Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của loài gà Sao Numida meleagris (Linnaeus, 1758) trong điều kiện nuôi thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
CỦA LOÀI GÀ SAO (Helmeted guineafowl) TRONG
ĐIỀU KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN TẠI HUYỆN
THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số : 60 42 60
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng, 2011
2
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
* * *
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đinh Thị Phương Anh
Phản biện 1: TS. Lê Trọng Sơn
Phản biện 2: TS. Hà Thăng Long
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 26
tháng 11 năm 2011
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
-
-
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng.
3
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Gà Sao có tên khoa học là Numida meleagris (Linnaeus,
1758) có nguồn gốc từ gà rừng ở Madagascar, chúng sinh sống nhiều
ở các khu rừng thuộc Tây Phi, phía Đông Bắc Châu Phi, miền Nam
Arabia và Nam Phi. Gà Sao có ñặc ñiểm là bay giỏi như chim, thân
hình thoi, lưng hơi gù, ñầu không có mào mà thay vào ñó là các mấu
sừng. Da mặt và cổ gà Sao không có lông, lớp da này có màu xanh
da trời, chân không có cựa [10].
Trên thế giới, gà Sao hiện ñang ñược nuôi nhiều ở
Zimbabwe, Nigeria, Pháp, Italia và Hungari... theo phương thức nuôi
công nghiệp và chăn thả.[7][8][9].
Trong thời gian gần ñây, nhiều mô hình chăn nuôi gà Sao ñã
mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần giúp nông hộ xoá nghèo và
làm giàu, ñồng thời, công tác nghiên cứu nuôi thử nghiệm gà Sao ñã
và ñang ñược nhiều ñịa phương triển khai thực hiện.
Tại tỉnh Quảng Nam hiện nay chỉ có một số trang trại nuôi
gà Sao tại Thành phố Tam Kỳ, huyện Điện Bàn với mô hình hộ gia
ñình; ñồng thời chưa có công trình nghiên cứu khoa học về loài gà
Sao. Vì vậy, việc nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của gà Sao
nuôi thả vườn tại huyện Thăng Bình làm cở sở khoa học cho việc
hoàn thiện quy trình nuôi gà Sao, ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của ñịa phương là phù hợp và cần thiết.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi tiến
hành chọn ñề tài “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của loài gà
Sao Numida meleagris (Linnaeus, 1758) trong ñiều kiện nuôi thả
vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam”, nhằm góp phần
4
làm cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quy trình nuôi gà Sao tại
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của loài gà Sao trong
ñiều kiện nuôi thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, góp
phần làm cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quy trình nuôi gà Sao
thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đặc ñiểm hình thái của gà Sao
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của gà Sao
+ Nghiên cứu môi trường sống của gà Sao (Nơi ở, tìm kiếm
thức ăn, các yếu tố nhiệt ñộ, ñộ ẩm...).
+ Nghiên cứu chu kỳ hoạt ñộng ngày của gà Sao.
+Nghiên cứu ñặc ñiểm dinh dưỡng (Thành phần thức ăn,
thức ăn ưa thích, hiệu suất sử dụng thức ăn, ảnh hưởng yếu tố mật ñộ
nuôi) của gà Sao.
+ Nghiên cứu ñặc ñiểm tăng trưởng (Kích thước và trọng
lượng, ảnh hưởng yếu tố mật ñộ nuôi) của gà Sao.
+ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh sản của gà Sao.
4. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
* Địa ñiểm: Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
* Đối tượng: Loài gà Sao bán trưởng thành và trưởng thành
* Thời gian: Từ tháng 01/2011 ñến tháng 6/2011
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái
- Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh thái
- Phương pháp xử lí số liệu
5
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Góp phần bổ sung thêm dữ liệu về ñặc ñiểm sinh thái của
gà Sao
- Góp phần làm cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quy trình
chăn nuôi gà Sao thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm 80 trang, trong ñó: Mở ñầu (5 trang), Chương
1: Tổng quan tài liệu (18 trang), chương 2: Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu (8 trang), chương 3: Kết quả và bàn luận (48 trang),
Kết luận và kiến nghị (2 trang), Tài liệu tham khảo (4 trang)
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA LOÀI GÀ SAO
(Helmeted Guineafowl )
1.1.1. Trên thế giới
Gà Sao là một loài chim chạy ( terrestrial gamebird ) thuộc bộ gà
(Galliformes), họ gà phi (Numididae), giống Numida và loài meleagris. Tất
cả các loài trong họ Numididae ñều là loài ñặc hữu của Châu Phi, Chúng
phân bố ở cận Sahara, từ phía tây Senegal ñến phía ñông Somalia và mở rộng
về phía nam Nam Phi, nhưng vắng mặt ở rừng, sa mạc và vùng núi cao [37].
Hiện nay, chín phân loàiñược công nhận có nguồn gốc Châu Phi [35].
1.1.2. Tại Việt Nam
Gà Sao xuất hiện ở Việt Nam từ thế kỷ XIX do thực dân Pháp nhập
vào nuôi làm cảnh ở nhiều vùng như Đà Lạt và một số tỉnh Nam Bộ [9]. Do
có ngoại hình ñẹp, thời kỳ mới nhập vào Việt Nam, nuôi gà Sao với mục ñích
làm chim cảnh, rất ít người nuôi với mục ñích lấy thịt, trứng, gà Sao ñã ñược
nuôi ở Việt Nam từ lâu, nhưng số lượng còn quá ít, tản mạn nên chúng chưa
ñược nghiên cứu một cách cóhệ thống.
Tháng 4/ 2002, trung tâmnghiên cứu gia cầmThụy Phươngñã nhập
3 dòng gà Sao từ Viện nghiên cứu tiểu gia súc Godollo, Hungary. Kết quả
bước ñầu ñã khẳng ñịnh gà Sao có khả năng thích ứng tốt với ñiều kiện sinh
thái Việt Nam.
