Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu, tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của các phương án sử dụng thiết bị ngưng tụ khác nhau trong hệ thống lạnh

1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
PHAN VĂN THẢO  
NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ  
HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÁC  
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG THIẾT BỊ NGƯNG TỤ  
KHÁC NHAU TRONG HỆ THỐNG LẠNH  
Chuyên ngành: Công Nghệ Nhiệt  
Mã số: 60.52.80  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2011  
2
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Võ Chí Chính  
Phản biện 1: TS. Nguyễn Thành Văn  
Phản biện 2: GS.TSKH. Phan Quang Xưng  
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng  
vào ngày 21 tháng 11 năm 2011.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
3
MỞ ĐẦU  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
- Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp bách trong việc lựa chọn  
thiết bị trao ñổi nhiệt nói chung và thiết bị ngưng tụ nói riêng trong  
các hệ thống lạnh.  
- Các giải pháp về phương án lựa chọn thiết bị ngưng tụ trong  
thực tế lâu nay ñược thực hiện bằng những kinh nghiệm. Do ñó ñộ  
chính xác chưa cao, chưa phát huy ñược hiệu quả làm việc của các  
thiết bị. Do vậy, cần phải xây dựng ñược bài toán phân tích hiệu quả  
kinh tế kỹ thuật của các phương án sử dụng thiết bị ngưng tụ khác  
nhau trong hệ thống lạnh nhằm lựa chọn ñược thiết bị ngưng tụ phù  
hợp nhất.  
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU  
- Nhằm nâng cao hiệu quả về việc sử dụng thiết bị ngưng tụ trong  
các hệ thống lạnh.  
- Xây dựng cơ sở ñể tính toán hệ số truyền nhiệt của các loại thiết  
bị ngưng tụ khác nhau trong các hệ thống lạnh. Qua ñó, ta tính toán  
ñược hiệu quả kinh tế kỹ thuật của các loại thiết bị ngưng tụ.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
- Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết.  
- Nghiên cứu dựa trên phương pháp khảo sát từ thực tế các loại  
thiết bị ngưng tụ ñược sử dụng trong hệ thống lạnh.  
4. TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
- Tài liệu chuyên môn về thiết bị ngưng tụ trong hệ thống lạnh.  
- Các sách chuyên khảo và giáo trình về thiết bị lạnh.  
- Catalogue các nhà sản xuất hệ thống thiết bị lạnh.  
4
- Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống lạnh và ñiều hòa không khí.  
- Tài liệu từ nguồn Internet.  
- Tạp chí chuyên ngành nhiệt lạnh.  
5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
- Góp phần xây dựng các cơ sở lý thuyết cho việc lựa chọn các  
thiết bị ngưng tụ một cách hợp lý và hiệu quả.  
- Giảm giá thành ñầu tư và chi phí vận hành bảo dưỡng các hệ  
thống nhiệt lạnh.  
- Nâng cao tuổi thọ của các thiết bị.  
- Góp phần tiết kiệm năng lượng.  
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN  
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:  
Chương 1. Tổng quan về các thiết bị ngưng tụ trong hệ thống lạnh.  
Chương 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ngưng tụ tới hiệu quả  
của hệ thống lạnh.  
Chương 3. Tính toán so sánh hệ số truyền nhiệt của các loại thiết bị  
ngưng tụ.  
Chương 4. Đánh giá, phân tích hiệu quả năng lượng của các phương  
án sử dụng thiết bị ngưng tụ khác nhau.  
5
6
Chương 1  
TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ NGƯNG TỤ  
TRONG HỆ THỐNG LẠNH  
1.1 VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA THIẾT BỊ NGƯNG TỤ  
1.1.1 Vai trò của thiết bị trao ñổi nhiệt  
Trong các hệ thống lạnh thông thường (có máy nén) các thiết bị  
trao ñổi nhiệt chiếm một tỉ lệ rất lớn: 52 ñến 68% về khối lượng và 45  
ñến 62% về thể tích của toàn bộ hệ thống lạnh.  
