Tóm tắt Luận án Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  
------------  
NGUYỄN THỊ THU ĐÔNG  
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN  
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG  
VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng  
Mã số : 62.31.12.01  
HÀ NỘI, NĂM  
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. GS.TS. Nguyễn Văn Nam  
2. PGS.TS. Ngô Văn Thứ  
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài  
Phản biện 2: TS. Ngô Trung  
Phản biện 3: TS. Đào Minh Phúc  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp  
tại Trường đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội  
Vào hồi ….h…., ngày … tháng … năm 2012  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
1. Thƣ viện Quốc gia  
2. Thƣ viện Trƣờng đại học Kinh tế Quốc dân  
LỜI MỞ ĐẦU  
1.Tính cấp thiết của để tài  
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở  
thành thành viên thứ 150 của WTO đã mở ra nhiều cơ hội thuộc mọi lĩnh vực trong đó  
không thể không nói tới ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam. Gần nửa  
thế kỷ hoạt động trên thị trường tiền tệ, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) luôn  
giữ vững vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực  
thương mại quốc tế. Trong các hoạt động kinh doanh thì hoạt động tín dụng vẫn đóng vài  
trò chủ yếu của VCB và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong  
thời gian qua. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ là không có giới hạn trong cuộc cạnh tranh  
toàn cầu. Nhiều ngân hàng đang vươn lên cạnh tranh để nâng cao chất lượng dịch vụ trong  
đó có chất lượng tín dụng (CLTD) như ACB, BIDV, Viettinbank,... đặt ra những thách  
thức rất lớn đối với VCB trong việc nâng cao CLTD. Do đó mỗi một NHTM cần tìm ra  
phương thức quản lý và xây dựng các chỉ tiêu phản ánh CLTD phù hợp thông lệ, chuẩn  
mực quốc tế và nội tại nền kinh tế quốc dân là xu hướng tất yếu của thời đại. Trươc xu  
́
thê  
đề tài “Nâng cao châ  
Viêt Nam trong quá trình hôi  
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu  
Trong tất cả các nghiên cứu mà tác giả đã tham khảo, nhưng cho tới hiện nay chưa  
́
va thưc  
̣
tran  
̣
g ho ạt động kinh doanh của NHTM Viêt  
t lương tin dung tai ngân hang thương mai  
” được lựa chọn nghiên cứu .  
̣
Nam hi ện nay, tác giả đã chọn  
̀
́
cô phân ngoai thương  
̉
̀
̣
̣
̣
̣
̣
̀
́
̣
̣ ̣  
nhâp  
có một công trình nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống lý luận về CLTD và một số  
nhóm chỉ tiêu đánh giá CLTD của NHTM trong quá trình hội nhập. Đồng thời việc ứng  
dụng mô hình định lượng trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng  
của khách hàng pháp nhân tại VCB dựa trên bộ số liệu sơ cấp của khách hàng (KH) pháp  
nhân thu thập tại chi nhánh VCB Đà Nẵng, do đó đề tài nghiên cứu không trùng lắp với  
các công trình đã nghiên cứu và công bố trước đây.  
3. Mục đích nghiên cứu  
- Hê  
̣ ̣ ̣ ̣  
thống hoa nhưng vấn đề cơ ban về tin dung va chất lương tin dung cua ngân  
́ ̀  
̃
̉ ̉  
́ ́  
hàng thương mại. Đồng thời tham khảo và học tập kinh nghiệm nâng cao CLTD tại ngân  
hàng thương mại ở một số nươc.  
́
- Giới thiệu mô hình đánh giá CLTD của KH pháp nhân sử dụng tại NHTM hiện nay.  
̉
- Đanh gia thưc  
̣
tran  
̣
g CLTD tai  
n nghi  
Nam tr ong quá trình hôi  
đó là một trong giải pháp góp phần nâng cao quản lý châ  
thương mai  
̣
NHTM cô phâ  
nh ằm nâng cao châ  
nhâp . Đề xuất ứng dụng mô hình  
t lương tin dung tai ngân hang  
̀
n Ngoai  
̣
thương Viêt  
̣
Nam.  
́
́
- Đưa ra cac giai phap va kiê  
́
̣
́
t lương tin dun  
̣
̣ ̣  
g tai  
̉
́
́
̀
́
NHTMCP Ngoai  
̣
Thương Viêt  
̣
̣
̣
́
̣
̣
̣
̀
́
̣
.
1
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng (Hoạt động cho vay) tại NHTM.  
- Phạm vi nghiên cứu: Trong luận án này tác giả nghiên cứu tín dụng NHTM trên  
phương diện cho vay. Những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động CLTD tại VCB. Bên  
cạnh đó luận án còn tiếp cận bộ dữ liệu của 115 khách hàng pháp nhân tại VCB – chi  
nhánh Đà Nẵng  
- Thơi gian: Giai đoạn nghiên cứu khảo sát tập trung chủ yếu tư năm 2006 đến  
̀
̀
năm 2010. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn từ 2011 đến 2015 và tầm nhìn đến 2020.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
* Phương pháp luận: Các phương pháp chủ yếu được sử dụng: (i) phương pháp  
tổng hợp, phân tích để hệ thống hoá, làm rõ và bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn  
về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng và thực tiễn về CLTD tại VCB. (ii) Phương  
pháp thống kê và phân tích tổng hợp đ ể giải thích, làm rõ lý luận và thực trạng công tác  
nâng cao CLTD tại VCB một cách khách quan, khoa học. (iii) Phương phap nghiên cưu  
́
́
định tính và đin  
̣
h lươn  
̣
g; Phương pháp phân tích dữ liệu: dùng Excel để liệt kê, tổng hợp,  
g mô hinh hôi quy  
logistic đê đanh gia các y ếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của khách hàng pháp  
lựa chọn, so sánh thông tin, dùng SPSS để kiểm định mô hình. Sư dun  
̣
̀
̉
̀
̉
́
́
nhân tại chi nhánh của NHTMCPNT Việt Nam.  
* Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích đánh giá bao gồm: dữ liệu thứ cấp  
và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gốm các báo cáo kết quả tài chính của VCB từ năm 2006 –  
2010. Dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua tiếp cận 115 doanh nghiệp là khách hàng  
pháp nhân tại VCB – chi nhánh Đà Nẵng.  
6. Đóng góp mới của luận án  
*Về mặt học thuật, lý luận:  
(1) Từ lý luận chung về tín dụng ngân hàng, luận án đã đưa ra quan niêm  
̣
về chất  
lươn  
̣
g tin dung ngân hang và xây dựng hệ thống một số nhóm chỉ tiêu để phản ánh CLTD  
̣
̀
́
ngân hàng trong quá trình hội nhập. Một số nhóm chỉ tiêu phản ánh CLTD ngân hàng  
thương mại (NHTM) thể hiện trên các mặt cụ thể sau: (1) Đáp ứng yêu cầu phát triển của  
nền kinh tế; (2) Phương diện lợi ích chủ sở hữu NHTM; (3) Năng lực tài chính của  
NHTM; (4) Mức độ an toàn hoạt động tín dụng của NHTM; (5) Năng lực quản lý hoạt  
động tín dụng của NHTM.  
(2) Luận án đã giới thiệu môt  
̣
số mô hinh định lượng đanh gia CLTD của KH pháp  
́ ́  
̀
nhân tai NHTM như: mô hình chỉ số tín dụng đại diện là Altman; mô hình phân nhóm và  
̣
phân lớp, mô hình Logistic. Luận án đã chỉ ra việc sử dụng mô hình định lượng là lượng  
hoá các quan hệ dự báo sự thay đổi CLTD đối với tất cả các KH theo từng yếu tố. Sử dụng  
2
mô hình định lượng là dựa trên việc mô hình hoá các mối quan hệ giữa các biến phản ánh  
CLTD và các yếu tố ảnh hưởng đến CLTD, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng, mức  
độ khác biệt của các yếu đó đến CLTD.  
