Luận văn Tác động của các thành phần quản trị nguồn nhân lực đến hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
-------------------------  
VÕ VĂN ĐỨC  
TÁC ĐỘNG CỦA  
CÁC THÀNH PHẦN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC  
CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC  
ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ  
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3,  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
-------------------------  
VÕ VĂN ĐỨC  
TÁC ĐỘNG CỦA  
CÁC THÀNH PHẦN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC  
CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC  
ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ  
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3,  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Chuyên ngành : quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)  
Mã số  
: 8340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
GS.TS. NGUYỄN ĐÔNG PHONG  
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan rằng Luận văn “Tác động của các thành phần quản trị  
nguồn nhân lực đến hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức  
đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Quận 3, TP.HCM”  
là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện và được sự hướng dẫn khoa học của  
GS. TS. Nguyễn Đông Phong.  
Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn  
hợp pháp, trung thực và chưa được công bố bằng hình thức nào trước đây. Các tài  
liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng.  
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài  
nghiên cứu./.  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ  
TÓM TẮT  
ABSTRACT  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
ANOVA  
CC  
Analysis of variance – Phân tích phương sai  
Công chức  
CB CCVC Cán bộ, công chức, viên chức  
EFA  
Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá  
DT  
Đào tạo  
DV  
Động viên khuyến khích  
Đánh giá việc thực hiện  
Hiệu quả làm việc  
Mầm non  
DGTH  
HQLV  
MN  
QTNNL  
SPSS  
Quản trị nguồn nhân lực  
Statistical Package for Social Sciences - Phần mềm xử lý số liệu  
thống kê SPSS  
TP. HCM  
TD  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Tuyển dụng  
TH  
Tiều học  
THCS  
UBND  
Trung học cơ sở  
Ủy ban nhân dân  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này nhằm xác định các thành phần quản trị nguồn nhân lực tác  
động đến hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CB CCVC)  
đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) quận 3.  
Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 290 CB CCVC của UBND quận 3. Mô  
hình được đề xuất căn cứ vào kết quả nghiên cứu của mô hình nghiên cứu của  
Qureshi và Ramay (2007) gồm bảy thành phần và mô hình nghiên cứu của Yasir và  
các cộng sự (2011) gồm ba thành phần tác động đến hiệu quả làm việc của nhân  
viên, nghiên cứu đã điều chỉnh thang đo cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa  
phương và đề xuất mô hình bốn thành phần tác động đến hiệu quả làm việc gồm (1)  
tuyển dụng; (2) đào tạo; (3) động viên khuyến khích và (4) đánh giá việc thực hiện.  
Phương pháp nghiên cứu kiểm định mô hình đo lường và mô hình lý thuyết  
bao gồm hai bước chính: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng với mẫu  
khảo sát là 290 phiếu.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy tuyển dụng; đào tạo; động viên khuyến khích  
và đánh giá việc thực hiện có ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả  
làm việc của đội ngũ CB CCVC của UBND quận 3.  
Và từ các kết quả nghiên cứu định lượng chính thức, bài nghiên cứu đưa ra  
các đóng góp về mặt thực tiễn nhằm cải thiện các thành phần tuyển dụng; đào tạo;  
động viên khuyến khích và đánh giá việc thực hiện. Qua đó, đưa ra các khuyến nghị  
nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ thuộc UBND quận 3.  
ABSTRACT  
The purpose of this study was to determine the components of human  
resource management affecting the working efficiency of cadres, civil servants and  
staffs working at units of People’s Committee of District 3.  
Survey data was gathered through questionnaires distributed to 290 cadres,  
civil servants and staffs of People’s Committee of District 3. The model that is  
proposed was based on the research results of the research model of Qureshi and  
Ramay (2007) including seven components and research model of Yasir and  
colleagues (2011) consisting of three components affecting the working efficiency  
of employees, researchers adjust the scale to suit the current situation in the locality  
and proposing the model of four components for working efficiency including (1)  
recruitment; (2) training; (3) encouragement and (4) evaluation of implementation.  
The method of researching and testing the measurement model and  
theoretical model consisting of two main steps: qualitative research and quantitative  
research with 290 sample votes.  
Research results show that recruitment; training; encouragement and  
evaluation of implementation have positive and statistically significant effects on  
the working efficiency of cadres, civil servants and staffs of People’s Committee of  
District 3.  