1.1.2 Vai trò của thiết bị ngưng tụ  
Có nhiệm vụ ngưng tụ hơi quá nhiệt sau máy nén thành môi chất  
lạnh trạng thái lỏng. Khi thiết bị ngưng tụ làm việc kém hiệu quả, các  
thông số của hệ thống sẽ thay ñổi theo chiều hướng không tốt  
1.2 CÁC LOẠI THIẾT BỊ NGƯNG TỤ  
1.2.1 Bình ngưng ống chùm nằm ngang  
1.2.1.1 Đặc ñiểm cấu tạo  
Hình 1.1: Bình ngưng ống chùm nằm ngang  
1.2.1.2 Ưu ñiểm  
- Mật ñộ dòng nhiệt lớn q=3000÷6000W/m2, k=800÷1000W/m2K  
- Hiệu quả trao ñổi nhiệt khá ổn ñịnh, ít phụ thuộc vào thời tiết.  
1.2.1.3 Nhược ñiểm  
- Chi phí ñầu tư và vận hành lớn.  
- Đối với hệ thống lớn sử dụng bình ngưng không thích hợp vì khi  
ñó ñường kính bình quá lớn, không ñảm bảo an toàn.  
- Yêu cầu khối lượng nước làm mát lớn và nhanh tạo cáu bẩn  
7
1.2.1.4 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục  
- Dễ bị bám cáu bẩn và tắt nghẽn ñường nước.  
- Khi áp suất ngưng tụ tăng cao, kim áp kế rung mạnh, không ổn  
ñịnh thì phải xả khí không ngưng qua bình tách khí.  
1.2.2 Bình ngưng ống vỏ thẳng ñứng  
1.2.2.1 Đặc ñiểm cấu tạo  
1.2.2.2 Ưu ñiểm  
- Hiệu quả trao ñổi nhiệt khá lớn, k = 800 ÷ 1000 W/m2.K.  
- Không yêu cầu chất lượng nguồn nước cao lắm.  
- Do kết cấu thẳng ñứng nên lỏng môi chất và dầu chảy ra ngoài  
khá thuận lợi, việc thu hồi dầu cũng dễ dàng.  
1.2.2.3 Nhược ñiểm  
- Vận chuyển, lắp ñặt, chế tạo, vận hành tương ñối phức tạp.  
- Lượng nước tiêu thụ khá lớn  
1.2.2.4 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục  
1.2.3 Thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống  
1.2.3.1 Đặc ñiểm cấu tạo  
Hình 1.3: Thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống  
1.2.3.2 Ưu ñiểm  
- Có kết cấu gọn gàng, an toàn.  
- Có hiệu quả trao ñổi nhiệt khá lớn.  
- Sử dụng thiết bị này không cần dùng bộ quá lạnh mà cho nước  
và môi chất lưu ñộng ngược chiều.  
1.2.3.3 Nhược ñiểm  
- Chế tạo tương ñối khó khăn.  
8
- Suất tiêu hao kim loại lớn, ñộ kín khít nhỏ vì có nhiều mối nối.  
- Do môi chất chỉ chuyển ñộng vào ra một ống duy nhất nên lưu  
lượng nhỏ, do ñó chỉ thích hợp ñối với hệ thống nhỏ và trung bình.  
1.2.3.4 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục  
- Nếu không có biện pháp chế tạo ñặc biệt các ống dễ bị móp.  
- Dễ bám bẩn và ăn mòn bề mặt, thường xuyên bảo dưỡng.  
1.2.4 Thiết bị ngưng tụ kiểu bay hơi  
1.2.4.1 Đặc ñiểm cấu tạo  
1.2.4.2 Ưu ñiểm  
- Do cấu tạo dạng dàn ống nên công suất của nó có thể thiết kế ñạt  
rất lớn mà không bị hạn chế vì bất cứ lý do gì.  
- Ít tiêu tốn nước hơn, vì nước sử dụng theo kiểu tuần hoàn.  
- Các dàn ống kích cỡ nhỏ nên làm việc an toàn.  
