Tóm tắt Luận án Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế ở Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  
    
Nguyễn Minh Ngọc  
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ Ở VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số:  
62.31.05.01  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Hà Nội – 2011  
Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học  
Kinh tế Quốc dân  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. Lê Huy Đức  
2. PGS.TS. Phạm Ngọc Linh  
Phản biện 1: GS.TSKH. Nguyễn Quang Thái  
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Văn Chân  
Phản biện 3: TS. Vũ Văn Trường  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp  
trường họp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
Vào hồi  
giờ  
ngày  
tháng  
năm 2011  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
- Thư viện Quốc gia  
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU  
1. Lý do chọn đề tài  
Hiện nay, có nhiều vấn đề đặt ra đối với ngành thuế Việt  
Nam, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến cơ chế quản lý, hiệu  
lực và hiệu quả hoạt động, nguồn nhân lực ngành thuế, yêu cầu  
công bằng, dân chủ, văn minh của xã hội đặt ra với ngành thuế,....  
Những vấn đề đó chỉ có thể được giải quyết một cách khoa học và  
chất lượng cao nếu như ngành thuế có được một hệ thống thông tin  
đầy đủ, chính xác và kịp thời. Yêu cầu đó cũng chính là bài toán  
đặt ra trong chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)  
ngành thuế Việt Nam. Những nghiên cứu trong đề tài này sẽ bao  
gồm cả những phân tích về nhu cầu và lộ trình cải cách thuế, yêu  
cầu ứng CNTT và khả năng tác động tích cực của nó đối với yêu  
cầu nghiệp vụ thuế. Đề tài phân tích hiệu quả tác động trực tiếp và  
gián tiếp đối với lợi ích trong phạm vi của ngành thuế và ảnh  
hưởng đối với toàn bộ nền kinh tế, đồng thời nghiên cứu khả năng  
thúc đẩy ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng hoạt động  
của ngành thuế.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Luận án nghiên cứu khả năng ứng dụng CNTT, sử dụng  
những tiến bộ CNTT và truyền thông để xây dựng chiến lược, kế  
hoạch ứng dụng CNTT tổng thể giai đoạn 2011 – 2020 của ngành  
thuế Việt Nam. Luận án phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng  
CNTT ngành thuế, chỉ rõ những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân,  
cơ hội và thách thức trong việc ứng dụng CNTT vào ngành thuế  
Việt Nam và từ đó luận án đề xuất phương hướng, giải pháp đẩy  
mạnh ứng dụng CNTT trong ngành thuế Việt Nam.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án  
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của ngành thuế và quá trình  
ứng dụng CNTT trong ngành thuế; Nhiệm vụ, đặc điểm, yêu cầu,  
hệ thống tổ chức thực hiện Luật thuế; Quá trình ứng dụng CNTT:  
2
đặc điểm, phương hướng, lĩnh vực theo tiến trình phát triển trong  
lĩnh vực CNTT.  
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, luận án nghiên cứu trong  
toàn bộ hệ thống tổ chức ngành thuế; Về thời gian, luận án đánh  
giá thực trạng ứng dụng CNTT trong ngành thuế giai đoạn 1990-  
2010 và định hướng quá trình hoàn thiện giai đoạn 2011 - 2020.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận án sử dụng các  
phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu kinh tế như: Phương pháp  
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp hệ thống;  
Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương  
pháp so sánh, đối chiếu.  
3
CHƢƠNG 1  
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG  
NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ  
1.1. Tổng quan về CNTT và vai trò của CNTT trong ngành thuế  
1.1.1. Khái niệm về CNTT  
CNTT là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý  
thông tin. CNTT có các chức năng quan trọng như sáng tạo, xư ly,  
̉
́
lưu trư và truyền tải thông tin. Luật CNTT của Việt Nam ban hành  
̃
ngày 29/6/2006 đã định nghĩa: CNTT là tập hợp các phương pháp  
khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất,  
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.  
Hoạt động trong lĩnh vực CNTT bao gồm quản lý dữ liệu,  
mạng, phần cứng máy tính, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quản lý,  
điều hành hệ thống.  
1.1.2. Nội dung và xu hƣớng phát triển của CNTT  
Có 4 thành phần ch ủ yê  
trong CNTT, cụ thể là:  
(1). Kêt câu h ạ tâ  
thông;  
(2). ꢀng dụng CNTT là vi ệc sử dụng CNTT vào các hoạt  
́u, có thể g ọi là 4 trụ cột cơ ban  
̉
́
́
̀ng CNTT bao gồm m ạng máy tinh va  
̀
́
viên  
̃
động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an  
ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,  
hiệu quả của các hoạt động này;  
(3). Công nghiêp  
nghệ cao sản xuất và cung cấp các sản phẩm CNTT, bao gô  
phẩm phân cưng, phân mêm, và nội dung thông tin số;  
(4). Nguôn nhân lưc CNTT.  
Quá trình phát triển CNTT được xác định có bốn giai  
đoạn chính:  
- Giai đoạn xử lý thủ công.  
̣
CNTT là ngành kinh t ế - kỹ thuật công  
̀
m sản  
̀
̀
̀
́
̀
̣
4
- Giai đoạn xử lý cơ giới.  
