Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến năng suất của thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi đốt than tuần hoàn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
HOÀNG TRUNG KIÊN
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến
năng suất của thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi đốt than tuần
hoàn
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
Hoàng Trung Kiên
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến
năng suất của thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi đốt than tuần hoàn
Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí
Mã số: 62.52.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Chỉ Sáng
2. GS.TS. Trần Văn Địch
Hà Nội -2017
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Luận án này tôi đã hoàn thành trong thời gian nghiên cứu sinh tại Trung tâm Đào
tạo, Viện Nghiên cứu Cơ khí, Bộ Công Thương.
Tôi xin cam đoan các nội dung khoa học trong Luận án là do bản thân tôi thực
hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Chỉ Sáng và GS.TS Trần Văn Địch.
Kết quả khoa học, các dữ liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng và trung thực. Kết quả
nghiên cứu của luận án chưa được tác giả nào công bố trong và ngoài nước.
Hà nội, ngày
tháng
năm 2017
Người cam đoan
Hoàng Trung Kiên
I
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trung tâm Đào tạo, Viện Nghiên cứu
Cơ khí (Viện), Bộ Công thương, để hoàn thành được Luận án này, em đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy, các nhà khoa học trong và ngoài Viện, đặc biệt là PGS.TS
Nguyễn Chỉ Sáng, GS.TS Trần Văn Địch, thực nghiệm là một khâu quan trọng trong xây
dựng luận án, kết quả thực nghiệm được thực hiện trên thiết bị làm mát xỉ công nghiệp,
em đã được sự giúp đỡ của các vị lãnh đạo, các đồng nghiệp của Công ty CP Nhiệt điện
Cẩm Phả và Công ty Nhiệt điện Na Dương thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng
sản Việt Nam.
Nhân dịp này em bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, các nhà khoa học,
đặc biệt tập thể hai thầy hướng dẫn khoa học luận án và các công ty nêu trên.
NCS Hoàng Trung Kiên
II
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1:....................................................................................................................... 5
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THU VÀ LÀM MÁT XỈ ĐÁY LÒ HƠI TRONG
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THAN ..................................................................................... 5
1.1. Tình hình nghiên cứu công nghệ thu xỉ đáy lò hơi đốt than trong nhà máy
nhiệt điện trên thế giới...................................................................................................5
1.1.1. Sơ đồ chung của hệ thống thu tro xỉ của nhà máy nhiệt điện đốt than................ 5
1.1.2. Phân loại công nghệ thải tro xỉ [27], [30] (hình 1.2).......................................... 6
1.1.3 Phương pháp ướt làm mát xỉ .............................................................................. 7
1.1.4 Phương pháp khô làm mát xỉ bằng nước (hình 1.5)............................................ 9
1.1.5 Phương pháp khô làm mát xỉ bằng không khí (hình 1.6) [30] ........................... 10
1.1.6 Phương pháp khô làm mát bằng nước gián tiếp với thiết bị kiểu tang quay [31]10
1.2. Tổng quan về thiết bị trao đổi nhiệt ................................................................... 12
1.3.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng làm mát xỉ đáy lò hơi CFP tại Việt Nam và
trên thế giới....... ……………………………………………………………………...13
1.3.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phương pháp làm mát xỉ đáy lò hơi
CFB tại Việt Nam........................................................................................................ 17
1.3.2. Một số công trình khoa học mới trên thế giới về phương pháp làm mát xỉ đáy lò
hơi CFB...................................................................................................................... 18
1.3.3. Thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi kiểu vít quay…………………………………..19