1.2.4.3 Nhược ñiểm  
- Chỉ thích hợp lắp ñặt ngoài trời  
- Các cụm ống trao ñổi nhiệt thường xuyên tiếp xúc với nước và  
không khí, ñó là môi trường ăn mòn mạnh, nên chóng bị hỏng.  
1.2.4.4 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục  
- Trong loại này nếu không dùng ñộng cơ bơm hoặc quạt loại ñặc  
biệt chống nước hoặc mưa thì ñộng cơ sẽ nhanh hỏng và gây sự cố.  
- Cũng phải thường xuyên bảo dưỡng và sửa chữa  
1.2.5 Dàn ngưng kiểu tưới  
1.2.5.1 Đặc ñiểm cấu tạo  
1.2.5.2 Ưu ñiểm  
- Hiệu quả trao ñổi nhiệt cao, k = 700÷900 W/m2.K.  
- Cấu tạo ñơn giản, chắc chắn, dễ chế tạo và có khả năng sử dụng  
cả nguồn nước bẩn vì dàn ống ñể trần rất dễ vệ sinh.  
- Lượng nước bổ sung ít, khoảng 30% lượng nước tuần hoàn.  
9
1.2.5.3 Nhược ñiểm  
- Trong quá trình làm việc, nước bắn tung tóe xung quanh  
- Tiêu thụ nước khá nhiều do phải thường xuyên xả bỏ nước.  
- Do tiếp xúc thường xuyên với nước và không khí,ăn mòn nhanh  
- Hiệu quả giải nhiệt chịu ảnh hưởng của thời tiết.  
1.2.5.4 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục  
1.2.6 Dàn ngưng giải nhiệt bằng không khí  
1.2.6.1 Đặc ñiểm cấu tạo  
a) Dàn ngưng ñối lưu tự nhiên  
b) Dàn ngưng ñối lưu cưỡng bức  
1.2.6.2 Ưu ñiểm  
- Không sử dụng nước nên chi phí vận hành giảm.  
- Hệ thống sử dụng dàn ngưng không khí có trang thiết bị ñơn giản  
hơn và dễ sử dụng.  
- Dàn ngưng không khí ít hư hỏng và ít bị ăn mòn.  
1.2.6.3 Nhược ñiểm  
- Mật ñộ dòng nhiệt thấp, nên kết cấu khá cồng kềnh và chỉ thích  
hợp cho hệ thống công suất nhỏ và trung bình.  
- Hiệu quả giải nhiệt phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện khí hậu.  
1.2.6.4 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục  
Bề mặt truyền nhiệt rất dễ bị bám bẩn và khó vệ sinh do các cánh  
trao ñổi nhiệt nhỏ và dày. Vì vậy tránh ñặt thiết bị ở nơi bụi bặm.  
1.3 KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu tổng quan về các loại thiết bị ngưng tụ, ta thấy  
mỗi loại có một ưu nhược ñiểm khác nhau. Do vậy, cần phải xây dựng  
ñược bài toán phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật của các phương án  
sử dụng thiết bị ngưng tụ khác nhau trong hệ thống lạnh.  
10  
Chương 2  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ  
NGƯNG TỤ TỚI HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG LẠNH  
Mục ñích của chương này là nghiên cứu tính toán ñể xác ñịnh ảnh  
hưởng về mặt ñịnh lượng của nhiệt ñộ ngưng tụ tới hiệu quả của hệ  
thống lạnh, từ ñó có cách nhìn nhận chính xác hơn vai trò của thiết bị  
ngưng tụ ñến hiệu quả kinh tế của toàn hệ thống lạnh.  