* Về những phát hiện, đề xuất mới rút ra đƣợc từ kết quả nghiên cứu, khảo  
sát của luận án:  
(1) Trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại  
thương Việt Nam (VCB) từ năm 2006 – 2010 và từ việc sử dụng hệ thống các nhóm chỉ  
tiêu đã xây dựng để đánh giá chất lượng tín dụng trên mặt định tính, luận án đã chỉ ra  
việc ứng dụng hệ thống các nhóm chỉ tiêu đã phản ánh được thực trạng chất lượng tín  
dụng của VCB trong điều kiện hội nhập.  
(2) Luận án đã sử dụng mô hình định lượng Logistic, mô hình phân lớp nhằm phân  
tích các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của khách hàng pháp nhân từ bộ số liệu  
sơ cấp của 115 khách hàng pháp nhân đã được khảo sát tại VCB – chi nhánh Đà Nẵng.  
Luận án đã chỉ ra hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiện đang áp dụng ở chi nhánh của  
VCB có một số bất cập như: chưa tính đến yếu tố về độ tin cậy của báo cáo tài chính của  
khách hàng; các tiêu chí đánh giá chưa phù hợp với tương quan hiện tại giữa các thành  
phần kinh tế trong điều kiện hội nhập hiện nay; cách đánh giá một số chỉ tiêu trong hệ  
thống xếp hạng mang tính chủ quan chủ yếu phụ thuộc vào cán bộ tín dụng phụ trách  
khách hàng là chính. Luận án đã chỉ ra việc ứng dun  
̣
g mô hinh định lượng đo có thể nâng  
́
̀
cao chất lượng tín dụng tai các chi nhánh c ủa VCB. Đồng thời, luận án đã đề xuất nhóm  
̣
giải pháp hướng đến các nội dung sau: (1) Xây dựng, quản lý quan hệ khách hàng và sản  
phẩm, dịch vụ tín dụng của ngân hàng; (2) Hoàn thiện quy trình tín dụng theo thông lệ  
quốc tế; (3) Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng;(4) Xây dựng chính sách đầu tư nguồn  
lực cho ngân hàng phù hợp với xu thế hội nhập.  
7. Bố cục của luận án  
́
* Tên của luận án: Nâng cao chât lƣơn  
̣
g tin dun  
̣
g tai  
nhâp  
* Bố cục của luận án: Ngoài phần mục lục , danh muc  
̣
ngân hang thƣơng mai  
̣
̀
́
̉
̀
cô phân ngoai  
̣
thƣơng Viêt  
̣
Nam trong quá trình hôi  
̣
̣
.
̣
cac ky hiêu  
̣
, các chữ viết  
̣ ̣  
̀ , mô hinh, phục lục, danh muc tai liêu tham khao , mơ  
̀
̀
́
́
̉
tă  
́
t, các bảng biểu số liệu , biêu đô  
u va kêt luân, luân an gôm 3 chương:  
Chương 1: Lý luận về tín d ụng ngân hàng va châ  
̉
̉
đâ  
̀
́
̣
̣
̀
̀
́
́
̣ ̣  
t lương tin dung ngân hang  
̀
́
̀
thương mai  
Chương 2: Châ  
Nam tư2006- 2010  
̣
̉
́
t lươn  
̣
g tin dun  
̣
g tai  
̣
ngân hang thương mai  
̣
cô phâ  
̀
̣ ̣  
n Ngoai thương Viêt  
̀
́
̀
Chương 3: Định hướng và giai phap nâng cao châ  
́
t lươn  
̣
g tin dun  
̣
g tai ngân hang  
̣
̉
́
̀
́
̉
thương mai  
̣
cô phâ  
̀
n Ngoai  
̣
Thương Viêt  
̣
Nam trong xu thê  
́
hôi nhâp  
̣
̣
3
CHƢƠNG 1  
Lꢀ LUẬN VỀ TꢁN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƢỢNG TꢁN DỤNG  
̀
NGÂN HANG THƢƠNG MAI  
̣
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  
1.1.1. Hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM  
1.1.2. Tín dụng ngân hàng thƣơng mại  
- Quan niêm  
̣
vê  
̀
tin dun  
̣
g
́
- Quan niêm  
̣
vê  
̀
tin dun  
̣
g NHTM  
́
- Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại  
- Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng thương mại  
- Các điều kiện tín dụng ngân hàng thương mại  
- Quy trình tín dụng  
́
́
̉
̣ ̣  
1.2. CHÂT LƢƠNG TIN DUNG CUA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  
̀ ́  
̣ ̣  
1.2.1. Quan niêm vê chât lƣơng  
Chất lượng là mức độ đạt được các quy định, tiêu chuẩn đặt ra về sản phẩm hay  
dịch vụ phù hợp với lợi ích của những đối tượng quan tâm trong điều kiện nhất định.  
Hay Chất lượng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh  
doanh của tổ chức kinh tế. Chất lượng là mức độ các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động  
sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đạt được các quy định, tiêu chuẩn đặt ra về quy  
mô khách hàng, doanh số, mức độ an toàn và lợi nhuận phù hợp với lợi ích của những  
đối tượng quan tâm trong những điều kiện nhất định.  
́
̣ ̣ ̣  
chât lƣơng tin dung NHTM  
́
1.2.2. Quan niêm  
Theo quan niệm của tác giả, CLTD được đánh giá trên trên ba phương diên  
+ Đối với chính ph ủ: Tín dụng ngân hàng phai khai thac cac ngu ồn tài chính và  
̣
sau :  
̉
́
́
̉
sử dụng hợp lý các nguồn vốn này, góp phần thuc đây tăng trưởng, phát triꢀn kinh tế - xꢁ  
́
̣ ̣  
hôi cua mỗi đia phương và đất nươc. Tín dụng NHTM phải góp phần xây dựng thị trường  
̉
́
tài chính phát triꢀn an toàn, lành mạnh và ổn định.  
+ Đối với khách hàng: NHTM phải cung cấp được các dịch vụ thoả mãn nhu cầu  
của khách hàng và đáp ứng các quy định của luật pháp trong từng thời kỳ cụ thꢀ.  
+ Đối với chủ sở hữu ngân hang (NHTM): Hoạt động tín dụng phải quan tâm tới  
̀
hai mục tiêu cơ bản: (1) Khẳng định vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng đối với nền  
kinh tế;(2) Đảm bảo đạt mục tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù  
hợp với mục tiêu kế hoạch và các quy định pháp luật trong từng thời kỳ.  
Luận án của tác giả tiếp cận trên phương diện ngân hàng. Chất lượng tín dụng là  
mức độ ngân hàng thực hiện hoạt động tín dụng đáp ứng vốn cho sự phát triꢀn kinh tế  
của đất nước và đạt được những mục tiêu đề ra về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp  
với quy định pháp luật hiện hành trong nước và thông lệ quốc tế.  
Hay Châ  
dụng của NHTM . CLTD thê hiên  
yêu cầu phát triꢀn kinh tế và hạn chế rủi ro đam bao an toan vê  
̣ ̣  
́t lương tin dung la chi tiêu t ổng hợp phan anh kết qua ho ạt động tin  
̉ ̉  
̀ ́  
̉
́ ́  
̉
̣
năng lưc  
̣
quan ly hoat  
̣
đôn  
̣
g tin dun  
̣
g nh ằm đáp ứng  
̉
́
́
̀
v ốn va kha năng sinh  
̉
̉
̉
̀
̀
lơi của NH.  