1.2. CÁCCÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU GÀ SAO
1.2.1. Trên thế giới
Các côngtrình nghiên cứu về gà Sao theo nhiều hướng khác nhau:
- Nghiên cứu về ñặc ñiểm phân loại, phân bố gồm có: Các loài
chimchạy ở NamPhi [25]. Nhận dạng và quản lý gà lai giữa gà Sao hoang dã
và gà Sao nuôi ở Nam Phi của Andrew, T.J (1987) [19]; Nghiên cứu của
7
Nsoso, S.J & Cs (2006) về sơ bộ ñặc ñiểm kiểu hình của gà Sao ñược nuôi ở
Đông – Nam Botswana [28]. Mối quan hệ phân loại giữa Công lai và gà Sao
của Habebrik, E.L. (1973b) [50]; Crowe, T.M. (1978b) về sự tiến hóa của gà
Sao có: phân loại, phát sinh loài, sự hình thành loài và ñịa sinh học [36]; Bộ
gà trong chimChâu Phi IIcủa Crowe, T.M. (1986) [37].
- Các công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học gồm có:
Đặc ñiểm và tập tính của gà Sao lai thuần hóa Habebrik, E.L.
(1973a) và Earll, H. (1976) [45], [48]; Njiforti, H.L. (1997) nghiên cứu về ñặc
ñiểmsinh học và quản lí gà Sao hoang dãở phía bắc [19].
- Các công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái và môi
trường sống của gà Sao gồm có: Tác ñộng của nông nghiệp và môi trường
sống ñến quần thể gà Sao và sự ña dạng thành phần loài gia cầm ở tỉnh
KwaZulu-Natal của Crowe, T.M. (1978b) [39]; Nơi ở và phạm vi phân bố
của gà Sao ở Midlands [121]; Môi trường sống và phân bố gà Sao trong khu
vực Kainji Lake Basin, Nigeria [28].
- Nghiên cứu về sinh trưởng của gà Sao: Chế ñộ dinh dưỡng cho
sự sinh trưởng của gà Sao [50]; Giới hạn trọng lượng cơ thể gà Sao bản ñịa ở
Nigeria [26].
- Nghiên cứu về dinh dưỡng của gà Sao: Quan sát về chế ñộ ăn
uống của một số loài chim chạy Columbidae tại Bắc Rhodesia của Angus, A.
& Wilson, K.J. (1964) [17]; nghiên cứu thành phần thức ăn cho gà Sao ở
vùng núi cao Natal của Grafton, R.N. (1971) [47], [37]; Nghiên cứu về năng
lượng và protein cần thiết chosự phát triển của gà Sao.
-
Nghiên cứu về sinh sản của gà Sao: T
Sao [95]; Đặ ñẻ tr ng và hi u xu t sinh s n c
Nigeria [25]; Sinh lý h ñẻ tr ng và t a gà Sao [47]; Các
p tr ng gà Sao [14], [15].
ậ
p tính sinh s
a 4 gi ng gà Sao
u ki n
ả
n c a gà
ủ
c
ñ
i
ể
m
ứ
ệ
ấ
ả
ủ
ố
ở
ọc
ứ
ỷ
l
ệ
n
ở
củ
ñ
iề
ệ
ấ
ứ
8
1.2.2. Lược sử nghiên cứu Gà Saoở Việt Nam
T
ạ
i Vi
ng d
a gà Sao nuôi trong nông h
[3], bướ ñầu xây d ng mô hình nuôi gà Sao sinh s
nâng cao n ng su t ba dòng gà Sao qua ba th
tính sinh h c, kh ng thích nghi, sinh trưởng, phát d
a gà Sao sinh s n dòng l n nuôi t i tr i gà gi
Thành ph Thái Nguyên [1], so sánh ñặ m hóa sinh tr
trình t vùng u khi n D – Loop ba gi ng gà Ri, gà Hmông và gà
Sao nuôi t i Thái Nguyên [9]; Nghiên c u kh o nghi m kh ng s
a gi ng gà Sao và gà Ai C p nuôi t i Bình Định do KS
ình Thái (2008) ch nhi m.
ệ
t Nam, nghiên c
ng g m các nghiên c
i Thái Nguyên c
ứ
u gà Sao còn ít, thường chỉ ñi vào hướng
ch
ă
n nuôi
ứ
ụ
ồ
ứ
u v
ề
: K
ế
t qu
ả
m
ộ
t s
ố
chỉ
tiêu s
ả
n xu
ất
thị
t c
ủ
ộ
tạ
ủ
a Nguy
ễn
Đức Hùng
c
ự
ả
n [2], nghiên c
ứ
u
p
n
ă
ấ
ế
hệ
[8], nghiên c
ứu t
ậ
ọ
ả
nă
ục và sinh s
ả
c
ủ
ả
ớ
ạ
ạ
ống Thịnh
Đ
án –
ố
c
ñiể
ứng và
ự
ñ
i
ề
ể
ố
ạ
ứ
ả
ệ
ả
nă
ả
n
xu
ấ
t c
ủ
ố
ậ
ạ
Nguy
ễ
n
Đ
ủ
ệ
1.3. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
1.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái môi trường ñến vật
nuôi
Khả
năng sinh trưởng c
ủa gia c
ầ
m bị ảnh hưởng r
ấ
t lớn
bở
i yế
u t
ố
môi trường và u ki n ch
ñ
i
ề
ệ
ă
m sóc nuôi dưỡng.
1.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ môi trường
1.3.3. Ảnh hưởng của ẩm ñộ và ñộ thông thoáng
1.3.4. Ảnh hưởng chế ñộ chiếu sáng
1.3.5. Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi nhốt
1.3.6. Yếu tố thức ăn
1.3.7. Hiệu suất sử dụng thức ăn
1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI Ở THĂNG BÌNH -
QUẢNG NAM
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
1.4.1.1. Vị trí ñịa lý
9
Th
thành ph Tam K
m trong kho
ng toạ ñộ:15o30’ – 15o59’ vĩ ñộ
108o30’ kinh ñộ Đông.
ng di n tích ñất t
ai n m 2008 là 38560,24 ha. Trong
p là 22419,16 ha, nhóm ñất phi nông nghi
nhóm ñất ch a s ng là 6572,50 ha.
