Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của loài gà Sao Numida meleagris (Linnaeus, 1758) trong điều kiện nuôi thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ THU HIỀN  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI  
CỦA LOÀI GÀ SAO (Helmeted guineafowl) TRONG  
ĐIỀU KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN TẠI HUYỆN  
THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM  
Chuyên ngành: Sinh thái học  
Mã số : 60 42 60  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng, 2011  
2
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
* * *  
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đinh Thị Phương Anh  
Phản biện 1: TS. Lê Trọng Sơn  
Phản biện 2: TS. Hà Thăng Long  
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 26  
tháng 11 năm 2011  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
-
-
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
Thư viện Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng.  
3
MỞ ĐẦU  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
Gà Sao có tên khoa học là Numida meleagris (Linnaeus,  
1758) có nguồn gốc từ gà rừng ở Madagascar, chúng sinh sống nhiều  
ở các khu rừng thuộc Tây Phi, phía Đông Bắc Châu Phi, miền Nam  
Arabia và Nam Phi. Gà Sao có ñặc ñiểm là bay giỏi như chim, thân  
hình thoi, lưng hơi gù, ñầu không có mào mà thay vào ñó là các mấu  
sừng. Da mặt và cổ gà Sao không có lông, lớp da này có màu xanh  
da trời, chân không có cựa [10].  
Trên thế giới, gà Sao hiện ñang ñược nuôi nhiều ở  
Zimbabwe, Nigeria, Pháp, Italia và Hungari... theo phương thức nuôi  
công nghiệp và chăn thả.[7][8][9].  
Trong thời gian gần ñây, nhiều mô hình chăn nuôi gà Sao ñã  
mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần giúp nông hộ xoá nghèo và  
làm giàu, ñồng thời, công tác nghiên cứu nuôi thử nghiệm gà Sao ñã  
và ñang ñược nhiều ñịa phương triển khai thực hiện.  
Tại tỉnh Quảng Nam hiện nay chỉ có một số trang trại nuôi  
gà Sao tại Thành phố Tam Kỳ, huyện Điện Bàn với mô hình hộ gia  
ñình; ñồng thời chưa có công trình nghiên cứu khoa học về loài gà  
Sao. Vì vậy, việc nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của gà Sao  
nuôi thả vườn tại huyện Thăng Bình làm cở sở khoa học cho việc  
hoàn thiện quy trình nuôi gà Sao, ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -  
xã hội của ñịa phương là phù hợp và cần thiết.  
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi tiến  
hành chọn ñề tài “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của loài gà  
Sao Numida meleagris (Linnaeus, 1758) trong ñiều kiện nuôi thả  
vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam”, nhằm góp phần  
4
làm cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quy trình nuôi gà Sao tại  
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.  
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU  
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của loài gà Sao trong  
ñiều kiện nuôi thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, góp  
phần làm cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quy trình nuôi gà Sao  
thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.  
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
- Đặc ñiểm hình thái của gà Sao  
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của gà Sao  
+ Nghiên cứu môi trường sống của gà Sao (Nơi ở, tìm kiếm  
thức ăn, các yếu tố nhiệt ñộ, ñộ ẩm...).  
+ Nghiên cứu chu kỳ hoạt ñộng ngày của gà Sao.  
+Nghiên cứu ñặc ñiểm dinh dưỡng (Thành phần thức ăn,  
thức ăn ưa thích, hiệu suất sử dụng thức ăn, ảnh hưởng yếu tố mật ñộ  
nuôi) của gà Sao.  
+ Nghiên cứu ñặc ñiểm tăng trưởng (Kích thước và trọng  
lượng, ảnh hưởng yếu tố mật ñộ nuôi) của gà Sao.  
+ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh sản của gà Sao.  
4. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU  
* Địa ñiểm: Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
* Đối tượng: Loài gà Sao bán trưởng thành và trưởng thành  
* Thời gian: Từ tháng 01/2011 ñến tháng 6/2011  
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Sử dụng các phương pháp sau:  
- Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái  
- Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh thái  
- Phương pháp xử lí số liệu  
5
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN  
- Góp phần bổ sung thêm dữ liệu về ñặc ñiểm sinh thái của  
gà Sao  
- Góp phần làm cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quy trình  
chăn nuôi gà Sao thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN  
Luận văn gồm 80 trang, trong ñó: Mở ñầu (5 trang), Chương  
1: Tổng quan tài liệu (18 trang), chương 2: Đối tượng và phương  
pháp nghiên cứu (8 trang), chương 3: Kết quả và bàn luận (48 trang),  
Kết luận và kiến nghị (2 trang), Tài liệu tham khảo (4 trang)  
6
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA LOÀI GÀ SAO  
(Helmeted Guineafowl )  
1.1.1. Trên thế giới  
Gà Sao là một loài chim chạy ( terrestrial gamebird ) thuộc bộ gà  
(Galliformes), họ gà phi (Numididae), giống Numida và loài meleagris. Tất  
cả các loài trong họ Numididae ñều là loài ñặc hữu của Châu Phi, Chúng  
phân bố ở cận Sahara, từ phía tây Senegal ñến phía ñông Somalia và mở rộng  
về phía nam Nam Phi, nhưng vắng mặt ở rừng, sa mạc và vùng núi cao [37].  
Hiện nay, chín phân loàiñược công nhận có nguồn gốc Châu Phi [35].  
1.1.2. Tại Việt Nam  
Gà Sao xuất hiện ở Việt Nam từ thế kỷ XIX do thực dân Pháp nhập  
vào nuôi làm cảnh ở nhiều vùng như Đà Lạt và một số tỉnh Nam Bộ [9]. Do  
có ngoại hình ñẹp, thời kỳ mới nhập vào Việt Nam, nuôi gà Sao với mục ñích  
làm chim cảnh, rất ít người nuôi với mục ñích lấy thịt, trứng, gà Sao ñã ñược  
nuôi ở Việt Nam từ lâu, nhưng số lượng còn quá ít, tản mạn nên chúng chưa  
ñược nghiên cứu một cách cóhệ thống.  
Tháng 4/ 2002, trung tâmnghiên cứu gia cầmThụy Phươngñã nhập  
3 dòng gà Sao từ Viện nghiên cứu tiểu gia súc Godollo, Hungary. Kết quả  
bước ñầu ñã khẳng ñịnh gà Sao có khả năng thích ứng tốt với ñiều kiện sinh  
thái Việt Nam.  
1.2. CÁCCÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU GÀ SAO  
1.2.1. Trên thế giới  
Các côngtrình nghiên cứu về gà Sao theo nhiều hướng khác nhau:  
- Nghiên cứu về ñặc ñiểm phân loại, phân bố gồm có: Các loài  
chimchạy ở NamPhi [25]. Nhận dạng và quản lý gà lai giữa gà Sao hoang dã  
và gà Sao nuôi ở Nam Phi của Andrew, T.J (1987) [19]; Nghiên cứu của  
7
Nsoso, S.J & Cs (2006) về sơ bộ ñặc ñiểm kiểu hình của gà Sao ñược nuôi ở  
Đông – Nam Botswana [28]. Mối quan hệ phân loại giữa Công lai và gà Sao  
của Habebrik, E.L. (1973b) [50]; Crowe, T.M. (1978b) về sự tiến hóa của gà  
Sao có: phân loại, phát sinh loài, sự hình thành loài và ñịa sinh học [36]; Bộ  
gà trong chimChâu Phi IIcủa Crowe, T.M. (1986) [37].  
- Các công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học gồm có:  
Đặc ñiểm và tập tính của gà Sao lai thuần hóa Habebrik, E.L.  