- Giai đoạn xử lý tự động.  
- Giai đoạn xử lý thông tin thông minh.  
CNTT và truyền thông là một khái niệm bao trùm trong đó  
bao gồm các ứng dụng và thiết bị truyền thông như radio, ti-vi,  
điện thoại di động, phần cứng, phần mềm máy tính, mạng máy  
tính, các hệ thống vệ tinh,... cũng như các ứng dụng và dịch vụ  
kèm theo.  
1.1.3. Vai trò của CNTT nói chung và trong ngành thuế nói riêng  
Vai tro của CNTT đối với phát triển xã hội loài người vô  
̀
̣
cùng quan trong , nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng  
trưởng kinh tế, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng kinh  
tế dựa vào tri thức, phát triển bền vững, mà quan trọng hơn là thúc  
đẩy phát triển con người, phát triển văn hoá, phát triển xã hội.  
CNTT là nhân tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình toàn  
cầu hoá. Mạng Internet làm cho thế giới ngày càng trở nên gần gũi  
và gꢁn kết với nhau hơn. Tri thức và thông tin trở thành nguồn tài  
nguyên không biên giới, các lu ồng giao lưu hàng hoá, dịch vụ  
thương mại, đầu tư, tài chính, công nghệ, nhân lực, v.v....  
1.1.3.1. CNTT trong các lĩnh vực  
Trong thời gian gần đây, Chính phủ điện tử (e-  
government) với nền tảng là ứng dụng CNTT và truyền thông  
được xác định là chiến lược chủ chốt cho xã hội thông tin va được  
̀
nhiê  
cường năng lưc  
tư la môt trong nhưng bươc nhay v ọt trong ứng dụng Interrnet đã  
̀
u quô  
́
c gia xem là một trong những nhân tố quan trọng để tăng  
̣
c ạnh tranh trên trường quốc tế; Thương mai điên  
̣
̣
̣
̉
̃
̉
̀
́
tạo điều kiện để các hoạt động thương mại được thực hiện thông  
qua Internet. Ngoài ra, CNTT co ưng dung trong giáo dục,y tế, bảo  
̣
́
́
̣
vê môi trương, an ninh, quốc phòng.  
̀
1.1.3.2. CNTT trong chiến lược phát triển của Việt Nam  
ꢀng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý nhà nước  
góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao chất lượng công  
tác. Thông qua các giao dịch điện tử trên mạng Internet, chi phí  
5
giao dịch trong xã hội đã được tiết kiệm, đồng thời người dân cũng  
có khả năng tham gia giám sát các hoạt động của Nhà nước.  
Trong lĩnh vực kinh tế, công nghiệp CNTTcũng đã trực  
tiếp trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đặc biệt ở khâu quan trọng  
trong dây chuyền gia công, sản xuất và cung cấp toàn cầu. Một số  
sản phẩm công nghiệp quan trọng trong lĩnh vực điện tử, phần  
cứng, phần mềm đạt trình độ nhóm nước phát triển trên thế giới.  
1.1.3.3. CNTT trong ngành thuế  
Đối với ngành thuế, CNTT có vai trò hỗ trợ cải cách,  
hiện đại hóa công tác quản lý thuế đáp ứng tình hình gia tăng số  
lượng NNT. Hiện nay CNTT đang phát huy thế mạnh ở giai  
đoạn xử lý tự động trong quản lý thuế với việc nhận dữ liệu từ  
hệ thống ứng dụng CNTT của Người nộp thuế qua các hình thức  
giao dịch điện tử và từng bước tự động hóa việc trao đổi dữ liệu  
giữa các cơ quan Thuế với nhau và giữa cơ quan Thuế với các  
cơ quan liên quan khác như Kho bạc, Hải quan, Ngân hàng. Với  
cơ sở đó, ứng dụng CNTT đang có điều kiện để thực hiện giai  
đoạn xử lý thông tin thông minh đối với công tác quản lý thuế  
trong thời gian tới.  
1.2. Thuế và quản lý thuế trong nền kinh tế  
1.2.1. Thuế và chức năng của thuế  
1.2.1.1. Khái niệm  
Thuế xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với Nhà nước  
nên bản chất của thuế gꢁn với Nhà nước - đây là một trong những  
dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước. Giáo trình Lý thuyết thuế có  
nêu: “Thuế là một khoản đóng góp bꢁt buộc từ các thể nhân và  
pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật  
qui định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”.  
Theo Đại từ điển Kinh tế thị trường xuất bản năm 1998 thì  
thuế là một hình thức phân phối thu nhập tài chính của Nhà nước  
để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính trị, tiến  
6
hành phân phối thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế bꢁt buộc  
không hoàn lại  
1.2.1.2. Vai trò và chức năng của thuế  
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của  
thuế trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Trong điều  
kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay,  
với sự thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động  
kinh tế, thuế đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển  
kinh tế - xã hội. Thời gian qua, các nghiên cứu về thuế ở Việt Nam  
xác định thuế là công cụ chủ yếu huy động tập trung nguồn lực tài  
chính cho Nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế  
thị trường.  