1.4. Lựa chọn dạng thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi CFB ............................................ 20
1.4.1. So sánh ưu nhược điểm của một số phương pháp làm mát xỉ………………....20
1.4.2 lựa chọn thiết bị làm mát xỉ và mô hình trao đổi nhiệt…………………...........21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1………………………………………………………………..21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT TRONG
THIẾT BỊ LÀM MÁT XỈ................................................................................................. 23
2.1. Nguyên lý hoạt động của thiết bị làm mát xỉ kiểu vít ....................................... 23
2.2. Hình thức trao đổi nhiệt trong thiết bị làm mát xỉ ........................................... 24
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới trao đổi nhiệt trong thiết bị làm mát...................... 24
III
2.3.1. Ảnh hưởng của nguyên nhân gây ra chuyển động của dịch thể[6], [33]........... 24
2.3.2. Ảnh hưởng của chế độ chuyển động dịch thể[39] ............................................ 25
2.3.3. Ảnh hưởng của tính chất vật lý của dịch thể và đặc điểm bề mặt trao đổi nhiệt26
2.3.4. Ảnh hưởng các yếu tố khác [20],[22] ............................................................... 26
2.4. Cơ sở lý thuyết trao đổi nhiệt trong thiết bị làm mát xỉ kiểu “ống lồng ống” 27
2.4.1. Các hình thức truyền nhiệt trong thiết bị làm mát xỉ ........................................ 27
2.4.2 Cơ sở xác định hệ số trao đổi nhiệt đối lưu bằng thực nghiệm.......................... 31
2.4.3. Dẫn nhiệt qua vách trụ của thiết bị trao đổi nhiệt [2],[4],[37],[39]................... 35
2.4.4. Tính nhiệt độ của bề mặt hai vách máy làm mát hình trụ [4], [7],[35] ............. 38
2.5. Cơ sở lý thuyết bức xạ nhiệt................................................................................ 40
2.5.1. Dòng bức xạ, năng suất bức xạ và cường độ bức xạ [4],[38]............................ 40
2.5.2. Năng suất bức xạ riêng và năng suất bức xạ hiệu dụng [4], [38].................... 42
2.5.3. Vật Xám ........................................................................................................... 43
2.5.4.Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai vật bọc nhau [4],[38]......................................... 43
2.6. Tính toán nhiệt lượng cần thiết để đáp ứng năng suất thiết bị trao đổi nhiệt 46
2.6.1. Nhiệt lượng truyền giữa hai môi chất[6],[37]................................................... 46
2.6.2. Nhiệt lượng hấp thụ hoặc tỏa ra của môi chất [4],[37] ..................................... 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 …………………………………………………………….....48
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 49
3.1 Điều kiện thí nghiệm............................................................................................... 49
3.2 Vật liệu thí nghiệm.................................................................................................. 49
3.3.Trang thiết bị thí nghiệm......................................................................................... 49
3.3.1 Thiết bị đo lường............................................................................................... 49
3.3.2 Mô hình thí nghiệm ........................................................................................... 54
3.4. Phương pháp xác định các thông số công nghệ................................................. 55
3.4.1 Xác định lưu lượng nước làm mát..................................................................... 55
3.4.2.Xác định vận tốc vận chuyển xỉ trong máy làm mát……………………………56
3.4.3.Xác định nhiệt độ xỉ vào và ra trong máy làm mát............................................ 56
3.4.4. Xác định năng suất làm mát………………………………………………........56
IV
3.4.4.1. Xác định năng suất bằng thực nghiệm............................................................ 56
4.4.4.2. Tính toán năng suất theo lý thuyết................................................................ 62
3.5. Phương pháp thực nghiệm và xử lý số liệu [9],[12],[16]................................... 63
3.5.1 Phương pháp quy hoạch thực nghiệm................................................................ 63
