Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam – Chi nhánh Sài Gòn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VĂN THỊ THU VÂN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh- Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VĂN THỊ THU VÂN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH SÀI GÒN
Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng.
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN HUY HOÀNG
Thành phố Hồ Chí Minh- Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu nêu trong luận văn này được thu thập từ nguồn thực
tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan Nhà nước, được đăng tải trên các
tạp chí chuyên ngành, báo chí, các website trong và ngoài nước. Các giải pháp kiến
nghị là của cá nhân tôi rút ra từ quá trình nghiên cứu và thực tiễn.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 08 năm 2011
NGƯỜI VIẾT LUẬN VĂN
Văn Thị Thu Vân
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các bảng số liệu
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các đồ thị
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
NHTM
...................................................................................................................... 5
1.1 Tầm quan trọng của TTQT đối với hoạt động của NHTM........................................ 5
1.1.1 Khái niệm chung về TTQT................................................................................ 5
1.1.2 Tầm quan trọng của TTQT đối với hoạt động của NHTM............................... 6
1.1.2.1 Thanh toán quốc tế góp phần tăng thu nhập của NHTM.......................... 6
1.1.2.2 Thanh toán quốc tế tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị phần
kinh doanh của NHTM ......................................................................................... 6
1.1.2.3 Thanh toán quốc tế làm giảm rủi ro trong kinh doanh ............................. 7
1.1.2.4 Thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản của NHTM ..................... 7
1.1.2.5Thanh toán quốc tế làm tăng cường quan hệ đối ngoại............................. 7
1.2 Các phương thức TTQT............................................................................................. 8
1.2.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)............................................................. 8
1.2.1.1 Khái niệm.................................................................................................. 8
1.2.1.2 Hình thức chuyển tiền.............................................................................. 8
1.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)................................ 10
1.2.2.1 Khái niệm.................................................................................................. 10
1.2.2.2 Các hình thức nhờ thu.............................................................................. 11
1.2.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit).................... 14
1.2.3.1 Định nghĩa và bản chất của tín dụng chứng từ ......................................... 14
1.2.3.2 Thư tín dụng (Leter of Credit-L/C)........................................................... 15
1.2.3.3 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ.................................................... 16
1.2.3.4 Các loại tín dụng chứng từ chủ yếu .......................................................... 17
1.3 Chất lượng hoạt động TTQT tại các NHTM ............................................................. 20
1.3.1. Chất lượng hoạt động TTQT của NHTM......................................................... 20
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTQT của NHTM ............................. 21
1.3.2.1 Nhân tố khách quan .................................................................................. 21
1.3.2.2 Nhân tố thuộc về NHTM .......................................................................... 22
Kết luận chương 1............................................................................................................ 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI
GÒN................................................................................................................................. 27
2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam và
chi nhánh Sài Gòn............................................................................................................ 27
2.1.1 NHNo&PTNT Việt Nam (Agribank)................................................................ 27
2.1.2 Chi nhánh NHNo&PTNT Sài Gòn (Agribank Sài Gòn)................................... 29
2.2 Sơ lược về hoạt động kinh doanh của Agribank Sài Gòn giai đoạn 2007 – 2010..... 31
2.2.1 Sơ lược về hoạt động kinh doanh của Agribank giai đoạn 2007 – 2010 .......... 31
