Tóm tắt Luận án Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
NGUYỄN THỊ THU ĐÔNG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 62.31.12.01
HÀ NỘI, NĂM
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Văn Nam
2. PGS.TS. Ngô Văn Thứ
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài
Phản biện 2: TS. Ngô Trung
Phản biện 3: TS. Đào Minh Phúc
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp
tại Trường đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
Vào hồi ….h…., ngày … tháng … năm 2012
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thƣ viện Quốc gia
2. Thƣ viện Trƣờng đại học Kinh tế Quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của để tài
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở
thành thành viên thứ 150 của WTO đã mở ra nhiều cơ hội thuộc mọi lĩnh vực trong đó
không thể không nói tới ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam. Gần nửa
thế kỷ hoạt động trên thị trường tiền tệ, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) luôn
giữ vững vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực
thương mại quốc tế. Trong các hoạt động kinh doanh thì hoạt động tín dụng vẫn đóng vài
trò chủ yếu của VCB và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong
thời gian qua. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ là không có giới hạn trong cuộc cạnh tranh
toàn cầu. Nhiều ngân hàng đang vươn lên cạnh tranh để nâng cao chất lượng dịch vụ trong
đó có chất lượng tín dụng (CLTD) như ACB, BIDV, Viettinbank,... đặt ra những thách
thức rất lớn đối với VCB trong việc nâng cao CLTD. Do đó mỗi một NHTM cần tìm ra
phương thức quản lý và xây dựng các chỉ tiêu phản ánh CLTD phù hợp thông lệ, chuẩn
mực quốc tế và nội tại nền kinh tế quốc dân là xu hướng tất yếu của thời đại. Trươc xu
́
thê
đề tài “Nâng cao châ
Viêt Nam trong quá trình hôi
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong tất cả các nghiên cứu mà tác giả đã tham khảo, nhưng cho tới hiện nay chưa
́
va thưc
̣
tran
̣
g ho ạt động kinh doanh của NHTM Viêt
t lương tin dung tai ngân hang thương mai
” được lựa chọn nghiên cứu .
̣
Nam hi ện nay, tác giả đã chọn
̀
́
cô phân ngoai thương
̉
̀
̣
̣
̣
̣
̣
̀
́
̣
̣ ̣
nhâp
có một công trình nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống lý luận về CLTD và một số
nhóm chỉ tiêu đánh giá CLTD của NHTM trong quá trình hội nhập. Đồng thời việc ứng
dụng mô hình định lượng trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng
của khách hàng pháp nhân tại VCB dựa trên bộ số liệu sơ cấp của khách hàng (KH) pháp
nhân thu thập tại chi nhánh VCB Đà Nẵng, do đó đề tài nghiên cứu không trùng lắp với
các công trình đã nghiên cứu và công bố trước đây.
3. Mục đích nghiên cứu
- Hê
̣ ̣ ̣ ̣
thống hoa nhưng vấn đề cơ ban về tin dung va chất lương tin dung cua ngân
́ ̀
̃
̉ ̉
́ ́
hàng thương mại. Đồng thời tham khảo và học tập kinh nghiệm nâng cao CLTD tại ngân
hàng thương mại ở một số nươc.
́
- Giới thiệu mô hình đánh giá CLTD của KH pháp nhân sử dụng tại NHTM hiện nay.
̉
- Đanh gia thưc
̣
tran
̣
g CLTD tai
n nghi
Nam tr ong quá trình hôi
đó là một trong giải pháp góp phần nâng cao quản lý châ
thương mai
̣
NHTM cô phâ
nh ằm nâng cao châ
nhâp . Đề xuất ứng dụng mô hình
t lương tin dung tai ngân hang
̀
n Ngoai
̣
thương Viêt
̣
Nam.
́
́
- Đưa ra cac giai phap va kiê
́
̣
́
t lương tin dun
̣
̣ ̣
g tai
̉
́
́
̀
́
NHTMCP Ngoai
̣
Thương Viêt
̣
̣
̣
́
̣
̣
̣
̀
́
̣
.
1
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng (Hoạt động cho vay) tại NHTM.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong luận án này tác giả nghiên cứu tín dụng NHTM trên
phương diện cho vay. Những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động CLTD tại VCB. Bên
cạnh đó luận án còn tiếp cận bộ dữ liệu của 115 khách hàng pháp nhân tại VCB – chi
nhánh Đà Nẵng
- Thơi gian: Giai đoạn nghiên cứu khảo sát tập trung chủ yếu tư năm 2006 đến
̀
̀
năm 2010. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn từ 2011 đến 2015 và tầm nhìn đến 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận: Các phương pháp chủ yếu được sử dụng: (i) phương pháp
tổng hợp, phân tích để hệ thống hoá, làm rõ và bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn
về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng và thực tiễn về CLTD tại VCB. (ii) Phương
pháp thống kê và phân tích tổng hợp đ ể giải thích, làm rõ lý luận và thực trạng công tác
nâng cao CLTD tại VCB một cách khách quan, khoa học. (iii) Phương phap nghiên cưu
́
́
định tính và đin
̣
h lươn
̣
g; Phương pháp phân tích dữ liệu: dùng Excel để liệt kê, tổng hợp,
g mô hinh hôi quy
logistic đê đanh gia các y ếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của khách hàng pháp
lựa chọn, so sánh thông tin, dùng SPSS để kiểm định mô hình. Sư dun
̣
̀
̉
̀
̉
́
́
nhân tại chi nhánh của NHTMCPNT Việt Nam.
* Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích đánh giá bao gồm: dữ liệu thứ cấp
và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gốm các báo cáo kết quả tài chính của VCB từ năm 2006 –
2010. Dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua tiếp cận 115 doanh nghiệp là khách hàng
pháp nhân tại VCB – chi nhánh Đà Nẵng.
6. Đóng góp mới của luận án
*Về mặt học thuật, lý luận:
(1) Từ lý luận chung về tín dụng ngân hàng, luận án đã đưa ra quan niêm
̣
về chất
lươn
̣
g tin dung ngân hang và xây dựng hệ thống một số nhóm chỉ tiêu để phản ánh CLTD
̣
̀
́
ngân hàng trong quá trình hội nhập. Một số nhóm chỉ tiêu phản ánh CLTD ngân hàng
thương mại (NHTM) thể hiện trên các mặt cụ thể sau: (1) Đáp ứng yêu cầu phát triển của
nền kinh tế; (2) Phương diện lợi ích chủ sở hữu NHTM; (3) Năng lực tài chính của
NHTM; (4) Mức độ an toàn hoạt động tín dụng của NHTM; (5) Năng lực quản lý hoạt
động tín dụng của NHTM.
(2) Luận án đã giới thiệu môt
̣
số mô hinh định lượng đanh gia CLTD của KH pháp
́ ́
̀
nhân tai NHTM như: mô hình chỉ số tín dụng đại diện là Altman; mô hình phân nhóm và
̣
phân lớp, mô hình Logistic. Luận án đã chỉ ra việc sử dụng mô hình định lượng là lượng
hoá các quan hệ dự báo sự thay đổi CLTD đối với tất cả các KH theo từng yếu tố. Sử dụng
2
mô hình định lượng là dựa trên việc mô hình hoá các mối quan hệ giữa các biến phản ánh
CLTD và các yếu tố ảnh hưởng đến CLTD, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng, mức
độ khác biệt của các yếu đó đến CLTD.