̀
4
̀ ́ ́ ́  
̣ ̣ ̣  
cân thiêt nâng cao chât lƣơng tin dung đôi vơi NHTM  
́
́
1.2.3. Sƣ  
1.2.4. Một số chỉ tiêu chủ yếu đanh gia CLTD của NHTM trong quá trình hội nhập  
́
́
1.2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh CLTD của NHTM đáp ứng yêu cầu phát triển  
kinh tế  
a). Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của NHTM phù hợp với  
tăng trưởng nền kinh tế  
- Dư nợ tín dụng:  
- Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng:  
Dư nợ cho vay kỳ thực hiện - Dư nợ cho vay kỳ trước  
Dư nợ cho vay kỳ trước  
Tốc độ tăng  
trưởng TD  
=
x 100%  
b). Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tín dụng của NHTM đối với thành  
phần kinh tế, ngành sản xuất kinh doanh  
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng thành phần kinh tế so với tổng dư nợ tín dụng  
Tỷ trọng  
dư nợ tín dụng  
Dư nợ tín dụng của từng thành phần kinh tế  
Tổng dư nợ tín dụng  
=
X 100%  
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng của từng ngành sản xuất kinh doanh so với tổng dư nợ  
tín dụng  
Tỷ trọng  
dư nợ tín dụng  
Dư nợ tín dụng của từng ngành nghề  
Tổng dư nợ tín dụng  
=
X 100%  
1.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trên phương diện lợi ích chủ  
sở hữu ngân hàng  
a). Nhóm chỉ tiêu phản ánh sinh lời từ hoạt động tín dụng  
- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng  
- Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng  
Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay  
- Tỷ trọng thu nhập  
từ hoạt động TD  
=
X 100%  
X 100%  
Tổng thu nhập của ngân hàng  
Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay  
Tổng dư nợ cho vay  
- Tỷ lệ thu nhập thuần  
từ hoạt động tín dụng  
b). Chỉ tiêu sử dụng vốn  
=
Tổng thu nhập lãi từ cho vay – Chi phí trả lãi  
Tổng tài sản sinh lời  
- Tỷ lệ lãi cận biên  
=
(NIM)  
- Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)  
Lợi nhuận sau thuế  
ROA  
=
Tổng tài sản  
- Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)  
Lợi nhuận sau thuế  
ROE  
=
Vổn chủ sở hữu  
1.2.4.3.Nhómchỉtiêuphảnánhchấtlƣợngtíndụngdựatrênnănglựctàichínhcủa NHTM  
- Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn  
5
Dư nợ cho vay  
Tổng vốn huy đôn  
- Tỷ lệ cấp tín dụng so  
với nguồn vốn huy động  
=
̣
g
- Hệ số RRTD=Tổng dư nợ cho vay/ Tổng tài sản có:  
Vốn tự có  
Tổng tài sản “Có” rủi ro  
- Hệ số an toàn vốn (CAR) =  
1.2.4.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn về hoạt động tín dụng của NHTM  
- Dư nợ các nhóm  
- Nợ xấu  
Nợ xấu  
Tổng dư nợ cho vay  
- Tỷ lệ nợ xấu =  
- Dư nợ có tài sản đảm bảo  
- Tỷ trọng dư nợ có TSĐB/ Tổng Dư nợ  
- Dự phòng rủi ro tín dụng  
Số tiền vốn bị tổn thất  
- Tỷ lệ mất vốn  
=
X 100%  
X 100%  
Tổng dư nợ  
Số tiền nợ được xoá  
Tổng dư nợ  
- Tỷ lệ xoá nợ  
=
- Tỷ số giữa phân bổ dự phòng tổn thất TD hàng năm so với tổng dư nợ  
- DPRR tín dụng / Dư nợ có khả năng mất vốn  
1.2.4.5. Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý hoạt động tín dụng  
- Chỉ tiêu 1: Chính sách tín dụng – quy trình tín dụng của ngân hàng  
- Chỉ tiêu 2: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dùng để đánh giá khả năng trả nợ  
của doanh nghiệp  
- Chỉ tiêu 3: Chỉ tiêu phản ánh năng lực phát triển sản phẩm tín dụng và chính sách  
chăm sóc khách hàng.  
- Chỉ tiêu 4: Chỉ tiêu phản ánh chất lượng đội ngũ thực hiện công tác tín dụng  
- Chỉ tiêu 5: Chỉ tiêu phán ánh chất lượng đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ của NH  
1.2.5. Nâng cao chất lƣợng tín dụng của NHTM trong quá trình hội nhập  
- Các nguyên tắc của Uỷ Ban Basel về đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng  
của NHTM  
- Một số nội dung chủ yếu đảm bảo chất lượng tín dụng tại NHTM  
* Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp  
* Xây dựng quy trình tín dụng khoa học  
* Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tín dụng  
* Sử dụng một số mô hình đánh giá tín nhiệm tín dụng đối với khách hàng vay vốn  
tại NHTM  
Hiện nay có hai mô hình đo lường khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn tại  
NHTM đó là: Mô hình chấm điểm (mô hình định tính) và mô hình định lượng.  
(1) Mô hình chấm điểm: Đây là mô hình đánh giá khách hàng vay vốn theo  
phương pháp phân tích tín dụng cổ điền của CBTD về chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.  
(2) Các mô hình định lƣợng: Hiện nay, hầu hết các NH đều tiếp cận phương  
pháp xếp hạng tín dụng hiện đại đó là phương pháp định lượng để xếp hạng tín dụng. Sự  
khác biệt của mô hình này so với mô hình định tính là lượng hoá các quan hệ dự báo sự  
6
thay đổi chất lượng tín dụng đối với tất cả các khách hàng theo từng yếu tố. Sau đây là  
một số mô hình định lượng được sử dụng nhiều nhất:  
*Mô hình điểm số Z: Mô hình này do Altman xây dựng được sử dụng để xếp hạng  
tín nhiệm đối với các DN. Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:  
Z=1,2X1 +1,4X2 +3,3X3 +0,6X4+1,0X5 (*)  
Trong đó:  
X1 =tỷ số “Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản”  
X2= Tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản”  
X3 = Tỷ số “Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ Tổng tài sản”  
X4 =Tỷ số “Thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”  
X5 = Tỷ số “ Doanh thu/ tổng tài sản”  
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy khi trị số Z  
thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp KH vào nhóm KH có nguy cơ vỡ nợ cao.  
Ƣu điểm của mô hình:  
- Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.  
- Mô hình điểm số Z sử dụng phương pháp phân tích khác biệt đa nhân tố để  
lượng hoá xác suất vỡ nợ của người vay đã khắc phục được các nhược điểm trên, do đó  
góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại các NHTM.  
- Mô hình điểm số Z đã góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại  
các NH đối với từng DN vay vốn. Nền tảng của mô hình là dựa trên mô hình định tính  
đánh giá rủi ro tín dụng của DN.  
- Mô hình xếp hạng tín dụng còn thể hiện: (i) tính nhất quán và khách quan: các  
đơn xin vay tương tự nhau sẽ được xử lý theo cùng một phương thức, không phụ thuộc  
vào ý kiến của các chuyên gia.  
Nhƣợc điểm:  
- Mô hình này phụ thuộc vào cách phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và  
không có rủi ro.  
- Giả thiết của mô hình: Các yếu tố không có mặt trong mô hình có thể coi là  
không ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ. Vì vậy, khi vai trò của các yếu tố này thay đổi có  
thể dẫn đến các phân tích từ mô hình không đúng.  