Based on the official quantitative research results, the paper presents  
practical contributions to improve recruitment components; training, encouragement  
and evaluation of implementation. Thereby, recommendations are made to improve  
the working efficiency of cadres, civil servants and staffs working at units of  
People’s Committee of District 3.  
 
1
CHƯƠNG I  
GIỚI THIỆU – BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1 Lý do chọn đề tài  
Quận 3 là một quận nội thành, một trong những quận thuộc trung tâm của  
Thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích 4,92 km2, phía Bắc giáp với quận Phú Nhuận  
và Tân Bình, phía Đông và phía Nam giáp quận 1, phía Tây giáp với quận 10; với  
dân số trên 197 ngàn người (năm 2005), mật độ dân số trên 40.000 người/km2; được  
chia thành 14 phường, trung tâm hành chính của quận đặt tại số 99 Trần Quốc Thảo.  
Quận 3 là địa bàn cư trú hành chính, nơi tập trung nhiều các Tổng lãnh sự,  
Lãnh sự quán, đại diện cơ quan ngoại giao nước ngoài, Văn phòng đại diện các Bộ,  
ngành trung ương; các Bệnh viện chuyên khoa hàng đầu cả nước; các trường đại  
học có quy mô lớn và uy tín cao ... Trên địa bàn còn có nhiều di tích lịch sử, văn  
hóa, truyền thống cách mạng. Bên cạnh đó, có ga đường sắt Sài Gòn là đầu mối  
giao thông quan trọng của Thành phố và các tỉnh phía nam.  
Về cơ cấu tổ chức, quận 3 có: mười hai phòng ban chuyên môn; sáu trung  
tâm; một Doanh nghiệp nhà nước; một trường trung cấp nghề; một nhà thiếu nhi;  
mười một trường THCS; mười lăm trường TH; hai mươi trường MN; UBND 14  
phường thuộc UBND quận, với số lượng đội ngũ CB CCVC và người lao động là:  
3.143; CB CCVC khối đảng và đoàn thể: 73 người.  
Đảng bộ quận 3 có bốn mươi sáu tổ chức cơ sở đảng, với hai trăm bảy mươi  
ba chi bộ trực thuộc. Tổng số đảng viên 6.386 đồng chí, trong đó đảng viên nghỉ  
hưu, nghỉ công tác: 3.296, đảng viên đang làm việc và công tác: 3.090.  
Để xây dựng Quận 3 phát triển toàn diện xứng tầm một quận trung tâm thành  
phố trong tình hình mới, công tác lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, điều hành quản lý  
nhà nước ngày càng tốt hơn trong điều kiện mới, chất lượng đội ngũ CB CCVC  
phải được nâng lên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhiệm vụ. Do đó, quận cần có giải  
pháp toàn diện nâng cao chất lượng đội ngũ CB CCVC có phẩm chất chính trị, tinh  
 
2
thần yêu nước, nhiệt tình cách mạng, có trách nhiệm trước dân, có trí tuệ và trình độ  
chuyên môn phù hợp, năng động, sáng tạo; đồng thời có chính sách tạo điều kiện và  
khuyến khích cán bộ nâng cao trình độ.  
Con người là nhân tố quan trọng nhất trong hầu hết các hoạt động của tổ  
chức, đặc biệt là trong khu vực công. Người CB CCVC dù là với vai trò là nhân  
viên hay các cấp lãnh đạo, quản lý cũng đều là nhân tố then chốt, mang ý nghĩa  
quyết định trong việc đưa tổ chức phát triển lên một tầm cao mới với xu thế thị  
trường hóa một số dịch vụ công và trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 của  
đất nước.  
Trong nhiều năm qua, Quận ủy và UBND quận đã quan tâm đến công tác  
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Cử nhiều cán bộ trẻ, cán bộ quy hoạch,  
tham gia các chương trình đào tạo cao cấp lý luận chính trị, trung cấp chính trị -  
hành chính, sơ cấp chính trị - hành chính; Tổ chức cho đội ngũ CB CCVC được cập  
nhật, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, các kỹ năng về xử lý tình huống, giao  
tiếp, tin học, ngoại ngữ… với tổng chi phí trung bình mỗi năm trên một tỷ đồng.  
