hàng năm chưa nhiều;  
Lực lượng lao động chất lượng cao còn thiếu, chưa đáp ứng  
nhu cầu lao động của ngành sản xuất chủ lực tỉnh  uảng Nam.  
Trình độ học vấn của lao động tỉnh  uảng Nam vẫn còn khá  
thấp so với các tỉnh lân cận, đặc biệt là lao động chưa được đi học.  
Số lượng cán bộ khoa học và công nghệ có học vị cao ở  
 uảng Nam rất ít,  
Nhân lực phát triển không đồng đều, ở các đô thị, các vùng  
kinh tế trọng điểm.  
Số lượng cán bộ công chức, viên chức được tỉnh cử đi học  
nước ngoài chưa nhiều.  
Đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo còn ít, chưa đáp  
ứng nhu cầu phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.  
Về chất lượng và kỹ năng của người lao động còn có sự  
chênh lệch đáng kể so với yêu cầu mà các doanh nghiệp..  
Việc xây dựng trường đại học chất lượng cao, trường phổ thông  
trung học chất lượng cao, trường đại học du lịch quốc tế, chưa thực hiện  
được theo yêu cầu của Nghị quyết số 04-N /TU ngày 25/01/2007của  
Tỉnh ủy  uảng Nam về phát triển nguồn nhân lực đề ra.  
Thị trường lao động  uảng Nam về cơ bản vẫn mang tính  
chất của một thị trường lao động phát triển không đồng đều và còn  
nhỏ bé.  
Chính sách thu hút lao động chất lượng cao làm việc tại tỉnh  
chưa được quan tâm đúng mức  
2.2.3. Những nguyên nhân hạn chế  
Đào tạo chưa gắn với nhu cầu sử dụng NNL, chưa có sự gắn  
kết giữ cơ sở đào tạo với việc khảo sát thị trường lao động.  
17  
Sự lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy, sự quản lý điều hành ở  
một số cấp, ngành về công tác phát triển NNL chưa được sâu sát, quyết  
liệt; công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về NNL còn hạn chế.  
Nguồn lực đầu tư cho công tác đào tạo nghề từ ngân sách  
tỉnh còn hạn chế.  
Cán bộ theo dõi công tác phát triển nhân lực ở các cấp, các  
ngành chưa được đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành về quản lý, phát  
triển nhân lực, chưa có những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong  
xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, đề án, quy hoạch  
về phát triển nguồn nhân lực.  
Đội ngũ chuyên trách, phụ trách lĩnh vực phát triển  
NNLCLC còn thiếu về số lượng, một số vị trí còn kiêm nhiệm, và  
chưa có người chuyên sâu.  
Công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát chưa  
thường xuyên, liên tục, chế độ thông tin, báo cáo chưa được các  
ngành các địa phương quan tâm đúng mức.  
Công tác đào tạo, bồ dưỡng trình độ tiếng Anh cho đội ngũ  
cán bộ, công chức, viên chức đã được tổ chức nhưng hiệu quả chưa  
cao.  
Nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự án và kinh phí  
thực hiện trên tất cả các lĩnh vực còn thiếu so với yêu cầu.  
2.2.4. Những vấn đề đặt ra trong công tác phát triển  
nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở tỉnh Quảng Nam  
Thứ nhất, bất cập giữa sự phát triển nhanh của quá trình công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa với số lượng, chất lượng của NNLCLC ở  
 uảng Nam hiện nay.  
18  
Thứ hai, cơ cấu nguồn lực chất lượng cao chưa hợp lý, sắp  
xếp, sử dụng nguồn lực đó còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu  
CNH, HĐH.  
Thứ ba, những khó khăn, hạn chế trong cơ chế thu hút, đào tạo  
nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh  uảng Nam hiện nay.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 17120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Quảng Nam hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_phat_trien_nguon_nhan_luc_chat_luong_cao_o.pdf