1.2.1.3. Phân loại thuế  
(i). Phân loại theo phương thức đánh thuế, bao gồm:-  
Thuế trực thu và thuế gián thu  
(ii). Phân loại theo đối tượng chịu thuế, bao gồm: Thuế  
thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản.  
1.2.2. Yêu cầu và nghiệp vụ quản lý thuế  
Hệ thống quản lý thuế của ngành thuế có mô hình hoạt  
động theo chức năng tự khai, tự nộp thuế. Người nộp thuế kê khai  
đăng ký thuế, nộp tờ khai thuế, hồ sơ về thuế với cơ quan thuế và  
thực hiện nghĩa vụ đóng thuế tại cơ quan kho bạc. Bên cạnh công  
tác tuyên truyền và hỗ trợ Người nộp thuế, ngành thuế còn có các  
chức năng khác như truy thu và cưỡng chế thuế, thanh tra thuế.  
Hiện nay các quy trình quản lý vẫn còn một số mặt hạn  
chế như: Mối liên kết dữ liệu giữa các cơ quan thuế trên các địa  
bàn khác nhau chưa đầy đủ; quy định nghiệp vụ thuế có khi chưa  
đủ chi tiết; chưa đủ điều kiện để người nộp thuế tiếp cận với hệ  
thống cơ sở dữ liệu thu nộp thuế.  
1.3. CNTT đối với công tác quản lý thuế  
CNTT trong công tác quản lý thuế hướng tới những mục  
tiêu cơ bản sau đây:  
7
- Đặt Người nộp thuế ở vị trí mà cơ quan Thuế phục vụ để  
thay cho quan điểm là “đối tượng” quản lý.  
- Việc kê khai nộp thuế về cơ bản dựa trên việc tự giác và  
tự chịu trách nhiệm chấp hành luật thuế của Người nộp thuế.  
- Chuyển đổi phương thức quản lý.  
- Nghiên cứu cải tiến chế độ kế toán tài khoản từng Người  
nộp thuế nhằm hạch toán rõ các khoản phải nộp, đã nộp và còn nợ.  
- Kiện toàn hệ thống, bộ máy quản lý thuế, áp dụng quy  
trình, công nghệ làm việc hiện đại, hiệu quả cao.  
1.3.1. Các nguyên tắc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế  
Để ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao, ngành thuế cần đảm  
bảo thực hiện theo các nguyên tꢁc sau đây:  
- Đảm bảo tính hệ thống chặt chẽ, có tổ chức.  
- Đảm bảo tính đồng bộ do các hoạt động quản lý nhà nước  
về thuế có sự liên kết lẫn nhau ở các khâu, các bước thực hiện.  
- Đảm bảo đầu tư giải pháp kỹ thuật có tính an toàn.  
- Đảm bảo khả năng mở rộng do các yêu cầu của người sử dụng.  
- Đảm bảo tính hiệu quả, được xác định thông qua chi phí  
quản lý thu thuế.  
1.3.2. Các điều kiện ứng dụng CNTT trong quản lý thuế  
Từ các nguyên tꢁc nêu trên luận án xác định các điều kiện  
cơ bản để ứng dụng CNTT thành công trong quản lý thuế như sau:  
- Nghiệp vụ quản lý thuế được xác định rõ ràng, đầy đủ và  
công khai, minh bạch. Ngành thuế cần quy trình hóa các nghiệp vụ  
quản lý thuế.  
- Nguồn nhân lực của ngành thuế đảm bảo cho yêu cầu xây  
dựng, phát triển và quản lý, duy trì vận hành và sử dụng hệ thống  
CNTT.  
- Nguồn tài chính phải đảm bảo không chỉ ở giai đoạn phát  
triển ban đầu mà cần cho các giai đoạn nâng cấp, mở rộng, duy trì,  
vận hành và thay thế đối với hệ thống thiết bị phần cứng, phần  
mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng CNTT.  
8
1.4. Sự cần thiết tăng cƣờng ứng dụng CNTTtrong ngành thuế  
Việt Nam  
Hệ thống ứng dụng CNTT ngành thuế phải hỗ trợ hệ thống  
nghiệp vụ đưa ra các định hướng, các cải tiến nghiệp vụ cho phù  
hợp với yêu cầu thực tiễn. ꢀng dụng nhằm đáp ứng yêu cầu cꢁt  
giảm 30% thủ tục hành chính về thuế và đặc biệt giảm thời gian  
thực hiện các thủ tục về thuế của doanh nghiệp từ 650 giờ xuống  
còn khoảng 400 giờ trong 5 năm tới.  
1.4.1. Ứng dụng CNTT nâng cao năng lực quản lý thuế  
Ngành thuế cần sử dụng ứng dụng CNTT để thực hiện  
nhiệm vụ thu đúng, thu đủ và thu kịp thời là yêu cầu đối với cả cơ  
quan Thuế và Người nộp thuế. Đối với yêu cầu chống thất thu và  
lạm thu, các trường hợp nợ đọng, chây ỳ, trốn thuế gây ảnh hưởng  
không tốt đến khả năng huy động nguồn thu cho NSNN. Từ đó  
nâng cao năng lực quản lý thuế.  