1.4.1.2. Địa hình
ă
ng Bình là huy
ệ
n n
ằ
m
ở
trung tâm Qu
Qu ng Nam 25 km v
c,108o07’ –
ả
ng Nam cách
ố
ỳ
Trung tâm t
ỉnh l
ỵ
ả
ề
phía B
ắ
c
n
ằ
ả
B
ắ
T
ổ
ệ
ự
diên c
ủa huy
ệ
n Th
ă
ng bình theo th
ó, nhóm ñất nông
p là 9568,58 ha,
ố
ng
kê ñấ
t
ñ
ă
ñ
nghi
ệ
ệ
ư
ử dụ
1.4.1.3. Đặc ñiểm khí hậu
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.4.2.1. Nông nghiệp
1.4.2.2.Công nghiệp, thương mại dịch vụ; khoa học công nghệ
1.4.2.3.Công nghiệp, thương mại dịch vụ; khoa học công nghệ
10
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Loài gà Sao dòng lớn Numida meleagris (Linnaeus, 1758)
bán trưởng thành và trưởng thành.
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Địa ñiểm: Nghiên c
Quý, huy n Th ng Bình, t nh Qu
- Thời gian:
+ Gà Sao bán trưởng thành: Nghiên c
tháng 3/2011.
+ Gà Sao trưởng thành: Nghiên c
ứ
u trong
ñ
i
ề
u ki
ệ
n nuôi t i xã Bình
ạ
ệ
ă
ỉ
ả
ng Nam.
ứu t
ừ
tháng 1/2011 ñế
n
n
ứ
u t
ừ
tháng 1/2011 ñế
tháng 6/2011.
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1. Đặc ñiểm hình thái của gà Sao
- Nghiên c
- Phân bi t gà tr
2.3.2. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của gà Sao
- Nghiên c u môi trường s ng c a gà Sao (N
n, các y u t ñộ ẩm...).
- Nghiên c ho ñộng ngày c
- Nghiên c m dinh dưỡng (Thành ph
a thích, hi t sử dụng th n, nh hưởng y
a gà Sao.
ứ
u hình d
ạ
ng, màu s
ắ
c lông.
ệ
ống, gà mái.
ứ
ố
ủ
ơ
i
ở
, tìm ki
ế
m
n,
th
ứ
c
c
ă
ă
ế
ố
nhi
u chu k
ñặ
ệ
t
ñộ,
ứ
ỳ
ạ
t
ủ
a gà Sao.
ứ
u
c
ñ
i
ể
ầ
n th
ức ă
thứ
n
ư
ệ
u suấ
ức
ă
ả
ế
u t
ố
mật ñộ
nuôi) c
ủ
- Nghiên c
ứ
u
ñặ
c
ñ
i
ể
m t
ă
ng trưởng.
m sinh s
- Nghiên c
ứ
u m
ộ
t số ñặ
c
ñ
i
ể
ả
n c a gà Sao.
ủ
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1. Nguồn giống
11
Gà Sao dòng l
i trang tr i nuôi gà Sao dòng l
Phú Ninh, Tam K
2.4.2. Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Gà bán trưởng thành
Ti n hành theo phương pháp phân lô th
3 lô, các lô ñược nuôi v i m ñộ khác nhau. S
nghi m g m 60 con 4 tu n tu i, m i lô 20 con. Đượ
S1 – S60. Lô này b ñầu nuôi và nghiên c u t ngày 02 /01/2011 ñế
ng phương pháp nghiên c u c a Nguy n V n Thi
ớ
n có ngu
ồ
n g
ố
c t
ừ
Hugary,
ñ
ã
ñược thu
ầ
n hóa
t
ạ
ạ
ớ
n c
ủ
a anh Phan V
ă
n Tư ở Tam An,
ỳ
.
ế
ự
c nghi
ượng gà nuôi thí
ánh d u th
ệ
m, chia làm
ớ
ậ
t
ố
l
ệ
ồ
ầ
ổ
ỗ
c
ñ
ấ
ứ tự
ắ
t
ứ
ừ
n
n
02/3/2011. Áp d
ụ
ứ
ủ
ễ
ă
ệ
(1997).
Thí nghiệm 2: Gà trưởng thành
Ti n hành theo phương pháp phân lô th
3 lô, các lô ñược nuôi v i m ñộ khác nhau. S
nghi m g m 15 con, ñược 4 tháng tu i, m i lô 5 con (1 con tr
4 con mái). Đượ ánh d u th ự Đ1 Đ3 và C1 – C12 Lô này b
nuôi và nghiên c u t ngày 02/01/2011 ñến 02/7/2011 Áp d
phương pháp nghiên c
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu về hình thái
Quan sát, theo dõi màu s c lông,
ng lượng.
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng
Để xác ñịnh thành ph n th n và nh
do nhi u loài th n, theo dõi, ghi chép th
n c a gà Sao. Nh ng th
ñược xem là th a thích.
Để xác ñịnh ñược nhu c u th
ñược cân (b ng cân 1 kg hi u Nh
ế
ự
c nghi
ượng gà nuôi thí
ng và
ñầ
ệ
m, chia làm
ớ
ậ
t
ố
l
ệ
ồ
ổ
ỗ
ố
c
ñ
ấ
ứ
t
–
ắ
t
u
ứ
ừ
ụng
ứ
u c
ủ
a Nguy
ễ
n V
ă
n Thi
ệ
n (1997).
ắ
ñ
o chi u dài thân và cân
ề
tr
ọ
ầ
ứ
c
ă
ững th
ứ
c
ă
n
ư
a thích,
n và
n trước, n
cho
th i gian
nhi
ă
n t
ự
ề
ứ
c
ă
ứ
t
ự
th
ứ ă
c
ờ
ă
ủ
ữ
ức
ă
n
ñược gà Sao
ă
ă
ề
u
ứ
c
ăn ư
ầ
ức
ă
n gà Sao
ă
n hàng ngày, th
ức
ă
n
ằ
ệ
ơ
n Hòa, ñộ chính xác 5g), cân
12
l
ượng th
i l n cho
* Nhu c
Đặng Gia Tùng (1998) [19].