(1973a) và Earll, H. (1976) [45], [48]; Njiforti, H.L. (1997) nghiên cứu về ñặc  
ñiểmsinh học và quản lí gà Sao hoang dãở phía bắc [19].  
- Các công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái và môi  
trường sống của gà Sao gồm có: Tác ñộng của nông nghiệp và môi trường  
sống ñến quần thể gà Sao và sự ña dạng thành phần loài gia cầm ở tỉnh  
KwaZulu-Natal của Crowe, T.M. (1978b) [39]; Nơi ở và phạm vi phân bố  
của gà Sao ở Midlands [121]; Môi trường sống và phân bố gà Sao trong khu  
vực Kainji Lake Basin, Nigeria [28].  
- Nghiên cứu về sinh trưởng của gà Sao: Chế ñộ dinh dưỡng cho  
sự sinh trưởng của gà Sao [50]; Giới hạn trọng lượng cơ thể gà Sao bản ñịa ở  
Nigeria [26].  
- Nghiên cứu về dinh dưỡng của gà Sao: Quan sát về chế ñộ ăn  
uống của một số loài chim chạy Columbidae tại Bắc Rhodesia của Angus, A.  
& Wilson, K.J. (1964) [17]; nghiên cứu thành phần thức ăn cho gà Sao ở  
vùng núi cao Natal của Grafton, R.N. (1971) [47], [37]; Nghiên cứu về năng  
lượng và protein cần thiết chosự phát triển của gà Sao.  
-
Nghiên cứu về sinh sản của gà Sao: T  
Sao [95]; Đặ ñẻ tr ng và hi u xu t sinh s n c  
Nigeria [25]; Sinh lý h ñẻ tr ng và t a gà Sao [47]; Các  
p tr ng gà Sao [14], [15].  
ậ
p tính sinh s  
a 4 gi ng gà Sao  
u ki n  
ả
n c a gà  
ủ
c
ñ
i
ể
m
ứ
ệ
ấ
ả
ủ
ố
ở
ọc  
ứ
ỷ
l
ệ
n
ở
củ  
ñ
iề  
ệ
ấ
ứ
8
1.2.2. Lược sử nghiên cứu Gà Saoở Việt Nam  
T
ạ
i Vi  
ng d  
a gà Sao nuôi trong nông h  
[3], bướ ñầu xây d ng mô hình nuôi gà Sao sinh s  
nâng cao n ng su t ba dòng gà Sao qua ba th  
tính sinh h c, kh ng thích nghi, sinh trưởng, phát d  
a gà Sao sinh s n dòng l n nuôi t i tr i gà gi  
Thành ph Thái Nguyên [1], so sánh ñặ m hóa sinh tr  
trình t vùng u khi n D – Loop ba gi ng gà Ri, gà Hmông và gà  
Sao nuôi t i Thái Nguyên [9]; Nghiên c u kh o nghi m kh ng s  
a gi ng gà Sao và gà Ai C p nuôi t i Bình Định do KS  
ình Thái (2008) ch nhi m.  
ệ
t Nam, nghiên c  
ng g m các nghiên c  
i Thái Nguyên c  
ứ
u gà Sao còn ít, thường chỉ ñi vào hướng  
ch  
ă
n nuôi  
ứ
ụ
ồ
ứ
u v  
ề
: K  
ế
t qu  
ả
m
ộ
t s  
ố
chỉ  
tiêu s  
ả
n xu  
ất  
thị  
t c  
ủ
ộ
tạ  
ủ
a Nguy  
ễn  
Đức Hùng  
c
ự
ả
n [2], nghiên c  
ứ
u
p
n
ă
ấ
ế
hệ  
[8], nghiên c  
ứu t  
ậ
ọ
ả
nă  
ục và sinh s  
ả
c
ủ
ả
ớ
ạ
ạ
ống Thịnh  
Đ
án –  
ố
c
ñiể  
ứng và  
ự
ñ
i
ề
ể
ố
ạ
ứ
ả
ệ
ả
nă  
ả
n
xu  
ấ
t c  
ủ
ố
ậ
ạ
Nguy  
ễ
n
Đ
ủ
ệ
1.3. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái môi trường ñến vật  
nuôi  
Khả  
năng sinh trưởng c  
ủa gia c  
ầ
m bị ảnh hưởng r  
ấ
t lớn  
bở  
i yế  
u t  
ố
môi trường và u ki n ch  
ñ
i
ề
ệ
ă
m sóc nuôi dưỡng.  