3.5.2 Phương pháp cực tiểu bình phương................................................................... 64
3.5.3 Kiểm tra mức ý nghĩa hệ số và tính thích ứng của mô hình toán học[12].......... 64
3.5.4 Các bước thực nghiệm [50] ............................................................................... 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: …………………………………………………………………………………………..66
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ
CÔNG NGHỆ CHÍNH ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA THIẾT BỊ LÀM MÁT XỈ VÀ KHẢ
NĂNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN SẢN XUẤT............................................. 67
4.1. Thực nghiệm và xử lý số liệu thực nghiệm........................................................... 67
4.1.1. Chuẩn bị thí nghiệm ......................................................................................... 67
4.1.2. Thực nghiệm .................................................................................................... 67
4.2. Xử lý số liệu thực nghiệm .................................................................................... 68
4.3. Mô hình hóa thiết bị làm mát xỉ [22] .................................................................... 68
4.4 Thực nghiệm khởi đầu ........................................................................................... 69
4.4.1. Xác định ảnh hưởng của 3 thông số công nghệ chính đến năng suất thiết bị làm
mát xỉ bằng thực nghiệm............................................................................................ 69
4.4.2. Xây dựng đồ thị thực nghiệm……………………………………………………………………….73
4.5. Kết quả và bàn luận khoa học............................................................................. 76
4.6. Ứng dụng kết quả nghiên cứu của luận án vào thiết kế và thực tiễn sản xuất7 7
4.6.1.Thiết bị làm mát xỉ kiểu vít (hình 4.5)............................................................... 77
4.6.2. Tính toán diện tích trao đổi nhiệt cho thiết bị làm mát kiểu vít ........................ 78
4.6.3. Cấu tạo và điều kiện làm việc của thiết bị làm mát xỉ đáy lò kiểu vít…………….86
4.6.3.1. Mô tả kết cấu thiết bị………………………………………………………………………………..86
4.6.3.2. Điều kiện làm việc của thiết …………………………………………………..89
4.6.3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao tuổi thọ thiết bị………………...…………...90
4.6.3.4. Tính toán kiểm tra độ dãn dài các chi tiết chính khi nhiệt độ cao…………….93
V
4.7. Các thông số kỹ thuật chính của thiết bị…………………………………….…….95
4.8. Kết quả chạy khảo sát thiết bị làm mát xỉ kiểu vít trong thực tiễn sản xuất…………..96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4............................................................................................... 99
KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN ÁN......................................................................... 100
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN …102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………103
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 107
VI
DANH MỤC THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
Ký hiệu
Diễn giải nội dung
Vận tốc tang quay, vg/ph
v
q
2
Lưu lượng nước làm mát, m3/h
Nhiệt độ nước làm mát, oC
3
t
4
Txr
MW
ρ
Nhiệt độ xỉ ra sau làm mát, oC
Đơn vị của công suất điện, Me-ga-oat
Khối lượng riêng của nước, kg/m3
Tốc độ của nước trong ống, m/s
Lượng nhiệt tổng, kw
5
6
7
ω
7
Q
λ
9
Hệ số dẫn nhiệt của vách ống
Hệ số tỏa nhiệt của bề mặt vách ống, w/m2.K
Hiệu suât tổn thất nhiệt, %
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
23
α
η
Δt
F
Độ chênh lệch nhiệt, oC
Diện tích trao đổi nhiệt, m2
Δp
ξ
Trở kháng thủy lực của môi chất chảy trong ống, Pa
Hệ số ma sát
Re
g
Chỉ số Reynol
Gia tốc trọng trường, m/s2
β
Hệ số dãn nở của dịch thể
Cp
μ
Nhiệt dung riêng đẳng áp của chất lỏng
Độ nhớt của chất lỏng
α
Hệ số dãn dài của thép
CFB
Circulating coal Fried Boiler (lò hơi đốt than tuần hoàn)
TĐNĐL Trao đổi nhiệt đối lưu
PC
Công nghệ đốt than phun
VII
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Diễn giải nội dung
Số
hình
vẽ
Trang
Chương 1
1.1
1.2
5
7
Sơ đồ chung hệ thống thu tro xỉ của nhà máy nhiệt điện
Sơ đồ phân loại phương pháp thải tro xỉ và tro bay