2.2.2 Sơ lược về hoạt động kinh doanh của Agribank Sài Gòn giai đoạn 2007 –
2010.................................................................................................................................. 33
2.2.2.1 Nguồn vốn................................................................................................. 33
2.2.2.2 Dư nợ ........................................................................................................ 34
2.2.3 Về lợi nhuận ...................................................................................................... 35
2.3 Thực trạng hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Chi nhánh Sài Gòn ........................ 36
2.3.1 Sơ lược về hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT VN......................................... 36
2.3.2 Thực trạng hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT chi nhánh Sài Gòn................. 37
2.3.2.1 Doanh số TTQT........................................................................................ 38
2.3.2.2 Số lượng giao dịch trong TTQT ............................................................... 42
2.3.2.3 Tỷ trọng hoạt động của các phương thức TTQT ...................................... 45
2.3.2.4 Chất lượng hoạt động TTQT .................................................................... 47
2.3.2.5 Doanh thu từ hoạt động TTQT ................................................................. 49
2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT CN Sài Gòn ..................... 51
2.4.1 Những mặt đạt được.......................................................................................... 51
2.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động TTQT tại
Agribank Sài Gòn ............................................................................................................ 52
2.4.2.1 Những mặt hạn chế ................................................................................... 52
2.4.2.2 Nguyên nhân của hạn chế ......................................................................... 56
Kết luận chương 2............................................................................................................ 60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA
NHNo&PTNTVN - CHI NHÁNH SÀI GÒN .............................................................. 61
3.1. Mục tiêu chiến lược kinh doanh đến năm 2015 và định hướng phát triển hoạt
động kinh doanh đối ngoại trong thời gian tới của hệ thống NHNo&PTNTVN............. 61
3.1.1 Mục tiêu chiến lược kinh doanh đến năm 2015 của NHNo&PTNTVN........... 61
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh đối ngoại trong thời gian tới
của hệ thống NHNo&PTNTVN....................................................................................... 62
3.2. Phương hướng chung và nhiệm vụ cụ thể của NHNo&PTNT chi nhánh Sài Gòn
nhằm phát triển hoạt động TTQT giai đoạn 2011 – 2015 ............................................... 63
3.2.1 Phương hướng chung......................................................................................... 63
3.2.2 Nhiệm vụ cụ thể................................................................................................. 63
3.3 Một số giải pháp phát triển hoạt động TTQT tại NHNo &PTNT chi nhánh Sài
gòn
...................................................................................................................... 64
3.3.1 Nhóm giải pháp do NHNo&PTNT Việt Nam – CN Sài Gòn thực hiện ........... 64
3.3.1.1 Xây dựng kế hoạch tổng thể phát triển hoạt động TTQT, tạo sự tăng
trưởng đều đặn, liên tục về doanh số & doanh thu từ hoạt động này .................. 64
3.3.1.2 Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ TTQT, phát triển các sản phẩm mới....... 67
3.3.1.3 Bổ sung hòan thiện quy chế liên quan...................................................... 67
3.3.1.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ TTQT......................................................... 68
3.3.1.5 Tăng chất lượng và số lượng nguồn nhân lực........................................... 70
3.3.1.6 Các giải pháp khác.................................................................................... 71
3.3.2 Nhóm giải pháp mang tính chất kiến nghị..................................................... 72
3.3.2.1. Đối với NHNo & PTNT .................................................................................... 72
3.3.2.2. Đối với Chính phủ..................................................................................... 74
3.3.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước..................................................................76
Kết luận chương 3............................................................................................................ 77
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 78