Công tác tuyển dụng, tiếp nhận cán bộ cũng được quận thực hiện nghiêm túc theo  
các quy định, chủ trương, kế hoạch của Trung ương và Thành phố. Bên cạnh việc  
tuyển dụng đội ngũ qua thi tuyển, quận đã tiến hành tuyển dụng theo phương châm  
“tuyển chọn cán bộ”, “chọn người theo việc” để nâng cao chất lượng đội ngũ CB  
CCVC ngay từ khâu tuyển dụng với số lượng bình quân mỗi năm từ mười đến mười  
lăm người. Công tác đánh giá việc thực hiện hằng năm của CB CCVC được thực  
hiện nghiêm túc, với kết quả hoàn thành xuất xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ  
đạt tỷ lệ khá cao (trên 98%) và đây cũng là nhân tố quyết định các chế độ, đãi ngộ  
từ việc khen thưởng hoặc việc thực hiện theo Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 16  
tháng 3 năm 2018 về chi thu nhập tăng thêm cho CB CCVC.  
Tuy nhiên, đội ngũ CB CCVC và cán bộ lãnh đạo, quản lý cả về chất lượng  
và cơ cấu có nhiều mặt chưa đáp ứng đòi hỏi của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại  
hóa đất nước nói chung, cũng như yêu cầu cho sự phát triển của Quận nói riêng.  
3
Qua thực hiện kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về “một  
số vấn đề cấp bách trong xây dựng Đảng hiện nay”, Đảng bộ Quận 3 vẫn còn một  
bộ phận CB CCVC và đội ngũ lãnh đạo, quản lý còn hạn chế về năng lực, chưa thật  
sự gương mẫu trong sinh hoạt, công tác, làm việc thụ động, thiếu tinh thần trách  
nhiệm, có mức độ hoàn thành nhiệm vụ không cao, chưa thật sự là người công bộc  
tận tụy trung thành của nhân dân; phong cách làm việc còn quan liêu, thiếu sâu sát  
cơ sở, né tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho tập thể; giải quyết những vấn đề bức xúc của  
nhân dân còn chậm và chưa kịp thời. Chỉ số hài lòng của người dân trong việc giải  
quyết các dịch vụ công chưa cao (84,7%); Việc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố  
cáo của nhân dân còn thấp (84%), còn tình trạng khiếu nại vượt cấp, kéo dài, trễ  
hạn. Mặc dù, tỷ lệ CB CCVC hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và hoàn thành tốt  
nhiệm vụ khá cao, nhưng hiệu quả công việc của từng cơ quan, đơn vị, từng cá nhân  
chưa đạt yêu cầu của nhiệm vụ đề ra. Bên cạnh đó, các quy định, chế độ về lương  
thưởng mang tính cào bằng, cứng nhắc; Việc động viên, khuyến khích chưa kịp  
thời, chưa được người đứng đầu quan tâm, đầu tư đúng mức… nên hiệu quả làm  
việc của đội ngũ CB CCVC tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND quận 3 chưa cao,  
chưa đáp ứng được mong mỏi của người dân. Đây là những vấn đề đáng quan tâm  
của địa phương trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo QTNNL, mà cụ thể là trong công  
tác tuyển dụng, đào tạo, đánh giá việc thực hiện và động viên khen thưởng.  
Mặt khác, chưa có nhiều các nghiên cứu trong khu vực công ở Việt Nam về  
ảnh hưởng của các thành phần QTNNL đến hiệu quả làm việc của đội ngũ CB  
CCVC.  
Xuất phát từ những thực tiễn vừa nêu, tôi quyết định chọn đề tài “Tác động  
của các thành phần quản trị nguồn nhân lực đến hiệu quả làm việc của đội ngũ cán  
bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND quận  
3, TP. Hồ Chí Minh”.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau:  
 
4
- Xác định các thành phần QTNNL tác động đến hiệu quả làm việc của đội  
ngũ CB CCVC.  
- Đánh giá mức độ tác động của các thành phần QTNNL đến hiệu quả làm  
việc của đội ngũ CB CCVC.  
- Kiểm định sự khác biệt về hiệu quả làm việc theo các yếu tố định tính như  
giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác, chức vụ và thu nhập.  
Từ đó có những đề xuất, khuyến nghị lãnh đạo quận nhằm nâng cao hiệu  
quả làm việc của đội ngũ CB CCVC đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc  
UBND quận 3.  