1.4.2. Ứng dụng CNTT cung cấp dịch vụ thuế điện tử và góp  
phần xây dựng “Chính phủ điện tử”  
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương thức giao dịch với  
NNT, ngành thuế ứng dụng CNTT cung cấp dịch vụ hỗ trợ NNT  
thông qua hệ thống các ứng dụng chạy trên mạng Internet, bao  
gồm: hỏi-đáp, đăng ký thuế qua mạng, kê khai qua mạng; nộp tiền  
thuế qua mạng. Từ đó góp phần xây dựng thành công chính phủ  
điện tử ở Việt Nam  
1.4.3. Ứng dụng CNTT nhằm đáp ứng yêu cầu trao đổi dữ liệu,  
kết nối trong và ngoài ngành thuế  
Nhu cầu kết nối, trao đổi dữ liệu giữa ngành thuế và các  
ngành liên quan như kho bạc, hải quan, ngân hàng, thống kê, kế  
hoạch - đầu tư,... đã được đề cập ở phần trên khi nói về các hoạt  
động của cơ quan thuế. Bên cạnh đó, ngành thuế cần triển khai các  
hoạt động đàm phán, trao đổi để tăng cường hợp tác với cơ quan  
Thuế các nước trong khu vực và trên thế giới để quản lý tốt hơn  
các hoạt động mua bán qua biên giới phải nộp thuế, ngăn ngừa  
gian lận và đặc biệt là xử lý các hành vi tránh thuế xuyên quốc gia.  
9
1.5. Kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng CNTT trong quản lý thuế  
Dựa trên các báo cáo công tác khảo sát của các đoàn công  
tác (tài liệu nội bộ ngành thuế) và các thông tin trình bày tại một số  
Hội nghị thuế quốc tế được cử tham gia trực tiếp, Nghiên cứu sinh  
được tổng quả một số trường hợp điển hình về mô hình cung cấp  
dịch vụ thuế điện tử ở Hàn Quốc, ứng dụng CNTT trong công tác  
thanh tra thuế ở Trung Quốc và mô hình xử lý dữ liệu thuế tập  
trung tại các Trung tâm vùng của Thụy Điển.  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRONG HOẠT ĐỘNG NGÀNH THUẾ VIỆT NAM  
2.1. Thực trạng hoạt động của ngành thuế Việt Nam  
2.1.1. Khái quát về hệ thống quản lý thuế Việt Nam  
Hệ thống quản lý thuế bao gồm hệ thống pháp luật về thuế,  
các quy định, biện pháp nghiệp vụ quản lý thu thuế từ quy trình kê  
khai và nộp thuế, quy trình kiểm tra, thanh tra thuế, tuyên truyền  
giáo dục pháp luật thuế cho đến việc áp dụng công nghệ thông tin  
vào công tác quản lý thu thuế và tổ chức bộ máy thực hiện.  
2.1.1.1. Hệ thống thuế Việt Nam  
Hệ thống thuế bao gồm các luật thuế và văn bản hướng  
dẫn chính sách thuế, các bộ phận thực hiện công tác quản lý thuế  
dựa trên chiến lược phát triển ngành thuế.  
2.1.1.2. Quy trình nghiệp vụ quản lý thuế  
Quy trình quản lý thuế của ngành thuế được chuyển đổi  
dần theo mô hình quản lý thuế tiên tiến, hướng theo cơ chế “tự  
khai - tự nộp thuế”, đồng thời vận dụng linh hoạt cơ chế ấn định  
thuế và ổn định thuế đối với các hộ kinh doanh nhỏ. Các quy trình  
quản lý thuế trong từng chức năng quản lý thuế đã mô tả theo dòng  
công việc, xác định được trách nhiệm giữa các bộ phận trong cơ  
quan thuế, đặc biệt đã thể hiện các yếu tố tạo thuận lợi cho việc  
ứng dụng CNTT vào công tác quản lý thuế. Qua nghiên cứu cho  
10  
thấy quy trình quản lý thuế còn một số mặt hạn chế sau đây: Thiếu  
sự liên kết thông tin, trao đổi giữa các cơ quan thuế trên các địa  
bàn khác nhau và giữa các cấp; quy định nghiệp vụ thuế có trường  
hợp còn thiếu hướng dẫn cụ thể; chưa có cơ chế kiểm soát việc  
tuân thủ quy trình quản lý; chưa tạo điều kiện cho người nộp thuế  
tiếp cận với các cơ sở dữ liệu do ngành thuế quản lý.  
2.1.1.3. Tổ chức bộ máy  
Tổ chức bộ máy quản lý thuế Việt Nam hiện nay được tổ  
chức từ Trung ương đến Địa phương theo đơn vị hành chính, bảo  
đảm nguyên tꢁc tập trung thống nhất, thực hiện chức năng tham  
mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản  
thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và  
các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế).  
Ngành thuế được tổ chức theo quy định của pháp luật với  
cơ quan Tổng cục Thuế ở cấp Trung ương, Cục Thuế ở các tỉnh/  
thành phố trực thuộc Trung ương và Chi cục Thuế ở quận/huyện.  
2.1.2. Kết quả chủ yếu trong hoạt động quản lý thuế  
2.1.2.1. Quy mô và cơ cấu huy động thuế vào Ngân sách Nhà nước  
Đối với công tác thu NSNN, cũng như nhiều nước trên thế  
giới, ở Việt Nam hiện nay, thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.  