* Tiêu t n th n/kg t ng tr
* Xác ñịnh hi u su ñồng hoá th
2.4.5. Phương pháp nghiên cứu tăng trưởng
Nghiên c u t ng trưởng c a Gà Sao theo hai nhóm tu
o kích thước (chi u dài các ph
i sáng c a ngày xác ñịnh trong các
n tu i và trong các tháng ñối v i gà
ứ
c
ă
n trước khi cho
n. Cách th c và th
u th
ă
n, cân l
ạ
i lượng th
ứ
c
ă
n d
ư
th
ừ
a sau
m
ỗ
ầ
ă
ứ
ờ
i gian cho gà
ă
n nh
ư
sau:
ầ
ức
ă
n hàng ngày ñược xác ñịnh theo công th c
ứ
c a
ủ
ố
ức
ă
ă
ọng kh
ối lượng
ệ
ấ
t
ứ
c
ă
n c a gà Sao
ủ
ứ
ă
ủ
ổi Các
cá th
ể
gà ñược cân (tr
trước khi cho
ọ
ng lượng),
n vào bu
ñ
ề
ầ
n
c
ơ
thể
ă
ổ
ủ
tu
5 tháng ñến 8 tháng tu
Gà 4 - 7 tu n tu
chính xác 2g); gà 8 – 12 tu
ầ
n
ñối v
ớ
i gà 4 tu
ầ
n
ñến 12 tu
ầ
ổ
ớ
ổi.
ầ
ổ
i cân b
ằ
ng cân ñồng h
i cân b ng cân Nh
i cân b
ồ
Nh
ơ
n Hòa 0,5kg (ñộ
n Hòa lo i 1kg
ng cân Nh
ầ
n tu
ổ
ằ
ơ
ạ
(
ñộ chính xác 5g); gà 5 tháng ñến 8 tháng tu
ổ
ằ
ơ
n
hòa 5 kg (ñộ chính xác 20g).
2.4.6. Phương pháp nghiên cứu sinh sản
Quan sát, ghi nh
n (cách th c ghép
gà mái ñẻ, s ượng tr ng ñẻ ra. Mô t
tr ng lượng, ch t lượng tr ng.
2.4.7. Phương pháp nghiên cứu hoạt ñộng ngày của gà Sao
- M t tháng ti n hành quan sát 4 l n (ch nh t hàng tu
n t 5 giờ ñến 19 gi . Quan sát ho ñộng các cá thể ở
n: con bán trưởng thành, con trưởng thành.
2.4.8. Phương pháp xử lí số liệu
ậ
n nh
ữ
ng ho
ạ
t
ñộng liên quan ñến t
ậ
p tính
ượng
c, hình thái, kích c
sinh s
ả
ứ
ñ
ôi, làm
ổ,
ñẻ tr
ứ
ng), th
ờ
i gian ñẻ, s l
ố
ố
l
ứ
ả
màu s
ắ
ỡ
,
ọ
ấ
ứ
ộ
ế
ầ
ủ
ậ
ầ
n),
ng
mỗi l
ầ
ừ
ờ
ạ
t
t
ừ
giai
ñoạ
13
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
Đặ
m hình thái là y
i (con bán trưởng thành, con trưởng thành), gi
con mái) giúp cho vi c nghiên c u nh ng ñặ m sinh thái h
n trong cu ñời cá th
3.1.1. Gà Sao bán trưởng thành
- Gà Sao bán trưởng thành ñược tính t
c hi ñược s sinh s n l ñầu tiên. Màu s
n c thể ñã g n gi ng v i con trưởng thành.
- Gà Sao bán trưởng thành có tr ng lượng trung bình là 1550
± 17,04 g và chi u dài thân trung bình là 327,46 ± 8,69 mm.
3.1.2. Gà Sao trưởng thành
Quan sát và theo dõi 3 gà Sao tr
y con tr ng và con mái g n gi ng nhau v
lông.
c
ñ
i
ể
ế
u t
ố
c
ơ
b
ả
n trong vi
i tính (con tr
c c
ệ
c xác ñịnh l
ứ
a
tu
ổ
ớ
ống,
ệ
ứ
ữ
c
ñi
ể
ọ
ơ
bả
ộc
ể
.
ừ
lúc 4 tuần tuổi
ñến
khi th
ự
ệ
n
ự
ả
ầ
n
ắ
c lông và một s
ố
bộ
ph
ậ
ơ
ầ
ố
ớ
ọ
ề
ống và 12 gà Sao mái cho
thấ
ố
ầ
ố
ề
ngo i hình, màu s
ạ
ắ
c
- Ngo
lông có hai màu: xám
ng tròn nh và màu tr ng, trên phi
m tr ng. Thân hình thoi, l ng h i gù,
mào thay vào ó là m u s ng. M ng n, c ng, h
3.1.3. Hình thái gà Sao mới nở
Gà Sao non có tr ng lượng trung bình là 21 ± 5,34 g và
u dài thân trung bình là 102 ± 5,03 mm.
ạ
i hình và màu s
ắ
c lông gà tr
en, trên phi
n lông
uôi cúp. Đầu không có
i cong.