Thiết bị làm mát xỉ đáy lò nhờ băng tải ngập trực tiếp trong
1.3
1.4
7
7
nước
Sơ đồ làm mát xỉ đáy lò bằng nước trực tiếp vận chuyển bằng
bơm
1.5
1.6
9
Thiết bị làm mát tro xỉ bằng nước gián tiếp dạng bunke
Sơ đồ xỉ làm mát bằng khí kiểu rung
10
Thiết bị làm mát xỉ đáy lò bằng nước gián tiếp với thiết bị kiểu
tang quay
1.7
10
1.8
12
13
13
13
14
14
15
19
Thiết bị ống thẳng một hành trình trao đổi nhiệt cùng chiều
Thiết bị ống chữ U, hai hành trình
1.9
1.10
1.11
1.12
1.13
1.14
1.15
Sơ đồ các dạng tấm chắn
Thiết bị ống thẳng, núc ống với 2 hành trình
Một số phương án lắp kín ống vào sàng
Sơ đồ bố trí ống theo hình chữ nhật và hình tam giác đều
Sơ đồ bố trí ống
Sơ đồ nguyên lý cấu tạo thiết bị làm mát xỉ kiểu vít
VIII
Chương 2
Sơ đồ nguyên lý thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi bằng nước gián
2.1
2.2
23
28
tiếp
Mô hình sự thay đổi nhiệt độ trong lớp biên khi chất lỏng hấp
thụ nhiệt
2.3
2.4
2.5
2.6
36
38
43
44
Mô hình phân bố nhiệt độ trong vách trụ
Mô hình truyền nhiệt qua vách trụ
Sơ đồ mô hình tính năng suất bức xạ nhiệt
Sơ đồ bức xạ nhiệt khi hai vật bọc nhau
Chương 3
3.1
3.2
50
51
Đồng hồ đo lưu lượng theo nguyên lý điện từ Endress Hauser
Đo bằng đồng hồ đo lưu lượng nước làm mát tại hiện trường
Kiểm tra nhiệt độ bằng thiết bị của hãng Omron E52MY
Series
3.3
52
3.4
3.5
53
54
54
55
57
60
61
61
62
Sơ đồ cấu tạo của can đo nhiệt (thermocouples)
Ảnh cấu tạo lắp cảm biến đo vận tốc quay của trục
3.6
Ảnh đo tốc độ quay của trục vít tại hiện trường
3.7
Mô hình hóa thiết bị làm mát xỉ công nghiệp kiểu vít quay
3.8
Sơ đồ thu và vận chuyển xỉ đáy lò hơi CFB
Một số thiết bị đo mức Rada dẫn sóng của Siemens
Thiết bị Sistran LR260
3.9
3.10
3.11
3.12
Thiết bị đo mức cầm tay và phần mềm PDM
Phương pháp lắp đặt thiết bị đo mức trên si lô
Hình 3.13: Các thông số cài đặt hiển thị trên màn hình của
thiết bị Sistran LR 260
3.13
63
IX
3.14
3.15
3.16
63
64
65
Hình ảnh lắp đặt thiết bị đo mức Sistrans LR 260
Tín hiệu thiết bị trên màn hình DCS
Đo năng suất thiết bị làm mát xỉ tại hiện trường
Chương 4
4.1a
4.1b
Mô hình hóa thiết bị làm mát xỉ đáy lò kiểu vít
68
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
4.9
4.10
Đồ thị 3D của phương trình hồi quy thực nghiệm
Đồ thị 2D thể hiện quan hệ giữa các cặp tham số công nghệ
Sơ đồ mô tả biến thiên nhiệt khi làm mát cùng chiều
Sơ đồ tiết diện thiết bị làm mát xỉ và phân bố xỉ trong ống
Trục vít
75
75
80
85
87
Thân thiết bị làm mát xỉ
88
89
Bản chung thiết bị làm mát xỉ kiểu vít
95
95
Sơ đồ trục vít đặt trên gối đỡ chặn A và gối đỡ B
Sơ đồ thân thiết bị đặt trên gối đỡ chặn C và gối đỡ D
X
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Diễn giải nội dung
Số bảng
3.1
Trang
49
Thông số kỹ thuật của FT 1300-2
3.2
Thông số kỹ thuật của si lô và thiết bị đo mức LR260
Ma trận kết quả thí nghiệm 32=9 và 3 thí nghiệm trung tâm
Kết quả thực nghiệm 33=27
62
4.1
70
4.2
72
Thành phần hóa học cà tính chất cơ lý của thép: Q345, Q515,
16Mn và SUS 310S
4.3-4.10
4.11
91-92
97
Kết quả thực nghiệm trên mô hình thiết bị làm mát xỉ công
nghiệp
XI
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết
Trên thế giới, lò hơi đốt than tuần hoàn (lò hơi CFB) được phát triển do có ưu
điểm đặc biệt là sử dụng được cả loại than tốt và than chất lượng thấp (xỉ than). Than
sử dụng trong công nghệ lò hơi CFB được nghiền nhỏ (kích thước khoảng từ 3 đến 5
mm). Nguyên liệu đốt của lò hơi CFB, ngoài than nghiền còn được trộn đá vụn hạt nhỏ
theo một tỷ lệ nhất định. Nguyên lý chung của loại lò này dựa trên việc đốt than theo
kiểu trọng lực. Khi than đưa vào trong buồng lửa, than được tạo sôi bằng không khí
thổi từ dưới ghi lò lên và cháy trong trạng thái lơ lửng (dạng tầng sôi). Hạt than lớn
chưa cháy hết khi ra khỏi buồng lửa được tách ra bởi cyclon tái tuần hoàn và được làm
nguội ở thiết bị tận dụng nhiệt, sau đó được đưa trở lại buồng lửa để cháy lại, cháy
kiệt. Do tỷ lệ tuần hoàn của tro cao (80100) % so với hỗn hợp nhiên liệu và thời gian
lưu lại ở buồng đốt dài (một vài phút) nên hiệu suất cháy cacbon đạt rất cao (có thể
đến 99%). Do đặc điểm xỉ đáy lò hơi CFB có cỡ hạt nhỏ, không bị đóng bánh nên có
thể sử dụng thiết bị chuyên dụng riêng với công nghệ làm mát khô [1], [7].