Trong giai đoạn gần đây, tổng thu nội địa đạt mức tăng trưởng  
bình quân 17,8% mỗi năm. Cơ cấu thu NSNN thay đổi theo chiều  
hướng tích cực, nguồn thu từ nội địa tăng trưởng cao và trở thành  
nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, tỷ trọng thu từ các yếu  
tố tài nguyên đất đai, dầu thô ngày càng giảm, tỷ trọng thu từ nội  
lực của nền kinh tế ngày càng tăng.  
2.1.2.2. Hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ quản lý thuế  
Ngành thuế cần tiếp tục cải cách hệ thống chính sách thuế  
để chuẩn hoá nghiệp vụ quản lý thuế, tạo điều kiện ứng dụng  
CNTT. Đồng thời, ứng dụng CNTT có tác động trở lại đối với hệ  
thống chính sách thuế cần điều chỉnh hoặc cải cách theo hướng  
11  
đơn giản hoá thủ tục, chuẩn hóa quy trình và cụ thể hoá từng bước  
xử lý thông tin.  
2.1.2.3. Đóng góp của ngành thuế vào sự phát triển của nền kinh tế  
Nhờ kinh tế tăng trưởng nhanh và công tác quản lý thuế  
ngày càng trưởng thành nên từ năm 1990 đến nay, thu NSNN luôn  
hoàn thành vượt mức dự toán Quốc hội giao, năm sau tăng hơn  
năm trước. Riêng các năm từ 2001 đến nay, tốc độ tăng bình quân  
hơn 18%/năm, tỷ lệ động viên NSNN so GDP bình quân đạt  
khoảng 23%, trong đó, từ thuế, phí đạt khoảng 22% GDP. Cơ cấu  
thu NSNN đã thay đổi theo chiều hướng tích cực, nguồn thu từ nội  
địa tăng trưởng cao, trở thành nguồn thu chủ yếu và mang tính ổn  
định cao, góp phần tạo dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh.  
Nếu như năm 1990 tổng thu thuế và phí mới chỉ chiếm 76,8% tổng  
thu NSNN thì đến năm 2009 tỷ lệ này đã tăng lên là 89,8%, năm  
2010 đạt 94%.  
Ðến thời điểm tháng 11/2010 đã có 40 Cục Thuế có số thu  
hơn 1.000 tỷ đồng, 5 Cục Thuế có số thu hơn 10.000 tỷ đồng (đó là  
các Cục Thuế Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình  
Dương, Ðồng Nai), trong đó Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là các  
Cục Thuế có số thu trên 100.000 tỷ đồng/năm  
2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của ngành  
thuế Việt Nam  
2.2.1. Khái quát chung về thực trạng CNTT ngành thuế  
Hệ thống ứng dụng CNTT ngành thuế hiện nay góp phần  
cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong  
hoạt động của ngành, đồng thời ứng dụng CNTT ngành thuế đpá  
ứng việc xử lý vấn đề tăng nhanh số lượng người nộp thuế. Ngành  
thuế đã xây dựng, nâng cấp các chương trình ứng dụng CNTT để  
quản lý các nghiệp vụ cơ bản như cấp đăng ký thuế và mã số thuế,  
xử lý tờ khai thuế, chứng từ thu nộp. Bên cạnh đó, ứng dụng  
CNTT đáp ứng yêu cầu thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời về  
số thu, số nộp, nợ đọng, khấu trừ, miễn, giảm, phạt, hoàn thuế,  
quyết toán thuế.  
12  
2.2.2. Tổ chức quản lý hệ thống CNTT ngành thuế  
Hệ thống tổ chức xây dựng phát triển, triển khai, vận hành và  
bảo trì hệ thống CNTT của ngành thuế đã được hình thành dựa trên  
lịch sử phát triển chung của ngành thuế, cụ thể là: Cục CNTT thuộc  
Tổng cục Thuế; Phòng Tin học là đơn vị thuộc Cục Thuế và Đội Kê  
khai - Kế toán thuế và Tin học là đơn vị thuộc Chi cục Thuế.  
2.2.3. Phạm vi ứng dụng CNTT trong ngành thuế  
Nhìn chung, các quy trình nghiệp vụ đã và đang ban hành  
đã có tính đến việc ứng dụng CNTT, đây là điều kiện thuận lợi cho  
việc xây dựng hệ thống ứng dụng CNTT và thống nhất áp dụng  
nghiệp vụ trên toàn quốc. Thời gian qua ngành thuế đã ứng dụng  
CNTT đối với các nghiệp vụ cơ bản sau đây: đăng ký thuế; xử lý  
tờ khai thuế; xử lý hoàn thuế; đôn đốc thu nợ; thanh tra, kiểm tra  
thuế; kế toán thuế; hỗ trợ người nộp thuế. Tthực tế ứng dụng  
CNTT trong các khâu của quá trình quản lý thuế đạt được những  
kết quả cơ bản sau đây:  
- Kê khai: ꢀng dụng CNTT đã đáp ứng nhu cầu xử lý kê  
khai thuế dưới các dạng: nhập tờ khai giấy, nhận dữ liệu từ tờ khai  
giấy có mã vạch hai chiều, nhận dữ liệu kê khai qua mạng Internet.  