ố
ng và mái tương ñố
n lông m nhi
m nhi
i
ñồng
u n
ng
nh
ấ
t. B
m tr
t ch
ộ
ñ
ế
ñ
i
ể
ề
ố
t
chấ
ắ
ỏ
ắ
ế
ñi
ể
ề
u nh
ữ
nố
ấ
ắ
ư
ơ
ñ
ñ
ấ
ừ
ỏ
ắ
ứ
ơ
ọ
chi
ề
14
3.2. NƠI Ở
Đối v
ớ
i gà Sao nuôi trong
c bãi ch
ñ
i
ề
u ki
ệ
n th
a gà Sao g
ưới tán cây nh
nghiên c
ả
v
ườn, n
m 4 khu v
, bãi
ng
y gà Sao
t là
ơ
i
ở
c
ũ
ng là
nơ
i ki
ế
m
ă
n. Trong khu v
ng, ñất tr ng dưới tán cây to, bãi c
ưới tán cây to. Qua 56 l n kh o sát, k t qu
hi ng 3.1 cho th m quan sát, cho th
ñộng n i có bãi c và có bóng cây to chi m t cao nh
60,0 % ñối v i gà Sao trưởng thành và 61,7 % ñối v i gà Sao bán
trưởng thành. Gà Sao bán trưởng thành và trưởng thành ñều ít ho
ñộng nh ng bãi ñất tr ng và không có bóng mát, ch có 6,7 % gà
Sao trưởng thành và 5 % gà Sao bán trưởng thành, u này cho th
gà Sao bán trưởng thành và trưởng thành ñều có n và n i tìm
ki m th n g n gi ng nhau.
3.3. CHU KÌ HOẠT ĐỘNG NGÀY
Quá trình ho ñộng c a gà Sao trong ngày ñược tính t
ngủ ñi ki n, ngh ng i và ñến khi i ng (k t thúc ho
a m t ngày). Cường ñộ ho ñộng c a gà Sao là t % gi
cá th ho ñộng trong m i gi (quy ñịnh ra phút) v i t ng s
phút cá th ra ho ñộng trong ngày, các ho ñộng di
và ñặ m th i ti t tương ng v i các ho ñộng trong ngày.
ự
ă
n th
ả
c
ủ
ồ
ực
g
ồ
m
d
ñất tr
ố
ố
ỏ
d
ỏ
c
ỏ
ầ
ả
ế
ả
ứ
u
ở ả
b
ñược th
ho
ể
ệ
n
ở
bả
ấ
y
ñ
i
ể
ấ
ạ
t
ơ
ỏ
ế
ỷ
l
ệ
ấ
ớ
ớ
ạ
t
ở
ữ
ố
ỉ
ñi
ề
ấ
y
ơ
i
ở
ơ
ế
ức
ă
ầ
ố
ạ
t
ủ
ừ
lúc
r
ờ
i ch
ñộng c
ng s
ỗ
ế
m
ă
ỉ
ơ
ñ
ủ
ế
ạt
ủ
ộ
ạ
t
ủ
ỷ
l
ệ
ữa
t
ổ
ố
ể
ạ
t
ỗ
ờ
ớ
ổ
ố
ể
ạt
ạ
t
ễn ra trong ngày
c
ñi
ể
ờ
ế
ứ
ớ
ạ
t
3.3.1. Chu kì hoạt ñộng ngày của gà Sao qua các tháng nghiên
cứu
a. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trong tháng 1 năm 2011
C
ường ñộ ho
gian 5h- 7h là th p nh
m nhi ñộ ñang
ạ
t
ñộng c
ủ
a gà tr
n lượt là 12,73% và 11,43%,
c th
ố
ng và mái trong kho
ả
ng th
ờ
i
i
ấ
ấ
t l
ầ
ñây là th
ờ
ñi
ể
ệ
t
ở
mứ
ấ
p (16,20C), ñộ ẩm cao (87%) nên
15
không thích h
th i gian 13h – 15h, cường ñộ ho
u l n lượt 15,89%, và 14,87% có th
ợ
p cho ho
ạ
t
ñộng m
ạ
nh c
ñộng c
lý gi
t trong ngày, nên gà Sao ít ra ho
ủ
a gà Sao, cùng v
a gà Sao
u này vì th
ớ
i kho
ả
ng
ờ
ạ
t
ủ
ở
m
ức
ñộ
r t
ấ
y
ế
ầ
ể
ả
i
ñiề
ờ
i
ñi m
ể
này nhi
ệt
ñộ là 23,90C cao nh
ấ
ạ
t
ñộng.
b. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trong tháng 2 năm 2011
Qua k t qu nghiên c u nh n th y, th i gian gà Sao ho
nh kho ng 17h -19h, nh y tr n so v i tháng 1. M
ñộ trung bình trong tháng 2 ã t ng h n tháng 1 nh ng cường
m rõ r t, vì lúc này gà mái chu n b
ế
ả
ứ
ậ
ấ
ờ
ạt
ñộng m
nhi
ñộ ho
ạ
ả
ư
v
ậ
ễ
h
ơ
ớ
ặ
c dù
ệt
ñ
ă
ơ
ư
ạ
t
ñộng c
ủ
a gà Sao mái gi
n sinh s n.
Gà Sao tr ng luôn có cường ñộ ho
chu n b ước vào giai n sinh s n, ho
i và th c hi n quá trình sinh s n sau này. Con trưởng
thành có cường ñộ ho ñộng cao h n con bán trưởng thành.
ả
ệ
ẩ
ị
bước vào giai
ñ
o
ạ
ả
ố
ạ
t
ñộng cao h
ơ
n gà mái
m cá
ngay c
th
ả
ẩ
ị
b
ño
ạ
ả
ạ
t
ñộng tìm ki
ế
ể
giao ph
ố
ự
ệ
ả
ạ
t
ơ
c. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trưởng thành trong tháng 3 năm
2011
Trong tháng 3, chúng tôi ch
Sao trưởng thành, gà Sao bán trưởng thành ch
khi ñạt 3 tháng tu i. Tháng 3 là th i k sinh s n c
m này, gà Sao trưởng thành ñược 29 tu
này, gà Sao b ñầu ho ñộng t t s
bình có t ng h
n so tháng 2 (24,50C), ñộ ẩm gi
ỉ
nghiên c
ứ
u ho
ạ
t
ñộng c
ủ
a gà
ỉ
nuôi nghiên c
ứ
u
ñến
ổ
ờ
ỳ
ả
ủa gà Sao, vào th i
ờ
ñi
ể
ñã
ầ
n tu
ổ
i. Trong tháng
ắ
t
ạt
ừ
rấ
ớ
m. Tháng này nhi
ệt
ñộ trung
ă
ơ
ả
m (82%).
d. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trưởng thành trong tháng 4 năm
2011
K
ế
t qu
n su
so v i tháng trước. Th
ả
cho th
ấ
y trong tháng 4, nhi
ñộng c a gà Sao tr ng và mái ñều t
i gian b ñầu và k t thúc ho t
ệ
t
ñộ môi trường t
ng không
ñộng
ă
ng cao
27,62 0C, t
ầ
ấ
t hoạt
ủ
ố
ă
ñ
áng k
ể
ớ
ờ
ắ
t
ế
ạ
16
g
ầ
n gi
24,50C, vào kho
Sao tr ng ho ñộng 22,08%, gà Sao mái ho t
ố
ng v
ớ
i tháng 3, c
ng th i gian 9h – 11. Trung bình trong tháng 4, gà
ñộng 22,09%.