* Về những phát hiện, đề xuất mới rút ra đƣợc từ kết quả nghiên cứu, khảo
sát của luận án:
(1) Trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại
thương Việt Nam (VCB) từ năm 2006 – 2010 và từ việc sử dụng hệ thống các nhóm chỉ
tiêu đã xây dựng để đánh giá chất lượng tín dụng trên mặt định tính, luận án đã chỉ ra
việc ứng dụng hệ thống các nhóm chỉ tiêu đã phản ánh được thực trạng chất lượng tín
dụng của VCB trong điều kiện hội nhập.
(2) Luận án đã sử dụng mô hình định lượng Logistic, mô hình phân lớp nhằm phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của khách hàng pháp nhân từ bộ số liệu
sơ cấp của 115 khách hàng pháp nhân đã được khảo sát tại VCB – chi nhánh Đà Nẵng.
Luận án đã chỉ ra hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiện đang áp dụng ở chi nhánh của
VCB có một số bất cập như: chưa tính đến yếu tố về độ tin cậy của báo cáo tài chính của
khách hàng; các tiêu chí đánh giá chưa phù hợp với tương quan hiện tại giữa các thành
phần kinh tế trong điều kiện hội nhập hiện nay; cách đánh giá một số chỉ tiêu trong hệ
thống xếp hạng mang tính chủ quan chủ yếu phụ thuộc vào cán bộ tín dụng phụ trách
khách hàng là chính. Luận án đã chỉ ra việc ứng dun
̣
g mô hinh định lượng đo có thể nâng
́
̀
cao chất lượng tín dụng tai các chi nhánh c ủa VCB. Đồng thời, luận án đã đề xuất nhóm
̣
giải pháp hướng đến các nội dung sau: (1) Xây dựng, quản lý quan hệ khách hàng và sản
phẩm, dịch vụ tín dụng của ngân hàng; (2) Hoàn thiện quy trình tín dụng theo thông lệ
quốc tế; (3) Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng;(4) Xây dựng chính sách đầu tư nguồn
lực cho ngân hàng phù hợp với xu thế hội nhập.
7. Bố cục của luận án
́
* Tên của luận án: Nâng cao chât lƣơn
̣
g tin dun
̣
g tai
nhâp
* Bố cục của luận án: Ngoài phần mục lục , danh muc
̣
ngân hang thƣơng mai
̣
̀
́
̉
̀
cô phân ngoai
̣
thƣơng Viêt
̣
Nam trong quá trình hôi
̣
̣
.
̣
cac ky hiêu
̣
, các chữ viết
̣ ̣
̀ , mô hinh, phục lục, danh muc tai liêu tham khao , mơ
̀
̀
́
́
̉
tă
́
t, các bảng biểu số liệu , biêu đô
u va kêt luân, luân an gôm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về tín d ụng ngân hàng va châ
̉
̉
đâ
̀
́
̣
̣
̀
̀
́
́
̣ ̣
t lương tin dung ngân hang
̀
́
̀
thương mai
Chương 2: Châ
Nam tư2006- 2010
̣
̉
́
t lươn
̣
g tin dun
̣
g tai
̣
ngân hang thương mai
̣
cô phâ
̀
̣ ̣
n Ngoai thương Viêt
̀
́
̀
Chương 3: Định hướng và giai phap nâng cao châ
́
t lươn
̣
g tin dun
̣
g tai ngân hang
̣
̉
́
̀
́
̉
thương mai
̣
cô phâ
̀
n Ngoai
̣
Thương Viêt
̣
Nam trong xu thê
́
hôi nhâp
̣
̣
3
CHƢƠNG 1
Lꢀ LUẬN VỀ TꢁN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƢỢNG TꢁN DỤNG
̀
NGÂN HANG THƢƠNG MAI
̣
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM
1.1.2. Tín dụng ngân hàng thƣơng mại
- Quan niêm
̣
vê
̀
tin dun
̣
g
́
- Quan niêm
̣
vê
̀
tin dun
̣
g NHTM
́
- Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
- Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng thương mại
- Các điều kiện tín dụng ngân hàng thương mại
- Quy trình tín dụng
́
́
̉
̣ ̣
1.2. CHÂT LƢƠNG TIN DUNG CUA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
̀ ́
̣ ̣
1.2.1. Quan niêm vê chât lƣơng
Chất lượng là mức độ đạt được các quy định, tiêu chuẩn đặt ra về sản phẩm hay
dịch vụ phù hợp với lợi ích của những đối tượng quan tâm trong điều kiện nhất định.
Hay Chất lượng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của tổ chức kinh tế. Chất lượng là mức độ các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đạt được các quy định, tiêu chuẩn đặt ra về quy
mô khách hàng, doanh số, mức độ an toàn và lợi nhuận phù hợp với lợi ích của những
đối tượng quan tâm trong những điều kiện nhất định.
́
̣ ̣ ̣
chât lƣơng tin dung NHTM
́
1.2.2. Quan niêm
Theo quan niệm của tác giả, CLTD được đánh giá trên trên ba phương diên
+ Đối với chính ph ủ: Tín dụng ngân hàng phai khai thac cac ngu ồn tài chính và
̣
sau :
̉
́
́
̉
sử dụng hợp lý các nguồn vốn này, góp phần thuc đây tăng trưởng, phát triꢀn kinh tế - xꢁ
́
̣ ̣
hôi cua mỗi đia phương và đất nươc. Tín dụng NHTM phải góp phần xây dựng thị trường
̉
́
tài chính phát triꢀn an toàn, lành mạnh và ổn định.
+ Đối với khách hàng: NHTM phải cung cấp được các dịch vụ thoả mãn nhu cầu
của khách hàng và đáp ứng các quy định của luật pháp trong từng thời kỳ cụ thꢀ.
+ Đối với chủ sở hữu ngân hang (NHTM): Hoạt động tín dụng phải quan tâm tới
̀
hai mục tiêu cơ bản: (1) Khẳng định vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng đối với nền
kinh tế;(2) Đảm bảo đạt mục tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù
hợp với mục tiêu kế hoạch và các quy định pháp luật trong từng thời kỳ.
Luận án của tác giả tiếp cận trên phương diện ngân hàng. Chất lượng tín dụng là
mức độ ngân hàng thực hiện hoạt động tín dụng đáp ứng vốn cho sự phát triꢀn kinh tế
của đất nước và đạt được những mục tiêu đề ra về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp
với quy định pháp luật hiện hành trong nước và thông lệ quốc tế.
Hay Châ
dụng của NHTM . CLTD thê hiên
yêu cầu phát triꢀn kinh tế và hạn chế rủi ro đam bao an toan vê
̣ ̣
́t lương tin dung la chi tiêu t ổng hợp phan anh kết qua ho ạt động tin
̉ ̉
̀ ́
̉
́ ́
̉
̣
năng lưc
̣
quan ly hoat
̣
đôn
̣
g tin dun
̣
g nh ằm đáp ứng
̉
́
́
̀
v ốn va kha năng sinh
̉
̉
̉
̀
̀
lơi của NH.