1.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ môi trường  
1.3.3. Ảnh hưởng của ẩm ñộ và ñộ thông thoáng  
1.3.4. Ảnh hưởng chế ñộ chiếu sáng  
1.3.5. Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi nhốt  
1.3.6. Yếu tố thức ăn  
1.3.7. Hiệu suất sử dụng thức ăn  
1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI Ở THĂNG BÌNH -  
QUẢNG NAM  
1.4.1. Điều kiện tự nhiên  
1.4.1.1. Vị trí ñịa lý  
9
Th  
thành ph Tam K  
m trong kho  
ng toạ ñộ:15o30’ – 15o59’ vĩ ñộ  
108o30’ kinh ñộ Đông.  
ng di n tích ñất t  
ai n m 2008 là 38560,24 ha. Trong  
p là 22419,16 ha, nhóm ñất phi nông nghi  
nhóm ñất ch a s ng là 6572,50 ha.  
1.4.1.2. Địa hình  
ă
ng Bình là huy  
ệ
n n  
ằ
m
ở
trung tâm Qu  
Qu ng Nam 25 km v  
c,108o07’ –  
ả
ng Nam cách  
ố
ỳ
Trung tâm t  
ỉnh l  
ỵ
ả
ề
phía B  
ắ
c
n
ằ
ả
B
ắ
T
ổ
ệ
ự
diên c  
ủa huy  
ệ
n Th  
ă
ng bình theo th  
ó, nhóm ñất nông  
p là 9568,58 ha,  
ố
ng  
kê ñấ  
t
ñ
ă
ñ
nghi  
ệ
ệ
ư
ử dụ  
1.4.1.3. Đặc ñiểm khí hậu  
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội  
1.4.2.1. Nông nghiệp  
1.4.2.2.Công nghiệp, thương mại dịch vụ; khoa học công nghệ  
1.4.2.3.Công nghiệp, thương mại dịch vụ; khoa học công nghệ  
10  
CHƯƠNG 2  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
Loài gà Sao dòng lớn Numida meleagris (Linnaeus, 1758)  
bán trưởng thành và trưởng thành.  
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Địa ñiểm: Nghiên c  
Quý, huy n Th ng Bình, t nh Qu  
- Thời gian:  
+ Gà Sao bán trưởng thành: Nghiên c  
tháng 3/2011.  
+ Gà Sao trưởng thành: Nghiên c  
ứ
u trong  
ñ
i
ề
u ki  
ệ
n nuôi t i xã Bình  
ạ
ệ
ă
ỉ
ả
ng Nam.  
ứu t  
ừ
tháng 1/2011 ñế  
n
n
ứ
u t  
ừ
tháng 1/2011 ñế  
tháng 6/2011.  
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.3.1. Đặc ñiểm hình thái của gà Sao  
- Nghiên c  
- Phân bi t gà tr  
2.3.2. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái của gà Sao  
- Nghiên c u môi trường s ng c a gà Sao (N  
n, các y u t ñộ ẩm...).  
- Nghiên c ho ñộng ngày c  
- Nghiên c m dinh dưỡng (Thành ph  
a thích, hi t sử dụng th n, nh hưởng y  
a gà Sao.  
ứ
u hình d  
ạ
ng, màu s  
ắ
c lông.  
ệ
ống, gà mái.  