ụ
th
ể
ho
ạ
t
ñộng m
ạ
nh vào kho
ả
ng nhi
ệ ñộ
t
ả
ờ
ố
ạ
t
ạ
e. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trưởng thành trong tháng 5 năm
2011
Tháng 5, nhi
ñộ ẩm gi m còn 73%, t
so v i tháng 4 còn 21,80%, cường ñộ ho
nh không thay ñổi so v i tháng 4, ch
dông. Vì v y, kho ng th i gian 13h – 15h gà Sao tr
ường ñộ ho ñộng gi m.
ệ
t
ñộ trung bình t
ă
ng cao g
a gà Sao tr
ñộng c a gà Sao mái h
nh hưởng các c n m
ng và mái ñều có
ầ
n
ñạt ngưỡng 300C,
ng gi i ít
ả
ầ
n su t ho ñộng c
ấ
ạ
t
ủ
ố
ả
m
ñ
ớ
ạ
t
ủ
ầ
u
ư
ớ
ịu
ả
ơ
ưa
ậ
ả
ờ
ố
c
ạ
t
ả
f. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trưởng thành trong tháng 6 năm
2011
Trong tháng 6, th
m này nhi ñộ ñã t ng cao, ñộ ẩm gi
ñộng t sáng s m và k t thúc ho ñộng mu
vào kho ng th i gian 11h – 15 h, nhi ñộ ng cao nên cường ñộ
ng và mái ñều gi m. Qua k cho th y, gà Sao mái có
ường ñộ ho ñộng th p h n ít so v ng, vì ây là th i gian gà
ng ñạt s ượng cao so v i các tháng trước.
ờ
i gian b
ắ
t
ñầu ho
m, thích h
n h
ạ
t
ñộng s
ớ
m h
p cho gà Sao
n, tuy nhiên,
ơ
n, vì th
ờ
i
ñi
ể
ệ
t
ă
ả
ợ
hoạ
t
ừ
ớ
ế
ạt
ộ
ơ
ả
ờ
ệ
t
t
ă
của
c
c
ả
gà tr
ố
ả
ế
t qu
ả
ấ
ạ
t
ấ
ơ
ớ
i gà tr
ố
ñ
ờ
mái ñẻ tr
ứ
ố
l
ớ
* Cường ñộ hoạt ñộng của gà Sao bán trưởng thành và trưởng
thành qua các tháng nghiên cứu
C
ường ñộ ho
tháng 6 trong ó cường ñộ ho
(21,65). Gà Sao trưởng thành có cường ñộ ho
tháng 1, cường ñộ ho ñộng gà tr ng (20,01%) và gà mái (17,68%),
u này có th lý gi i tương tự ñối v i gà bán trưởng thành do th
gian chi u sáng trong ngày th p, cường ñộ chi u sáng y u nên không
ạ
t
ñộng c
ủ
a gà Sao trưởng thành cao nh
ñộng gà tr ng (22,37%), gà mái
ñộng th p nh t vào
ấ
t vào
ñ
ạ
t
ố
ạ
t
ấ
ấ
ạ
t
ố
ñi
ề
ể
ả
ớ
ờ
i
ế
ấ
ế
ế
17
thích h
ợ
p cho các ho
ạt
ñộng nh
ư
t
ắ
m nắ
ng, ki
ế
m
ă
n c a gà.
ủ
3.3.2. Mối quan hê giữa cường ñộ hoạt ñộng (H%) của gà Sao và
nhiệt ñộ môi trường sống
K
ế
t qu
êm c
trường. Tháng 1, khi nhi
ả
nghiên c
ứ
u cho th
ấ
y, m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a cường ñộ
hoạ
t ngày
ñ
ủa gà Sao trưởng thành v
ớ
i nhi
ệt
ñộ
,
ñộ ẩm môi
0
ệt
ñộ trung bình 19,7 C, cường ñộ ho
ạ
t
ñộng c
ủ
a gà Sao ho
ng lên là 24,50C, cường ñộ ho
áng k (0,33%), cường ñộ ho
ng lên 0,43% so v i tháng 1.
ạ
t
ñộng th
ấ
p. Tháng 2, lúc nhi
ñộng c a gà tr
ñộng c
ệ
t
ñộ trung bình
ng t ng lên
a gà mái ch
tháng t
ă
ạ
t
ủ
ố
ă
t
t
ă
ng lên không
ñ
ể
ạ
t
ủ
ỉ
ă
ớ
3.3.3. Hoạt ñộng ngày ở gà trống và gà mái trưởng thành
Chúng tôi nh n th y r ng h u h t các th m, gà tr
ường ñộ ho ñộng ngày cao h n gà mái. u này phù h p v
qu nhu c u dinh dưỡng c a gà tr ng cao h n và hi u su t t
trưởng c ng cao h n. Tháng 4, 5 là th i kì gà mái ñẻ tr ng, trước khi
ñẻ tr ng, chúng tích c c ho ñộng ngày, nhu c u th n t ng cao.
, cường ñộ ho ñộng ngày c a gà Sao trong th i kì này t ng
ậ
ấ
ằ
ầ
ế
ờ
i
ñi
ể
ống có
c
ạ
t
ơ
Đ
i
ề
ợ
ới kế
t
ả
ầ
ủ
ố
ơ
ệ
ấ
ă
ng
ũ
ơ
ờ
ứ
ứ
ự
ạ
t
ầ
ức
ă
ă
Vì th
cao.
