Tóm tắt Luận án Đa dạng hóa dịch vụ tại hệ thống thương mại Việt Nam

1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Dịch vụ NH trên thế giới phát triển với tốc độ nhanh chóng không chỉ đáp ứng  
mà còn đóng vai trò định hướng nhu cầu cho khách hàng, đặc biệt là các dịch vụ  
ứng dụng công nghệ tiên tiến. Một NHTM tại các nước phát triển có thể cung ứng  
hơn 6.000 dịch vụ cho khách hàng.  
Tại VN, nhu cầu về dịch vụ của NH ngày càng phát triển, môi trường hoạt  
động cạnh tranh gay gắt, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, hoạt  
động đa dạng hóa dịch vụ của NHTMVN đã có những thành tựu nhất định như: số  
lượng và chất lượng dịch vụ đã được cải thiện, kênh phân phối đã được đa dạng....  
Bên cạnh kết quả đạt được, đa dạng hóa dịch vụ của NHTMVN còn nhiều hạn chế  
như: chưa đáp ứng được đòi hỏi của nền kinh tế; hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa  
có chiến lược phát triển phù hợp, chất lượng dịch vụ thấp, đa số là dịch vụ truyền  
thống như dịch vụ huy động vốn, tín dụng, thanh toán, cơ cấu phát triển giữa các  
loại hình dịch vụ chưa hợp lý; kênh phân phối hiện đại chưa phát triển, chủ yếu bán  
hàng trực tiếp; chưa có các chuyên gia trong từng lĩnh vực; chưa có các chỉ tiêu  
đánh giá về việc đa dạng hóa dịch vụ...  
Xuất phát từ lý do trên và với mong muốn đưa ra các giải pháp thực hiện  
thành công đa dạng hóa dịch vụ tại NHTMVN, tác giả đã chọn đề tài “Đa dạng  
hoá dịch vụ tại NHTMVN” làm luận án Tiến sỹ của mình.  
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài  
Trong tất cả các nghiên cứu mà tác giả có đã tham khảo có đề cập đến các nội  
dung về lý luận và thực tiễn hoạt động NH, phát triển dịch vụ NH, nhưng cho tới  
thời điểm hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá thực trạng đa  
dạng hóa dịch vụ đồng thời tại NHTMQD, NHTMCP và được đánh giá từ phía  
khách hàng dựa trên nguồn số liệu sơ cấp được thu thập, do đó đề tài nghiên cứu  
không trùng lặp với các công trình đã được nghiên cứu và công bố trước đây.  
3. Mục đích nghiên cứu  
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về dịch vụ và đa dạng hoá dịch vụ của  
NHTM.  
- Làm rõ những tồn tại trong hoạt động đa dạng hoá dịch vụ của NHTMVN và  
phân tích nguyên nhân của những tồn tại đó.  
- Đề xuất những quan điểm, giải pháp, kiến nghị và điều kiện nhằm thực hiện  
2
đa dạng hoá dịch vụ tại NHTMVN.  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung vào các luận cứ về đa dạng hoá dịch vụ  
của NHTM.  
Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu đa dạng hóa dịch vụ tại tám  
NHTMVN có vốn chủ sở hữu và tổng tài sản lớn nhất, dịch vụ đa dạng và có lịch sử  
hoạt động trên 10 năm đến thời điểm 31/12/2010, bao gồm các NHTM: ACB,  
Agribank, BIDV, Eximbank, Samcombank, Techcombank, Vietcombank, Vietinbank.  
Mốc thời gian nghiên cứu: Từ năm 2005 đến năm 2010 và định hướng cho các  
năm tiếp theo.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Trong luận án, tác giả sử dụng đa dạng phương pháp nghiên cứu như: phân  
tích, tổng hợp, thống kê, so sánh đánh giá. Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương  
pháp mô hình hoá thành sơ đồ để nghiên cứu và phân tích các nội dung liên quan  
tới đề tài.  
- Nguồn số liệu thứ cấp được tổng hợp qua nguồn dữ liệu từ Tổng cục thống  
kê, NHNNVN, báo cáo thường niên của các NH... Nguồn số liệu sơ cấp được thu  
thập qua thực hiện điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn đối tượng là khách hàng và  
cán bộ NH.  
6. Những đóng góp mới của luận án  
Về mặt lý luận:Vận dụng Ma trận Ansoff trong việc nghiên cứu các khả năng  
đa dạng hoá dịch vụ tại ngân hàng thương mại (NHTM), luận án đã chỉ ra ba  
phương thức thực hiện đa dạng hoá dịch vụ tại NHTMVN, bao gồm: phát triển dịch  
vụ hiện có vào thị trường mới, phát triển dịch vụ mới vào thị trường hiện tại và phát  
triển sản phẩm mới vào thị trường mới.  
Luận án đã đề xuất một hệ thống mới các chỉ tiêu để đánh giá mức độ thực  
hiện đa dạng hoá dịch vụ tại các NHTMVN bao gồm: (1) chỉ tiêu định lượng như  
số lượng dịch vụ và kênh phân phối, thị phần và số lượng khách hàng, lợi nhuận, tỷ  
lệ thu nhập ngoài lãi tiền vay gia tăng hàng năm, an toàn trong hoạt động NH; (2)  
chỉ tiêu định tính như tính toàn diện về dịch vụ kết hợp với các tiện ích gia tăng,  
khả năng cạnh tranh của NH.  
Luận án cũng tập trung làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến việc đa dạng hoá dịch  
vụ tại NHTM bao gồm: (1) các nhân tố bên ngoài như môi trường kinh tế, pháp  
3
luật, văn hóa xã hội, công nghệ, các đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của khách hàng,  
rào cản tham gia vào ngành; (2) các yếu tố chủ quan của NHTM như quy mô và  
năng lực tài chính, mô hình hoạt động, uy tín và thương hiệu, sự thay đổi trong việc  
cung cấp dịch vụ.  
Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của  
luận án:  
Trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp và kết quả điều tra, luận án đã chứng minh được  
đa dạng hoá dịch vụ là yêu cầu cấp bách của NHTMVN hiện nay. Trên cơ sở đó,  
luận án đã đề xuất bốn nhóm giải pháp, hướng đến (1) sự thay đổi trong nhận thức  
và định hướng chiến lược đa dạng hoá dịch vụ tại NHTMVN; (2) mô hình tổ chức  
và quản trị điều hành đổi mới phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu kiểm soát rủi  
ro trong hoạt động; (3) việc xây dựng và vận hành hệ thống quản lý quan hệ khách  
hàng và thông tin quản lý nhằm xác định giá cả dịch vụ của NHTMVN; (4) các  
cách thức đa dạng hoá dịch vụ cho NHTMVN theo hướng phát triển dịch vụ và  
phát triển thị trường và khách hàng.  