Chúng tôi ñã tiến hành tính toán ε, l, qk, q0 và N của chu trình lạnh  
một cấp sử dụng NH3 và R22 ở các chế ñộ nhiệt khác nhau với tk =30,  
35, 40, 45 oC; to = -10, -15, -20oC; ∆tql= 50C, ∆tqn = 100C  
2.1 HỆ THỐNG LẠNH SỬ DỤNG MÔI CHẤT NH3  
2.1.1 Ảnh hưởng của tk tới hệ số lạnh ε  
Hệ số làm lạnh ε là tỉ số giữa năng suất lạnh ñạt ñược trên công  
tiêu tốn cho chu trình:  
(2-1)  
ε
= q0 /l  
Bảng 2.1 Kết quả tính toán  
tk  
30  
35  
40  
45  
t0  
-10  
-15  
-20  
5,58 4,86 4,29 3,82  
4,76 4,20 3,75 3,36  
4,11 3,66 3,29 2,98  
Hình 2.1: ε = f(tk, to) , NH3  
Nhận xét: Khi tăng tk thì hệ số lạnh giảm, trung bình nếu tăng 10oC  
thì hệ số lạnh ε giảm từ 1 ÷ 1,3 (tương ñương khoảng 20%).  
2.1.2 Ảnh hưởng của tk tới l  
Công nén riêng l là công lý thuyết mà máy nén phải sản ra ñể nén  
1kg hơi môi chất theo quá trình ñoạn nhiệt từ áp suất p0 lên pk:  
l = h2 − h , kJ/kg  
(2-2)  
1
11  
Bảng 2.2 Kết quả tính toán (ảnh hưởng của tk tới l, môi chất NH3)  
tk  
t0  
30  
35  
40  
45  
-10  
-15  
-20  
206  
241  
278  
234  
269  
306  
258  
294  
334  
284  
322  
361  
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tk và l  
Hình 2.2: Quan hệ l = f(tk, to) môi chất NH3  
Nhận xét: Công nén riêng sẽ tăng khi nhiệt ñộ ngưng tụ tăng, trung  
bình nếu tăng 10oC thì công nén riêng l tăng khoảng 50 ÷ 56kJ/kg  
(tương ñương khoảng 18% ÷ 25%).  
2.1.3 Ảnh hưởng của tk tới qk  
Năng suất nhiệt riêng qk là lượng nhiệt mà 1 kg môi chất thải nhiệt  
cho nước (hoặc không khí) làm mát ñể làm mát ngưng tụ và quá lạnh  
trong thiết bị ngưng tụ:  
, kJ/kg  
(2-3)  
qk = h2 − h3  
Bảng 2.3 Kết quả tính toán (ảnh hưởng của tk tới qk, môi chất NH3)  
tk  
t0  
30  
35  
40  
45  
-10  
-15  
-20  
1365  
1393  
1422  
1369  
1397  
1428  
1371  
1400  
1432  
1373  
1404  
1435  
12  
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tk và qk  
Hình 2.3: Quan hệ qk = f(tk, to) môi chất NH3  
Nhận xét: Khi tk tăng qk tăng không ñáng kể, trung bình nếu tăng  
10oC thì qk tăng 4 ÷ 10kJ/kg tương ñương khoảng 0,05%.  
2.1.4 Ảnh hưởng của tk tới q0  
Năng suất lạnh riêng q0 là năng suất lạnh của 1kg môi chất lạnh  
lỏng p cao và t0 cao tạo ra sau khi qua van tiết lưu và bay hơi hết trong  
thiết bị bay hơi thành hơi bão hòa khô ở t0 và p0.  
, kJ/kg  
(2-4)  
q0 = h − h4  
1'  
Bảng 2.4 Kết quả tính toán (ảnh hưởng của tk tới q0, môi chất NH3)  
tk  
t0 t  
30  
35  
40  
45  
-10  
-15  
-20  
1158,67  
1151,89  
1144,82  
1135,17  
1128,40  
1121,32  
1111,63  
1104,85  
1097,78  
1087,78  
1081,01  
1073,94  
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tk và q0  
Hình 2.4: Quan hệ  
q0 = f(tk, to) môi chất NH3  
13  
Nhận xét: Khi tăng tk thì q0 giảm, trung bình nếu tăng 10oC thì năng  
suất lạnh riêng q0 giảm 47 ÷ 48kJ/kg tương ñương khoảng 4%.  