ứ
ố
ủ
ơ
i
ở
, tìm ki  
ế
m
n,  
th  
ứ
c
c
ă
ă
ế
ố
nhi  
u chu k  
ñặ  
ệ
t
ñộ,  
ứ
ỳ
ạ
t
ủ
a gà Sao.  
ứ
u
c
ñ
i
ể
ầ
n th  
ức ă  
thứ  
n
ư
ệ
u suấ  
ức  
ă
ả
ế
u t  
ố
mật ñộ  
nuôi) c  
ủ
- Nghiên c  
ứ
u
ñặ  
c
ñ
i
ể
m t  
ă
ng trưởng.  
m sinh s  
- Nghiên c  
ứ
u m  
ộ
t số ñặ  
c
ñ
i
ể
ả
n c a gà Sao.  
ủ
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.4.1. Nguồn giống  
11  
Gà Sao dòng l  
i trang tr i nuôi gà Sao dòng l  
Phú Ninh, Tam K  
2.4.2. Bố trí thí nghiệm  
Thí nghiệm 1: Gà bán trưởng thành  
Ti n hành theo phương pháp phân lô th  
3 lô, các lô ñược nuôi v i m ñộ khác nhau. S  
nghi m g m 60 con 4 tu n tu i, m i lô 20 con. Đượ  
S1 – S60. Lô này b ñầu nuôi và nghiên c u t ngày 02 /01/2011 ñế  
ng phương pháp nghiên c u c a Nguy n V n Thi  
ớ
n có ngu  
ồ
n g  
ố
c t  
ừ
Hugary,  
ñ
ã
ñược thu  
ầ
n hóa  
t
ạ
ạ
ớ
n c  
ủ
a anh Phan V  
ă
n Tư ở Tam An,  
ỳ
.
ế
ự
c nghi  
ượng gà nuôi thí  
ánh d u th  
ệ
m, chia làm  
ớ
ậ
t
ố
l
ệ
ồ
ầ
ổ
ỗ
c
ñ
ấ
ứ tự  
ắ
t
ứ
ừ
n
n
02/3/2011. Áp d  
ụ
ứ
ủ
ễ
ă
ệ
(1997).  
Thí nghiệm 2: Gà trưởng thành  
Ti n hành theo phương pháp phân lô th  
3 lô, các lô ñược nuôi v i m ñộ khác nhau. S  
nghi m g m 15 con, ñược 4 tháng tu i, m i lô 5 con (1 con tr  
4 con mái). Đượ ánh d u th ự Đ1 Đ3 và C1 – C12 Lô này b  
nuôi và nghiên c u t ngày 02/01/2011 ñến 02/7/2011 Áp d  
phương pháp nghiên c  
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu về hình thái  
Quan sát, theo dõi màu s c lông,  
ng lượng.  
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng  
Để xác ñịnh thành ph n th n và nh  
do nhi u loài th n, theo dõi, ghi chép th  
n c a gà Sao. Nh ng th  
ñược xem là th a thích.  
Để xác ñịnh ñược nhu c u th  
ñược cân (b ng cân 1 kg hi u Nh  
ế
ự
c nghi  
ượng gà nuôi thí  
ng và  
ñầ  
ệ
m, chia làm  
ớ
ậ
t
ố
l
ệ
ồ
ổ
ỗ
ố
c
ñ
ấ
ứ
t
–
ắ
t
u
ứ
ừ
ụng  
ứ
u c  
ủ
a Nguy  
ễ
n V  
ă
n Thi  
ệ
n (1997).  
ắ
ñ
o chi u dài thân và cân  
ề
tr  
ọ
ầ
ứ
c
ă
ững th  
ứ
c
ă
n
ư
a thích,  
n và  
n trước, n  
cho  
th i gian  
nhi  
ă
n t  
ự
ề
ứ
c
ă
ứ
t
ự
th  
ứ ă  
c
ờ
ă
ủ
ữ
ức  
ă
n
ñược gà Sao  
ă
ă
ề
u
ứ
c
ăn ư  
ầ
ức  
ă
n gà Sao  
ă
n hàng ngày, th  
ức  
ă
n
ằ
ệ
ơ
n Hòa, ñộ chính xác 5g), cân  
12  
l
ượng th  
i l n cho  
* Nhu c  
Đặng Gia Tùng (1998) [19].  