- Mô hình đòi hỏi hệ thống thông tin đầy đủ cập nhật của tất cả các KH. Yêu cầu  
này có thể không hiện thực trong điều kiện nền kinh tế thị trường không đầy đủ.  
* Mô hình phân lớp: Ý tưởng cơ bản của mô hình này các cá thꢀ có các đặc  
trưng giống nhau sẽ có những hành vi giống nhau. Có thể vận dụng mô hình này để phân  
chia các khách hàng vay vốn của một tổ chức tín dụng thành một số lớp sao cho các cá  
thể trong mỗi lớp có đặc điểm giống nhau hơn các cá thể khác lớp. Dựa trên kết quả này  
có thể xếp các cá thể cùng lớp vào một hạng tín nhiệm.  
Ƣu điểm:  
- Mô hình này không dựa vào một cách đánh giá cụ thể về khả năng trả nợ của một  
khoản vay. Tất cả các thông tin liên quan đến khoản vay (Khách hàng, lĩnh vực sản xuất kinh  
doanh, lịch sử vay, các yếu tố vĩ mô khác)  
- Xuất phát từ giả thiết là các KH có đặc trưng như nhau sẽ có hành vi như nhau,  
7
mô hình phân lớp xếp các khoản vay của họ vào cùng một lớp. Việc đánh giá mức độ nợ  
xấu của khoản vay sẽ được thực hiện bởi hệ thống NH.  
Nhƣợc điểm:  
- Mô hình này đòi hỏi hàm lượng kiến thức toán học cao  
- Cần có một hệ thống chương trình phù hợp với từng điều kiện kinh tế xã hội.  
- Chưa có một tổ chức xếp hạng tín nhiệm nào sử dụng trực tiếp mô hình này.  
* Mô hình Logistic  
Sử dụng mô hình logistic với biến (Y) là biến phụ thuộc và tất cả các biến còn lại  
là biến độc lập. Mô hình Logistic có dạng sau: Mô hình hồi quy logistic được sử dụng  
trong trường hợp biến phụ thuộc là biến rời rạc. Với hồi quy logistic mà biến phụ thuộc là  
biến nhị phân nhận hai giá trị là 0 và 1. Nếu gọi các biến độc lập (các nhân tố ảnh hưởng)  
1,n  
trong mô hình là Xj (j =  
) thì xác suất để biến phụ thuộc nhận giá trị bằng 1 được cho  
k
1 k X k  
i2  
e
exp(Xi)  
1exp(Xi)  
bởi công thức sau: p   
(1)  
k
1 k X k  
i2  
1e  
Trong đó: Xj là các biến mô tả các nhân tố (định lượng và định tính) đặc trưng cho  
0 ,1,...., n  
các đặc trưng khác nhau của khách hàng.  
là các hệ số chưa biết, cần ước  
ˆ
ˆ
p
i (i 1,n)  
lượng. Khi ước lượng được các giá trị  
Mô hình kinh tế lượng tương ứng là:  
thì sẽ ước lượng được xác suất p ( ).  
p
(**)  
ln  
 1  2X2  3X3 .... kXk u  
1p  
Sử dụng mô hình này để xếp hạng tín dụng các biến có thể xác định như sau:  
Y là biến mô tả tình trạng nợ xấu (không có khả năng hoàn trả:0; hoặc có khả  
năng hoàn trả:1). P là xác suất Y =1. Các biến Xj là các yếu tố tác động đến xác suất Y=1.  
Với mô hình này các hệ số βj sẽ cho phép tính được khả năng Y =1 đối với từng  
khoản vay và khi yếu tố Xj thay đổi một đơn vị thì xác suất Y =1 thay đổi bao nhiêu.  
Ƣu điểm: Mô hình Logistic cũng có các ưu điểm như mô hình Altman, ngoài ra  
mô hình này cho phép tính được khả năng vỡ nợ đối với từng khoản vay.  
Nhƣợc điểm: Ngoài các nhược điểm như mô hình Altman, khi sử dụng mô hình  
(**) do các biến số tồn tại trong cùng một điều kiện kinh tế xã hội nên có thể gặp hiện  
tượng hiện tượng đa cộng tuyến.  
* Biện pháp bảo đảm tiền vay  
* Kiꢀm tra, giám sát hoạt động tín dụng  
* Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và công tác xử lý nợ xấu  
́
́
̉
̉
1.3. NHÂN TÔ ANH HƢƠNG ĐÊN CH  
ẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA  
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRONG XU THẾ HỘI NHẬP.  
1.3.1. Nhân tố khách quan  
- Môi trương vi mô  
̀
̃
- Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp: bao gồm các nhân tố định lượng và định tính ảnh  
hưởng đến khả năng trả nợ hay mức độ tín nhiệm của mỗi DN.  
1.3.2. Nhân tố chủ quan: Trong luận án tác giả chỉ đưa ra mô hình lý thuyết về  
nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng.  
8
Môi trƣơng vi mô  
̀
̃
̣ ̣  
Mưc đô xếp hạng tin nhiêm  
́
́
Chính sách tín dụng  
của ngân hàng  
khách hàng vay  
Quy mô - tiê  
̀
m năng khach  
́
Quy trình TD- kiểm tra, kiểm  
hàng  
́
Chât lƣơn  
tín dụng  
ngân hang  
̣
g
soát môi NH  
̃
Năng lưc  
̣ ̣  
canh tranh  
̀
Hê  
̣
thống thông tin  
của mỗi NHTM  
tín dụng  
̣
Năng lưc tai chinh  
̀
́
của mỗi NHTM  
Cơ cấu tổ chức-Trình độ cán bộ  
NH TD NH  
Công nghệ -Mạng lưới hoạt động  
của NHTM  
Đam bao an toan – sinh lời -phát  
̉
̉
̀
̉
̀
triên bên vƣng cua NHTM  
̃
̉
Sơ đồ 1.4: Mô hình nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao CLTD của NHTM  
1.4. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TꢁN DỤNG CỦA NGÂN  
HÀNG THƢƠNG MẠI Ở MỘT SỐ NƢỚC  
1.4.1. Kinh nghiệm của NHTM ở Thái Lan  
1.4.2. Kinh nghiệm mô hình quản lý RRTD của NHTM ở Mỹ  
1.4.3. Kinh nghiệm xử lý nợ quá hạn của NHTM ở Hàn Quốc  
1.4.4. Bài học rút ra trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân  
hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập  
Một là: NHNN Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý để tạo điều kiện cho các  
định chế tài chính tín dụng hoạt động và phát triển.  
Hai là: Hệ thống NHTM Việt Nam cần sàn lọc cho vay để nâng cao chất lượng danh  
mục tài sản của mình.  
Ba là: Cần tăng cường tiềm lực tài chính cho NHTM trong xu thế hội nhập.  
Bốn là: Cần đa dạng hoá loại hình kinh doanh dịch vụ ngân hàng, phát triển các  
công cụ phòng ngừa rủi ro trong quản trị ngân hàng  
Năm là: Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM.  
Sáu là: Các NHTM cần xây dựng công nghệ thông tin hiện đại.  
Bảy là: Thành lập công ty quản lý nợ xấu (quá hạn) có quyền tịch thu tài sản và bán đấu  
giá các tài sản thế chấp và quyền bán các tài sản cầm cố để nộp thuế thông qua đấu giá.  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1  
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt  
động kinh doanh của NH. Việc nâng cao CLTD là điều kiện tiên quyết đến sự tồn tại và  
phát triển không chỉ riêng cho bản thân mỗi NH mà còn cho cả hệ thống NH và nền kinh  
tế. Vậy quan niệm về chất lượng tín dụng NH, các chỉ tiêu phản ánh CLTD của NHTM  
và mô hình nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của NHTM được quan tâm và nhìn nhận hiện  
nay. Nâng cao chất lượng tín dụng NHTM đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát  
triển của mỗi NH trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay. Do đó mỗi một NH cần tìm ra  
phương thức quản lý và xây dựng các chỉ tiêu phản ánh CLTD phù hợp thông lệ, chuẩn  
mực quốc tế và nội tại nền kinh tế quốc dân là xu hướng tất yếu của thời đại.  