̀
4
̀ ́ ́ ́
̣ ̣ ̣
cân thiêt nâng cao chât lƣơng tin dung đôi vơi NHTM
́
́
1.2.3. Sƣ
1.2.4. Một số chỉ tiêu chủ yếu đanh gia CLTD của NHTM trong quá trình hội nhập
́
́
1.2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh CLTD của NHTM đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế
a). Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của NHTM phù hợp với
tăng trưởng nền kinh tế
- Dư nợ tín dụng:
- Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng:
Dư nợ cho vay kỳ thực hiện - Dư nợ cho vay kỳ trước
Dư nợ cho vay kỳ trước
Tốc độ tăng
trưởng TD
=
x 100%
b). Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tín dụng của NHTM đối với thành
phần kinh tế, ngành sản xuất kinh doanh
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng thành phần kinh tế so với tổng dư nợ tín dụng
Tỷ trọng
dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng của từng thành phần kinh tế
Tổng dư nợ tín dụng
=
X 100%
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng của từng ngành sản xuất kinh doanh so với tổng dư nợ
tín dụng
Tỷ trọng
dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng của từng ngành nghề
Tổng dư nợ tín dụng
=
X 100%
1.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trên phương diện lợi ích chủ
sở hữu ngân hàng
a). Nhóm chỉ tiêu phản ánh sinh lời từ hoạt động tín dụng
- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng
Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay
- Tỷ trọng thu nhập
từ hoạt động TD
=
X 100%
X 100%
Tổng thu nhập của ngân hàng
Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay
Tổng dư nợ cho vay
- Tỷ lệ thu nhập thuần
từ hoạt động tín dụng
b). Chỉ tiêu sử dụng vốn
=
Tổng thu nhập lãi từ cho vay – Chi phí trả lãi
Tổng tài sản sinh lời
- Tỷ lệ lãi cận biên
=
(NIM)
- Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA
=
Tổng tài sản
- Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE
=
Vổn chủ sở hữu
1.2.4.3.Nhómchỉtiêuphảnánhchấtlƣợngtíndụngdựatrênnănglựctàichínhcủa NHTM
- Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
5
Dư nợ cho vay
Tổng vốn huy đôn
- Tỷ lệ cấp tín dụng so
với nguồn vốn huy động
=
̣
g
- Hệ số RRTD=Tổng dư nợ cho vay/ Tổng tài sản có:
Vốn tự có
Tổng tài sản “Có” rủi ro
- Hệ số an toàn vốn (CAR) =
1.2.4.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn về hoạt động tín dụng của NHTM
- Dư nợ các nhóm
- Nợ xấu
Nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay
- Tỷ lệ nợ xấu =
- Dư nợ có tài sản đảm bảo
- Tỷ trọng dư nợ có TSĐB/ Tổng Dư nợ
- Dự phòng rủi ro tín dụng
Số tiền vốn bị tổn thất
- Tỷ lệ mất vốn
=
X 100%
X 100%
Tổng dư nợ
Số tiền nợ được xoá
Tổng dư nợ
- Tỷ lệ xoá nợ
=
- Tỷ số giữa phân bổ dự phòng tổn thất TD hàng năm so với tổng dư nợ
- DPRR tín dụng / Dư nợ có khả năng mất vốn
1.2.4.5. Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu 1: Chính sách tín dụng – quy trình tín dụng của ngân hàng
- Chỉ tiêu 2: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dùng để đánh giá khả năng trả nợ
của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu 3: Chỉ tiêu phản ánh năng lực phát triển sản phẩm tín dụng và chính sách
chăm sóc khách hàng.
- Chỉ tiêu 4: Chỉ tiêu phản ánh chất lượng đội ngũ thực hiện công tác tín dụng
- Chỉ tiêu 5: Chỉ tiêu phán ánh chất lượng đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ của NH
1.2.5. Nâng cao chất lƣợng tín dụng của NHTM trong quá trình hội nhập
- Các nguyên tắc của Uỷ Ban Basel về đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng
của NHTM
- Một số nội dung chủ yếu đảm bảo chất lượng tín dụng tại NHTM
* Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp
* Xây dựng quy trình tín dụng khoa học
* Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tín dụng
* Sử dụng một số mô hình đánh giá tín nhiệm tín dụng đối với khách hàng vay vốn
tại NHTM
Hiện nay có hai mô hình đo lường khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn tại
NHTM đó là: Mô hình chấm điểm (mô hình định tính) và mô hình định lượng.
(1) Mô hình chấm điểm: Đây là mô hình đánh giá khách hàng vay vốn theo
phương pháp phân tích tín dụng cổ điền của CBTD về chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
(2) Các mô hình định lƣợng: Hiện nay, hầu hết các NH đều tiếp cận phương
pháp xếp hạng tín dụng hiện đại đó là phương pháp định lượng để xếp hạng tín dụng. Sự
khác biệt của mô hình này so với mô hình định tính là lượng hoá các quan hệ dự báo sự
6
thay đổi chất lượng tín dụng đối với tất cả các khách hàng theo từng yếu tố. Sau đây là
một số mô hình định lượng được sử dụng nhiều nhất:
*Mô hình điểm số Z: Mô hình này do Altman xây dựng được sử dụng để xếp hạng
tín nhiệm đối với các DN. Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z=1,2X1 +1,4X2 +3,3X3 +0,6X4+1,0X5 (*)
Trong đó:
X1 =tỷ số “Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản”
X2= Tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản”
X3 = Tỷ số “Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ Tổng tài sản”
X4 =Tỷ số “Thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5 = Tỷ số “ Doanh thu/ tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy khi trị số Z
thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp KH vào nhóm KH có nguy cơ vỡ nợ cao.
Ƣu điểm của mô hình:
- Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.
- Mô hình điểm số Z sử dụng phương pháp phân tích khác biệt đa nhân tố để
lượng hoá xác suất vỡ nợ của người vay đã khắc phục được các nhược điểm trên, do đó
góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại các NHTM.
- Mô hình điểm số Z đã góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại
các NH đối với từng DN vay vốn. Nền tảng của mô hình là dựa trên mô hình định tính
đánh giá rủi ro tín dụng của DN.
- Mô hình xếp hạng tín dụng còn thể hiện: (i) tính nhất quán và khách quan: các
đơn xin vay tương tự nhau sẽ được xử lý theo cùng một phương thức, không phụ thuộc
vào ý kiến của các chuyên gia.
Nhƣợc điểm:
- Mô hình này phụ thuộc vào cách phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và
không có rủi ro.
- Giả thiết của mô hình: Các yếu tố không có mặt trong mô hình có thể coi là
không ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ. Vì vậy, khi vai trò của các yếu tố này thay đổi có
thể dẫn đến các phân tích từ mô hình không đúng.
- Mô hình đòi hỏi hệ thống thông tin đầy đủ cập nhật của tất cả các KH. Yêu cầu
này có thể không hiện thực trong điều kiện nền kinh tế thị trường không đầy đủ.