Phần phụ lục
Danh mục tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
NHNo & PTNT VN
Agribank
WTO
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới
Ngân hàng thương mại
Thanh toán quốc tế
Xuất nhập khẩu
NHTM
TTQT
XNK
Sociaty for Worldwide Interbank Finance Telecommunication
(Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn thế giới)
SWIFT
Intra-bank Payment and Customer Accouting System
(Dự án hiện đại hoá hệ thống thanh toán& kế toán khách hàng )
Cán bộ công nhân viên
IPCAS
CBCNV
NHNN
NHTMQD
TNNH
TCTD
TMCP
PGD
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại quốc doanh
Thu nhập ngân hàng
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Phòng giao dịch
Ngân hàng
NH
Thư tín dụng
L/C
đô la Mỹ
USD
đồng Euro châu Âu
đồng Việt Nam
EUR
VND
Thành phố Hồ Chí Minh
TP.HCM
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ số
1.1
Nội dung
Trang
11
Quy trình thanh toán nhờ thu trơn
Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
1.2
13
1.3
16
DANH MỤC BẢNG
Bảng số
Nội dung
Trang
2.1
So sánh ngân hàng đại lý của một số NHTM tính 28
đến hết năm 2010
2.2
2.3
2.4
Sự tăng trưởng của Agribank giai đoạn 2007-
32
2009
Số liệu dư nợ của Agribank Sài Gòn giai đoạn
34
2001-2010
Số liệu các khoản thu nhập-chi phí-quỹ thu nhập- 35
tiền lương của Agribank Sài Gòn giai đoạn 2007-
2010
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
Doanh số TTQT của NHNo&PTNT VN giai
đoạn 2005-2010
36
Doanh số thực hiện TTQT của Agribank Sài Gòn 38
giai đoạn 2007-2010
Doanh số TTQT của Agribank Sài Gòn theo
phương thức thanh toán giai đoạn 2007-2010
41
Số lượng giao dịch các phương thức TTQT tại
Agribank Sài Gòn giai đoạn 2007-2010
43
Tình trạng tin điện được chuyển đi của Agribank 48
Sài Gòn giai đoạn 2007-2010
2.10
2.11
So sánh tổng thu của hoạt động TTQT với doanh 49
thu toàn chi nhánh Agribank Sài Gòn giai đọan
2007-2010
Bảng số liệu TTQT các NHTM trên địa bàn
TP.HCM giai đoạn 2008-2009
50
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ số
Nội dung
Trang
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Doanh số thực hiện TTQT của Agribank Sài Gòn 39
giai đoạn 2007-2010
Doanh số thực hiện TTQT của Agribank &
Agribank Sài Gòn giai đoạn 2007-2010
39
41
44
44
Doanh số TTQT của Agribank Sài Gòn theo
phương thức thanh toán giai đoạn 2007-2010
Số lượng các giao dịch TTQT của Agribank Sài
Gòn giai đoạn 2007-2010
Số lượng các giao dịch TTQT của Agribank Sài
Gòn giai đoạn 2007-2010
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị số
Nội dung
Trang
34
2.1
Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn Agribank Sài
Gòn giai đoạn 2007-2010
2.2
So sánh doanh thu từ hoạt động TTQT và doanh 49
thu toàn chi nhánh
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt
Nam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày
11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương
mại Thế giới. Đây là một sự kiện quan trọng mở ra các cơ hội giao thương và hợp
tác kinh tế cũng như các thách thức cho nền kinh tế Việt Nam để ngày càng hội
nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, tiếp tục đẩy mạnh hơn sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và
hoạt động thương mại, đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thế giới đã và
đang ngày càng mở rộng và phát triển hết sức phong phú, khẳng định ngày càng đầy
đủ hơn vị trí và vai trò của Việt Nam trong cộng đồng thế giới.
Việc mở ra các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế ngày càng rộng rãi
đòi hỏi phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngân
hàng quốc tế. Các NHTM đóng vai trò như là cầu nối cho các quan hệ kinh tế nói
trên. Thanh toán quốc tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của NHTM. Việc
tổ chức tốt hoạt động TTQT của các NHTM góp phần thúc đẩy hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và của nền ngoại thương Việt Nam
nói chung. Hoạt động TTQT mang lại lợi ích to lớn cho các NHTM, ngoài phí dịch
vụ thu được, NHTM còn có thể phát triển được các mặt nghiệp vụ khác như nghiệp
vụ kinh doanh ngoại tệ, nghiệp vụ tài trợ XNK, nghiệp vụ bảo lãnh quốc tế ...
Bên cạnh đó, từ ngày 01/04/2007, thực hiện lộ trình theo cam kết gia nhập
WTO, các ngân hàng nước ngoài được thành lập các ngân hàng con 100% vốn nước
ngoài ở Việt Nam. Với kinh nghiệm, vốn và kỹ thuật hiện đại, với mạng lưới rộng
khắp toàn thế giới, hệ thống ngân hàng nước ngoài mang nhiều lợi thế vượt trội.
Điều này đã đặt các NHTM Việt Nam nói chung đặc biệt là các NHTM nhà nước
nói riêng trước nguy cơ, thách thức lớn về cạnh tranh, được mất ngay tại sân nhà.
Áp lực cạnh tranh đối với khối NHTM quốc doanh không chỉ từ các ngân hàng
2
nước ngoài mà cả từ các NHTM cổ phần. Vì vậy tuy thị phần TTQT của khối
NHTM quốc doanh vẫn chiếm áp đảo trên thị trường nhưng sự sụt giảm thị phần
của khối ngân hàng này có thể coi là một sự chuyển dịch tất yếu.