9
CHƢƠNG 2  
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM  
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHTMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM  
2.1.1. Khái quát lịch sử hình thành vàpháttriển củaNHTMCPNgoại ThƣơngViệtNam  
Trải qua 47 năm xây dựng và phát triển, VCB giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống  
NHTM Việt Nam và là NHTM hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh  
toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân  
hàng. Thương hiệu VCB được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến như một biểu trưng  
của hệ thống NHTM Việt Nam. Tổng tài sản : tại 31/12/2010 đạt 307.496 tỷ đồng, tăng  
20,4% so với năm 2009. Vốn điều lệ : Vietcombank đã hoàn tất phương án tăng vốn điều  
lệ, tổng vốn điều lệ năm 2010 đạt:13.224 tỷ đồng và tăng thêm 33% vào tháng 2/2011 với  
tổng vốn điều lệ ở mức 17.588 tỷ đồng.  
Biểu đồ 2.1: Biểu diễn tổng tài sản, vốn chủ sở hữu của VCB từ năm 2006 – 2010  
2.1.2. Mô hình tổ chức Vietcombank  
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của VCB từ 2006 – 2010  
̉
̀
2.2. THƢC  
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 - 2010  
̣
TRANG CH ẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TAI NHTM CÔ PHÂN  
̣
̣
2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh CLTD của VCB đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế  
2.2.1.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của VCB trong  
nền kinh tế a. Chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn tín dụng theo thời gian tai  
̣
VCB  
Bảng 2.8: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng theo thời gian tại VCB  
ĐVT: Tỷ đồng  
CHỈ TIÊU  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
Dƣ nợ tín dụng  
67.743  
97.631  
112.793  
141.621  
176.814  
Dư nợ TD ngắn hạn  
Dư nợ TD Trung  
Dư nợ TD dài hạn  
39.359  
11.354  
17.030  
51.678  
10.739  
35.214  
59.344  
13.571  
39.878  
73.706  
18.174  
49.741  
94.716  
20.682  
61.416  
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 2006 – 2010  
Tính đến 31/12/2010, dư nợ TD tăng 25% so với cuối năm 2009. Hoạt động TD  
của VCB được đánh giá là phát triển cân đối hài hòa trong cơ cấu danh mục theo theo kỳ  
hạn, khách hàng, theo ngành và chú trọng quản trị rủi ro. VCB cần có chính sách huy  
10  
động vốn phù với tốc độ tăng trưởng TD và phù hợp với tốc độ tăng trưởng và phát triển  
kinh tế của đất nước và thế giới.  
b.Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tại NHTMCP NT Việt Nam  
Bảng 2.9: Dƣ nợ tín dụng tại NHTMCP Ngạoi Thƣơng Viêt  
̣
Namừtnăm 2006 - 2010  
ĐVT: Tỷ đồng  
Chỉ tiêu  
2006  
67.743  
10,97%  
9,3%  
60,933  
8,2%  
2007  
2008  
2009  
2010  
176.814  
25%  
23%  
103,572  
6,8%  
Dư nợ tín dụng (Tỷ VNĐ)  
Tốc độ tăng trưởng dư nợ  
Tốc độ huy động vốn  
GDP (tỷ USD)  
97.631  
44,12%  
17,2%  
71,111  
8,5%  
112.793  
15,53%  
10,5%  
90,274  
6,3%  
141.621  
25,6%  
5,9%  
97,147  
5,3%  
Tốc độ tăng trưởng GĐP  
Nguồn:Niên giám thống kê, NHTM cổ phần Ngoại Thương Việt Nam  
Trong năm qua nền kinh tế có tốc độ tăng trường cao tất yếu sẽ có một lượng vốn  
lớn cho đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Tốc độ tăng trưởng dư nợ của VCB tăng trưởng  
qua các năm là chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng nền kinh tế. Tuy nhiên nếu so sánh  
tốc độ tăng trưởng TD với tốc độ huy động vốn của VCB thì thấy tốc độ huy động có  
khoảng cách so với tốc độ tăng trưởng tín dụng..  
Biểu đồ 2.5: Biểu diễn tốc độ tăng trƣởng tín dụng – tốc độ tăng trƣởng huy động vốn  
2.2.1.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của VCB cho ngành  
và thành phần kinh tế  
̣ ̣ ̣  
a. Chỉ tiêu dƣ nợ tin dung theo ngành tai NHTMCP NT Viêt Nam  
́
Vốn tín dụng của VCB luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhiều ngành  
trong nền kinh tế, góp phần nhất định trong việc phát triển của nhiều vùng, địa phương  
trên cả nước. Hai nhóm lĩnh vực chính là sản xuất chế biến và thương mại dịch vụ chiếm  
tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng.  
Bảng 2.11: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng theo ngành  
ĐVT: Tỷ đồng  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
Chỉ tiêu  
TT  
%
TT  
%
TT  
%
TT  
%
TT  
%
Số tiền  
Số tiền  
Số tiền  
Số tiền  
Số tiền  
Dƣ nợ TD  
Thương mại và  
dịch vụ  
67.743  
18.291  
97.631  
19.526 20  
112.793  
27.070  
141.621  
35.972  
176.814  
38.899  
27  
24  
25,4  
22  
Sản xuất chế biến  
23.710  
6.774,3  
35  
10  
39.052 40  
12.692 13  
41.733  
13.535  
37  
12  
54.524  
2.842  
38,5  
7,9  
63.653  
26.522  
36  
15  
Giao thông  
–
xây dựng  
Điện,khíđốt,nước  
2.710  
4
4.882  
5
7.896  
7
8.072  
5,7  
14.145  
37.131  
8
Ngành khác  
16.258  
24  
104.850 22  
22.559  
20  
25.067  
17,7  
21  
Nguồn :Báo cáo tài chính của NHTM CP NT Việt Nam từ năm 2006 - 2010  
11  
Nhìn vào biểu đồ 2.6 và biểu đồ 2.7, chúng ta thấy tốc độ tăng dư nợ tín dụng ở  
ngành thương mại – dịch vụ chưa phù hợp với tốc độ tăng giá trị sản phẩm TM-DV. Biểu  
đồ 2.7 ta thấy VCB chưa khai thác hết tiềm năng đầu tư vào ngành sản xuất – chế biến  
của nền kinh tế. Đặc biệt ta thấy VCB đã đầu tư nhiều trong lĩnh giao thông, xây dựng.  
Tuy nhiên đến năm 2010 VCB đã tăng đầu tư vào lĩnh vực này cao hơn nhiều so với  
tiềm lực nền kinh tế, góp phần làm cho thị trường bất động sản nóng lên, đây là yếu tố  
có thể đưa VCB gặp rủi ro trong tương lai ảnh hưởng đến CLTD.  
Biểu đồ 2.7: Biểu diễn ngành TM-DV  
Biểu đồ 2.8: biểu diễn ngành sản xuất- chế biến  
Biểu đồ 2.8: Biểu diễn ngành GT-XD  
Biểu đồ 2.9: ngành Điện – Khí đốt – nƣớc  
b. Chỉ tiêu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại NHTMCP NT Việt Nma  
VCB cũng là NH cung ứng lượng vốn lớn cho các DN nhà nước hiện nay trong nền  
kinh tế. VCB đã từng bước chuyển dịch cơ cấu theo xu hướng ngân hàng đa năng cho cả  
khối khách hàng thể nhân và cá nhân, vừa cho vay bán buôn vừa mở rộng bán lẻ. Tỷ trọng  
cho vay đối với DNNN đang có xu hướng giảm dần, đến 31/12/2010 chiếm 38% tổng dự nợ.  