Về ứng dụng vào thực tiễn hoạt động đa dạng hóa dịch vụ của NHTMVN:  
Luận án đã phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ của NHTMVN trên cả hai  
nội dung từ phía NH và những đánh giá của khách hàng. Do vậy đã đưa ra một bức  
tranh tổng thể và đa chiều về đa dạng hóa dịch vụ của NHTMVN để đưa ra những  
kiến nghị có tính khả thi cao. Tùy thuộc vào năng lực, chiến lược đa dạng hóa dịch  
vụ của mình, NHTMVN có thể lựa chọn các giải pháp của tác giả để ứng dụng  
trong thực tiễn hoạt động.  
7. Bố cục của luận án  
Tên luận án: "Đa dạng hoá dịch vụ tại Ngân hàng thƣơng mại Việt nam".  
Bố cục luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham  
khảo, phụ lục, luận án gồm 3 chương:  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ và đa dạng hoá dịch vụ của  
ngân hàng thương mại.  
Chƣơng 2: Thực trạng đa dạng hoá dịch vụ tại Ngân hàng thương mại Việt  
nam.  
Chƣơng 3: Phương hướng và giải pháp thực hiện đa dạng hoá dịch vụ tại  
Ngân hàng thương mại Việt nam.  
4
CHƢƠNG I  
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ  
VÀ ĐA DẠNG HOÁ DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  
1.1. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA NHTM  
1.1.1. Khái quát về NHTM  
Theo Peter S.Rose thì “NH là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh  
mục các dịch vụ về tài chính đa dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ  
thanh toán-và đây là một đơn vị kinh tế thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so  
với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.  
1.1.2. Chức năng và vai trò của NHTM:  
1.1.2.1. Chức năng của NHTM: bao gồm chức năng trung gian tín dụng, trung gian  
thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán, chức năng tạo ra tiền trong hệ  
thống NH.  
1.1.2.2. Vai trò của NHTM trong nền kinh tế: làm tăng tốc guồng quay liên tục của  
nền kinh tế; góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế; góp phần vào việc giảm chi  
phí thanh toán, nâng cao an toàn và thời gian thanh toán, góp phần thúc đẩy quá  
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
1.1.3. Khái niệm và đặc trưng dịch vụ của NHTM  
1.1.3.1. Khái niệm về dịch vụ NH:Dịch vụ NH trong bảng phân ngành dịch vụ của  
WTO được chia thành 12 ngành cụ thể sau:  
1. Nhận tiền gửi và các loại quỹ có thể hoàn lại trong công chúng;  
2. Các hình thức cho vay;  
3. Cho thuê tài chính;  
4. Các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền;  
5. Bảo lãnh và ủy thác;  
6. Kinh doanh với danh nghĩa bản thân và khách hàng.  
7. Tham gia vào các hoạt động chứng khoán khác;  
8. Môi giới tiền tệ;  
9. Quản lý tài sản;  
10. Dịch vụ giải quyết và thanh toán các tài sản tài chính;  
11. Dịch vụ tư vấn tài chinh  
12. Cung cấp và chuyển tiến thông tin tài chính, và xử lý các dữ liệu tài  
chính.  
1.1.3.2. Đặc trưng dịch vụ của NHTM  
a) Các đặc trưng của ngành dịch vụ  
- DVNH là loại”sản phẩm vô hình” và không thể tồn kho được  
- Dịch vụ NH có tính đơn điệu và đồng nhất giữa các NH  
b)Dịch vụ NH có thuộc tính của dịch vụ tài chính:  
5
- Dịch vụ NH là một loại hình dịch vụ phức tạp và cao cấp  
- Dịch vụ NH chịu sự chi phối, kiểm soát chặt chẽ của nhà nước  
c)Dịch vụ NH có tính rủi ro cao: thể hiện ở sự ảnh hưởng của dịch vụ NH tới toàn  
bộ nền kinh tế, tới từng tổ chức và từng cá nhân.  
d) Dịch vụ NH mang tính chất dài hạn và khó chuyển đổi: thể hiện trong việc xây dựng  
được hình ảnh của NH đối với khách hàng và thời gian các dịch vụ do NH cung cấp.  
1.1.4. Các loại hình dịch vụ của NHTM  
- Nhóm dịch vụ nhận tiền gửi và các loại quỹ có thể hoàn lại cho công chúng: tiết  
kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi thanh toán.  
- Nhóm các dịch vụ cho vay: vay phục vụ sản xuất, tài trợ thương mại, tiêu dùng...  
- Nhóm dịch vụ cho thuê tài chính: là một hoạt động cho vay trung, dài hạn của NH  
đối với khách hàng thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác.  
- Nhóm dịch vụ thanh toán và chuyển tiền: bao gồm thanh toán trong nước và  
thanh toán quốc tế.  
- Nhóm dịch vụ bảo lãnh và ủy thác  
- Nhóm dịch vụ kinh doanh tiền tệ và các công cụ phái sinh: bao gồm phục vụ  
cho nhu cầu của khách hàng và thu lợi nhuận cho NH.  
- Nhóm dịch vụ liên quan tới chứng khoán: bao gồm dịch vụ liên quan tới chứng  
khoán trên thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp  
- Nhóm dịch vụ quản lý tài sản: bao gồm các dịch vụ quản lý tiền mặt, dịch vụ cất  
giữ tài sản và dịch vụ tín thác.  
- Nhóm dịch vụ tư vấn tài chính: tư vấn các dịch vụ NH, thông tin kinh tế, các yếu  
tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ...  
- Nhóm các dịch vụ thẻ: Thẻ thanh toán là một trong những phương tiện thanh  
toán không dùng tiền mặt được lưu hành trên thế giới từ những năm 1970. Tuỳ  
theo cách phân chia mà có các loại thẻ khác nhau như thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.  
- Dịch vụ NH quốc tế: tiến hành các nghiệp vụ phòng chống rủi ro hối đoái, tiến  
hành các nghiệp vụ phòng chống rủi ro lãi suất, giúp đỡ khách hàng nghiên cứu thị  
trường nước ngoài….  
- Nhóm các dịch vụ bảo hiểm:NH bán chéo các dịch vụ bảo hiểm với các dịch vụ  
khác như dịch vụ tiền gửi, dịch vụ thẻ séc...  