1.3 Câu hỏi nghiên cứu  
- Những tác động nào ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả làm việc của  
đội ngũ CB CCVC ?  
- Mức độ tác động của các thành phần QTNNL đến hiệu quả làm việc của  
đội ngũ CB CCVC ?  
- Có sự khác biệt nào về hiệu quả làm việc theo những yếu tố định tính như  
giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác, chức vụ và thu nhập của đội  
ngũ CB CCVC ?  
- Biện pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ CB CCVC ?  
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là các mối quan hệ giữa các thành phần QTNNL và  
hiệu quả làm việc của đội ngũ CB CCVC đang công tác tại các cơ quan, đơn vị  
thuộc UBND quận 3, TPHCM.  
Đối tượng khảo sát là đội ngũ CB CCVC đang công tác tại các cơ quan, đơn  
vị thuộc UBND Quận 3.  
Phạm vi nghiên cứu: các cơ quan, đơn vị thuộc UBND quận 3.  
   
5
1.5 Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước, theo thứ tự như sau:  
- Nghiên cứu sơ bộ: thực hiện phương pháp định tính căn cứ vào các nghiên  
cứu trước đây, các tài liệu về tác động của các thành phần QTNNL đến hiệu quả  
làm việc của nhân viên trong khu vực tư để đề xuất các thành phần trong hoạt động  
QTNNL có tác động đến hiệu quả làm việc của đội ngũ CB CCVC đang công tác tại  
các cơ quan, đơn vị thuộc UBND quận 3; thông qua ý kiến hướng dẫn của giảng  
viên, kế thừa và sử dụng thang đo các thành phần QTNNL theo nghiên cứu của  
Vermeeren, B. (2014) và thang đo hiệu quả làm việc của nhân viên của Nguyễn  
Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011). Từ đó, có những điều chỉnh cho phù  
hợp với tổ chức, đồng thời, dựa trên các ý kiến trong buổi thảo luận nhóm của đội  
ngũ CB CCVC đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND quận 3 để thiết  
lập bảng hỏi sử dụng cho nghiên cứu chính thức.  
- Nghiên cứu chính thức: thực hiện phương pháp nghiên cứu định lượng  
thông qua bảng hỏi đã được thiết lập từ nghiên cứu sơ bộ. Mẫu khảo sát gồm đội  
ngũ CB CCVC đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND quận 3. Phần  
mềm SPSS.20 được sử dụng để tiến hành xác định, kiểm tra, thống kê, phân tích,  
nhận định các dữ liệu, thông số.  
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các lãnh đạo quận ủy, UBND quận, các  
cơ quan chuyên môn có liên quan và đội ngũ cán bộ nhân sự hiểu rõ hơn về hoạt  
động QTNNL, các thành phần của QTNNL và hiệu quả làm việc của nhân viên. Từ  
đó, có cơ sở hoạch định các chương trình phát triển để thu hút, duy trì, sử dụng và  
phát triển nguồn nhân lực có chất lượng. Từng bước hoàn thiện môi trường, điều  
kiện làm việc của tổ chức giúp từng cá nhân có thể nâng cao hiệu quả làm việc và  
nâng cao hiệu quả của tổ chức.  
   
6
1.7 Kết cấu luận văn  
Kết cấu của luận văn gồm 5 chương.  
Chương 1: Giới thiệu – bối cảnh của vấn đề nghiên cứu  
Các phần trong chương này gồm có: giới thiệu đề tài, trình bày lý do chọn đề  
tài, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu  
và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.  
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước  
Các phần trong chương này gồm có: các khái niệm, cơ sở lý thuyết, lập  
luận giả thuyết và dựa vào mô hình của các nghiên cứu trước để đề xuất mô hình  
nghiên cứu.  
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu  
Các phần trong chương này gồm có: giới thiệu thiết kế nghiên cứu, cách thức  
chọn mẫu, trình bày thang đo, và phương pháp phân tích dữ liệu nhằm đo lường các  
khái niệm nghiên cứu cũng như các mối quan hệ giữa các khái niệm này.  
Chương 4: Kết quả nghiên cứu  
Các phần trong chương này gồm có: mô tả mẫu nghiên cứu, kết quả kiểm  
định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA và kết quả phân tích  
hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết, qua đó khẳng định xem mối quan hệ  
giữa các biến có tồn tại hay không và đánh giá kết quả nghiên cứu.  