Qua đó ta thấy khách hàng chủ yếu của VCB là khách hàng pháp nhân, chiếm tỷ trọng trung  
bình 90%. Bên cạnh chính sách tín dụng hợp lý và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội  
bộ hiện nay. VCB đã xây dựng và thực hiện một số chính sách sau khi chấm điểm xếp hạng  
doanh nghiệp. Các chính sách trên đã góp phần không nhỏ vào việc hạn chế rủi ro, đảm bảo  
chất lượng tín dụng, mở rộng khách hàng cho vay, nhất là các DN ngoại quốc doanh trong  
điều kiện canh tranh và hội nhập quốc tế như hiện nay.  
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trên phương diện lợi ích chủ  
sở hữu ngân hàng  
2.2.2.1. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng của VCB  
Hiện nay hoạt động cho vay vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động kinh  
doanh, đem lại nguồn thu nhập khoảng 70% trong tổng thu nhập của VCB. Điều đó cũng  
cho thấy nếu hoạt động cho vay gặp rủi ro thì chất lượng tín dụng không tốt ảnh hưởng  
rất nhiều đến chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM.  
12  
Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu thu nhập phản ánh chất lƣợng tín dụng của VCB  
ĐVT: Tỷ đồng  
Chỉ tiêu  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
Dư nợ tín dụng  
Tổng thu nhập hoạt động kinh doanh  
67.743  
5.289  
97.631  
6.114  
112.793  
8.940  
141.621  
9.287  
176.814  
11.525  
Thu nhập lãi  
3.817  
72,17%  
5,63%  
4.005  
65,51%  
4,1%  
6.622  
74,07%  
5,9%  
6.499  
70%  
8.188  
71%  
Thunhậplãi/tổngthunhập hoạtđộngkinhdoanh  
Tỷ lệ thu nhập lãi /dự nợ tín dụng  
4,6%  
4,6%  
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM CPNT Việt Nam từ năm 2006 - 2010  
2.2.2.2. Chỉ tiêu sử dụng vốn  
Bảng 2.16 Chỉ tiêu sử dụng vốn của VCB  
ĐVT: Tỷ đồng  
Chỉ tiêu  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
NIM  
ROE  
ROA  
2,58%  
2,26%  
3,26%  
2,81%  
2,83%  
29,11%  
1,88%  
19,23%  
1,31%  
19,74%  
1,29%  
25,58%  
1,64%  
22,55%  
1,50%  
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM CP NT Việt Nam từ năm 2006 – 2010  
Hiện nay hoạt động cho vay vẫn đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của  
VCB. Vì vậy hoạt động cho vay có chất lượng hay không có chất lượng ảnh hưởng rất lớn  
đến ROE, ROA của NH, từ đó quyết định đến sự phát triển ổn định và bền vững của NH.  
2.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của VCB  
2.2.3.1. Tỷ lệ dư nợ cho vay/ huy động vốn:  
Tình hình huy động vốn của VCB đủ để tài trợ hoạt động cho vay qua các năm. VCB  
đã kiểm soát được tốc độ tăng trưởng trung dài hạn theo đúng hướng nhằm đảm bảo thực  
hiện đúng quy định về “tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn”. Tỷ lệ dư nợ  
cho vay/ huy động vốn trong năm 2006, 2007 chưa phù hợp, huy động vốn nhiều trong khi  
cho vay chỉ được 65%, ứng đọng vốn. Tuy nhiên năm 2009, năm 2010 tỷ lệ dư nợ cho vay  
trên huy động vốn cao chiếm tỷ trọng trên 80% ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của  
NH. Điều đó cho thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tăng quá mức quy định (>80%) và  
khi các khoản vay gặp rủi ro, ảnh hưởng đến khả năng tài chính của VCB.  
Bảng 2.19: Nhóm chỉ tiêu năng lực tài chính của VCB  
ĐVT: Tỷ đồng  
Chỉ tiêu  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
167.128  
102.695  
67.743  
39,68%  
56,13%  
9,30%  
197.363  
144.810  
97.631  
48,34%  
67,42%  
9,20%  
222.090  
159.989  
112.793  
50,79%  
70,50%  
8,90%  
255.496  
169.457  
141.621  
55,43%  
83,57%  
8,11%  
307.496  
238.320  
176.814  
57,50%  
84,88%  
9,0%  
TỔNG TÀI SẢN  
Huy động vốn  
Dư nợ tín dụng  
Tổng dư nợ TD/ TTS  
Tỷ lệ dư nợ cho vay/ huy động vốn  
Hệ số an toàn vốn (CAR)  
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM CPNT Việt Nam từ năm 2006 – 2010  
Nếu so với các NHTM khác ta thấy VCB đứng thứ hai sau Agribank về việc không đáp  
ứng được tỷ lệ dự nợ cho vay/huy động vốn vốn của NHNN quy định. Trong khi đó, các  
NHTMCP còn lại đều đáp ứng tỷ lệ cho phép là dưới 80%. Qua đó cho thấy ACB và  
Techcombank đã đẩy mạnh phát triển dịch vụ bên cạnh hoạt động cho vay.  
13  
Bảng 2.20: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn huy động của các NHTM  
giai đoạn 2006 - 2009  
Tên NH  
AGribank  
2006  
0,8033  
2007  
0,8051  
2008  
0,7857  
2009  
0,8153  
2010  
0,8714  
BIDV  
VCB  
0,8482  
0,5613  
0,8040  
0,5211  
0,6757  
0,5864  
0,6684  
0,8813  
0,6742  
0,8782  
0,5112  
0,7258  
0,5720  
0,7650  
0,8481  
0,7050  
0,9016  
0,3820  
0,5716  
0,5036  
0,6544  
0,7669  
0,8357  
0,7887  
0,5721  
0,6409  
0,5290  
0,7790  
0,7856  
0,8488  
0,8940  
0,6324  
0,6142  
0,6571  
0,8817  
Viettinbank  
ACB  
Sacombank  
Techcombank  
Eximbank  
Nguồn: Báo cáo thường niên của các NHTM giai đoạn 2006 – 2009  
2.2.3.2. Hệ số an toàn vốn (CAR)  
Trong Thông tư 13, có hiệu lực từ ngày 1/10/2010, CAR quy định các NHTM  
được nâng từ 8% lên 9%. Đây được coi là mức điều chỉnh để tiến gần hơn đến mức mà  
các NH trên thế giới hiện nay đang áp dụng là từ 10% đến 11% cho giai đoạn đến năm  
2019, theo Basel 3. Qua đó ta thấy VCB vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập khi  
CAR dao động từ 8% - 9% như hiện nay.  
Bảng 2.21 So sánh chỉ số CAR giữa các ngân hàng  
ĐVT: %  
Năm  
Tên NH  
2006  
5,5  
2007  
6,7  
2008  
8,94  
2009  
9,53  
8,11  
2010  
9,32  
9,0  
BIDV  
VCB  
9,3  
9,2  
8,9  
Viettinbank  
ACB  
Sacombank  
Techcombank  
Eximbank  
5,18  
10,9  
11,82  
17,28  
15,97  
11,62  
16,19  
11,07  
14,3  
27  
10,9  
8,06  
9,97  
11,41  
11,54  
26,87  
8,02  
10,6  
9,97  
13,1  
17,79  
12,44  
12,16  
13,99  
45,89  
Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – 2010 của các NHTM  
Qua số liệu bảng 2.18 ta thấy tỷ lệ CAR của một số NHTMCP, thì CAR của VCB  
còn thấp, trong khi đó lại có ưu thế về nguồn vốn tự có.  