NHNo&PTNTVN là NHTM quốc doanh đứng đầu trong cả nước về vốn, tài
sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động, số lượng khách hàng... Bước
vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng phải đối
mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức như hiện nay, Agribank xác định kiên trì
mục tiêu và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính-ngân hàng mạnh,
hiện đại có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực
và thế giới. Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm
dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách
hàng, đồng thời tăng thu ngoài tín dụng, Agribank không ngừng tập trung đổi mới,
phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa. “Nguồn: Báo cáo
thường niên Agribank năm 2009” [4]
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh tế đối ngoại, sự tăng
trưởng đều đặn hàng năm của kim ngạch XNK trong nền kinh tế đã tạo điều kiện
cho hoạt động TTQT của ngân hàng phát triển. Tuy nhiên, hoạt động TTQT của hệ
thống Agribank vẫn còn hạn chế về nhiều mặt so với hệ thống NHTM khác, doanh
số chiếm tỷ trọng nhỏ, dịch vụ thanh toán chưa đa dạng, do vậy vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu cạnh tranh và hội nhập hiện nay. Để đứng vững và phát triển được thì
Agribank phải đưa ra nhiều giải pháp trước mắt, lâu dài và đồng bộ để hoàn thiện
hơn hoạt động TTQT nhằm đáp ứng các chuẩn mực thanh toán, phù hợp thông lệ
quốc tế, tránh rủi ro cho doanh nghiệp và cho ngân hàng nói riêng, bảo đảm từng
bước đưa hoạt động TTQT của Agribank phát triển ngang tầm với các hệ thống
NHTM trong nước và nước ngoài.
Thấy được tầm quan trọng của vấn đề trên, kết hợp với các kiến thức cơ bản
đã được học và thực tiễn công tác tại NHNo&PTNTVN – Chi nhánh Sài Gòn trong
lĩnh vực TTQT, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán
3
quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam – chi
nhánh Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu
Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về TTQT, tầm quan trọng của TTQT đối
với hoạt động của NHTM, đồng thời hệ thống hoá những lý luận cơ bản về nghiệp
vụ TTQT của NHTM Việt Nam trong xu thế hội nhập thế giới.
Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TTQT tại
NHNo&PTNTVN - chi nhánh Sài Gòn, đánh giá những kết quả đạt được, những
tồn tại, nguyên nhân tồn tại bao gồm nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp thiết thực để khắc
phục các hạn chế, định hướng phát triển nhằm nâng cao hoạt động TTQT của
Agribank nói chung và tại chi nhánh Sài Gòn.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng hoạt động TTQT của Agribank
đặt trong tổng thể các NHTM khác.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: là địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, một trong các trung
tâm kinh tế tài chính lớn của cả nước, là thị trường có hoạt động XNK phát triển để
phân tích vị thế cạnh tranh của Agribank, trong đó lấy số liệu của Agribank- chi
nhánh Sài Gòn (một trong các chi nhánh cấp một có doanh số TTQT cao trong toàn
hệ thống) trong giai đoạn 2007-2010 để phân tích.
Lấy tiêu chí về khả năng phát triển dịch vụ TTQT làm kim chỉ nam trong
suốt quá trình nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng một số các phương
pháp nghiên cứu sau đây:
Sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp thống
kê, phân tích, tổng hợp và kết hợp với phương pháp so sánh … dựa trên cơ sở các
dữ liệu thu thập từ các báo cáo của Agribank, Agribank - chi nhánh Sài Gòn, NH
4
Nhà nước để phân tích và xác định bản chất của vấn đề, từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm mang lại hiệu quả cao nhất của vấn đề nghiên cứu.
Quá trình nghiên cứu có sử dụng các phương pháp lý thuyết hệ thống, duy
vật biện chứng kết hợp với duy vật lịch sử.
5. Kết cấu của luận văn
Đề tài dự kiến gồm các phần chính như sau: phần mở đầu, ba chương và
phần kết luận. Ngoài ra còn có phần phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, được
sắp xếp theo thứ tự sau:
- Chương 1: Tổng quan về hoạt động TTQT của NHTM
- Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT tại Agribank – chi nhánh Sài Gòn
- Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động TTQT của Agribank – chi nhánh
Sài Gòn
Xin chân thành cảm ơn PGS.Tiến sĩ Trần Huy Hoàng đã tận tình hướng dẫn
tôi thực hiện luận văn này, và tôi cũng xin cám ơn các Thầy Cô đã tận tình giảng
dạy tôi trong thời gian qua. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn không thể
không tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong nhận được sự góp ý chân tình của
Hội đồng, các Thầy Cô, các bạn đồng nghiệp để tôi có thể hoàn thiện hơn Luận văn
nghiên cứu của mình.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ CỦA NHTM
1.1 Tầm quan trọng của TTQT đối với hoạt động của NHTM
1.1.1 Khái niệm chung về TTQT
Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và
phát triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới. Quan hệ quốc tế
giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hoá,
khoa học kỹ thuật, du lịch... trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương)
chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quá
trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán
giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động
TTQT, trong đó ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên.