2.1.5 Ảnh hưởng của tk tới chi phí năng lượng N  
Bảng 2.5.Kết quả tính toán (ảnh hưởng của tk tới N, môi chất NH3)  
t0  
tk  
30  
35  
40  
45  
-10  
-15  
-20  
207,69  
241,83  
278,38  
233,41  
268,45  
305,96  
259,03  
294,95  
336,41  
284,51  
321,31  
360,71  
Hình 2.5: Quan hệ  
N = f(tk, to) môi chất NH3  
Nhận xét: Khi tk tăng thì N tăng, trung bình nếu tăng 10oC thì chi phí  
năng lượng tăng 51 ÷ 58kJ/kg tương ñương khoảng 18 ÷ 25%.  
2.2 HỆ THỐNG LẠNH SỬ DỤNG MÔI CHẤT R22  
2.2.1 Ảnh hưởng của tk tới ε  
Nhận xét: Khi tăng nhiệt ñộ ngưng tụ thì ε, trung bình nếu tăng 10oC  
thì hệ số lạnh ε giảm 0,7 ÷ 1,4 tương ñương khoảng 20 ÷ 24%.  
2.2.2 Ảnh hưởng của tk tới l  
Nhận xét: l tăng một lượng tương ñối lớn khi tăng tk. Cụ thể, trung  
bình nếu tăng 10oC thì l tăng khoảng 7 - 8kJ/kg (khoảng 17% -23%).  
2.2.3 Ảnh hưởng của tk tới qk  
Nhận xét: Khi tăng tk thì năng suất nhiệt riêng tăng, trung bình nếu  
tăng 10oC thì qk tăng 5 - 7kJ/kg tương ñương khoảng 3%.  
14  
2.2.4 Ảnh hưởng của tk tới q0  
Nhận xét: Khi tăng tk thì năng suất lạnh riêng giảm, trung bình nếu  
tăng 10oC thì q0 giảm 12 - 13kJ/kg tương ñương khoảng 7-8%.  
2.2.5 Ảnh hưởng của tk tới chi phí năng lượng N  
Nhận xét: Khi tăng tk thì chi phí năng lượng tăng, trung bình nếu tăng  
10oC thì N tăng 7 – 8kJ/kg tương ñương khoảng 16- 22%.  
2.3 KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu ảnh hưởng của tk ñến các thông số nhiệt chu trình  
của hệ thống lạnh một cấp. Có thể rút ra các kết luận sau:  
1. Nhiệt ñộ ngưng tụ tk và nhiệt ñộ bay hơi t0 có ảnh hưởng rất lớn  
ñến hiệu quả của hệ thống lạnh.  
2. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ngưng tụ tới ε, l, q0 và N của chu trình  
lạnh một cấp sử dụng môi chất NH3 và R22 gần như tương tự nhau.  
Tuy nhiên, ñối với môi chất R22 thì tk ảnh hưởng ñến qk với tỉ lệ lớn  
hơn rất nhiều so với môi chất NH3. (Khi tk tăng 100C thì năng suất  
nhiệt riêng qk tăng 0,05% ñối với môi chất NH3, tăng khoảng 3% ñối  
với môi chất R22).  
3. Khi tk tăng thì l và N còn ε, q0 và qk giảm. Điều này có nghĩa là  
tk tỷ lệ thuận với l và N; tỷ lệ nghịch với ε, q0 và qk  
4. Dựa vào các kết quả tính toán trên ta thấy ñược tk ảnh hưởng rất  
lớn ñến 3 thông số sau: ε, l và N. Cụ thể khi nhiệt ñộ ngưng tụ tk tăng  
khoảng 100C thì các thông số trên thay ñổi khoảng 20%.  
15  
Chương 3  
TÍNH TOÁN SO SÁNH HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT CỦA  
CÁC LOẠI THIẾT BỊ NGƯNG TỤ  
3.1 HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT CỦA CÁC LOẠI THIẾT BỊ  
NGƯNG TỤ SỬ DỤNG MÔI CHẤT NH3  
Hệ số truyền nhiệt ñược tính theo công thức:  
1
(3-1)  
k =  
,W /m2K  
1
1
d2  
1
+
ln  
+
π
d1α1  
2
πλ d1  
π
d
2α 2  
3.1.1 Bình ngưng ống chùm nằm ngang  
* Xác ñịnh hệ số tỏa nhiệt về phía các môi trường  
1. Xác ñịnh hệ số tỏa nhiệt khi ngưng tụ môi chất trong TBNT  
Bình ngưng ống chùm nằm ngang môi chất NH3 có cấu tạo là các  
ống thép chịu lực. Do ñó α1 ñược tính theo công thức:  
∆i.ρ.λ  
3.g  
.