Lượng tro xỉ thải ra từ lò hơi đốt nhiên liệu than chiểm khoảng 30% so với than
cấp đầu vào. Trong tổng số đó xỉ đáy lò tỷ lệ chiếm: khoảng 60% đối với lò hơi công
nghệ CFB còn lại là tro bay khoảng 40% được thải theo khói qua thiết bị lọc bụi. Xỉ
thải ra từ đáy lò hơi CFB ở trạng thái rắn, cỡ hạt khoảng dưới 5mm, nhiệt độ rất cao,
trung bình 600oC, trường hợp đặc biệt có thể tới 900oC. Do vậy cần phải có phương
pháp riêng để làm mát và vận chuyển [5],[7]. Thiết bị làm mát xỉ đáy lò là thiết bị
quan trọng nhất trong hệ thống thải xỉ. Việc lựa chọn phù hợp thiết bị và chế độ vận
hành ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất và hiệu quả kinh tế vận hành lò hơi [31].
Việc nâng cao năng suất thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi là vấn đề luôn được các nhà
khoa học và các nhà quản lý trên thế giới quan tâm nghiên cứu tìm giải pháp. Hiện nay
ở Việt nam các thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi có nguồn gốc ngoại nhập đang sử dụng
tại các nhà máy nhiệt điện [1], [2]... Các nhà đầu tư thường nhập khẩu theo hình thức
"chìa khóa trao tay" trong đó có hệ thống thu tro xỉ từ đáy lò hơi. Chủ đầu tư tại Việt
nam thường nhận bàn giao thiết bị và công nghệ trong đó có đào tạo vận hành (Không
có chuyển giao thiết kế công nghệ và thiết kế chế tạo thiết bị). Do đặc điểm như vậy
nên thiết bị được vận hành theo chỉ dẫn bởi nhà thầu nước ngoài.
1
Hướng phát triển dùng lò hơi CFB tại Việt Nam phù hợp cho việc tận dụng nhiên
liệu là than chất lượng thấp với khối lượng lớn đang tồn tại ở các vùng khai thác than.
Song vấn đề khó khăn thường xảy ra trong sản xuất là bị trục trặc tại khâu thải xỉ đáy
lò hơi CFB qua thiết bị làm mát xỉ như năng suất không ổn định do nhiều nguyên nhân
khác nhau trong đó có nguyên nhân của chế độ vận hành. Đặc biệt khi thay đổi nhiên
liệu than đốt cần phải lựa chọn bộ thông số công nghệ để vận hành phù hợp. Những
trục trặc đó gây ảnh hưởng trực tiếp, giảm hiệu quả đến vận hành lò hơi và cả nhà máy
nhiệt điện. Tuy có nhiều phương pháp làm mát xỉ, nhưng chưa có công trình nào công
bố về xây dựng bộ thông số công nghệ để vận hành đạt năng suất cao và phương pháp
tính toán thiết kế, chế tạo thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi khi cần thay thế mới. Do đó đã
chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ tới năng suất của
thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi đốt than tuần hoàn” để nghiên cứu vấn đề nêu trên, ứng
dụng vào vận hành và công tác thiết kế, đang có nhu cầu cấp thiết trong các nhà máy
nhiệt điện than tại Việt nam hiện nay.
2. Mục tiêu của đề tài luận án.
- Xây dựng được mối quan hệ ảnh hưởng của một số thông số công nghệ chính tới
năng suất thiết bị làm mát xỉ;
- Bằng lý thuyết và thực nghiệm xây dựng được phương pháp tính toán trao đổi
nhiệt cho thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi CFB;
- Áp dụng kết quả nghiên cứu của luận án vào vận hành để nâng cao năng suất và
tính toán thiết kế một thiết bị làm mát xỉ mới, ứng dụng vào thực tiễn.