ế
ạt
ủ
ờ
ă
3.4. ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG
3.4.1. Thành phần thức ăn
* Thành phần thức ăn của gà Sao
Qua thí nghi
t, th c v t, th
ñược gà Sao thích nh
t (31,19%), th n b t t
* Thức ăn ưa thích của gà Sao
Trong nghiên c u chúng tôi chia m
Sao theo tiêu chí sau ây:
ệ
m, gà Sao
ă
n các lo
ạ
i th
ứ
c
ă
n có ngu
n có ngu
n có ngu
ồ
n g
ố
ố
ố
c
c
c
ñộng v
ñộng v
th c v
ậ
ự
ậ
ứ
c
ă
n khoáng, trong
ñ
ó th
ứ
c
ă
ồ
n g
ậ
t
ấ
t (45,23%), th
ứ
c
ă
ồn g
ự
ậ
ứ
c
ă
ộ
ổng h
ợ
p (23,58%).
ñộ thích
ứ
ứ
c
ă
n lo
ạ
i th
ức
ăn c a gà
ủ
ñ
18
-R
- Thích là lo
nh ng không b
- Ít thích là lo i th
chúngchỉ ăn khi không có lo
ấ
t thích là lo
i th
ng lo
ạ
i th
ứ
c
ă
n mà gà Sao ch
n gà Sao cùng n hay
i trên.
n gà Sao
i th n khác
ọ
n
ă
n
ñầu tiên và
ă
n nhi
ề
u.
ạ
ức
ă
ă
ăn sau lo i trên,
ạ
ăn nhi u
ề
ư
ằ
ạ
ạ
ức
ă
ă
n sau cùng ho
ặc không
ă
n. ho c
ặ
ạ
ức ă
3.4.2. Khả năng sử dụng và tiêu tốn thức ăn của gà Sao bán
trưởng thành
Theo k
a gà t ng liên t
n chung c a gia súc, gia c
g/con/ngày c a gà Sao t 4 tu
ñộ khác nhau
các lô 1 (6 con/m2), lô 2 (9 con/m2), lô 3 (12 con/m2)
n lượt là 54,10 ± 0,52; 64,77 ± 0,65; 65,78 ± 0,65; ñồng th
n qua t ng tu n tu i, c tiêu th th
lô 1 (6 con/m2), m
p nh t (54,10 ± 0,52) so v i 2 lô còn l
nghiên c u c a Nguy Đức Hùng (2008), nuôi theo phương
c nuôi nh t.
ế
t qu
ả
nghiên c
ng l
m. M
n tu
ứ
u cho th
ấ
y, kh
ả
n
ă
ng tiêu th
p v i quy lu
th n bình quân
n tu i, nuôi v i m
ụ
th
ứ
c
ă
n
c
ủ
ă
ục theo t
ừ
ứ
a tu i, phù h
ổ
ợ
ớ
ậ
t phát
tri
ể
ủ
ầ
ức tiêu th
ụ
ức ă
ủ
ừ
ầ
ổi
ñến 12 tu
ầ
ổ
ớ
ậ
t
ở
l
ầ
ờ
i t
n là
n k
ă
ng
d
ầ
ừ
ầ
ổ
ở
ứ
ụ
ứ
c
ă
th
qu
th
ấ
ấ
ớ
ạ
i, tuy nhiên, cao h
ơ
ế
t
ả
ứ
ủ
ễ
n
ứ
ố
* Tương quan khối lượng thức ăn của gà Sao bán trưởng thành
và mật ñộ nuôi
Qua k
trưởng thành
thu n v i m
bãi th có liên quan ñến s
i kh ng v
ế
t qu
các lô nghiên c
ñộ nuôi. Theo Lê Thanh H
ki ñược th
ñộng c a gà ñể th
ả
, chúng ta nh
u là khác nhau, nhu c
i và c ng s
n và nước u
t gà s n ch
ậ
n th
ấ
y nhu c
ầ
u th
ứ
c
ă
n c
u th
, 1995, m
ủ
a gà bán
ở
ứ
ầ
ức
ă
n t
ỷ
l
ệ
ậ
ớ
ậ
t
ả
ộ
ự
ậ
t
ñộ
ả
ự
ế
m
ức
ă
ống trong t
ự
nhiên, t
ngon.
ớ
ả
nă
ậ
n
ủ
ị
ă
ắ
c và thơm
* Tương quan nhu cầu thức ăn/ kg trọng lượng cơ thể RTĂ (kg
TĂ/ kg trọng lượng) của gà Sao bán trưởng thành và mật ñộ
nuôi
19
Tiêu t
ố
n th
ñược 1 kg th
c t ng kh i lượng. N
thể ñồng hoá, d hoá t t h n, kh
ng th n cao d
n chính là hi u su t gi
p thì hi u qu kinh t
ứ
c
ă
n/kg t
ă
ng kh
ố
i lượng là t
n th
i lượng càng nhanh thì
ng trao ñổi ch t cao, do v
ñến tiêu t n th n th p. Tiêu
a th n/kg t ng kh i lượng, ch
càng cao
ỷ
l
ệ
chuy
ể
n hoá
th
ứ
c
ă
n
ñể ñạ
t
ịt v
ớ
i gà Sao tiêu t
u t ng kh
ố
ứ
c
ă
n ch
ủ
yếu
dùng cho vi
ệ
ă
ố
ế
ă
ố
c
ơ
ị
ố
ơ
ả
nă
ấ
ậ
y
hi
ệ
u qu
ả
s
ử
dụ
ứ
c
ă
ẫ
n
ố
ứ
c
ă
ấ
t
ốn th
ứ
c
ă
ệ
ấ
ữ
ứ
c
ă
ă
ố
ỉ
tiêu này càng th
ấ
ệ
ả
ế
3.4.3. Khả năng sử dụng và tiêu tốn thức ăn của gà Sao trưởng
thành
Qua k
ế
t qu
ng tr
ñộ nghiên c
n c a c con tr
i) nhu c
ả
nghiên c
ng t
u. Qua các giai
ng và mái ñều t
u th n c a con mái cao h
ứ
u, kh
ả
n
ă
ng s
i tháng tu
n tháng tu
ng lên, vào giai
n c con
ử
d
ụ
ng th
i, ñồng th
i càng t ng,
ứ
c
ă
n và tiêu
t
ố
n th
thu n v
nhu c u th
sinh s
tr ng
ứ
c
ă
n/kg t
ă
ọ
ỷ
l
ệ
thu n v
ậ
ớ
ổ
ờ
i t
ỷ lệ
ậ
ớ
i m
ậ
t
ứ
ñ
o
ạ
ổ
ă
ầ
ức
ă
ủ
ả
ố
ă
ñoạn
ả
n (7-8 tháng tu
ổ
ầ
ức
ă
ủ
ơ
ả
ố
ở cả
3 lô.