ψ h'  
(3-2)  
4
α
1 = 0,72  
ν
.θ  
n.d2  
2. Xác ñịnh hệ số tỏa nhiệt về phía môi trường giải nhiệt  
Hệ số tỏa nhiệt α ñược xác ñịnh theo:  
(3-5)  
α 2 = Nu.λ / d2  
2
ꢀ Hệ số truyền nhiệt k ñược tính như sau:  
1
k =  
,W / m2K  
1
1
d2  
1
+
ln  
πλ d1  
+
0,25  
∆i.ρ.λ  
3.g  
2
Pr  
0,43   
.
ψ h'  
f
π
.0,021Re0,8 .Pr  
.εl .ε R .λ  
4
π
d10,72  
ν .θn.d2  
Prw  
3.1.2 Bình ngưng ống vỏ thẳng ñứng  
1
2
k=  
,W/m K  
1
1
d2  
1
+
ln  
+
4/3  
0,25  
2
πλ  
d
Pr  
n   
1
0,43  
H.θ  
n
f
r
.
µ
0,8  
0,5  
π
.0,021.Re .Pr  
.εl.εR.λ  
π
d 400.  
1+0,625Pr  
−1  
(  
1
Pr  
H.  
θ
H.θn  
)
th  
w
3.1.3 Thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống  
Hệ số truyền nhiệt k của thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống ñược  
tính giống như của thiết bị ngưng tụ kiểu ống chùm nằm ngang.  
16  
3.1.4 Thiết bị ngưng tụ kiểu bay hơi  
1
k =  
,W / m2 K  
(3-28)  
(3-35)  
1
1
d2  
d1  
1
+
ln  
+
.0,1.Re0,63 .Pr0,48  
.λ  
2
r.  
ν
.
λ3  
2
πλ  
π
4
π
d1 4,99  
µ
.∆t.d1  
3.1.5 Dàn ngưng kiểu tưới  
Giống như dàn ngưng kiểu bay hơi  
3.1.6 Dàn ngưng giải nhiệt bằng không khí  
1
k =  
,W / m2K  
1
1
d2  
1
+
ln  
πλ d1  
+
π
d1.2100.θa−0,167.d−0,25  
2
π .α 2.d2  
tr  
3.2 HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT CỦA CÁC LOẠI THIẾT BỊ NGƯNG  
TỤ SỬ DỤNG MÔI CHẤT FRÊON  
3.2.1 Bình ngưng ống chùm nằm ngang  
1
k =  
,W / m2 K  
(3-46)  
1
1
d2  
1
+
ln  
πλ d1  
+
∆i.ρ.  
λ3.g  
2
π
.d2α 2  
4
π
d10.72  
.ψ h.  
' ψ c  
ν .θn.d2  
3.2.2 Bình ngưng ống vỏ thẳng ñứng  
Hệ số k ñược tính giống như bình ngưng ống vỏ thẳng ñứng NH3  
3.2.3 Thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống  
1
2
k=  
,W/mK  
1
1
d
1
2
(3-51)  
(3-54)  
+
ln +  
πλ  
0,25  
r.  
ρ
.
λ
3.g  
2
d
1
Pr  
f   
0,43  
0,15  
0,8  
πd1.0,72  
4 ν  
.0,25q  
tr  
π
.0,021Re .Pr  
.εl.εR.λ  
.
θn.d  
Pr  
ng  
w
3.2.4 Thiết bị ngưng tụ kiểu bay hơi  
1
k =  
,W / m2K  
1
1
d2  
1
+
ln  
πλ d1  
+
2
π .λ  
.0,1.Re0,63 .Pr0,48  
r.ν 2  
.