1.2. ĐA DẠNG HOÁ DỊCH VỤ CỦA NHTM:  
1.2.1. Khái niệm về đa dạng hoá dịch vụ  
Theo Đại từ điển kinh tế thị trường thì “đa dạng hoá kinh doanh là sách lược  
của một doanh nghiệp cùng một lúc kinh doanh từ hai ngành nghề trở lên; doanh  
nghiệp áp dụng kinh doanh đa dạng, tham gia vào hoạt động sản xuất và tiêu thụ  
nhiều loại hàng hoá và dịch vụ. Trước tiên, cần chọn phương hướng đa dạng hoá và  
chọn loại nào để đa dạng hoá thì hữu hiệu hơn. Kinh doanh đa dạng hoá, không  
6
những chỉ hạn chế ở chỗ mở rộng chủng loại sản phẩm; mà còn gồm cả mở rộng  
phạm vi sản xuất và thị trường. Mục đích của nó là để phân tán nguy cơ, tránh cho  
thị trường của một loại hàng hoá nào đó có biến động, ảnh hưởng đến thu lợi và lợi  
dụng đầy đủ tiềm lực sản xuất, tiềm lực tiêu thụ của thị trường, dùng sản phẩm phụ  
và tiết kiệm chi phí tiêu thụ”. Nếu áp dụng định nghĩa đa dạng hoá trên vào hoạt  
động của NHTM thì đa dạng hoá dịch vụ của NH được hiểu như sau:  
a) Mở rộng dịch vụ:Áp dụng nhiều loại dịch vụ khác nhau để có thể tận dụng  
được tối đa nguồn lực vào cung ứng dịch vụ cho khách hàng.  
b) Mở rộng thị trường: mở rộng thị trường theo địa lý, mở rộng khách hàng,  
mở rộng quy mô của từng loại hình dịch vụ.  
1.2.2. Ý nghĩa đa dạng hoá dịch vụ của NH  
- Đối với nền kinh tế: thúc đẩy kinh tế phát triển, giúp Chính phủ tăng cường kiểm  
soát hoạt động tiền tệ, mở rộng thương mại quốc tế.  
- Đối với khách hàng: đáp ứng nhu cầu dịch vụ NH đa dạng, tiết kiệm thời gian  
và chi phí của khách hàng, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của khách hàng phát  
triển.  
- Đối với NHTM: Tăng thu nhập, giảm chi phí và hạn chế rủi ro trong kinh doanh,  
tăng khả năng cạnh tranh của NH.  
1.2.3. Phương thức đa dạng hoá dịch vụ NH  
Dưới góc độ Marketing, đa dạng hoá theo ma trận Ansoff và những lựa chọn mục  
tiêu chiến lược thì một doanh nghiệp có thể có 4 lựa chọn xác định mục tiêu thị trường:  
Ma trận Ansoff  
Sản phẩm  
Hiện có  
Mới  
Hiện tại  
Mới  
Thâm nhập thị trƣờng  
Phát triển sản phẩm  
(1)  
(3)  
Đa dạng hóa  
Phát triển thị trƣờng  
(4)  
(2)  
Theo quan điểm của tác giả thì phương thức để đa dạng hoá dịch vụ của NH  
kết hợp ba ô trong ma trận gồm: Ô số 2,3,4.  
-Phát triển dịch vụ mới: trên cơ sở hoàn thiện dịch vụ hiện có về hình thức và nội  
dung; phát triển dịch vụ mới tương đối và tuyệt đối; phát triển dịch vụ bằng việc sử  
dụng nhiều kênh phân phối.  
- Phát triển thị trường mới: Phát triển thị trường mới về địa lý và khách hàng.  
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện đa dạng hoá dịch vụ NH  
Chỉ tiêu định lượng được gia tăng hàng năm  
7
- Số lượng dịch vụ và kênh phân phối  
- Thị phần và số lượng khách hàng  
- Lợi nhuận, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi tiền vay trên tổng thu nhập  
- An toàn trong hoạt động của NH  
Các chỉ tiêu định tính  
- Tính toàn diện về dịch vụ kết hợp với các tiện ích gia tăng  
- Khả năng cạnh tranh của NH  
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐA DẠNG HÓA DỊCH VỤ CỦA NHTM  
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài NH: bao gồm môi trường kinh tế; môi trường pháp  
luật, môi trường văn hoá-xã hội, môi trường công nghệ, các đối thủ cạnh tranh,  
khách hàng và nhu cầu của khách hàng, rào cản tham gia vào ngành.  
1.3.2. Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến đa dạng hoá dịch vụ: quy mô và  
năng lực tài chính, mô hình hoạt động, uy tín và thương hiệu, chất lượng nguồn  
nhân lực, trình độ ứng dụng công nghệ trong NH, sự thay đổi trong việc cung cấp  
dịch vụ của NHTM.  
1.4. KINH NGHIỆM ĐA DẠNG HÓA DỊCH VỤ CỦA NHTM TRÊN THẾ  
GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO NHTMVN  
1.4. 1. Kinh nghiệm đa dạng hoá dịch vụ của một số NHTM trên thế giới: (1)  
Kinh nghiệm chuyển đổi thành công từ NH kinh doanh sản phẩm truyền thống sang  
hoạt động NH đa dịch vụ, áp dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh của NH  
Union Philine (Philippin); (2) Kinh nghiệm triển khai đồng bộ các dịch vụ NH mới,  
hiện đại để cung cấp cho khách hàng một loạt dịch vụ phù hợp với các đối tượng  
khách hàng đa dạng của NH Bangkok (Thái Lan); (3) Kinh nghiệm nghiên cứu thị  
trường để đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường của NH Standard  
Chartered (Singapore).  
1.4.2. Kinh nghiệm của Chi nhánh NH nước ngoài tại Việt nam trong việc đa dạng  
hoá dịch vụ: Kinh nghiệm của HSBC, ANZ VN trong cung ứng trọn gói các dịch vụ  
theo đối tượng khách hàng, đa dạng kênh phân phối và hướng tới khách hàng cá nhân.  
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đa dạng hoá dịch vụ của các NHTM đối với Việt  
Nam: (1)Mở rộng khách hàng là cá nhân; (2)Sử dụng Marketing như công cụ kinh  
doanh hiện đại; (3)Nghiên cứu, phát triển DV dựa trên nhu cầu của từng đối tượng  
khách hàng; (4)Mô hình tổ chức hướng tới khách hàng.  