2.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn trong hoạt động tín dụng của VCB  
2.2.4.1.Dự nợ các nhóm  
Bảng 2.22 : Dƣ nợ các nhóm của NHTMCP NT Việt Nam  
ĐVT: Tỷ đồng  
Năm  
Năm 2006  
Năm 2007  
Năm 2008  
Năm 2009  
Tỷ  
Số tiền trọng Số tiền trọng  
Năm 2010  
Tỷ  
Tỷ  
Tỷ  
trọng  
(%)  
Tỷ  
Chỉ tiêu  
Số tiền trọng  
Số tiền trọng Số tiền  
(%)  
(%)  
(%)  
(%)  
100  
Dƣ nợ  
67.743  
100  
97.631  
100 112.793  
176.814  
100  
100  
141.621  
Nợ đủ tiêu  
chuẩn  
60.969  
90  
83.963  
86 104.530  
91,86 154.293 87,26  
92,67 130.089  
4.945  
467,43  
474,2  
7,3 9.889,69 10,12  
3.061  
921,2  
813,1  
5,67  
0,31  
0,28  
17.515  
1.022  
301,2  
9,9  
0,58  
0,17  
Nợ cần chú ý  
Nợ dưới tiêu  
chuẩn  
Nợ nghi ngờ  
Nợ có khả năng  
mất vốn  
2,71  
0,82  
0,72  
3,07  
8.034  
0,69  
0,7  
976,31  
1.464,5  
1.337,5  
1
440,35  
394,65  
2.663  
1,5  
887,43  
1,31  
1,37 3.467,7  
1,88 3.682,8 2,08  
Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – 2010 của các NHTM  
14  
Qua bảng 2.22 ta thấy dự nợ có khả năng mất vốn tăng qua các năm, đặc biệt năm  
2008 là 3.467,8 tỷ đồng ảnh nhiều đến việc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và lợi  
nhuận của NH. Năm 2010 VCB thực hiện phân loại nợ theo điều 7 của QĐ 493, nên nợ  
có khả năng mất vốn tăng 3.682,8 tỷ đồng. Điều đó cho thấy công tác quản lý hoạt động  
tín dụng của VCB còn nhiều bất cấp. Mặc dù VCB đã có những đổi mới dần trong tổ  
chức quản trị RRTD và sử dụng các công cụ đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng phù  
hợp thông lệ quốc tế trong quá trình hội nhập. Cụ thể:  
(1)Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng: VCB xây dựng mô hình quản lý rủi ro tập  
trung, kết nối trực tuyến từ chi nhánh đến Hội sở chính.  
(2) Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ: VCB đã thành lập hệ thống kiểm toán nội  
bộ và kiểm tra nội bộ.  
́
(3) Công cụ sử dụng đảm bảo chất lƣợng tín dụng: Hệ thống xêp han  
nội bộ; Hoạt động kiểm tra giám sát tín dụng  
̣ ̣  
g tin dung  
́
2.2.4.2. Dƣ nợ tín dụng theo bảo đảm tiền vay  
Với chính sách về tài sản bảo đảm của VCB ta có thể thấy tình hình dư nợ tín  
dụng theo b ảo đảm tiền vay tai VCB. Việc cho vay không có tài sản bảo đảm chỉ tập  
̣
trung chủ yếu ở các DNNN có quan hệ lâu năm, uy tín với NH, còn lại hầu hết các  
khoản vay đều có tài sản bảo đảm. Hiện nay, VCB cho vay có tài sản đảm bảo chiếm  
khoản 75% trên tổng dư nợ cho vay là phù hợp với thông lệ quốc.  
2.2.4.3. Chỉ tiêu nợ xấu – tỷ lệ nợ xấu  
CLTD của VCB tiếp tục được cải thiện với tỷ lệ nợ quá hạn tiếp tục giảm xuống.  
Tại ngày 30/11/2007, nhóm nợ xấu (nhóm 3 -5) được kiểm soát ở mức 3,87% tổng dư nợ.  
Năm 2008 là 4,6%; Năm 2009 tỉ lệ nợ xấu của VCB là 2,47% - thấp hơn nhiều so cuối  
năm 2008. Trong năm 2010, thông qua việc thực hiện phân loại nợ theo điều 7-QĐ 493,  
Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,83% cao hơn 2009 chủ yếu là do thay đổi phương pháp phân loại  
nợ, thể hiện quan điểm thận trọng hơn của VCB.  
Bảng 2.24: Chỉ tiêu nợ xấu – tỷ lệ nợ xấu  
ĐVT: Tỷ đồng  
Chỉ tiêu  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
Dư nợ tín dụng  
Nợ xấu  
67.743  
97.631  
112.793  
141.621  
176.814  
1.829,061 3.778,32 5.199,77  
6.656,187 5.003,836  
Trong đó: Nợ có khả năng mất vốn  
Tỷ lệ nợ xấu(%)  
887,4  
2,70%  
(121)  
1.337,5  
3,87%  
(1.337)  
0,1  
3.467,8  
4,61%  
(2.757)  
0,7850  
2.663  
2,47%  
(789)  
3.682,8  
2,83%  
(1.501)  
0,4075  
Dự phòng rủi ro tín dụng  
DPRR tín dụng / Dư nợ có khả năng mất vốn  
0,1363  
0,2962  
Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – 2010 của các NHTM  
VCB chính thức thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR theo yếu tố định tính  
Điều 7 - QĐ 493, đưa công tác phân loại nợ và quản trị rủi ro tín dụng tiếp cận gần với  
thông lệ quốc tế. VCB đã hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, đưa công tác  
phân loại nợ và quản trị RRTD tiếp cận gần với thông lệ quốc tế. Việc phân loại nợ và  
trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện trên kết quả xếp hạng TD.  
15  
Bảng 2.25: Tình hình trích lập dự phòng (DP) rủi ro của NHTMCP NT Việt Nam  
ĐVT: Tỷ đồng  
Tổng dự phòng  
phải trích  
1.594  
Dự phòng  
chung  
478  
Lợi nhuận sau  
trích lập DP  
3.877  
Năm  
Dự phòng cụ thể  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
1.116  
2.198  
4.274  
3.141  
4.411  
2.931  
5.688  
4.188  
5.689  
733  
3.149  
3.590  
5.004  
5.479  
1.414  
1.047  
1.278  
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM CP Ngoại Thương Việt Nam từ 2006 - 2010  
́
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG TIN DUN  
THƢƠNG VIÊTNAM  
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc:  
̣ ̣  
G CỦA NHTM CP NGOAI  
̣
Thứ nhất: Dư nợ tín dụng qua các năm đều tăng và các khoản vay có chất lượng  
đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu không cao, qua đó góp phần tăng uy tín của VCB.  
Thứ hai: Vốn tín dụng của VCB luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ  
nhiều ngành trong nền kinh tế, góp phần nhất định trong việc phát triển của nhiều vùng,  
địa phương trên cả nước.  
Thứ ba: VCB đã xây dựng chiến lược kinh doanh và định hướng đầu tư vào ngành  
và thành phần kinh tế hợp lý.  
Thứ tư: VCB đã chú trọng vào công tác quản trị rủi ro. VCB đã xây dựng hệ thống xếp  
hạng tín dụng nội bộ.  
Thứ năm: VCB luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.  
Thứ sáu: VCB thực hiện tốt công tác đảm bảo chất lượng hoạt động tín dụng đã  
nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín và vị thế của VCB trong nước và thế giới.  