λ3  
.∆t.d1  
4
π
d16,47  
µ
17  
3.2.5 Dàn ngưng kiểu tưới  
Hệ số k ñược tính giống như dàn ngưng kiểu bay hơi freon  
3.3 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ TÍNH HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT K CỦA  
CÁC THIẾT BỊ NGƯNG TỤ  
3.3.1 Ví dụ 1: Tính k của thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống trong hệ  
thống lạnh sử dụng môi chất R22. Biết Qk = 25kW, tk = 30, 35, 40,  
450C, nhiệt ñộ nước vào t’n = 300C, nhiệt ñộ nước ra t”n = 350C.  
* Trường hợp tk = 300C  
Kết quả:  
Bảng 3.3 Kết quả tính toán cho các trường hợp tk khác nhau  
k = 1198 W/m2K  
tk, 0C  
30  
35  
40  
45  
k, W/m2K  
1198  
1178  
1153  
1138  
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tk và k  
Hình 3.2: Quan hệ tk = f(k)  
3.3.2 Ví dụ 2: Tính k của dàn ngưng giải nhiệt gió cho biết: Qk =  
100kW, nhiệt ñộ không khí vào 300C, tk= 400C, môi chất lạnh R22.  
k = 43W /m2.K  
Kết quả:  
3.3.3 Ví dụ 3: Tính k của bình ngưng ống vỏ thẳng ñứng. Cho biết Qk  
= 100kW tk = 400C, nhiệt ñộ nước lạnh vào tw1 = 300C, NH3.  
k = 940W /m2.K  
Kết quả:  
18  
3.3.4 Ví dụ 4: Tính k của bình ngưng kiểu tưới không có quạt. Cho  
biết Qk = 75kW, tk=410C, nhiệt ñộ nước lạnh vào tw1=300C, NH3  
k = 826W /m2K  
Kết quả:  
3.4 KẾT LUẬN  
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả tính toán  
Hệ số truyền  
Hệ số truyền  
Thiết bị ngưng tụ  
nhiệt tính toán nhiệt tra bảng  
ktt , W/m2K  
1776  
43  
[4] kss , W/m2K  
1600÷1800  
30  
Thiết bị ngưng tụ ống lồng ống  
Dàn ngưng giải nhiệt không khí  
Bình ngưng ống vỏ thẳng ñứng  
Thiết bị ngưng tụ kiểu tưới  
940  
800  
826  
700 ÷ 930  
- Qua nghiên cứu ta thấy khi tăng nhiệt ñộ ngưng tụ thì hệ số  
truyền nhiệt giảm, trung bình nếu tăng 10oC thì k giảm khoảng 8%.  
- Việc tính toán k ñối với bài toán phức tạp ta phải tiến hành xác  
ñịnh hệ số tỏa nhiệt phía trong ống và ngoài ống α1, α2.  
- Hệ số tỏa nhiệt phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chính vì vậy việc  
tính toán phải ñi ñôi với các giả thiết về hình dạng bề mặt trao ñổi  
nhiệt, hình dạng kết cấu của thiết bị ngưng tụ. Sau ñó tính toán mật ñộ  
dòng nhiệt phía trong ống và ngoài ống với ẩn số là hiệu nhiệt ñộ vách  
∆tv, lập hệ phương trình q1= f(∆tv), q2 = (∆tv), giải hệ phương trình  
trên bằng ñồ thị ñể tìm kết quả.  
- Dựa vào bảng tổng hợp kết quả tính toán ta thấy việc tính toán k  
trong các ví dụ với kết quả tương ñối phù hợp so với giá trị kinh  
nghiệm trong các tài liệu. Tuy nhiên, thiết bị thiết bị ngưng tụ kiểu  
bay hơi có hệ số truyền nhiệt lớn nhất, dàn ngưng giải nhiệt bằng  
không khí hiệu quả trao ñổi nhiệt kém nhất. Do ñó, trong các thiết kế  
nên ưu tiên sử dụng kiểu bay hơi xét về hiệu quả trao ñổi nhiệt.  