- Nộp thuế: ứng dụng CNTT đáp ứng yêu cầu nhập chứng  
từ nộp thuế và nhận dữ liệu tự động từ cơ quan kho bạc nhà nước.  
- Quyết toán, miễn giảm, phạt, hoàn: chức năng xử lý  
quyết toán, miễn giảm, phạt hoàn đã được ứng dụng CNTT cơ bản  
của ngành thuế đáp ứng.  
- Giám sát: ứng dụng CNTT để phát hiện các trường hợp  
sai sót dữ liệu kê khai, chậm nộp hoặc nợ đọng thuế.  
- Hỗ trợ người nộp thuế: chức năng hỗ trợ người nộp thuế  
hiện mới ở mức độ đơn giản thông qua trang thông tin điện tử  
(Website), hỗ trợ trực tiếp tại bộ phận một cửa.  
- Thanh tra, kiểm tra thuế: triển khai một vài ứng dụng như  
quản lý kết quả kiểm tra, thanh tra, phân tích báo cáo tài chính  
doanh nghiệp.  
13  
Bảng 2.3: Hệ thống các ứng dụng CNTT ngành thuế  
Cấp triển khai  
Nghiệp vụ ứng dụng CNTT  
Cục  
Chi cục  
Thuế  
Tổng cục  
Thuế  
ngành thuế  
Thuế  
- Nhóm bài toán quản lý thuế  
Quản lý thuế  
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Quản lý đăng lý thuế  
Quản lý thông tin người sử dụng  
Quản lý nợ  
X
X
X
Tập trung CSDL quản lý thuế  
toàn quốc và khai thác thông tin  
X
X
X
Tra cứu thông tin ngành thuế  
Dịch vụ hỗ trợ NNT  
X
X
Trao đổi dữ liệu đăng ký thuế với  
các cơ quan ngoài  
X
X
X
X
X
X
Cập nhật và khai thác thông tin  
báo cáo tài chính doanh nghiệp  
ꢀng dụng phân tích tình trạng  
thuế (Phân tích tờ khai, phân tích  
quyết toán, phân tích hồ sơ hoàn  
thuế, hồ sơ miễn giảm thuế  
X
X
X
ꢀng dụng theo dõi kết quả thanh  
tra kiểm tra  
X
X
X
X
Quản lý thuế nông nghiệp nhà đất  
Tra cứu thông tin nội bộ phục vụ  
công tác hỗ trợ NNT  
X
X
ꢀng dụng hỗ trợ NNT kê khai tờ  
khai thuế mã vạch 2 chiều  
X
X
ꢀng dụng hỗ trợ người nộp thuế  
tra cứu thông tin quản lý thuế tại  
bộ phận “một cửa”  
X
Truyền nhận dữ liệu nội bộ  
ngành thuế  
X
X
X
X
X
X
Trao đổi thông tin thu nộp giữa  
cơ quan thuế và cơ quan kho bạc  
Nhóm ứng dụng phục vụ quản  
lý nội bộ ngành  
Quản lý công văn - Tờ trình  
Quản lý ấn chỉ thuế  
X
X
X
X
X
X
X
X
Tính lương, thưởng  
14  
Cấp triển khai  
Nghiệp vụ ứng dụng CNTT  
ngành thuế  
Cục  
Chi cục  
Thuế  
Tổng cục  
Thuế  
Thuế  
Quản lý hồ sơ cán bộ  
Quản lý thiết bị tin học  
X
X
X
X
X
2.2.4. Hiện trạng đầu tƣ CNTT trong ngành thuế  
Trong những năm qua ngành thuế đã dành một khoản ngân  
sách khá lớn để đầu tư cho hệ thống phần mềm, phần cứng để phục  
vụ yêu cầu công việc. Hệ thống máy chủ được quy hoạch chi tiết,  
rõ ràng theo chức năng như. Hệ thống mạng Intranet ngành thuế đã  
được xây dựng. Đến nay 100% số cán bộ tại cơ quan Tổng cục  
Thuế đã được cấp máy tính cá nhân, tại các Cục Thuế số máy tính  
được cấp đạt 98,69% so với nhu cầu, tổng số máy tính đang sử  
dụng cấp Chi cục Thuế đạt tỷ lệ 96,81%.  
2.2.5. Hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý thuế  
Báo cáo tổng kết công tác trong giai đoạn vừa qua của  
ngành thuế cho thấy các cải tiến về phương thức quản lý thuế như  
xử lý tờ khai, tính thuế, tính nợ, tính phạt, hoàn,… được thực hiện  
đầy đủ từ khi có các ứng dụng CNTT. Không chỉ có hiệu quả trong  
nội bộ ngành thuế mà ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đã làm  
cho người nộp thuế nhận thức được việc cơ quan thuế đã ứng dụng  
CNTT trong công tác quản lý thuế, từ đó góp phần ngăn chặn và  
xử lý các gian lận trong kê khai thuế và tình trạng chây ỳ chậm nộp  
(vì sẽ bị phạt), do đó NNT đã chấp hành nghĩa vụ nộp thuế tốt hơn.  