* Tương quan nhu cầu thức ăn của gà Sao trưởng thành và mật
ñộ nuôi
K
ế
t qu
gà Sao trưởng thành
n t thu n v i m
bình nhu c u th
nuôi m
g/con/ngày, lô 3 nuôi m
lô này là 60,99 g/con/ngày, cao h
ả
nghiên c
các lô nghiên c
ñộ nuôi. Lô 1 nuôi m
con tr ng và mái là 53,97g/con/ngày, lô 2
u th n trung bình là 60,31
ñộ 7 con/m2 nhu c u th n trung bình
n c lô 1 và lô 2.
ứ
u, chúng ta nh
ậ
n th
ấ
y nhu c
ầ
u th
ứ
c
ă
n c
ủ
a
ở
ứu là khác nhau, nhu c
ầ
u th
ứ
c
ă
ỷ
l
ệ
ậ
ớ
ậ
t
ậ
t ñộ 3 con/m2, trung
ầ
ức
ă
n c
ả
ố
ậ
t
ñộ 5 con/m2, nhu c
ầ
ứ
c
ă
ậ
t
ầ
ức
ă
ở
ơ
ả
* Tương quan nhu cầu thức ăn/ kg trọng lượng cơ thể RTĂ (kg
TĂ/ kg trọng lượng) của gà Sao bán trưởng thành và mật ñộ
nuôi
20
Qua k
ế
t qu
ả
, nh
ậ
n th
ấ
y, qua k
ế
t qu
n/kg t
ñộ nuôi càng th
i lượng càng th p và ngược l i.
ả
nghiên c
ng kh
p thì t
ứ
u tiêu t
i lượng t
tiêu t
ố
n th
ứ
c
ă
n cho các lô là khác nhau, tiêu t
thu n v i m ñộ nuôi, lô có m
th n/kg t ng kh
ốn th
ứ
c
ă
ă
ố
ỷ
l
ệ
ậ
ớ
ậ
t
ậ
t
ấ
ỷ
lệ
ố
n
ức
ă
ă
ố
ấ
ạ
3.3.4. Hiệu suất ñồng hóa thức ăn của gà Sao bán trưởng thành
và trưởng thành
Hi
n tu
Qua hình cho th
t (16,28%), lô 2 (15,71%) có hi
lô 3 (14,92%). u này cho th y m
ñồng hóa th n c a gà.
* Nhận xét về hiệu suất ñồng hoá thức của gà Sao
ệ
u su
ấ
t
ñồng hoá th
ng, hi u su
y, lô 1 có hi
u su
ñộ có
ứ
c
ă
n c
ñồng hóa th
u su
ñồng hóa th
nh hưởng ñến hi
ủ
a gà Sao bán trưởng thành qua
n các t ng.
ñồng hóa th
các tu
ầ
ổ
i càng t
ă
ệ
ấ
t
ứ
c
ă
ă
ấ
ệ
ấ
t
ứ
c
ă
n cao
n cao h
u su
nhấ
ệ
ất
ức
ă
ơ
n
Đ
i
ề
ấ
ậ
t
ả
ệ
ấ
t
ức
ă
ủ
Qua các tháng nghiên c
tháng 3/2011 ñối v i gà Sao bán trưởng thành; t
tháng 6/2011 ñối v
ứ
u trong n
ă
m, t
ừ
tháng 01/2011 ñế
n
n
ớ
ừ
tháng 01/2011 ñế
ớ
i gà Sao trưởng thành, chúng tôi nhân th
ấ
y, gà
Sao bán trưởng thành có hi
ệ
u suấ
t
ñồng hoá th
ức
ă
n cao h
ơ
n gà Sao
trưởng thành.
3.5. TĂNG TRƯỞNG
Theo dõi ñặ
c
ñi
ể
m dinh dưỡng c
ủa 3 cá th
ể
gà Sao tr ng, 12
ố
cá th
ể
gà Sao mái và 60 cá th
ể
gà Sao bán trưởng thành.
3.5.1. Tăng trưởng ở gà Sao bán trưởng thành
3.5.1.1. Tăng trưởng chiều dài thân
S
ự
t
ă
ng trưởng tương ñối chi
trưởng thành qua các tu n nghiên c u, chúng tôi nh
nghiên c u, gà Sao bán trưởng thành ñạt chi u dài l
con/m2) là 468,5mm và cá th
có chi u dài nh nh t là 225,1 mm; lô
2 (9 con/m2) chi
u dài l n nh t 462,1 mm, chi u dài nh nh t là
ề
u dài thân
ở
cá th
ể
gà Sao bán
y, sau ñợ
lô 1 (6
ầ
ứ
ận th
ấ
t
ứ
ề
ớ
n nh
ất ở
ể
ề
ỏ
ấ
ề
ớ
ấ
ề
ỏ
ấ
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của loài gà Sao Numida meleagris (Linnaeus, 1758) trong điều kiện nuôi thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_mot_so_dac_diem_sinh_thai_cua_lo.pdf