Vậy, Thanh toán quốc tế (International settlement) là quá trình thực hiện các
khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục
vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.
Khác với thanh toán trong nước, TTQT có những đặc điểm riêng:
- Hoạt động TTQT bao gồm hai bộ phận: thanh toán phục vụ cho các khoản
giao dịch mang tính mậu dịch và phi mậu dịch.
- Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau. Mỗi giao
dịch TTQT liên quan tới tối thiểu hai quốc gia.
- Hoạt động TTQT liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc gia khác
nhau, thậm chí đối nghịch nhau. Do tính phức tạp đó các bên tham gia thường lựa
chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệ quốc tế.
- Đồng tiền dùng trong TTQT thông thường tồn tại dưới hình thức các
phương tiện thanh toán như hối phiếu, sec, thẻ, chuyển khoản…, có thể là đồng tiền
của nước người mua hoặc người bán, hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba,
nhưng thường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi.
6
- TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tương xứng với
trình độ quốc tế.
1.1.2 Tầm quan trọng của TTQT đối với hoạt động của NHTM
1.1.2.1 Thanh toán quốc tế góp phần tăng thu nhập của NHTM
TTQT là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp
vào lợi nhuận chung của ngân hàng. Thông qua cung cấp dịch vụ TTQT cho khách
hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phí thanh toán LC, phí bảo
lãnh…. Thực tế cho thấy, đối với các NHTM hiện đại, thu nhập từ phí dịch vụ có xu
hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thu nhập của ngân hàng.
Đây cũng chính là mục tiêu mà các NHTM luôn vươn tới.
Hoạt động TTQT có thể tăng cường khả năng thu hút vốn ngoại tệ từ việc
thực hiện thanh toán thu tiền về cho khách hàng đến việc quản lý nguồn ngoại tệ
tạm thời nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, từ đó đáp ứng được nhu
cầu vay và thanh toán bằng ngoại tệ của khách hàng. Với vai trò là trung gian thanh
toán, TTQT góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tài trợ XNK, kinh
doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của
khách hàng trong và ngoài nước, từ đó tăng qui mô hoạt động và mở rộng thị phần
của ngân hàng.
1.1.2.2 Thanh toán quốc tế tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị
phần kinh doanh của NHTM
NHTM là trung gian tài chính, thực hiện chức năng kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ, tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Thông qua hoạt động kinh
doanh đa năng, NHTM đã thiết lập nên mối quan hệ không chỉ với các tổ chức,
khách hàng trong nước mà còn thiết lập quan hệ với các tổ chức kinh tế quốc tế
khác. TTQT là chức năng ngân hàng quốc tế của NHTM. Hiện nay hầu như các
hoạt động kinh doanh hợp pháp trên thế giới đều được thực hiện thông qua các định
chế tài chính trung gian, với chức năng trung tâm thanh toán, họat động TTQT của
7
NHTM đã trở thành một dịch vụ không thể thiếu và đóng một vai trò quan trọng
trong nền kinh tế hàng hóa.
Trong TTQT, ngân hàng không chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, mà
còn tư vấn cho khách hàng về điều kiện thanh toán, hướng dẫn về kỹ thuật TTQT
nhằm giảm thiểu rủi ro, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh
toán, tạo sự an tâm, tin tưởng cho khách hàng trong giao dịch ngoại thương.
Trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng, đặc biệt là với các ngân hàng
liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài ngày càng gay gắt và xu hướng phát
triển ngoại thương, đầu tư tài chính mang tính quốc tế như hiện nay, TTQT là
nghiệp vụ không thể thiếu để NHTM có thể giữ được khách hàng đồng thời tạo cơ
hội thu hút khách hàng mới.