2.3. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT ngành thuế  
2.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc  
Phần lớn các lĩnh vực nghiệp vụ của ngành thuế đã và  
đang được tin học hoá và đạt hiệu quả sử dụng tương đối tốt. Các  
ứng dụng quản lý thuế đã được phát triển thành một hệ thống ứng  
dụng CNTT có tính liên kết dữ liệu chặt chẽ, các chức năng quản  
lý thuế đã có tính liên thông với nhau, cán bộ thuế tại từng chức  
năng quản lý đã có thể khai thác được thông tin về kê khai, nộp  
thuế,... để thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn, người nộp  
15  
thuế bước đầu đã được cung cấp một số phần mềm tiện ích phục  
vụ việc kê khai thuế, tra cứu thông tin về thuế.  
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân  
2.3.2.1. Hạn chế  
(1). Hệ thống CNTT không đáp ứng kịp tốc độ thay đổi  
nhanh về chính sách.  
(2). Công tác quản trị dự án CNTT chưa hiệu quả và  
thường bị kéo dài, ảnh hưởng đến hiệu suất đầu tư.  
(3). Hệ thống quản lý người dùng hiện nay chưa thể đáp  
ứng yêu cầu để triển khai hệ thống thuế mới.  
(4). Công tác quản lý tài liệu chưa được tốt ảnh hưởng đến  
chất lượng và tiến độ xây dựng ứng dụng CNTT.  
(5). Môi trường làm việc chưa khuyến khích được cán bộ,  
công chức sử dụng các dịch vụ CNTT.  
(6). Thiếu nguồn nhân lực CNTT tốt để triển khai các dự án.  
2.3.2.2. Nguyên nhân và hướng xử lý.  
CHƢƠNG 3  
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG  
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ VIỆT NAM  
3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu ứng dụng CNTT trong ngành  
thuế Việt Nam  
3.1.1. Cơ sở xác định phƣơng hƣớng và mục tiêu  
Chiến lược phát triển ngành thuế giai đoạn 2011 - 2020  
xác định mục tiêu tổng quát là tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính  
sách thuế theo hướng đồng bộ, có cơ cấu hợp lý, thực sự là chính  
sách động viên thu nhập quốc dân; Xây dựng ngành thuế Việt Nam  
hiện đại, hiệu lực và hiệu quả; Thực hiện quản lý thuế công bằng,  
minh bạch; Đội ngũ cán bộ trung thực, trong sạch, chuyên nghiệp,  
văn minh đem lại sự tin tưởng, hài lòng cho người nộp thuế, tạo  
môi trường kinh doanh thuận lợi; Đảm bảo nguồn thu cho ngân  
16  
sách Nhà nước nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại  
hoá đất nước và chủ động hội nhập kinh thế giới, đặc biệt là các  
cam kết cꢁt giảm thuế khi đã gia nhập WTO, ASEAN.  
- Xu hướng phát triển CNTT và những vấn đề đặt ra đối  
với việc ứng dụng CNTT vào ngành thuế Việt Nam  
Ngày nay, ngành công nghiệp CNTT bao gồm các sản  
phẩm phần cứng, phần mềm, nội dung số đã và đang có được  
nhiều tiến bộ quan trọng. Trong đó phần mềm đóng vai trò chủ đạo  
trong việc phát triển sản phẩm. Về phần cứng có xu hướng phát  
triển kỹ thuật máy tính xử lý song song tốc độ cao, máy tính kiểu  
tế bào thần kinh trí tuệ nhân tạo. Về nội dung số, với sự ra đời của  
kỹ thuật điện toán đám mây và xử lý thông tin đa phương tiện dưới  
dạng số hóa đã tạo điều kiện hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu  
khổng lồ của nhân loại, hình thành “xa lộ thông tin”.  
- Những vấn đề đặt ra đối với việc ứng dụng CNTT vào  
các hoạt động ngành thuế Việt nam:  
Với sự phát triển theo xu hướng tiến bộ của CNTT, ngành  
thuế Việt Nam cần chuẩn bị nội dung để đẩy mạnh ứng dụng  
CNTT trong công tác quản lý nhà nước về thuế, bao gồm tin học  
hóa công tác quản lý thuế và cung cấp dịch vụ công hỗ trợ người  
nộp thuế.  
Để thực hiện được nội dung trên, ngành thuế cần đổi mới  
chất lượng của hệ thống ứng dụng CNTT đồng bộ và ổn định.  
3.1.2. Quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu ứng dụng CNTT  
trong ngành thuế  
3.1.2.1. Quan điểm  
Chiến lược phát triển của ngành thuế đòi hỏi hệ thống ứng  
dụng CNTT không chỉ đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý  
thuế hiện tại mà còn phải được phát triển và sẵn sàng đáp ứng các  
yêu cầu mới trong thời gian tới. Đồng thời, CNTT được xác định  
là công cụ quan trọng không thể thiếu để góp phần hỗ trợ tích cực  
cho các nhà lãnh đạo, quản lý trong việc nꢁm bꢁt thông tin đầy đủ,  
17  
kịp thời, chính xác để từ đó có căn cứ đưa ra các định hướng, chỉ  
đạo, điều hành và cải tiến nghiệp vụ quản lý thuế. Việc đẩy mạnh  
ứng dụng CNTT trong giai đoạn tới được gꢁn với yêu cầu phải  
đảm bảo hiệu quả đầu tư, đồng bộ ở các khâu, các bộ phận quản lý  
thuế và các ngành liên quan.  