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị  
Các phần trong chương này gồm có: tóm tắt kết quả nghiên cứu, các khuyến  
nghị, các giải pháp, hạn chế, ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu và đưa ra hướng  
nghiên cứu kế tiếp từ cơ sở nghiên cứu này.  
 
7
CHƯƠNG II TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC  
2.1 Hoạt động quản trị nguồn nhân lực  
2.1.1 Khái niệm hoạt động quản trị nguồn nhân lực  
Theo Armstrong và Taylor (2014) ‘QTNNL là một phương pháp mang tính  
chiến lược và chặt chẽ đối với việc quản lý con người – những người có đóng góp  
vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức”.  
Stone (2008, p.3) phát biểu QTNNL là: ‘cách sử dụng người hiệu quả  
nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức và sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân  
của nhân viên”  
Và theo Trost (2013) QTNNL là: ‘tất cả những hoạt động được lên kế hoạch  
và được kiểm soát của một tổ chức nhằm phát huy và khẳng định mối liên hệ giữa  
nhân viên và tổ chức để từ đó đạt được cả hai mục tiêu là hiệu suất của tổ chức và  
sự mong đợi của nhân viên”. Lado & Wilson (1994) lưu ý rằng quản lý con người  
khó khăn hơn quản lý công nghệ hoặc vốn.  
Như vậy, QTNNL là xây dựng các hệ thống chính thức trong một tổ chức  
nhằm đảm bảo sử dụng hữu hiệu tri thức, kỹ năng, năng lực .... của nhân viên để đạt  
được mục tiêu của tổ chức; là các phương pháp cụ thể, các chính sách để thu hút,  
phát triển, khuyến khích, phát huy năng lực của nhân viên để thực hiện có hiệu quả  
mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức. Hay nói một cách khác, QTNNL là việc quản lý  
mọi thứ có liên quan đến yếu tố con người trong tổ chức.  
Lado & Wilson (1994) khẳng định: ‘hoạt động QTNNL là một tập hợp các  
hoạt động riêng biệt nhưng liên quan đến nhau, chức năng và quy trình hướng vào  
việc thu hút, phát triển và duy trì nguồn tài nguyên con người của một tổ chức. Nó  
đóng góp đáng kể vào thành tựu của tổ chức, tạo ra mục tiêu và tăng thêm giá trị  
cho khách hàng và nguồn lực vật chất”.  
     
8
Theo Wright và các cộng sự (1994) hoạt động QTNNL là: ‘các hoạt động  
mang tính tổ chức hướng đến việc quản lý những nguồn lực về con người nhằm  
đảm bảo những nguồn lực này đang được sử dụng để hoàn thành những mục tiêu  
của tổ chức”.  
Như vậy, hoạt động QTNNL liên quan đến tất cả những vấn đề thuộc về  
quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của nhân viên sao cho mục tiêu của cá nhân và  
cả tổ chức đạt được hiệu quả cao nhất. Trong thực tế, mỗi quốc gia, mỗi tổ chức đều  
có những đặc điểm, mục tiêu và chiến lược khác biệt tùy theo cơ cấu tổ chức, nguồn  
nhân lực, tài lực và trình độ phát triển ở các tổ chức nên sẽ có tương ứng các thành  
phần của QTNNL khác nhau trong các tổ chức khác nhau. Tùy thuộc vào tính chất  
và đặc điểm của mỗi tổ chức mà các thành phần trong QTNNL sẽ là những thành  
phần nào và sẽ chiếm những trọng số nhất định ra sao.  
2.1.2 Các thành phần của quản trị nguồn nhân lực  
Trong mô hình QTNNL của Đại học Michigan (Fomburn và các cộng sự,  
1984) thì có bốn chức năng căn bản, truyền thống được chọn đó là: (1) tuyển dụng  
và lựa chọn; (2) đào tạo và phát triển; (3) đánh giá kết quả công việc; (4) lương  
thưởng. Và cũng theo Aggarwal và Bhargava (2008) bốn chức năng này được sử  
dụng trong hầu hết các nghiên cứu hoạt động QTNNL.  
Theo Guest (1997) hoạt động QTNNL bao gồm bảy thành phần: (1) tuyển  
dụng; (2) đào tạo; (3) đánh giá nhân viên; (4) quản lý lương thưởng; (5) mô tả công  
việc; (6) sự tham gia của nhân viên; (7) địa vị và đảm bảo ổn định công việc.  