3. Ý nghĩa khoa học của kết quả luận án.
- Đã nghiên cứu và lựa chọn được phương pháp tính toán trao đổi nhiệt của thiết bị
làm mát xỉ trên cơ sở quá trình trao đổi nhiệt đối lưu giữa bề mặt vách máy với nước
làm mát, dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt giữa xỉ nóng với các bề mặt vách máy. Đây là cơ sở
khoa học để lập mô hình toán phục vụ thiết kế và vận hành thiết bị;
- Bằng nghiên cứu thực nghiệm đã xây dựng được mối quan hệ giữa thông số đầu
ra là năng suất làm mát và 3 thông số công nghệ chính: vận tốc di chuyển của xỉ (v),
lưu lượng nước làm mát (q) và nhiệt độ môi chất làm mát là nước (t) từ đó xây dựng
được bộ thông số phù hợp để nâng cao năng suất thiết bị làm mát xỉ.
2
4. Ý nghĩa thực tiễn của kết quả luận án.
- Áp dụng bộ thông số công nghệ chính để vận hành thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi
CFB.
- Ứng dụng phương pháp tính toán trao đổi nhiệt để thiết kế thiết bị làm xỉ đáy lò
hơi CFB của tổ máy 55MW, kết quả đạt được đã minh chứng độ tin cậy về khoa học
và giá trị thực tiễn.
- Phương pháp tính toán có thể sử dụng để phục vụ công tác nghiên cứu và thiết kế
cho thiết bị trao đổi nhiệt tương tự có công suất khác nhau.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm xác định ảnh hưởng của 3 thông số
công nghệ chính tới năng suất thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi CFB và áp dụng kết quả
nghiên cứu của luận án vào thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị này trong điều kiện
thực tiễn sản xuất để minh chứng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu;
- Sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm trực giao để nghiên cứu ảnh hưởng
của 3 thông số công nghệ chính: lưu lượng nước làm mả(q), nhiệt độ nước làm mát(t)
và vận tốc tải xỉ (v) đến năng suất của thiết bị làm mát xỉ.
6. Tính mới của kết quả luận án.
- Đề tài luận án đã nghiên cứu lý thuyết và làm thực nghiệm trên thiết bị công
nghiệp làm mát xỉ đáy lò hơi CFB, đốt than Việt Nam để xác định sự ảnh hưởng của
03 số thông số công nghệ chính tới năng suất thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi CFB;
- Đã nghiên cứu và lựa chọn phương pháp tính toán trao đổi nhiệt trên cơ sở quá
trình hỗn hợp: Trao đổi nhiệt đối lưu, bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt, kết quả được áp dụng
kiểm chứng trong thiết kế, chế tạo một thiết bị làm mát xỉ mới kiểu vít, ứng dụng vào
thực tiễn sản xuất, đạt kết quả có độ tin cậy và ổn định cao.
7. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Luận án giới hạn chỉ nghiên cứu xác định mô hình truyền nhiệt của thiết bị làm
mát xỉ kiểu vít làm cơ sở xây dựng phương pháp tính toán thiết kế để nghiên cứu ảnh
hưởng của một số thông số công nghệ chính: Lưu lượng nước làm mát (q), nhiệt độ
nước (t) và vận tốc tải xỉ (v) tới năng suất của thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi CFB bằng
thực nghiệm.
3
8. Đối tượng nghiên cứu
Áp dụng phương pháp tính toán, thiết kế và chế tạo thiết bị làm mát xỉ đáy kiểu
vít cho lò hơi CFB và nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ chính:
Lưu lượng nước làm mát (q), nhiệt độ nước (t) và vận tốc tải xỉ (v) tới năng suất của
thiết bị bằng thực nghiệm.
9. Bố cục của luận án.
Luận án kết cấu gồm 4 chương sau đây:
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP THU VÀ LÀM MÁT XỈ ĐÁY
LÒ HƠI TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THAN;
- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT TRONG
THIẾT BỊ LÀM MÁT XỈ
- CHƯƠNG 3:VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
- CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ CHÍNH ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA THIẾT BỊ LÀM MÁT
XỈ VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN SẢN XUẤT.