* Tiêu t n th n/kg t ng tr  
* Xác ñịnh hi u su ñồng hoá th  
2.4.5. Phương pháp nghiên cứu tăng trưởng  
Nghiên c u t ng trưởng c a Gà Sao theo hai nhóm tu  
o kích thước (chi u dài các ph  
i sáng c a ngày xác ñịnh trong các  
n tu i và trong các tháng ñối v i gà  
ứ
c
ă
n trước khi cho  
n. Cách th c và th  
u th  
ă
n, cân l  
ạ
i lượng th  
ứ
c
ă
n d  
ư
th  
ừ
a sau  
m
ỗ
ầ
ă
ứ
ờ
i gian cho gà  
ă
n nh  
ư
sau:  
ầ
ức  
ă
n hàng ngày ñược xác ñịnh theo công th c  
ứ
c a  
ủ
ố
ức  
ă
ă
ọng kh  
ối lượng  
ệ
ấ
t
ứ
c
ă
n c a gà Sao  
ủ
ứ
ă
ủ
ổi Các  
cá th  
ể
gà ñược cân (tr  
trước khi cho  
ọ
ng lượng),  
n vào bu  
ñ
ề
ầ
n
c
ơ
thể  
ă
ổ
ủ
tu  
5 tháng ñến 8 tháng tu  
Gà 4 - 7 tu n tu  
chính xác 2g); gà 8 – 12 tu  
ầ
n
ñối v  
ớ
i gà 4 tu  
ầ
n
ñến 12 tu  
ầ
ổ
ớ
ổi.  
ầ
ổ
i cân b  
ằ
ng cân ñồng h  
i cân b ng cân Nh  
i cân b  
ồ
Nh  
ơ
n Hòa 0,5kg (ñộ  
n Hòa lo i 1kg  
ng cân Nh  
ầ
n tu  
ổ
ằ
ơ
ạ
(
ñộ chính xác 5g); gà 5 tháng ñến 8 tháng tu  
ổ
ằ
ơ
n
hòa 5 kg (ñộ chính xác 20g).  
2.4.6. Phương pháp nghiên cứu sinh sản  
Quan sát, ghi nh  
n (cách th c ghép  
gà mái ñẻ, s ượng tr ng ñẻ ra. Mô t  
tr ng lượng, ch t lượng tr ng.  
2.4.7. Phương pháp nghiên cứu hoạt ñộng ngày của gà Sao  
- M t tháng ti n hành quan sát 4 l n (ch nh t hàng tu  
n t 5 giờ ñến 19 gi . Quan sát ho ñộng các cá thể ở  
n: con bán trưởng thành, con trưởng thành.  
2.4.8. Phương pháp xử lí số liệu  
ậ
n nh  
ữ
ng ho  
ạ
t
ñộng liên quan ñến t  
ậ
p tính  
ượng  
c, hình thái, kích c  
sinh s  
ả
ứ
ñ
ôi, làm  
ổ,  
ñẻ tr  
ứ
ng), th  
ờ
i gian ñẻ, s l  
ố
ố
l
ứ
ả
màu s  
ắ
ỡ
,
ọ
ấ
ứ
ộ
ế
ầ
ủ
ậ
ầ
n),  
ng  
mỗi l  
ầ
ừ
ờ
ạ
t
t
ừ
giai  
ñoạ  
13  
CHƯƠNG 3  
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI  
Đặ  
m hình thái là y  
i (con bán trưởng thành, con trưởng thành), gi  
con mái) giúp cho vi c nghiên c u nh ng ñặ m sinh thái h  
n trong cu ñời cá th  
3.1.1. Gà Sao bán trưởng thành  
- Gà Sao bán trưởng thành ñược tính t  
c hi ñược s sinh s n l ñầu tiên. Màu s  
n c thể ñã g n gi ng v i con trưởng thành.  