Tóm tắt chƣơng I: Chương I đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về  
dịch vụ và đa dạng hoá dịch vụ của NHTM. Qua đó làm rõ vai trò đa dạng hoá dịch  
vụ của NH đối với nền kinh tế, bản thân NH và khách hàng của NH. Việc phân tích  
đa dạng hoá dịch vụ NH có một ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển  
của NHTMVN. Các nhân tố ảnh hưởng, phương pháp, những chỉ tiêu đánh giá hiệu  
quả của đa dạng hoá và những kinh nghiệm quốc tế đã được phân tích để rút ra các  
8
bài học kinh nghiệm cho các NHTMVN.  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HOÁ DỊCH VỤ  
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM  
2.1. TỔNG QUAN VỀ NH THƢƠNG MẠI VIỆT NAM  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMVN  
Ngành NH Việt nam được thành lập 06/05/1951. Năm 1990 đánh dấu mốc  
quan trọng trong ngành NH là bốn NHTMQD được thành lập và hai pháp lệnh NH  
ra đời, đã chính thức chuyển cơ chế hoạt động của NHVN thành hai cấp: NH nhà  
nước và hệ thống NHTMVN. Tính đến năm 2010, hệ thống NHTM tại Việt nam  
gồm có: 3 NHTMQD, 2 NHTMNN cổ phần hoá; 37 NHTMCP, 48 chi nhánh  
NHNN, 5 NHLD.  
2.1.2. Những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động của NHTMVN trong thời  
gian qua  
2.1.2.3. Những thuận lợi trong hoạt động của NHTMVN  
a) Các yếu tố bên ngoài  
Môi trường kinh tế vĩ mô: Tăng trưởng kinh tế của Việt nam ở mức cao và  
ổn định, là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực  
Đông Nam Á và từng bước hội nhập sâu rộng hơn với kinh tế thế giới. Tăng trưởng  
kinh tế được thể hiện qua bảng sau:  
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trƣởng GDP của Việt nam giai đoạn 2001-2009.  
Đơn vị: %  
Năm  
Chỉ tiêu  
GDP  
Nông lâm, thuỷ sản  
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009  
6,89 7,08 7,34 7,79 8,44 8,17 8,48 6,23 5,32  
2,89 4,17 3,62 4,36 4,02 3,30 3,00 3,79 3,00  
Công nghiệp xây dựng 10,39 9,48 10,48 10,22 10,39 10,37 10,40 6,33 7,60  
Dịch vụ  
6,10 6,54 6,45 7,26 8,48 8,29 8,50 7,20  
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê từ năm 2001 đến 2009)  
Môi trường pháp luật: Hiện nay, NHTMVN hoạt động trong một môi  
trường pháp luật tương đối thuận lợi như: Luật NHNNVN, Luật TCTD đã tạo sân  
chơi bình đẳng cho các tổ chức tín dụng nói chung và NHTMVN nói riêng.  
Xu hướng quốc tế hoá: Xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới  
ngày càng phát triển. Xu hướng này sẽ tạo ra những cơ hội đối với NHTMVN.  
Mức độ ổn định của hệ thống NH: Theo đánh giá của NH Thế giới, hệ  
thống NH Việt nam trong hiện tại và tương lai có độ ổn định so với hệ thống NH  
9
của các nước trong khu vực.  
Uy tín và danh tiếng của NHTMVN: NHTMVN luôn có tín nhiệm nên đã  
và đang xây dựng được hình ảnh của một khối NH có uy tín và danh tiếng.  
b) Các nhân tố bên trong NH  
Nhận thức của NHTMVN: NHTMVN định hướng phát triển dịch vụ tài  
chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho nền kinh tế.  
Nguồn lực về tài chính: Nguồn lực tài chính của NHTMVN không ngừng  
tăng qua các năm. Năm 2005, tổng nguồn vốn sở hữu của NHTMVN đạt 34.392tỷ  
đồng thì đến năm 2010 đạt 126.770 tỷ đồng, tăng 92.378 tỷ đồng, tăng 269%.  
Nguồn nhân lực: NHTMVN đã không ngừng nâng cao trình độ nguồn  
nhân lực bằng cách tuyển dụng nguồn nhân lực có chất lượng cao đồng thời với  
việc đào tạo và đào tạo lại tại NH hoặc tại các trường đại học, có chính sách đãi ngộ  
cán bộ tốt.  
2.1.2.3. Những khó khăn trong hoạt động của NHTMVN  
a) Các yếu tố bên ngoài  
Môi trường kinh tế: Việt nam là một nước đang phát triển với trình độ kinh  
tế thấp được thể hiện qua thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán chưa phát triển,  
GDP bình quân đầu người thấp.  
Biểu đồ 2.1: So sánh GDP bình quân đầu ngƣời 2005-2008  
(Nguồn: Tổng cục thống kê)  
Sự hợp tác giữa các NH: Các NH đã tự vận động theo cách riêng mà  
không có sự liên kết giữa các NH gây lãng phí vốn đầu tư áp dụng công nghệ.  
Nhận thức của xã hội về dịch vụ NH: Việt nam với tập quán tiêu dùng chủ  
yếu bằng tiền mặt và với thói quen tiêu dùng nên các dịch vụ của NH đối với cá  
nhân trong xã hội phát triển rất thấp.  
10  
Sự phối kết hợp giữa các ngành trong phát triển dịch vụ NH: Ngày  
24/12/2004 Chính phủ đã có chỉ thị số 49/2004/CT-TTg về phát triển dịch vụ. Tuy  
nhiên cho đến thời điểm hiện nay, sự phối hợp giữa các bộ ngành trong việc xây  
dựng chiến lược phát triển dịch vụ mới chỉ ở giai đoạn đầu.  
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Đối thủ cạnh tranh của NHTMVN: NHLD,  
NHNN, các tổ chức tài chính không phải là NH.  
b) Các yếu tố bên trong  
Năng lực tài chính: Vốn chủ sở hữu của các NHTMVN trong thời gian qua  
không ngừng được mở rộng nhằm đáp ứng các quy định an toàn vốn trong kinh doanh.  
Bảng 2.5: Vốn chủ sở hữu của NHTM VN từ 2005-2010.  
Đơn vị: Tỷ VNĐ  
Vốn chủ sở hữu  
Stt Tên ngân hàng  
2005  
2006 2007  
2008  
2009  
2010  
1 Agribank  
2 BIDV  
9.607 2.566 10.451 17.613 19.255 21.256  
6.530 7.551 11.635 13.484 17.639 24.220  
8.416 11.228 13.528 13.946 16.170 20.669  
5.000 5.638 10.647 12.336 12.527 15.172  
3 VCB  
4 Vietinbank  
5 ACB  
1.283 1.654  
1.711 2.804  
1.009 1.762  
836 1.947  
6.258  
7.181  
3.573  
7.766 10.106 11.377  
7.638 10.289 13.633  
6 Samcombank  
7 Techcombank  
8 Eximbank  
Tổng cộng  
5.615  
5.400  
6.932  
6.295 12.844 13.353 13.511  
34.392 35.150 69.568 91.242 104.739 126.770  
(Nguồn: Báo cáo thường niên của các NHTM)  
Tốc độ ứng dụng công nghệ thông tin:Theo NH thế giới, chỉ số công nghệ  
trong lĩnh vực NH ở Việt nam là -0,47; ở Trung Quốc là -0,35; ở Thái Lan là -0,07;  
Indonesia là -0,66; Malaysia là 1,08 và Singapore là 1,95.  