1.1.2.3 Thanh toán quốc tế làm giảm rủi ro trong kinh doanh
Thông qua hoạt động TTQT, ngân hàng có thể quản lý việc sử dụng vốn vay
và giám sát được tình hình kinh doanh của khách hàng, tạo điều kiện quản lý và
nâng cao hiệu quả đầu tư. Mặt khác, ngân hàng thực hiện việc kinh doanh đa năng
là phương sách hiệu quả để phân tán rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2.4 Thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản của NHTM
Nghiệp vụ TTQT không chỉ tạo điều kiện thu hút khách hàng, làm tăng số dư
tiền gửi thanh toán, mà trong quá trình thực hiện các phương thức TTQT cho khách
hàng, đặc biệt là phương thức tín dụng chứng từ, những khoản tiền ký quỹ mở thư
tín dụng, các khoản khách hàng nộp để giải chấp lô hàng nhập khẩu do ngân hàng
quản lý khi chưa đến hạn thanh toán …tạo ra nguồn vốn rẻ tương đối ổn định, tạo
tính thanh khoản cho ngân hàng.
1.1.2.5 Thanh toán quốc tế làm tăng cường quan hệ đối ngoại
TTQT giúp cho quy mô hoạt động của ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc
gia, hòa nhập với các ngân hàng trên thế giới, góp phần nâng cao uy tín trên trường
quốc tế, phát triển quan hệ đại lý, khai thác nguồn tài trợ trên thị trường tài chính
quốc tế. Trên cơ sở đó, ngân hàng có điều kiện phát triển quan hệ đại lý, khai thác
8
nguồn tài trợ trên thị trường tài chính quốc tế, nguồn tài trợ từ ngân hàng nước
ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế xã hội.
Bên cạnh đó, TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến,
hiện đại trên thế giới trong hoạt động ngân hàng. Thông qua việc tham gia nối
mạng thông tin và ứng dụng công nghệ cao trong xử lý thông tin giúp cho ngân
hàng có thể theo kịp với sự phát triển của thế giới, không bị lạc hậu và thua kém
các ngân hàng nước ngoài.
1.2 Các phương thức TTQT
Phương thức TTQT trong ngoại thương là toàn bộ quá trình, điều kiện, qui định
để người mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán thì giao hàng và nhận tiền theo hợp
đồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàng phục vụ.
Phương thức thanh toán được xem là một trong những yếu tố rất quan trọng
cấu thành các điều kiện về thanh toán trong hợp đồng thương mại quốc tế. Mỗi
phương thức thanh toán đều có ưu điểm và nhược điểm, phù hợp với những quan hệ
XNK khác nhau. Vì vậy việc lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp phải được
hai bên bàn bạc thống nhất, ghi trong hợp đồng mua bán ngoại thương.
1.2.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
1.2.1.1 Khái niệm
Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó người chuyển tiền yêu cầu
ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng để
thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hoặc cho một mục đích khác mà pháp luật cho
phép ở một địa điểm nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Trong TTQT,
người chuyển tiền và người thụ hưởng ở hai quốc gia khác nhau.
1.2.1.2 Hình thức chuyển tiền
- Chuyển tiền bằng Sec (Bank cheque)
Bank cheque là một dạng sec đặc biệt, là một văn bản lệnh thanh toán do một
ngân hàng ký lập gửi cho một ngân hàng khác và yêu cầu thanh toán ngay cho
người thụ hưởng. Ngân hàng chuyển tiền căn cứ vào chỉ thị của người chuyển tiền
9
sẽ phát hành Bank cheque yêu cầu ngân hàng đại lý thanh toán.Tờ sec này sẽ được
giao cho người thụ hưởng để xuất trình và yêu cầu thanh toán tại ngân hàng được
chỉ định.
Ưu điểm của Bank cheque là chi phí rẻ, phù hợp thanh toán các giao dịch có
giá trị nhỏ. Nhược điểm là thiếu an toàn (mất sec, sec giả) tốn nhiều thời gian lập,
gửi và xử lý sec.
- Chuyển tiền bằng thư (Mail tranfers – M/T)
Chuyển tiền bằng thư là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh chuyển tiền do
ngân hàng chuyển tiền trực tiếp gửi bằng thư đến ngân hàng đại lý yêu cầu ngân
hàng này thanh toán cho người thụ hưởng theo chỉ định.