* Mô hình phân lớp: Ý tưởng cơ bản của mô hình này các cá thꢀ có các đặc
trưng giống nhau sẽ có những hành vi giống nhau. Có thể vận dụng mô hình này để phân
chia các khách hàng vay vốn của một tổ chức tín dụng thành một số lớp sao cho các cá
thể trong mỗi lớp có đặc điểm giống nhau hơn các cá thể khác lớp. Dựa trên kết quả này
có thể xếp các cá thể cùng lớp vào một hạng tín nhiệm.
Ƣu điểm:
- Mô hình này không dựa vào một cách đánh giá cụ thể về khả năng trả nợ của một
khoản vay. Tất cả các thông tin liên quan đến khoản vay (Khách hàng, lĩnh vực sản xuất kinh
doanh, lịch sử vay, các yếu tố vĩ mô khác)
- Xuất phát từ giả thiết là các KH có đặc trưng như nhau sẽ có hành vi như nhau,
7
mô hình phân lớp xếp các khoản vay của họ vào cùng một lớp. Việc đánh giá mức độ nợ
xấu của khoản vay sẽ được thực hiện bởi hệ thống NH.
Nhƣợc điểm:
- Mô hình này đòi hỏi hàm lượng kiến thức toán học cao
- Cần có một hệ thống chương trình phù hợp với từng điều kiện kinh tế xã hội.
- Chưa có một tổ chức xếp hạng tín nhiệm nào sử dụng trực tiếp mô hình này.
* Mô hình Logistic
Sử dụng mô hình logistic với biến (Y) là biến phụ thuộc và tất cả các biến còn lại
là biến độc lập. Mô hình Logistic có dạng sau: Mô hình hồi quy logistic được sử dụng
trong trường hợp biến phụ thuộc là biến rời rạc. Với hồi quy logistic mà biến phụ thuộc là
biến nhị phân nhận hai giá trị là 0 và 1. Nếu gọi các biến độc lập (các nhân tố ảnh hưởng)
1,n
trong mô hình là Xj (j =
) thì xác suất để biến phụ thuộc nhận giá trị bằng 1 được cho
k
1 k X k
i2
e
exp(Xi)
1 exp(Xi)
bởi công thức sau: p
(1)
k
1 k X k
i2
1 e
Trong đó: Xj là các biến mô tả các nhân tố (định lượng và định tính) đặc trưng cho
0 ,1,...., n
các đặc trưng khác nhau của khách hàng.
là các hệ số chưa biết, cần ước
ˆ
ˆ
p
i (i 1,n)
lượng. Khi ước lượng được các giá trị
Mô hình kinh tế lượng tương ứng là:
thì sẽ ước lượng được xác suất p ( ).
p
(**)
ln
1 2X2 3X3 .... kXk u
1 p
Sử dụng mô hình này để xếp hạng tín dụng các biến có thể xác định như sau:
Y là biến mô tả tình trạng nợ xấu (không có khả năng hoàn trả:0; hoặc có khả
năng hoàn trả:1). P là xác suất Y =1. Các biến Xj là các yếu tố tác động đến xác suất Y=1.
Với mô hình này các hệ số βj sẽ cho phép tính được khả năng Y =1 đối với từng
khoản vay và khi yếu tố Xj thay đổi một đơn vị thì xác suất Y =1 thay đổi bao nhiêu.
Ƣu điểm: Mô hình Logistic cũng có các ưu điểm như mô hình Altman, ngoài ra
mô hình này cho phép tính được khả năng vỡ nợ đối với từng khoản vay.
Nhƣợc điểm: Ngoài các nhược điểm như mô hình Altman, khi sử dụng mô hình
(**) do các biến số tồn tại trong cùng một điều kiện kinh tế xã hội nên có thể gặp hiện
tượng hiện tượng đa cộng tuyến.
* Biện pháp bảo đảm tiền vay
* Kiꢀm tra, giám sát hoạt động tín dụng
* Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và công tác xử lý nợ xấu
́
́
̉
̉
1.3. NHÂN TÔ ANH HƢƠNG ĐÊN CH
ẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRONG XU THẾ HỘI NHẬP.
1.3.1. Nhân tố khách quan
- Môi trương vi mô
̀
̃
- Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp: bao gồm các nhân tố định lượng và định tính ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ hay mức độ tín nhiệm của mỗi DN.
1.3.2. Nhân tố chủ quan: Trong luận án tác giả chỉ đưa ra mô hình lý thuyết về
nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng.
8
Môi trƣơng vi mô
̀
̃
̣ ̣
Mưc đô xếp hạng tin nhiêm
́
́
Chính sách tín dụng
của ngân hàng
khách hàng vay
Quy mô - tiê
̀
m năng khach
́
Quy trình TD- kiểm tra, kiểm
hàng
́
Chât lƣơn
tín dụng
ngân hang
̣
g
soát môi NH
̃
Năng lưc
̣ ̣
canh tranh
̀
Hê
̣
thống thông tin
của mỗi NHTM
tín dụng
̣
Năng lưc tai chinh
̀
́
của mỗi NHTM
Cơ cấu tổ chức-Trình độ cán bộ
NH TD NH
Công nghệ -Mạng lưới hoạt động
của NHTM
Đam bao an toan – sinh lời -phát
̉
̉
̀
̉
̀
triên bên vƣng cua NHTM
̃
̉
Sơ đồ 1.4: Mô hình nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao CLTD của NHTM
1.4. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TꢁN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI Ở MỘT SỐ NƢỚC
1.4.1. Kinh nghiệm của NHTM ở Thái Lan
1.4.2. Kinh nghiệm mô hình quản lý RRTD của NHTM ở Mỹ
1.4.3. Kinh nghiệm xử lý nợ quá hạn của NHTM ở Hàn Quốc
1.4.4. Bài học rút ra trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân
hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập
Một là: NHNN Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý để tạo điều kiện cho các
định chế tài chính tín dụng hoạt động và phát triển.
Hai là: Hệ thống NHTM Việt Nam cần sàn lọc cho vay để nâng cao chất lượng danh
mục tài sản của mình.
Ba là: Cần tăng cường tiềm lực tài chính cho NHTM trong xu thế hội nhập.
Bốn là: Cần đa dạng hoá loại hình kinh doanh dịch vụ ngân hàng, phát triển các
công cụ phòng ngừa rủi ro trong quản trị ngân hàng
Năm là: Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM.
Sáu là: Các NHTM cần xây dựng công nghệ thông tin hiện đại.
Bảy là: Thành lập công ty quản lý nợ xấu (quá hạn) có quyền tịch thu tài sản và bán đấu
giá các tài sản thế chấp và quyền bán các tài sản cầm cố để nộp thuế thông qua đấu giá.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt
động kinh doanh của NH. Việc nâng cao CLTD là điều kiện tiên quyết đến sự tồn tại và
phát triển không chỉ riêng cho bản thân mỗi NH mà còn cho cả hệ thống NH và nền kinh
tế. Vậy quan niệm về chất lượng tín dụng NH, các chỉ tiêu phản ánh CLTD của NHTM
và mô hình nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của NHTM được quan tâm và nhìn nhận hiện
nay. Nâng cao chất lượng tín dụng NHTM đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của mỗi NH trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay. Do đó mỗi một NH cần tìm ra
phương thức quản lý và xây dựng các chỉ tiêu phản ánh CLTD phù hợp thông lệ, chuẩn
mực quốc tế và nội tại nền kinh tế quốc dân là xu hướng tất yếu của thời đại.