2.1.3. Mạng lưới hoạt động và thị phần của NHTMVN  
Một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng của khối NHTMVN đó chính  
là mạng lưới hoạt động. Hệ thống mạng lưới của các NHTMVN đã được phát triển  
11  
từ lâu và bao phủ khắp trên cả nước. Đến năm 2009, thị phần cho vay và huy động  
tiền gửi của NHTMVN lần lượt chiếm 57% và 74%.  
2.1.4. Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng của NHTMVN từ 2005-2010  
2.1.4.1. Một số chỉ tiêu tài chính  
Tổng tài sản có, dư nợ cho vay và tiền gửi của khách hàng thể hiện ở đồ thị sau:  
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu tài chính của NHTMVN từ 2005-2010  
Năm  
Stt  
Chỉ tiêu  
2005  
636.304 820.971 1.111.439 1.343.042 1.701.035 2.209.768  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
1
Tổng tài sản  
2
3
Vốn chủ sở hữu  
34.392  
35.150  
69.568  
91.242  
1.066.139 1.333.248 1.636.397  
800.904 1.058.429 1.353.482  
104.739  
126.770  
Nguồn vốn huy động  
556.090 641.150  
430.680 481.783  
876.800  
4
Dư nợ cho vay  
679.440  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của NHTMVN)  
2.1.4.2. Tỷ lệ nguồn thu nhập  
Trong những năm vừa qua, NHTMVN đã có những cố gắng rất lớn trong việc  
không ngừng đa dạng hoá các dịch vụ để đáp ứng nhanh chóng đòi hỏi của thị  
trường và sự phát triển của nền kinh tế. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi của NHTMVN đã  
tăng từ 23% vào năm 2005 lên 26% vào năm 2010.  
2.1.5. Xu hướng thay đổi trong hoạt động của NHTMVN  
-Thực hiện tái cơ cấu  
-Thay đổi phương thức cung ứng dịch vụ  
-Tăng cường hợp tác với các định chế tài chính  
2.2. THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA DỊCH VỤ TẠI NHTMVN  
2.2.1. Phạm vi, phương pháp tiếp cận và các chỉ tiêu đánh giá  
2.2.1.1. Phạm vi đánh giá  
Trong luận án, tác giả lựa chọn 08 NHTM gồm: Agribank, BIDV, VCB,  
Vietinbank, ACB, Samcombank, Techcombank Eximbank. Đây là NHTM có tính đại  
diện cao trong hệ thống NHTMVN được thể hiện ở những tiêu chí lựa chọn như sau:  
+ Đại diện cho hai khối NHTMVN là NHTMCP và NHTMQD.  
+ Tám NH được lựa chọn chiếm thị phần lớn trong hệ thống NHTMVN.  
+ Có thời gian hoạt động tại thị trường Việt nam trên 10 năm.  
+ Có các nguồn lực để thực hiện đa dạng hóa dịch vụ.  
2.2.1.2.Phương pháp tiếp cận và các chỉ tiêu đánh giá: Tác giả đã tiến hành gặp  
gỡ hoặc gửi phiếu điều tra và thu về 100 phiếu điều tra từ doanh nghiệp; 120 phiếu  
điều tra từ cá nhân có sử dụng dịch vụ NH và 36 phiếu điều tra từ cán bộ NH ở các  
thành phố có kinh tế năng động của Việt nam bao gồm: Thành phố Hà nội, Đà  
nẵng và Thành phố Hồ chí minh.  
2.2.2. Phân tích thực trạng đa dạng hoá dịch vụ tại NHTMVN  
12  
2.2.3.1. Đa dạng hóa dịch vụ theo phương thức phát triển dịch vụ mới  
a) Phát triển dịch vụ tiền gửi và tiết kiệm:Dịch vụ tiền gửi tại NHTMVN là dịch  
vụ truyền thống và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của NH.  
Với nguồn vốn chủ sở hữu đến 2010 là 126.770 tỷ/tổng tài sản là 1.573.464tỷ  
đồng (chiếm 6%) thì nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng.  
Bảng 2.11: Dịch vụ tiền gửi mới của NHTMVN từ năm 2005-2009  
Năm  
Tên NH  
2005  
2006  
2007  
2008  
2009  
1. Argi  
2. BIDV  
3.VCB  
1
1
2
2
2
4
1
3
4.Vietinbank  
5. ACB  
6.Samcombank  
7.Techcombank  
8.Eximbank  
2
-
2
2
3
5
1
5
1
1
1
1
1
4
(Nguồn: tổng hợp của tác giả từ trang web, báo cáo của các NHTMVN)  
b) Phát triển dịch vụ cho vay:Dịch vụ cho vay là hoạt động dịch vụ mang lại  
lợi nhuận chủ yếu cho NHTMVN. Trong thời gian qua, dịch vụ cho vay mới  
của NHTMVN chủ yếu tập trung vào dịch vụ cho vay đối với khách hàng là cá  
nhân và hộ gia đình. Một loạt các dịch vụ cho vay cá nhân và hộ gia đình như  
cho vay tiêu dùng, cho vay du học... ra đời nhằm cạnh tranh với khối NH nước  
ngoài.  