3.1.2.2. Phương hướng ứng dụng CNTT trong quản lý thuế  
ꢀng dụng CNTT ngành thuế hướng đến hiệu quả hoạt  
động của cơ quan thuế được nâng cao do khả năng hỗ trợ cán bộ  
thuế thực hiện chức năng quản lý nhà nước, đồng thời hỗ trợ người  
nộp thuế nꢁm bꢁt và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của  
pháp luật. ꢀng dụng CNTT trong ngành thuế là giải pháp quan  
trọng để giảm chi phí thực hiện công tác thuế, tiết kiệm thời gian  
thực hiện nghĩa vụ thuế.  
3.1.2.3. Mục tiêu ứng dụng CNTT trong quản lý thuế  
Mục tiêu tổng quát: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các  
hoạt động quản lý thuế, gꢁn chặt với quá trình cải cách hành chính  
thuế nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan  
Thuế, thực hiện minh bạch hoá thủ tục thuế phục vụ Người nộp  
thuế và doanh nghiệp tốt hơn, chất lượng hơn. Triển khai hệ thống  
ứng dụng CNTT đáp ứng tự động hóa các nhu cầu xử lý thông tin  
quản lý thuế, cung cấp dịch vụ kê khai, nộp thuế điện tử đạt mức 4  
theo phân loại của Bộ Thông tin và Truyền thông về các mức độ  
cung cấp dịch vụ công.  
Mục tiêu cụ thể: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản  
lý thuế; ꢀng dụng CNTT nâng cao năng lực điều hành hoạt động  
của cơ quan thuế; ꢀng dụng CNTT cung cấp dịch vụ thuế điện tử.  
3.2. Phƣơng án, mô hình tổ chức và lộ trình ứng dụng CNTT  
trong ngành thuế Việt Nam  
3.2.1. Phƣơng án đầu tƣ hệ thống ứng dụng CNTT ngành thuế  
Phương án đề xuất trong luận án là lựa chọn các ứng dụng  
CNTT có chức năng quản lý thuế cần thiết sửa đổi, nâng cấp để  
thực hiện trong giai đoạn chưa có hệ thống mới, đồng thời đầu tư  
18  
xây dựng mới hệ thống ứng dụng CNTT có chức năng hệ thống lõi  
về quản lý thuế dạng sản phẩm có sẵn trên thị trường và đã được  
nhà cung cấp triển khai tại một số cơ quan thuế các nước (hoặc  
tiểu bang) trên thế giới. Khi đó ngành thuế có thể kiểm chứng về  
tính năng và chất lượng sản phẩm phù hợp yêu cầu nghiệp vụ và  
kiến trúc hệ thống mới.  
3.2.2. Mô hình tổ chức hệ thống CNTT ngành thuế  
Dựa trên chiến lược phát triển ngành thuế và xu hướng  
ứng dụng CNTT, luận án đưa ra mô hình tổ chức hệ thống CNTT  
ngành thuế phù hợp với mô hình nghiệp vụ quản lý thuế và đảm  
bảo thực hiện được yêu cầu xây dựng hệ thống thông tin tích hợp  
về thuế và bối cảnh nguồn nhân lực về CNTT của ngành thuế trong  
thời gian tới.  
3.2.3. Lộ trình ứng dụng CNTT ngành thuế  
Luận án đề xuất một lộ trình dựa trên các hoạt động: (1)  
ꢀng dụng CNTT phục vụ quản lý thuế; (2) ꢀng dụng CNTT phục  
vụ người dân và doanh nghiệp; (3) Xây dựng CSDL tập trung về  
Người nộp thuế; (4) ꢀng dụng CNTT phục vụ nội bộ ngành thuế;  
(5) Hệ thống an toàn, bảo mật; (6) Phát triển nguồn lực CNTT. Kế  
hoạch cụ thể bao gồm nhưng không giới hạn những nội dung sau:  
3.2.3.1. ꢀng dụng CNTT phục vụ quản lý thuế.  
3.2.3.2. ꢀng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp.  
3.2.3.3. Xây dựng hệ thống CSDL người nộp thuế tập trung.  
3.2.3.4. ꢀng dụng CNTT trong nội bộ ngành thuế.  
3.2.3.5. Phần mềm hệ thống, thiết bị phần cứng, thuê đường truyền  
kết nối mạng diện rộng.  
3.2.3.6. Phát triển nguồn nhân lực CNTT.  
3.2.4. Nhu cầu về nguồn lực: vốn đầu tƣ, công nghệ, nhân lực  
(i). Nhu cầu về vốn đầu tư: Dựa trên thông tin khảo sát từ hệ thống  
quản lý thuế của một số nước trên thế giới để xác định khoản kinh  
phí đầu tư ban đầu ước khoảng 1.200 tỷ đồng. Ngoài ra, ngành thuế  
cần tính toán nguồn kinh phí duy trì, bổ sung, nâng cấp hàng năm.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 22260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_giai_phap_day_manh_ung_dung_cong_nghe_thong.pdf