19  
Chương 4  
ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG  
CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG THIẾT BỊ  
NGƯNG TỤ KHÁC NHAU  
4.1 TÍNH TOÁN SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG THIẾT  
BỊ NGƯNG TỤ KHÁC NHAU TRONG HỆ THỐNG LẠNH 1 CẤP  
4.1.1 Tính toán so sánh hệ thống lạnh 1 cấp môi chất R22  
Bài toán  
Tính toán thiết bị ngưng tụ cho kho lạnh 100 tấn. Biết hệ  
thống lạnh sử dụng môi chất R22 với công suất lạnh Q0 = 10kW, t0 = -  
220C, tqn = -150C, tk = 450C, tql = 350C.  
A. Phương án 1: Sử dụng dàn ngưng giải nhiệt gió  
1. Sơ ñồ và chu trình biểu diễn trên ñồ thị T-s và lgp-h:  
Hình 4.1: Đồ thị lgp-h và T-s của chu trình 1 cấp  
2. Tính toán chu trình:  
Bảng 4.1 Các ñiểm nút của chu trình 1 cấp môi chất R22, tk=450C  
1’  
-22  
2,26  
697  
-
1
2
3
4
-22  
2,26  
556  
-
Nhiệt ñộ t, 0C  
-15  
2,26  
703  
0,1  
86  
45  
Áp suất p, bar  
17,29 17,29  
Entanpy, kJ/kg  
Thể tích riêng, m3/kg  
757  
-
556  
-
20  
Bảng 4.2 Kết quả tính toán của chu trình 1 cấp R22, tk=450C  
TT  
Đại lượng  
Công thức  
Đáp số  
q0 = h, − h4  
q0 =144 kJ / kg  
1 Năng suất lạnh riêng  
1
Lưu lượng nén qua  
m = Q0 / q0  
m = 0,106 kg / s  
2
máy nén  
qk = 201kJ / kg  
Qk = 21,3 kW  
qk = h2 − h3  
3 Năng suất nhiệt riêng  
4 Nhiệt thải ra ở TBNT  
5 Công nén riêng  
Qk = m.qk  
l = 54 kJ / kg  
l = h2 − h  
1
ε
= q0 /l  
ε = 2,6  
6 Hệ số lạnh  
Ns = m.l  
Ns = 5,72 kW  
Ni = 6,7 kW  
Nms = 0,5 kW  
Ne = 7,2 kW  
Nel = 8 kW  
7 Công nén ñoạn nhiệt  
8 Công suất chỉ thị  
9 Công suất ma sát  
10 Công suất hữu ích  
11 Công suất tiếp ñiện  
Ni = Ns /ηi  
Nms = pmz .m.v1  
Ne = Ni + Nms  
Nel = Ne/ηtd .ηel  
3. Tính toán thiết bị ngưng tụ:  
Qk 21,3.103  
= 49,8 m2  
Kết quả  
F =  
=
q
328  
B. Phương án 2: Sử dụng bình ngưng ống chùm nằm ngang giải  
nhiệt nước  
Từ phương án 1 ta tính ñược diện tích bề mặt trao ñổi nhiệt của  
dàn ngưng không khí là 49,8 m2. Khi ta sử dụng bình ngưng ống chùm  
nằm ngang thì tk sẽ giảm kéo theo một số thông số khác cũng thay ñổi  
theo chiều hướng có lợi (  
). Điều này ñược thể hiện rõ  
ε ↑,...  
F ↓, Ne ↓,  
qua phần phân tích dưới ñây:  
- Xác ñịnh nhiệt ñộ ngưng tụ và diện tích bề mặt trao ñổi nhiệt:  
Chọn bình ngưng dùng nước giếng khoan có nhiệt ñộ vào tw1=270C  
tw2 = 27 + 5 = 320 C  
ꢀ Nhiệt ñộ nước ra:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 16140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu, tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của các phương án sử dụng thiết bị ngưng tụ khác nhau trong hệ thống lạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_tinh_toan_va_danh_gia_hieu_qua_k.pdf