Bảng 2.12: Dịch vụ cho vay mới của NHTMVN từ năm 2005-2009  
Năm  
Tên NH  
2005  
2006  
2007  
2008  
2009  
CN DN CN DN CN DN CN DN CN DN  
1. Argi  
-
-
-
1
2. BIDV  
3.VCB  
4
3
1
1
5
4.Vietinbank  
5. ACB  
6.Sacombank  
7.Techcombank  
8.Eximbank  
1
1
1
2
1
1
-
1
3
2
-
1
2
2
2
1
(Nguồn: từ trang web, báo cáo của các NHTMVN, nguồn điều tra)  
NHTMVN cũng có xu hướng đưa ra các gói dịch vụ cho vay phù hợp với  
từng đối tượng khách hàng. Mặc dù NHTMVN đã luôn cho ra đời các dịch vụ cho  
vay mới để phù hợp với nhu cầu của từng loại khách hàng. Tuy nhiên, có tới 69%  
khách hàng là cá nhân và 35% khách hàng là doanh nghiệp được tác giả điều tra  
13  
không sử dụng dịch vụ cho vay của NH.  
c) Phát triển dịch vụ bảo lãnh và cam kết:Dịch vụ bảo lãnh của NHTMVN đã đáp  
ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng là doanh nghiệp. Đối với cá nhân,  
NHTMVN gần như bỏ trống dịch vụ này.  
d) Phát triển dịch vụ cho thuê tài chính: được cung ứng bởi 8 công ty cho thuê tài chính,  
hầu hết các công ty này trực thuộc NHTMVN. Vốn của các công ty này rất nhỏ và đa số  
hoạt động không hiệu quả do có một số hạn chế trong các quy định hiện hành.  
e) Phát triển dịch vụ trung gian: Kết quả điều tra của tác giả, 100% khách hàng doanh  
nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán của NH, mức độ sử dụng của khách hàng cá nhân lại khá  
khiêmtốn có tới 62% khách hàng cá nhân vẫn chưa sử dụng dịch vụ thanh toán của NH.  
Biều đồ 2.8: Mức độ sử dụng dịch vụ thanh toán  
(Nguồn: kết quả điều tra của tác giả)  
Dịch vụ thanh toán quốc tế của NHTMVN tập trung chủ yếu ở đối tượng khách  
hàng là doanh nghiệp  
f) Phát triển dịch vụ hối đoái và các công cụ phái sinh:Hoạt động mua bán ngoại  
tệ của NHTMVN chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế, trả nợ nước  
ngoài của khách hàng còn mục đích kinh doanh ngoại tệ cho chính bản thân NH  
chưa phát triển cao.  
Bảng 2.13: Dịch vụ hối đoái và các công cụ phái sinh mới của NHTMVN  
từ năm 2005-2009  
Năm  
Tên NH  
2005  
2006  
2007  
2008  
2009  
Cá DN Cá DN Cá DN Cá DN Cá DN  
nhân  
nhân  
nhân  
nhân  
nhân  
1. Argi  
2. BIDV  
3.VCB  
1
1
2
1
2
4.Vietinbank  
5. ACB  
6.Sacombank  
7.Techcombank  
8.Eximbank  
1
1
1
1
1
2
1
3
3
14  
(Nguồn: từ trang web, báo cáo của NHTMVN, điều tra của tác giả)  
g) Phát triển các dịch vụ NH sử dụng công nghệ hiện đại  
Dịch vụ thẻ:Có thể nói dịch vụ thẻ của NHTMVN phát triển mạnh mẽ  
trong thời gian qua. NHTMVN không ngừng đầu tư mọi nguồn lực hiện có thể phát  
triển thị trường thẻ.  
Thẻ nội địa: Hiện tại có 41 tổ chức phát hành thẻ nội địa với số lượng thẻ  
đến 31/12/2010 đạt 28,50triệu thẻ (Nguồn từ hiệp Hội thẻ NHVN).  
Thẻ Quốc tế: So với số lượng thẻ nội địa đã được phát hành tại Việt nam,  
thì số lượng thẻ quốc tế rất nhỏ. Đến 31/12/2010, số lượng thẻ Quốc tế do các tổ  
chức phát hành là 2,2triệu thẻ, bằng 7,7% số lượng thẻ nội địa. Trong số thẻ Quốc  
tế, thẻ tín dụng Quốc tế chỉ chiếm khoảng 38%.  
Mức độ hiểu biết và sử dụng dịch vụ thẻ của khách hàng cá nhân theo kết  
quả điều tra của tác giả là cao nhất trong các dịch vụ mà NHTMVN đang cung ứng.  
Có tới 92% trong tổng số 120 phiếu điều tra có câu trả lời là biết các dịch vụ thẻ  
của NH và 72% có sử dụng dịch vụ thẻ của NH.  
Bảng 2.14: Dịch vụ thẻ mới của NHTMVN từ năm 2005-2009  
Năm  
Tên NH  
1. Argi  
2. BIDV  
3.VCB  
4.Vietinbank  
5. ACB  
6.Samcombank  
7.Techcombank  
8.Eximbank  
2005  
2006  
2007  
2008  
2
2009  
1
3
1
2
2
1
2
4
1
1
2
1
3
2
1
2
1
2
2
2
2
1
2
1
(Nguồn: từ các trang web, báo cáo thường niên, kết quả điều tra)  
Dịch vụ NH điện tử: Dịch vụ NH điện tử bao gồm: Internetbanking,  
Mobibanking, Homebanking, SMS Banking, Kios banking...  
Bảng 2.15: Dịch vụ NH điện tử mới của NHTMVN từ năm 2005-2009  
Năm  
Tên NH  
1. Argi  
2005  
2006  
2007  
2008  
3
2009  
2
2. BIDV  
1
3.VCB  
4.Vietinbank  
5. ACB  
1
1
1
2
1
1
2
1
6.Samcombank  
7.Techcombank  
8.Eximbank  
3
2
3
4
15  
(Nguồn: từ các trang web, báo cáo thường niên, kết quả điều tra).  
Theo kết quả điều tra của tác giả thì khách hàng là cá nhân có mức độ sử  
dụng dịch vụ NH điện tử cao hơn khách hàng là doanh nghiệp thể hiện ở biểu đồ  
sau:  
Biểu đồ 2.11: Mức độ sử dụng dịch vụ NH điện tử  
(Nguồn: điều tra của tác giả)  
h) Các dịch vụ khác: bảo hiểm, nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, tư vấn đầu tư, mua  
bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ, đại lý bán séc du lịch, vận chuyển tiền, giữ hộ giấy tờ có  
giá, hỗ trợ các doanh nghiệp có quan hệ hợp tác với các nước, các dịch vụ NH khác...  
Bảng 2.16:Dịch vụ mới khác của NHTMVN từ năm 2005-2009  
Năm  
Tên NH  
2005  
2006  
2007  
2008  
2009  
CN DN CN DN CN DN CN DN CN DN  
1. Argi  
2. BIDV  
3.VCB  
4
3
2
2
2
4.Vietinbank  
5. ACB  
6.Sacombank  
7.Techcombank  
8.Eximbank  
1
1
1
2
1
3
1
1
(Nguồn: số liệu thống kê của tác giả)  
2.2.3.2. Thực trạng đa dạng hóa DV theo phương thức mở rộng thị trường  
a) Phát triển thị trường mới về mặt địa lý: Trong thời gian qua, NHTMVN đã thực  
hiện đa dạng hoá dịch vụ bằng việc không ngừng mở rộng thị trường về mặt địa lý.  