Ưu điểm của phương thức chuyển tiền bằng thư là chi phí rẻ. Nhược điểm là
không an toàn (do thất lạc, chữ ký bị giả mạo…) tốn nhiều thời gian trong việc lập,
gửi và xử lý chứng từ.
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Tranfers – T/T)
Chuyển tiền bằng điện là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán do
ngân hàng chuyển tiền gửi trực tiếp thông qua mạng lưới viễn thông đến ngân hàng
đại lý, yêu cầu ngân hàng này chi trả cho người thụ hưởng chỉ định. Các chỉ thị
chuyển tiền này đều được mã hóa và bảo mật hoàn toàn.
Ưu điểm của hình thức chuyển tiền bằng điện là an toàn, nhanh chóng, thích
hợp với những món chuyển tiền lớn. Tuy nhiên chi phí điện tín cao hơn các hình
thức khác .
Nhìn chung, giữa các hình thức chuyển tiền nêu trên, mỗi hình thức đều có
những ưu, nhược điểm riêng. Với những ưu điểm vượt trội của mình, hình thức
chuyển tiền bằng điện thông qua mạng SWIFT ngày càng trở nên thông dụng và
chiếm tỷ trọng cao trên thế giới.
- Chuyển tiền sau/ Phương thức ghi sổ (Open account)
Trong điều kiện thanh toán này, bên bán giao hàng và chứng từ nhận hàng
cho bên mua, bên mua sẽ thanh toán tiền hàng cho bên bán vào thời điểm theo thỏa
10
thuận. Hình thức này được sử dụng trong trường hợp bên mua và bên bán có mối
quan hệ thương mại lâu dài, thường xuyên và ổn định, tín nhiệm lẫn nhau.
- Phương thức trả tiền ngay
Đây là phương thức thanh toán mà nhà nhập khẩu phải chuyển tiền thanh
toán cho nhà xuất khẩu ngay khi nhà xuất khẩu giao hàng, còn gọi là Phương thức
giao hàng trả tiền ngay (COD), hoặc khi nhà xuất khẩu nộp bộ chứng từ, còn gọi là
phương thức đổi chứng từ trả tiền ngay (Cash against documents-CAD)
Theo phương thức này ngân hàng chỉ là trung gian thanh toán, ngân hàng
không cung ứng bất kỳ một cam kết thanh toán nào với khách hàng.
Đối với phương thức CAD, phương thức này có lợi cho nhà xuất khẩu chắc
chắn thu được tiền hàng nhanh chóng, thủ tục đơn giản. Phương thức này áp dụng
trong các trường hợp người mua và người bán có quan hệ tốt và tin tưởng nhau,
người mua phải có đại diện bên nước xuất khẩu để kiểm tra giám sát chặt chẽ quá
trình giao nhận hàng, nhằm tránh trường hợp người bán xuất trình chứng từ không
phù hợp với hàng hoá thực giao. Tuy nhiên phương thức này có bất lợi là chưa có
cơ sở pháp lý rõ ràng nếu có tranh chấp xảy ra thì việc xử lý rất phức tạp, nên phạm
vi áp dụng còn hạn chế.
Tóm lại, phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán đơn giản
về thủ tục và thanh toán tương đối nhanh. Trong phương thức này, điểm thuận lợi
của bên này chính là bất lợi của bên kia. Vì thế lựa chọn và sử dụng phương thức
thanh toán này trong nhiều trường hợp quyền lợi của bên xuất khẩu có thể không
được đảm bảo, rủi ro không được thanh toán cao. Nhà xuất khẩu cần cân nhắc kỹ
lưỡng và thận trọng về đối tác của mình, về uy tín, năng lực tài chính trước khi
quyết định chọn phương thức thanh toán chuyển tiền
1.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu ( Collection of payment)
1.2.2.1 Khái niệm
Phương thức nhờ thu được tiến hành trên cơ sở văn bản pháp lý quốc tế
thông dụng của nhờ thu. Đó là “Quy tắc thống nhất về nhờ thu" số 522, bản sửa đổi
năm 1995 (URC522) của Phòng Thương mại quốc tế ICC.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam – Chi nhánh Sài Gòn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_phat_trien_hoat_dong_thanh_toan_quoc_te_t.pdf