9
CHƢƠNG 2
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHTMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
2.1.1. Khái quát lịch sử hình thành vàpháttriển củaNHTMCPNgoại ThƣơngViệtNam
Trải qua 47 năm xây dựng và phát triển, VCB giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống
NHTM Việt Nam và là NHTM hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh
toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân
hàng. Thương hiệu VCB được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến như một biểu trưng
của hệ thống NHTM Việt Nam. Tổng tài sản : tại 31/12/2010 đạt 307.496 tỷ đồng, tăng
20,4% so với năm 2009. Vốn điều lệ : Vietcombank đã hoàn tất phương án tăng vốn điều
lệ, tổng vốn điều lệ năm 2010 đạt:13.224 tỷ đồng và tăng thêm 33% vào tháng 2/2011 với
tổng vốn điều lệ ở mức 17.588 tỷ đồng.
Biểu đồ 2.1: Biểu diễn tổng tài sản, vốn chủ sở hữu của VCB từ năm 2006 – 2010
2.1.2. Mô hình tổ chức Vietcombank
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của VCB từ 2006 – 2010
̉
̀
2.2. THƢC
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 - 2010
̣
TRANG CH ẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TAI NHTM CÔ PHÂN
̣
̣
2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh CLTD của VCB đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế
2.2.1.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của VCB trong
nền kinh tế a. Chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn tín dụng theo thời gian tai
̣
VCB
Bảng 2.8: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng theo thời gian tại VCB
ĐVT: Tỷ đồng
CHỈ TIÊU
2006
2007
2008
2009
2010
Dƣ nợ tín dụng
67.743
97.631
112.793
141.621
176.814
Dư nợ TD ngắn hạn
Dư nợ TD Trung
Dư nợ TD dài hạn
39.359
11.354
17.030
51.678
10.739
35.214
59.344
13.571
39.878
73.706
18.174
49.741
94.716
20.682
61.416
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 2006 – 2010
Tính đến 31/12/2010, dư nợ TD tăng 25% so với cuối năm 2009. Hoạt động TD
của VCB được đánh giá là phát triển cân đối hài hòa trong cơ cấu danh mục theo theo kỳ
hạn, khách hàng, theo ngành và chú trọng quản trị rủi ro. VCB cần có chính sách huy
10
động vốn phù với tốc độ tăng trưởng TD và phù hợp với tốc độ tăng trưởng và phát triển
kinh tế của đất nước và thế giới.
b.Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tại NHTMCP NT Việt Nam
Bảng 2.9: Dƣ nợ tín dụng tại NHTMCP Ngạoi Thƣơng Viêt
̣
Namừtnăm 2006 - 2010
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2006
67.743
10,97%
9,3%
60,933
8,2%
2007
2008
2009
2010
176.814
25%
23%
103,572
6,8%
Dư nợ tín dụng (Tỷ VNĐ)
Tốc độ tăng trưởng dư nợ
Tốc độ huy động vốn
GDP (tỷ USD)
97.631
44,12%
17,2%
71,111
8,5%
112.793
15,53%
10,5%
90,274
6,3%
141.621
25,6%
5,9%
97,147
5,3%
Tốc độ tăng trưởng GĐP
Nguồn:Niên giám thống kê, NHTM cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Trong năm qua nền kinh tế có tốc độ tăng trường cao tất yếu sẽ có một lượng vốn
lớn cho đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Tốc độ tăng trưởng dư nợ của VCB tăng trưởng
qua các năm là chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng nền kinh tế. Tuy nhiên nếu so sánh
tốc độ tăng trưởng TD với tốc độ huy động vốn của VCB thì thấy tốc độ huy động có
khoảng cách so với tốc độ tăng trưởng tín dụng..
Biểu đồ 2.5: Biểu diễn tốc độ tăng trƣởng tín dụng – tốc độ tăng trƣởng huy động vốn
2.2.1.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của VCB cho ngành
và thành phần kinh tế
̣ ̣ ̣
a. Chỉ tiêu dƣ nợ tin dung theo ngành tai NHTMCP NT Viêt Nam
́
Vốn tín dụng của VCB luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhiều ngành
trong nền kinh tế, góp phần nhất định trong việc phát triển của nhiều vùng, địa phương
trên cả nước. Hai nhóm lĩnh vực chính là sản xuất chế biến và thương mại dịch vụ chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng.
Bảng 2.11: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng theo ngành
ĐVT: Tỷ đồng
2006
2007
2008
2009
2010
Chỉ tiêu
TT
%
TT
%
TT
%
TT
%
TT
%
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Dƣ nợ TD
Thương mại và
dịch vụ
67.743
18.291
97.631
19.526 20
112.793
27.070
141.621
35.972
176.814
38.899
27
24
25,4
22
Sản xuất chế biến
23.710
6.774,3
35
10
39.052 40
12.692 13
41.733
13.535
37
12
54.524
2.842
38,5
7,9
63.653
26.522
36
15
Giao thông
–
xây dựng
Điện,khíđốt,nước
2.710
4
4.882
5
7.896
7
8.072
5,7
14.145
37.131
8
Ngành khác
16.258
24
104.850 22
22.559
20
25.067
17,7
21
Nguồn :Báo cáo tài chính của NHTM CP NT Việt Nam từ năm 2006 - 2010
11
Nhìn vào biểu đồ 2.6 và biểu đồ 2.7, chúng ta thấy tốc độ tăng dư nợ tín dụng ở
ngành thương mại – dịch vụ chưa phù hợp với tốc độ tăng giá trị sản phẩm TM-DV. Biểu
đồ 2.7 ta thấy VCB chưa khai thác hết tiềm năng đầu tư vào ngành sản xuất – chế biến
của nền kinh tế. Đặc biệt ta thấy VCB đã đầu tư nhiều trong lĩnh giao thông, xây dựng.
Tuy nhiên đến năm 2010 VCB đã tăng đầu tư vào lĩnh vực này cao hơn nhiều so với
tiềm lực nền kinh tế, góp phần làm cho thị trường bất động sản nóng lên, đây là yếu tố
có thể đưa VCB gặp rủi ro trong tương lai ảnh hưởng đến CLTD.
Biểu đồ 2.7: Biểu diễn ngành TM-DV
Biểu đồ 2.8: biểu diễn ngành sản xuất- chế biến
Biểu đồ 2.8: Biểu diễn ngành GT-XD
Biểu đồ 2.9: ngành Điện – Khí đốt – nƣớc
b. Chỉ tiêu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại NHTMCP NT Việt Nma
VCB cũng là NH cung ứng lượng vốn lớn cho các DN nhà nước hiện nay trong nền
kinh tế. VCB đã từng bước chuyển dịch cơ cấu theo xu hướng ngân hàng đa năng cho cả
khối khách hàng thể nhân và cá nhân, vừa cho vay bán buôn vừa mở rộng bán lẻ. Tỷ trọng
cho vay đối với DNNN đang có xu hướng giảm dần, đến 31/12/2010 chiếm 38% tổng dự nợ.