2.4.2. Hạn chế trong hoạt động tín dụng tại VCB  
Thứ nhất: Công tác huy động nguồn vốn trung dài hạn từ cá nhân và tổ chức kinh  
tế còn hạn chế chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn vay trung dài hạn của khách hàng để đầu tư  
hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động tín dụng của VCB chủ yếu dựa vào nguồn vốn  
huy động ngắn tài trợ cho vay trung dài hạn.  
Thứ hai: Tăng trưởng tín dụng của VCB chưa phù hợp với khả năng huy động  
vốn qua các năm.  
Thứ ba: Vốn tín dụng của VCB đầu tư vào lĩnh vực sản xuất – chế biến chưa khai  
thác hết so với tiềm năng của nên kinh tế, tập trung đầu tư vốn vào những lĩnh vực giao  
thông, xây dựng, bất động sản…  
Thứ tư: Hoạt động tín dụng của VCB chưa đa dạng khách hàng, tập trung chủ yếu  
là khách hàng là DNNN; dư nợ đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa nhiều.  
Thứ năm: Thu nhập hoạt động kinh doanh của VCB chủ yếu từ hoạt động tín dụng.  
Thứ sáu: Hệ số an toàn vốn (CAR) của VCB chưa cao so với yêu cầu hội nhập quốc tế.  
Thứ bảy: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao, điều đó cho thấy hoạt động tín dụng  
tiềm ẩn nhiều rủi ro, CLTD chưa cao.  
2.4.3. Nguyên nhân những hạn chế  
2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan  
16  
- VCB xây dựng chính sách huy động vốn chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng tín  
dụng và phù hợp với tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước và thế giới  
trong mỗi thời kỳ.  
- Quy trình tín dụng chưa phù hợp thông lệ quốc tế.  
- Chưa xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng phù hợp với điều  
kiện hội nhập  
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng của VCB đã đảm bảo theo thông lệ quốc tế,  
như còn một số bất cập: (1) Hệ thống đánh giá còn nhiều chỉ tiêu định tính phụ thuộc vào ý  
chí chủ quan của CBTD và thống hệ các chỉ tiêu phi tài chính xây dựng chưa gắn với đặc  
điểm kinh tế của từng địa phương, từng lĩnh vực đầu tư.(2) Việc trích lập dự phòng rủi ro  
vẫn phải dựa trên giá trị tài sản đảm bảo. (3) VCB cần xây dựng hệ thống ước tính tổn thất  
tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dự liệu đánh giá nội bộ -IRB.  
- Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân sau: Chất lượng công tác thẩm định tín  
dụng chưa tốt; Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm còn chưa chuyên nghiệp; Công tác  
kiểm tra sau khi cho vay còn hạn chế; chưa thực hiện thường xuyên; Công tác thu thập  
thông tin còn nhiều bất cập, khó khăn và mất nhiều thời gian; Đội ngũ CBTD còn ít, trẻ,  
còn thiếu kinh nghiệm cũng là một khó khăn trong vấn đề mở rộng tín dụng; CLTD của  
VCB còn chi phối bởi áp lực chỉ tiêu kinh doanh do hội sở giao cho các chi nhánh.  
2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan  
- Nguyên nhân từ phía khách hàng: Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao  
nhưng họ lại chưa hội tụ đủ các điều kiện vay vốn. Một số khách hàng sử dụng vốn vay  
sai mục đích, thiếu thiện chí cung cấp thông tin và trả nợ gốc và lãi khi đến hạn.  
- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế, pháp luật : Những ảnh hưởng của môi trường  
kinh tế vĩ mô tác động đến hoạt động tín dụng của VCB; Hệ thống văn bản pháp luật liên  
quan đến hoạt động tín dụng tuy đã cải thiện nhưng vẫn còn chưa thực sự khoa học và  
đồng bộ, chưa phù hợp với môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường.  
2.3.4. Đánh giá xu hƣớng biến động chất lƣợng tín dụng của NHTMCP Ngoại  
Thƣơng Việt Nam  
* Những yếu kém của nền kinh tế ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng của VCB  
* Những khó khăn của hệ thống NHTM Việt Nam ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng  
của VCB  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2  
Trải qua nhiều năm hoạt động kinh doanh, VCB vẫn luôn khẳng định được vị trí  
của mình, trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu trong hệ thống NHTM trên  
phạm vi toàn quốc và có uy tín nhất định trên thị trường thế giới. Trong chương 2 của  
luận án, Tác giả tập trung phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của VCB từ năm 2006  
– 2010. Tác giả đã sử dụng hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và  
phân tích hệ thống chính sách, công cụ đảm bảo chất lượng tín dụng đang được áp dụng  
tại VCB trong thời gian qua. Qua đó đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế, nguyên  
nhân của những hạn chế. Kết quả nghiên cứu này tạo tiền đề đề xuất các giải pháp, kiến  
nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của VCB trong thời gian tới.  
17  
CHƢƠNG 3  
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHꢂP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TIN DUN  
́
̣
G TAI  
̣
̀
NGÂN HANG NGOAI  
̣
THƢƠNG VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP  
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM TRONG  
THỜI KỲ HỘI NHẬP  
3.1.1 Chiến lược và định hướng phát triển của ngành ngân hàng và hệ thống  
NHTM Việt Nam đến năm 2020  
3.1.1.1. Chiến lược và định hướng phát triển của ngành ngân hàng  
- Rút ngắn khoảng cách với các nước hàng đầu trong khu vực.  
- Tầm nhìn đến năm 2020 là xây dựng: “Một hệ thống các TCTD vững mạnh,  
năng động và một cơ sở hạ tầng tài chính hỗ trợ đủ năng lực đáp ứng các nhu cầu về tài  
chính và dịch vụ ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, hội nhập sâu hơn với khu  
vực và quốc tế, tiến lên ngang tầm với các quốc gia dẫn đầu nhóm nước có thu nhập  
trung bình trong khu vực ASEAN”.  
- Các chiến lược cốt lõi cho Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 được phân  
thành 4 nội dung chính: (1) Tăng cường cạnh tranh, ổn định, và đa dạng hóa các định chế  
ngân hàng;(2) Cải thiện tính hiệu quả hệ thống của khu vực ngân hàng thông qua việc  
củng cố cơ chế thị trường;(3) Xây dựng một cơ chế giám sát thận trọng, hiệu quả, tập  
trung và kiểm soát rủi ro hệ thống;(4) Tăng cường mức độ tiếp cận với những sản phẩm  
và dịch vụ NH tới tất cả khách hàng tiềm năng một cách hiệu quả.  
3.1.1.2. Chiến lƣợc và định hƣớng cho các NHTMVN trong tiến trình hội nhập  
- Xây dựng một hệ thống NH có uy tín, có khả năng cạnh tranh, hoạt động có hiệu  
quả, an toàn, có khả năng huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư.  
- Xây dựng các qui chế quản lý và hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế.  
- NHTM trong nước mở rộng hoạt động xuyên quốc gia và nếu đủ mạnh có thể  
từng bước thành lập một số tập đoàn tài chính; đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.  
- Tăng quy mô về vốn cho các ngân hàng thông qua tích tụ và tập trung vốn  
- Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, nhất là hệ thống thông tin quản lý cho toàn  
hệ thống ngân hàng  
- Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng.  
- Đào tạo, nâng cao trình độ nhận thức và kỹ năng nghiệp vụ ngân hàng là yêu cầu  
thường xuyên.  
- Nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng của NHTM trong thời kỳ hội nhập.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 12200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nang_cao_chat_luong_tin_dung_tai_ngan_hang_t.pdf