4
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THU VÀ LÀM MÁT XỈ ĐÁY LÒ HƠI
TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THAN
Việc lựa chọn phương pháp làm mát tro xỉ đáy lò hơi CFB trên cơ sở đánh giá
thành tựu khoa học của thế giới về thiết bị làm mát xỉ cho nhà máy nhiệt điện than là
rất cần thiết trong điều kiện Việt nam hiện nay. Để thực hiện mục đích này chương 1
gồm các nội dung sau:
1.1. Tình hình nghiên cứu công nghệ thu xỉ đáy lò hơi đốt than trong nhà máy
nhiệt điện trên thế giới
1.1.1. Sơ đồ chung của hệ thống thu tro xỉ của nhà máy nhiệt điện đốt than
Sơ đồ chung của hệ thải tro xỉ của nhà máy nhiệt điện đốt than [27], [30] (hình 1.1)
gồm các thiết bị chính sau: Thiết bị làm mát xỉ đáy lò (1), thiết bị băng tải tro xỉ nóng
(2), thiết bị lọc và thu bụi (3), qua băng tải vận chuyển đưa tro xỉ lên si lô (4).
Hình 1.1: Sơ đồ chung hệ thống thu tro xỉ của nhà máy nhiệt điện
5
Nguyên lý hoạt động chung (hình 1.1): Xỉ được xả xuống thiết bị làm mát xỉ đáy
lò (1), xỉ rơi xuống băng tải xỉ nóng (2) sau đó tới băng tải nghiêng chuyển tới si lô (4)
hoặc có thể vận chuyển tới bãi thải. Tro bay theo khói qua thiết bị lọc bụi (3), tiếp theo
xuống thiết bị vận chuyển tro xỉ lên si lô (4).
1.1.2. Phân loại công nghệ thải tro xỉ [27], [30] (hình 1.2)
Do xỉ từ đáy lò hơi có nhiệt độ cao trung bình 600-700oC (bất thường trên 800oC),
nên phải làm mát xỉ đạt dưới 170oC tại cửa ra của cấp cuối cùng để đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật cho thiết bị vận chuyển. Phân loại công nghệ theo nhiều cách:
a) Theo phương pháp làm mát xỉ được chia ra: Thu xỉ bằng phương pháp khô và thu xỉ
bằng phương pháp ướt:
- Bằng phương pháp ướt: Làm mát bằng nước trực tiếp.
- Theo phương pháp khô gồm: Làm mát bằng không khí và thêm cơ cấu rung thì
gọi là làm mát bằng không khí rung và bằng nước gián tiếp.
- Theo đặc điểm của kỹ thuật vận chuyển:
+ Hệ thống thải tro xỉ bằng khí động học (vận chuyển bằng ống nhờ khí động học);
+ Hệ thống thải tro xỉ bằng thủy lực trên hình 1.2 (vận chuyển bằng ống nhờ thủy lực);
+ Vận chuyển cơ khí: Vận chuyển bằng các thiết bị vận chuyển truyền động cơ khí;
+ Vận chuyển theo kênh dẫn.
b) Theo phương pháp thu tro xỉ: Thải xỉ đáy lò và thải tro bay.
Tổng hợp các công nghệ thải tro xỉ và tro bay trong nhà máy nhiệt điện thể hiện
trên hình 1.2.
6
Hệ thống thu và làm mát tro xỉ
Hệ thống thu
xỉ đáy
Hệ
thống
thu tro
bay
Phương pháp
thu xỉ ướt
Phương pháp
thu xỉ khô
Kênh vận
chuyển xỉ
Cơ khí vận
chuyển xỉ
Làm mát xỉ
bằng nước
gián tiếp
Làm mát xỉ
bằng kh.khí
Hình 1.2: Sơ đồ phân loại phương pháp thu và làm mát tro xỉ đáy lò hơi [27]
1.1.3 Phương pháp ướt làm mát xỉ
a) Phương pháp làm mát xỉ đáy lò bằng băng tải ngập trong nước [27]
Hình 1.3: Thiết bị làm mát xỉ đáy lò nhờ băng tải ngập trực tiếp trong nước
Nguyên lý hoạt động (hình 1.3): Tro xỉ nóng từ đáy lò được rơi xuống phễu, đáy
phễu có băng tải ngập trong nước mát để vận chuyển xỉ lên si lô. Xỉ thu được luôn ở
trạng thái ướt.
7
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến năng suất của thiết bị làm mát xỉ đáy lò hơi đốt than tuần hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_anh_huong_cua_mot_so_thong_so_cong_nghe_d.pdf