Singh (2004) thì xem xét tác động giữa hoạt động QTNNL với hiệu quả hoạt  
động của tổ chức tại Ấn Độ, bằng cách khảo sát 359 tổ chức với việc sử dụng bảng  
khảo sát của Seonhee và đề xuất thang đo của hoạt động QTNNL gồm bảy thành  
phần: (1) tuyển dụng; (2) phân tích công việc; (3) đào tạo; (4) đánh giá việc thực  
hiện; (5) hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; (6) thu hút nhân viên tham  
gia hoạt động; (7) đãi ngộ lương thưởng.  
 
9
Mô hình nghiên cứu của Zubair và Quershi (2007) về hoạt động QTNNL và  
kết quả làm việc của đội ngũ lao động, có bảy thành phần trong hoạt động QTNNL:  
(1) tuyển dụng; (2) đào tạo; (3) đánh giá kết quả làm việc; (4) hoạch định nghề  
nghiệp; (5) lương thưởng đãi ngộ; (6) sự tham gia của nhân viên và (7) đảm bảo  
công việc.  
Bùi Thị Thanh và các cộng sự (2014) xác định ‘ảnh hưởng của hoạt động  
QTNNL đến sự hài lòng của nhân viên và kết quả kinh doanh trong nghiên cứu  
trường hợp của viễn thông Đồng Nai”. Kết quả khẳng định mô hình của hoạt động  
QTNNL trong trường hợp viễn thông Đồng Nai bao gồm bảy thành phần đó là: (1)  
phân tích công việc; (2) tuyển dụng đào tạo; (3) thăng tiến; (4) đánh giá kết quả  
công việc; (5) lương, thưởng; (6) trao quyền và (7) quan hệ lao động.  
Nghiên cứu của Phạm Thị Thùy Duyên (2014) trong trường hợp tổng công ty  
Liksin đã kết hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước đưa ra được tám thành phần  
của hoạt động QTNNL tác động đến kết quả làm việc của nhân viên gồm: (1) tuyển  
dụng; (2) đào tạo; (3) hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; (4) phân tích  
công việc; (5) đánh giá nhân viên; (6) đãi ngộ; (7) thu hút nhân viên tham gia và (8)  
động viên khuyến khích. Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp định  
lượng bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp 270 người đang làm việc tại các doanh  
nghiệp thuộc tổng công ty Liksin trên địa bàn TPHCM. Kết quả của nghiên cứu đã  
đưa ra 5/8 thành phần của hoạt động QTNNL có ảnh hưởng đến kết quả làm việc  
của nhân viên. Đó là (1) đào tạo; (2) tuyển dụng; (3) xác định công việc; (4) đánh  
giá và (5) trả lương công bằng.  
Dựa trên các tài liệu nghiên cứu trước, dễ dàng nhận thấy quản trị nguồn  
nhân lực bao gồm nhiều thành phần được tóm lược như bảng 1.1:  
10  
Bảng 1.1 Tóm tắt các thành phần của QTNNL  
Bùi Thị  
Fomburn và  
các cộng sự  
1984  
Zubair và  
Quershi  
2007  
Phạm Thị  
Thùy Duyên  
2014  
Trần Kim  
Thanh và  
các cộng sự  
2014  
Thành phần  
Guest 1997  
Singh 2004  
Dung 2009  
Tuyển  
dụng,  
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
lựa chọn  
Đào tạo, phát  
triển  
Đánh giá kết  
quả công việc  
Lương, thưởng,  
đãi ngộ, động  
viên  
khuyến  
khích  
Mô tả, phân  
tích công việc  
Sự tham gia  
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Bảo đảm công  
việc  
Hoạch  
định  
X
X
X
nghề nghiệp và  
cơ hội thăng  
tiến  
Thống kê nhân  
sự  
X
X
X
Khuyến khích  
thay đổi  
Quản lý lương  
thưởng  
Trao quyền  
X
X
Quan hệ lao  
động  
Thực hiện quy  
định về pháp  
luật  
X
( Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trên )  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 135 trang yennguyen 18760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tác động của các thành phần quản trị nguồn nhân lực đến hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tac_dong_cua_cac_thanh_phan_quan_tri_nguon_nhan_luc.pdf