Qua đó ta thấy khách hàng chủ yếu của VCB là khách hàng pháp nhân, chiếm tỷ trọng trung
bình 90%. Bên cạnh chính sách tín dụng hợp lý và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ hiện nay. VCB đã xây dựng và thực hiện một số chính sách sau khi chấm điểm xếp hạng
doanh nghiệp. Các chính sách trên đã góp phần không nhỏ vào việc hạn chế rủi ro, đảm bảo
chất lượng tín dụng, mở rộng khách hàng cho vay, nhất là các DN ngoại quốc doanh trong
điều kiện canh tranh và hội nhập quốc tế như hiện nay.
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trên phương diện lợi ích chủ
sở hữu ngân hàng
2.2.2.1. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng của VCB
Hiện nay hoạt động cho vay vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động kinh
doanh, đem lại nguồn thu nhập khoảng 70% trong tổng thu nhập của VCB. Điều đó cũng
cho thấy nếu hoạt động cho vay gặp rủi ro thì chất lượng tín dụng không tốt ảnh hưởng
rất nhiều đến chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM.
12
Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu thu nhập phản ánh chất lƣợng tín dụng của VCB
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
2009
2010
Dư nợ tín dụng
Tổng thu nhập hoạt động kinh doanh
67.743
5.289
97.631
6.114
112.793
8.940
141.621
9.287
176.814
11.525
Thu nhập lãi
3.817
72,17%
5,63%
4.005
65,51%
4,1%
6.622
74,07%
5,9%
6.499
70%
8.188
71%
Thunhậplãi/tổngthunhập hoạtđộngkinhdoanh
Tỷ lệ thu nhập lãi /dự nợ tín dụng
4,6%
4,6%
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM CPNT Việt Nam từ năm 2006 - 2010
2.2.2.2. Chỉ tiêu sử dụng vốn
Bảng 2.16 Chỉ tiêu sử dụng vốn của VCB
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
2009
2010
NIM
ROE
ROA
2,58%
2,26%
3,26%
2,81%
2,83%
29,11%
1,88%
19,23%
1,31%
19,74%
1,29%
25,58%
1,64%
22,55%
1,50%
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM CP NT Việt Nam từ năm 2006 – 2010
Hiện nay hoạt động cho vay vẫn đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của
VCB. Vì vậy hoạt động cho vay có chất lượng hay không có chất lượng ảnh hưởng rất lớn
đến ROE, ROA của NH, từ đó quyết định đến sự phát triển ổn định và bền vững của NH.
2.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của VCB
2.2.3.1. Tỷ lệ dư nợ cho vay/ huy động vốn:
Tình hình huy động vốn của VCB đủ để tài trợ hoạt động cho vay qua các năm. VCB
đã kiểm soát được tốc độ tăng trưởng trung dài hạn theo đúng hướng nhằm đảm bảo thực
hiện đúng quy định về “tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn”. Tỷ lệ dư nợ
cho vay/ huy động vốn trong năm 2006, 2007 chưa phù hợp, huy động vốn nhiều trong khi
cho vay chỉ được 65%, ứng đọng vốn. Tuy nhiên năm 2009, năm 2010 tỷ lệ dư nợ cho vay
trên huy động vốn cao chiếm tỷ trọng trên 80% ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
NH. Điều đó cho thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tăng quá mức quy định (>80%) và
khi các khoản vay gặp rủi ro, ảnh hưởng đến khả năng tài chính của VCB.
Bảng 2.19: Nhóm chỉ tiêu năng lực tài chính của VCB
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
2009
2010
167.128
102.695
67.743
39,68%
56,13%
9,30%
197.363
144.810
97.631
48,34%
67,42%
9,20%
222.090
159.989
112.793
50,79%
70,50%
8,90%
255.496
169.457
141.621
55,43%
83,57%
8,11%
307.496
238.320
176.814
57,50%
84,88%
9,0%
TỔNG TÀI SẢN
Huy động vốn
Dư nợ tín dụng
Tổng dư nợ TD/ TTS
Tỷ lệ dư nợ cho vay/ huy động vốn
Hệ số an toàn vốn (CAR)
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM CPNT Việt Nam từ năm 2006 – 2010
Nếu so với các NHTM khác ta thấy VCB đứng thứ hai sau Agribank về việc không đáp
ứng được tỷ lệ dự nợ cho vay/huy động vốn vốn của NHNN quy định. Trong khi đó, các
NHTMCP còn lại đều đáp ứng tỷ lệ cho phép là dưới 80%. Qua đó cho thấy ACB và
Techcombank đã đẩy mạnh phát triển dịch vụ bên cạnh hoạt động cho vay.
13
Bảng 2.20: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn huy động của các NHTM
giai đoạn 2006 - 2009
Tên NH
AGribank
2006
0,8033
2007
0,8051
2008
0,7857
2009
0,8153
2010
0,8714
BIDV
VCB
0,8482
0,5613
0,8040
0,5211
0,6757
0,5864
0,6684
0,8813
0,6742
0,8782
0,5112
0,7258
0,5720
0,7650
0,8481
0,7050
0,9016
0,3820
0,5716
0,5036
0,6544
0,7669
0,8357
0,7887
0,5721
0,6409
0,5290
0,7790
0,7856
0,8488
0,8940
0,6324
0,6142
0,6571
0,8817
Viettinbank
ACB
Sacombank
Techcombank
Eximbank
Nguồn: Báo cáo thường niên của các NHTM giai đoạn 2006 – 2009
2.2.3.2. Hệ số an toàn vốn (CAR)
Trong Thông tư 13, có hiệu lực từ ngày 1/10/2010, CAR quy định các NHTM
được nâng từ 8% lên 9%. Đây được coi là mức điều chỉnh để tiến gần hơn đến mức mà
các NH trên thế giới hiện nay đang áp dụng là từ 10% đến 11% cho giai đoạn đến năm
2019, theo Basel 3. Qua đó ta thấy VCB vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập khi
CAR dao động từ 8% - 9% như hiện nay.
Bảng 2.21 So sánh chỉ số CAR giữa các ngân hàng
ĐVT: %
Năm
Tên NH
2006
5,5
2007
6,7
2008
8,94
2009
9,53
8,11
2010
9,32
9,0
BIDV
VCB
9,3
9,2
8,9
Viettinbank
ACB
Sacombank
Techcombank
Eximbank
5,18
10,9
11,82
17,28
15,97
11,62
16,19
11,07
14,3
27
10,9
8,06
9,97
11,41
11,54
26,87
8,02
10,6
9,97
13,1
17,79
12,44
12,16
13,99
45,89
Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – 2010 của các NHTM
Qua số liệu bảng 2.18 ta thấy tỷ lệ CAR của một số NHTMCP, thì CAR của VCB
còn thấp, trong khi đó lại có ưu thế về nguồn vốn tự có.