Các NHTMVN đã có các chi nhánh/điểm giao dịch tại hầu hết tất cả các tỉnh trong  
16  
cả nước. Chỉ riêng trong năm 2010, điểm giao dịch mới của NHTMVN là 373điểm.  
b)Phát triển các kênh phân phối hiện đại  
Phân phối dịch vụ qua Internet và điện thoại. Từ năm 2004 đến nay,  
NHTMVN đã không ngừng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin để cung  
ứng các dịch vụ NH qua internet/điện thoại và hệ thống Callcenter.  
Bảng 2.18: Phát triển dịch vụ NH Internet và điện thoại  
Thời điểm áp dụng  
ST  
TÊN NH  
Agribank  
Home  
Internet  
banking  
T
banking  
Mobi banking Call center  
2008  
1
2
3
4
5
6
7
8
BIDV  
2003  
2007  
2005  
2008  
2003  
2007  
2007  
2005  
2008  
2009  
VCB  
2006  
Vietinbank  
ACB  
2008  
2008  
2009  
2009  
2007  
2008  
2009  
2005  
2008  
2006  
2005  
Sacombank  
Techcombank  
Eximbank  
2007  
2009  
(Nguồn: Tác giả tổng hợp trên trang web và báo cáo của các NH trên)  
Phân phối dịch vụ qua máy ATM và POS  
Thông thường các dịch vụ NH đơn giản sẽ được NHTMVN hướng khách  
hàng thực hiện ở các máy ATM và POS. Theo khảo sát của tác giả tại nhiều siêu  
thị (Fivimart, Big C, Metro), nơi có đặt máy POS nhưng đa số người mua hàng đều  
thanh toán bằng tiền mặt. Chỉ có trung bình khoảng 0,5% số lượng khách hàng đến  
mua hàng thanh toán bằng thẻ.  
2.2.3.3. Đa dạng hóa dịch vụ theo phương thức mở rộng khách hàng: Đối tượng  
khách hàng của NHTMVN, đặc biệt là các NHTMQD thì chủ yếu là doanh nghiệp.  
Tuy nhiên, môi trường hoạt động cạnh tranh gay gắt, buộc các NHTMVN phải mở  
rộng khách hàng là cá nhân và hộ gia đình.  
2.3. KẾT LUẬN CHUNG VỀ THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA DỊCH VỤ TẠI  
NHTMVN  
2.3.1. Những kết quả đạt được  
- Đối với nền kinh tế: đáp ứng vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy nhanh quá trình luân  
chuyển vốn, góp phần tăng trưởng và thúc đẩy nền kinh tế theo xu hướng nền kinh  
17  
tế trí thức.  
- Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ NH: Dịch vụ của NHTMVN ngày càng đa  
dạng, gắn nhiều tiện ích, hướng tới những sản phẩm hoàn hảo mang tính chọn gói  
đã giúp khách hàng mở rộng sản xuất kinh doanh, rút ngắn thời gian giao dịch,  
thuận lợi về không gian, thời gian, chi phí.  
- Đối với NH: Tạo dựng được hình ảnh và uy tín của NH, mạng lưới hoạt động mở  
rộng, dịch vụ cung ứng đa dạng, tăng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi vay tăng, giảm rủi ro  
trong hoạt động.  
2.3.2. Hạn chế  
2.3.2.1. Dịch vụ của NHTMVN chưa đa dạng, chất lượng dịch vụ và tính cạnh  
tranh của dịch vụ còn thấp  
a). Dịch vụ NH cung cấp còn đơn điệu: (1) Dịch vụ NH tại NHTMVN đa số là  
dịch vụ NH truyền thống; (2) Các dịch vụ trung gian đặc biệt là các dịch vụ áp  
dụng công nghệ NH tiên tiến còn chưa đa dạng; (3) Đầu tư các nguồn lực của  
NHTMVN cho các dịch vụ chưa hợp lý.  
b) Tính cạnh tranh của dịch vụ còn ở mức thấp: NHTMVN chủ yếu cạnh tranh  
bằng giá cả và mạng lưới hoạt động rộng. Cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, cung  
cấp cho khách hàng gói dịch vụ, thương hiệu chưa phải là phổ biến. Chính điều này  
đã tạo ra thị trường dịch vụ kém bền vững, làm tăng chi phí và mở rộng mạng lưới  
dẫn đến hiệu quả hoạt động chưa cao.  
c) Chất lượng dịch vụ chưa cao: Thu nhập của NHTMVN chủ yếu từ dịch vụ cho  
vay. Hiệu quả từ dịch vụ cho vay không tương ứng với mức độ rủi ro mà  
NHTMVN gặp phải. Tổng lợi nhuận của NHTMVN năm 2009 là 29.728tỷ đồng thì  
số trích dự phòng rủi ro tín dụng là (9.089)tỷ đồng, chiếm 31%.  
d) Tính tiện ích của DV NH hiện đại chưa đáp ứng được yêu cầu: Các dịch vụ của  
một NH hiện đại còn chưa có hoặc nếu đã có thì các tiện ích còn chưa đa dạng. Các  
sản phẩm NH điện tử và các kênh phân phối điện tử chất lượng và hiệu quả chưa  
cao.  
f). Chưa xác định được giá cả chính xác của dịch vụ NH: Ngoài dịch vụ tiền gửi và  
tiền vay, NHTMVN chưa xác định được giá cả của dịch vụ nên không thể tính  
được tổng lợi ích của một khách hàng mang lại để đưa ra các chính sách về giá cả  
cho phù hợp.  
2.3.2.2. Kênh phân phối dịch vụ chủ yếu là kênh phân phối truyền thống,kênh phân  
phối hiện đại chưa phát triển: Kênh phân phối chủ yếu của NHTMVN là các điểm  
giao dịch hoặc hệ thống ATM/POS của NHTMVN và chủ yếu tập trung ở các tỉnh  
và thành phố lớn.  
18  
Biểu đồ 2.17: Phƣơng thức giao dịch đối với dịch vụ thanh toán trong nƣớc  
Áp dụng cho đối tƣợng khách hàng là DN  
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)  
Biểu đồ 2.18: Phƣơng thức giao dịch đối với dịch vụ thanh toán trong nƣớc  
Áp dụng cho đối tƣợng khách hàng là CN  
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)  
Qua kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ mong muốn của khách hàng về phương thức  
giao dịch hiện đại như thông qua Internet, điện thoại/fax trên tổng số giao dịch lớn  
hơn rất nhiều so với thực tế hiện nay và so với đánh giá của NH.  
e) Xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài còn ở mức thấp: NHTMVN mới chỉ thực hiện  
cung ứng dịch vụ đối với thị trường trong nước, việc cung cấp dịch vụ qua biên  
giới, qua thể nhân hay đại diện thương mại còn ở mức sơ khai.  