2.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn trong hoạt động tín dụng của VCB
2.2.4.1.Dự nợ các nhóm
Bảng 2.22 : Dƣ nợ các nhóm của NHTMCP NT Việt Nam
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Tỷ
Số tiền trọng Số tiền trọng
Năm 2010
Tỷ
Tỷ
Tỷ
trọng
(%)
Tỷ
Chỉ tiêu
Số tiền trọng
Số tiền trọng Số tiền
(%)
(%)
(%)
(%)
100
Dƣ nợ
67.743
100
97.631
100 112.793
176.814
100
100
141.621
Nợ đủ tiêu
chuẩn
60.969
90
83.963
86 104.530
91,86 154.293 87,26
92,67 130.089
4.945
467,43
474,2
7,3 9.889,69 10,12
3.061
921,2
813,1
5,67
0,31
0,28
17.515
1.022
301,2
9,9
0,58
0,17
Nợ cần chú ý
Nợ dưới tiêu
chuẩn
Nợ nghi ngờ
Nợ có khả năng
mất vốn
2,71
0,82
0,72
3,07
8.034
0,69
0,7
976,31
1.464,5
1.337,5
1
440,35
394,65
2.663
1,5
887,43
1,31
1,37 3.467,7
1,88 3.682,8 2,08
Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – 2010 của các NHTM
14
Qua bảng 2.22 ta thấy dự nợ có khả năng mất vốn tăng qua các năm, đặc biệt năm
2008 là 3.467,8 tỷ đồng ảnh nhiều đến việc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và lợi
nhuận của NH. Năm 2010 VCB thực hiện phân loại nợ theo điều 7 của QĐ 493, nên nợ
có khả năng mất vốn tăng 3.682,8 tỷ đồng. Điều đó cho thấy công tác quản lý hoạt động
tín dụng của VCB còn nhiều bất cấp. Mặc dù VCB đã có những đổi mới dần trong tổ
chức quản trị RRTD và sử dụng các công cụ đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng phù
hợp thông lệ quốc tế trong quá trình hội nhập. Cụ thể:
(1)Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng: VCB xây dựng mô hình quản lý rủi ro tập
trung, kết nối trực tuyến từ chi nhánh đến Hội sở chính.
(2) Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ: VCB đã thành lập hệ thống kiểm toán nội
bộ và kiểm tra nội bộ.
́
(3) Công cụ sử dụng đảm bảo chất lƣợng tín dụng: Hệ thống xêp han
nội bộ; Hoạt động kiểm tra giám sát tín dụng
̣ ̣
g tin dung
́
2.2.4.2. Dƣ nợ tín dụng theo bảo đảm tiền vay
Với chính sách về tài sản bảo đảm của VCB ta có thể thấy tình hình dư nợ tín
dụng theo b ảo đảm tiền vay tai VCB. Việc cho vay không có tài sản bảo đảm chỉ tập
̣
trung chủ yếu ở các DNNN có quan hệ lâu năm, uy tín với NH, còn lại hầu hết các
khoản vay đều có tài sản bảo đảm. Hiện nay, VCB cho vay có tài sản đảm bảo chiếm
khoản 75% trên tổng dư nợ cho vay là phù hợp với thông lệ quốc.
2.2.4.3. Chỉ tiêu nợ xấu – tỷ lệ nợ xấu
CLTD của VCB tiếp tục được cải thiện với tỷ lệ nợ quá hạn tiếp tục giảm xuống.
Tại ngày 30/11/2007, nhóm nợ xấu (nhóm 3 -5) được kiểm soát ở mức 3,87% tổng dư nợ.
Năm 2008 là 4,6%; Năm 2009 tỉ lệ nợ xấu của VCB là 2,47% - thấp hơn nhiều so cuối
năm 2008. Trong năm 2010, thông qua việc thực hiện phân loại nợ theo điều 7-QĐ 493,
Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,83% cao hơn 2009 chủ yếu là do thay đổi phương pháp phân loại
nợ, thể hiện quan điểm thận trọng hơn của VCB.
Bảng 2.24: Chỉ tiêu nợ xấu – tỷ lệ nợ xấu
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
2009
2010
Dư nợ tín dụng
Nợ xấu
67.743
97.631
112.793
141.621
176.814
1.829,061 3.778,32 5.199,77
6.656,187 5.003,836
Trong đó: Nợ có khả năng mất vốn
Tỷ lệ nợ xấu(%)
887,4
2,70%
(121)
1.337,5
3,87%
(1.337)
0,1
3.467,8
4,61%
(2.757)
0,7850
2.663
2,47%
(789)
3.682,8
2,83%
(1.501)
0,4075
Dự phòng rủi ro tín dụng
DPRR tín dụng / Dư nợ có khả năng mất vốn
0,1363
0,2962
Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – 2010 của các NHTM
VCB chính thức thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR theo yếu tố định tính
Điều 7 - QĐ 493, đưa công tác phân loại nợ và quản trị rủi ro tín dụng tiếp cận gần với
thông lệ quốc tế. VCB đã hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, đưa công tác
phân loại nợ và quản trị RRTD tiếp cận gần với thông lệ quốc tế. Việc phân loại nợ và
trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện trên kết quả xếp hạng TD.
15
Bảng 2.25: Tình hình trích lập dự phòng (DP) rủi ro của NHTMCP NT Việt Nam
ĐVT: Tỷ đồng
Tổng dự phòng
phải trích
1.594
Dự phòng
chung
478
Lợi nhuận sau
trích lập DP
3.877
Năm
Dự phòng cụ thể
2006
2007
2008
2009
2010
1.116
2.198
4.274
3.141
4.411
2.931
5.688
4.188
5.689
733
3.149
3.590
5.004
5.479
1.414
1.047
1.278
Nguồn: Báo cáo tài chính của NHTM CP Ngoại Thương Việt Nam từ 2006 - 2010
́
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG TIN DUN
THƢƠNG VIÊTNAM
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc:
̣ ̣
G CỦA NHTM CP NGOAI
̣
Thứ nhất: Dư nợ tín dụng qua các năm đều tăng và các khoản vay có chất lượng
đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu không cao, qua đó góp phần tăng uy tín của VCB.
Thứ hai: Vốn tín dụng của VCB luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ
nhiều ngành trong nền kinh tế, góp phần nhất định trong việc phát triển của nhiều vùng,
địa phương trên cả nước.
Thứ ba: VCB đã xây dựng chiến lược kinh doanh và định hướng đầu tư vào ngành
và thành phần kinh tế hợp lý.
Thứ tư: VCB đã chú trọng vào công tác quản trị rủi ro. VCB đã xây dựng hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ.
Thứ năm: VCB luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.
Thứ sáu: VCB thực hiện tốt công tác đảm bảo chất lượng hoạt động tín dụng đã
nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín và vị thế của VCB trong nước và thế giới.
2.4.2. Hạn chế trong hoạt động tín dụng tại VCB
Thứ nhất: Công tác huy động nguồn vốn trung dài hạn từ cá nhân và tổ chức kinh
tế còn hạn chế chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn vay trung dài hạn của khách hàng để đầu tư
hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động tín dụng của VCB chủ yếu dựa vào nguồn vốn
huy động ngắn tài trợ cho vay trung dài hạn.
Thứ hai: Tăng trưởng tín dụng của VCB chưa phù hợp với khả năng huy động
vốn qua các năm.
Thứ ba: Vốn tín dụng của VCB đầu tư vào lĩnh vực sản xuất – chế biến chưa khai
thác hết so với tiềm năng của nên kinh tế, tập trung đầu tư vốn vào những lĩnh vực giao
thông, xây dựng, bất động sản…
Thứ tư: Hoạt động tín dụng của VCB chưa đa dạng khách hàng, tập trung chủ yếu
là khách hàng là DNNN; dư nợ đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa nhiều.
Thứ năm: Thu nhập hoạt động kinh doanh của VCB chủ yếu từ hoạt động tín dụng.
Thứ sáu: Hệ số an toàn vốn (CAR) của VCB chưa cao so với yêu cầu hội nhập quốc tế.
Thứ bảy: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao, điều đó cho thấy hoạt động tín dụng
tiềm ẩn nhiều rủi ro, CLTD chưa cao.
2.4.3. Nguyên nhân những hạn chế
2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan
16
- VCB xây dựng chính sách huy động vốn chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng tín
dụng và phù hợp với tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước và thế giới
trong mỗi thời kỳ.
- Quy trình tín dụng chưa phù hợp thông lệ quốc tế.
- Chưa xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng phù hợp với điều
kiện hội nhập
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng của VCB đã đảm bảo theo thông lệ quốc tế,
như còn một số bất cập: (1) Hệ thống đánh giá còn nhiều chỉ tiêu định tính phụ thuộc vào ý
chí chủ quan của CBTD và thống hệ các chỉ tiêu phi tài chính xây dựng chưa gắn với đặc
điểm kinh tế của từng địa phương, từng lĩnh vực đầu tư.(2) Việc trích lập dự phòng rủi ro
vẫn phải dựa trên giá trị tài sản đảm bảo. (3) VCB cần xây dựng hệ thống ước tính tổn thất
tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dự liệu đánh giá nội bộ -IRB.
- Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân sau: Chất lượng công tác thẩm định tín
dụng chưa tốt; Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm còn chưa chuyên nghiệp; Công tác
kiểm tra sau khi cho vay còn hạn chế; chưa thực hiện thường xuyên; Công tác thu thập
thông tin còn nhiều bất cập, khó khăn và mất nhiều thời gian; Đội ngũ CBTD còn ít, trẻ,
còn thiếu kinh nghiệm cũng là một khó khăn trong vấn đề mở rộng tín dụng; CLTD của
VCB còn chi phối bởi áp lực chỉ tiêu kinh doanh do hội sở giao cho các chi nhánh.
2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân từ phía khách hàng: Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao
nhưng họ lại chưa hội tụ đủ các điều kiện vay vốn. Một số khách hàng sử dụng vốn vay
sai mục đích, thiếu thiện chí cung cấp thông tin và trả nợ gốc và lãi khi đến hạn.
- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế, pháp luật : Những ảnh hưởng của môi trường
kinh tế vĩ mô tác động đến hoạt động tín dụng của VCB; Hệ thống văn bản pháp luật liên
quan đến hoạt động tín dụng tuy đã cải thiện nhưng vẫn còn chưa thực sự khoa học và
đồng bộ, chưa phù hợp với môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường.
2.3.4. Đánh giá xu hƣớng biến động chất lƣợng tín dụng của NHTMCP Ngoại
Thƣơng Việt Nam
* Những yếu kém của nền kinh tế ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng của VCB
* Những khó khăn của hệ thống NHTM Việt Nam ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
của VCB
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Trải qua nhiều năm hoạt động kinh doanh, VCB vẫn luôn khẳng định được vị trí
của mình, trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu trong hệ thống NHTM trên
phạm vi toàn quốc và có uy tín nhất định trên thị trường thế giới. Trong chương 2 của
luận án, Tác giả tập trung phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của VCB từ năm 2006
– 2010. Tác giả đã sử dụng hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và
phân tích hệ thống chính sách, công cụ đảm bảo chất lượng tín dụng đang được áp dụng
tại VCB trong thời gian qua. Qua đó đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế, nguyên
nhân của những hạn chế. Kết quả nghiên cứu này tạo tiền đề đề xuất các giải pháp, kiến
nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của VCB trong thời gian tới.
17
CHƢƠNG 3
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHꢂP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TIN DUN
́
̣
G TAI
̣
̀
NGÂN HANG NGOAI
̣
THƢƠNG VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM TRONG
THỜI KỲ HỘI NHẬP
3.1.1 Chiến lược và định hướng phát triển của ngành ngân hàng và hệ thống
NHTM Việt Nam đến năm 2020
3.1.1.1. Chiến lược và định hướng phát triển của ngành ngân hàng
- Rút ngắn khoảng cách với các nước hàng đầu trong khu vực.
- Tầm nhìn đến năm 2020 là xây dựng: “Một hệ thống các TCTD vững mạnh,
năng động và một cơ sở hạ tầng tài chính hỗ trợ đủ năng lực đáp ứng các nhu cầu về tài
chính và dịch vụ ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, hội nhập sâu hơn với khu
vực và quốc tế, tiến lên ngang tầm với các quốc gia dẫn đầu nhóm nước có thu nhập
trung bình trong khu vực ASEAN”.
- Các chiến lược cốt lõi cho Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 được phân
thành 4 nội dung chính: (1) Tăng cường cạnh tranh, ổn định, và đa dạng hóa các định chế
ngân hàng;(2) Cải thiện tính hiệu quả hệ thống của khu vực ngân hàng thông qua việc
củng cố cơ chế thị trường;(3) Xây dựng một cơ chế giám sát thận trọng, hiệu quả, tập
trung và kiểm soát rủi ro hệ thống;(4) Tăng cường mức độ tiếp cận với những sản phẩm
và dịch vụ NH tới tất cả khách hàng tiềm năng một cách hiệu quả.
3.1.1.2. Chiến lƣợc và định hƣớng cho các NHTMVN trong tiến trình hội nhập
- Xây dựng một hệ thống NH có uy tín, có khả năng cạnh tranh, hoạt động có hiệu
quả, an toàn, có khả năng huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư.
- Xây dựng các qui chế quản lý và hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế.
- NHTM trong nước mở rộng hoạt động xuyên quốc gia và nếu đủ mạnh có thể
từng bước thành lập một số tập đoàn tài chính; đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Tăng quy mô về vốn cho các ngân hàng thông qua tích tụ và tập trung vốn
- Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, nhất là hệ thống thông tin quản lý cho toàn
hệ thống ngân hàng
- Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng.
- Đào tạo, nâng cao trình độ nhận thức và kỹ năng nghiệp vụ ngân hàng là yêu cầu
thường xuyên.
- Nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng của NHTM trong thời kỳ hội nhập.
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nang_cao_chat_luong_tin_dung_tai_ngan_hang_t.pdf