2.3.2.3. Khả năng khai thác và phát triển khách hàng ở mức thấp:Do thiếu thông  
tin về khách hàng và chưa thực hiện được phân loại khách hàng nên các NH chưa  
19  
gắn với việc gia tăng nền khách hàng với việc sử dụng nhiều dịch vụ của NH, chưa  
có những đánh giá, phân loại nền khách hàng để có cơ sở cho việc xác định khách  
hàng mục tiêu và trên cơ sở đó phát triển các gói dịch vụ phù hợp với từng đối  
tượng khách hàng.  
2.3.2.4 Định hướng phát triển và chiến lược đa dạng hoá dịch vụ mang tính tự  
phát: Các nội dung trong chiến lược phát triển dịch vụ của NHTMVN được lồng  
ghép vào chiến lược phát triển kinh doanh nên chưa đầy đủ và toàn diện.  
2.3.2.5 Mô hình tổ chức của NHTMVN vẫn hoạt động theo từng loại hình dịch vụ  
riêng lẻ: Trong hoạt động mối quan hệ giữa các bộ phận trong NH khi cung ứng  
dịch vụ cho khách hàng vẫn mang tính chất quản lý theo từng dịch vụ.  
2.3.2.6 Các giải pháp về Marketing chưa được trú trọng: NHTMVN có nhiều sản  
phẩm dịch vụ NH mà khách hàng thậm trí không hiểu hoặc không biết có phù hợp  
với mình hay không do thiếu thông tin từ phía NH. Sự thiếu thông tin này do các  
NHTMVN chưa quảng bá hết nội dung dịch vụ của mình tới khách hàng.  
Bảng 2.22: Mức độ hiểu biết dịch vụ mới của NHTMVN  
(Áp dụng đối với dịch vụ mua bán ngoại tệ và phái sinh)  
Mức độ sử dụng  
Không  
biết  
Có  
biết  
nhưng  
Đã  
từng  
sử  
Hiện  
nay  
đang  
sử  
Dự  
định  
sử  
Tên dịch vụ  
Tổng  
cộng  
chưa dụng  
dụng  
sử  
dụng  
dụng trong  
tương  
lai  
Mua bán ngoại hối  
2%  
30%  
49%  
76%  
88%  
21% 23% 46%  
8%  
24%  
19%  
10%  
9%  
100%  
100%  
100%  
100%  
Phái sinh lãi suất  
35%  
28%  
14%  
3%  
5%  
0%  
0%  
0%  
6%  
4%  
0%  
0%  
Phái sinh hàng hoá cơ bản  
Phái sinh tín dụng  
Sản phẩm phái sinh khác mang  
tính đầu cơ  
100%  
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả thực hiện điều tra của tác giả)  
Tóm tắt chƣơng 2  
Dựa trên sự phân tích các thuận lợi khách quan, chủ quan tác động đến việc  
đa dạng hóa dịch vụ tại NHTMVN và kết quả điều tra của tác giả, nguồn số liệu  
thứ cấp, chương II đã đánh giá thực trạng đa dạng hóa dịch vụ của NHTMVN trên  
các nội dung: đa dạng hóa dịch vụ, đa dạng hóa thị trường và kênh phân phối, đa  
dạng hóa khách hàng. Từ đó rút ra được những kết quả, hạn chế và nguyên nhân  
trong quá trình đa dạng hoá dịch vụ tại NHTMVN.  
20  
CHƢƠNG 3  
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐA DẠNG HOÁ DỊCH  
VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM  
3.1. XU HƯỚNG VÀ TRIỂN VỌNG THỰC HIỆN ĐA DẠNG HÓA DỊCH VỤ CỦA  
NHTMVN  
3.1.1. Cơ hội thực hiện đa dạng hóa dịch vụ:(1)Từ môi trường kinh tế ; (2)Từ xu  
hướng phát triển DV gắn với công nghệ thông tin; (3)Nhu cầu thay đổi.  
3.1.2. Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế phải thực hiện đa dạng hóa dịch vụ  
Theo lộ trình gia nhập WTO thì từ ngày 1/04/2007 Việt nam chính thức cho  
phép thành lập các NH 100% vốn nước ngoài. NH nước ngoài với những ưu thế về  
nguồn vốn công nghệ và kinh nghiệm hơn hẳn các NHTM trong nước nên nếu ngay  
từ bây giờ, NHTMVN không nghiên cứu thị trường để có những giải pháp tạo dựng  
những màng lưới thì các NHTMVN gặp rất nhiều khó khăn.  
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NH CỦA  
VIỆT NAM  
3.2.1 Chiến lược phát triển NHTMVN đến năm 2010 và định hướng đến năm  
2020: Ngày 24/05/2006, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 112/2006/QĐ-  
TTg về phê duyệt đề án ph¸t triÓn ngµnh Ng©n hµng ViÖt Nam ®Õn  
n¨m 2010 vµ ®Þnh h íng ®Õn n¨m 2020.  
3.2.2. Chiến lược phát triển dịch vụ NH giai đoạn 2006-2010 và định hướng tới  
2020: Thực hiện quyết định số 112/2006/QĐ-TTg về phê duyệt đề án ph¸t  
triÓn ngµnh Ng©n hµng ViÖt Nam ®Õn n¨m 2010 vµ ®Þnh  
h íng ®Õn n¨m 2020, NHNNVN đã xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ  
NH giai đoạn 2006-2010 và định hướng tới năm 2020.  
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN THÀNH CÔNG ĐA DẠNG  
HÓA DỊCH VỤ TẠI NHTMVN  
3.3.1. Mục tiêu của các giải pháp  
3.3.1.1 Đáp ứng nhu cầu dịch vụ NH hiện tại của nền kinh tế: đáp ứng các nhu cầu  
hiện tại của nhiều đối tượng khách hàng đối với các dịch NH như huy động vốn,  
cho vay, thanh toán, hối đoái và công cụ phái sinh.  
3.3.1.2. Định hướng nhu cầu dịch vụ của NH cho nền kinh tế: hướng giao dịch của  
khách hàng phù hợp với thông lệ quốc tế, các giao dịch đơn giản, khách hàng thực  
hiện qua các kênh như ATM, internet-banking, Mobile-banking, hướng tới kích  
cầu về dịch vụ của NH cho các đối tượng người dân ở vùng nông thôn, những  
người có thu nhập thấp.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 12700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Đa dạng hóa dịch vụ tại hệ thống thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_da_dang_hoa_dich_vu_tai_he_thong_thuong_mai.pdf