- Gà Sao bán trưởng thành có tr ng lượng trung bình là 1550  
± 17,04 g và chi u dài thân trung bình là 327,46 ± 8,69 mm.  
3.1.2. Gà Sao trưởng thành  
Quan sát và theo dõi 3 gà Sao tr  
y con tr ng và con mái g n gi ng nhau v  
lông.  
c
ñ
i
ể
ế
u t  
ố
c
ơ
b
ả
n trong vi  
i tính (con tr  
c c  
ệ
c xác ñịnh l  
ứ
a
tu  
ổ
ớ
ống,  
ệ
ứ
ữ
c
ñi  
ể
ọ
ơ
bả  
ộc  
ể
.
ừ
lúc 4 tuần tuổi  
ñến  
khi th  
ự
ệ
n
ự
ả
ầ
n
ắ
c lông và một s  
ố
bộ  
ph  
ậ
ơ
ầ
ố
ớ
ọ
ề
ống và 12 gà Sao mái cho  
thấ  
ố
ầ
ố
ề
ngo i hình, màu s  
ạ
ắ
c
- Ngo  
lông có hai màu: xám  
ng tròn nh và màu tr ng, trên phi  
m tr ng. Thân hình thoi, l ng h i gù,  
mào thay vào ó là m u s ng. M ng n, c ng, h  
3.1.3. Hình thái gà Sao mới nở  
Gà Sao non có tr ng lượng trung bình là 21 ± 5,34 g và  
u dài thân trung bình là 102 ± 5,03 mm.  
ạ
i hình và màu s  
ắ
c lông gà tr  
en, trên phi  
n lông  
uôi cúp. Đầu không có  
i cong.  
ố
ng và mái tương ñố  
n lông m nhi  
m nhi  
i
ñồng  
u n  
ng  
nh  
ấ
t. B  
m tr  
t ch  
ộ
ñ
ế
ñ
i
ể
ề
ố
t
chấ  
ắ
ỏ
ắ
ế
ñi  
ể
ề
u nh  
ữ
nố  
ấ
ắ
ư
ơ
ñ
ñ
ấ
ừ
ỏ
ắ
ứ
ơ
ọ
chi  
ề
14  
3.2. NƠI Ở  
Đối v  
ớ
i gà Sao nuôi trong  
c bãi ch  
ñ
i
ề
u ki  
ệ
n th  
a gà Sao g  
ưới tán cây nh  
nghiên c  
ả
v
ườn, n  
m 4 khu v  
, bãi  
ng  
y gà Sao  
t là  
ơ
i
ở
c
ũ
ng là  
nơ  
i ki  
ế
m
ă
n. Trong khu v  
ng, ñất tr ng dưới tán cây to, bãi c  
ưới tán cây to. Qua 56 l n kh o sát, k t qu  
hi ng 3.1 cho th m quan sát, cho th  
ñộng n i có bãi c và có bóng cây to chi m t cao nh  
60,0 % ñối v i gà Sao trưởng thành và 61,7 % ñối v i gà Sao bán  
trưởng thành. Gà Sao bán trưởng thành và trưởng thành ñều ít ho  
ñộng nh ng bãi ñất tr ng và không có bóng mát, ch có 6,7 % gà  
Sao trưởng thành và 5 % gà Sao bán trưởng thành, u này cho th  
gà Sao bán trưởng thành và trưởng thành ñều có n và n i tìm  
ki m th n g n gi ng nhau.  
3.3. CHU KÌ HOẠT ĐỘNG NGÀY  
Quá trình ho ñộng c a gà Sao trong ngày ñược tính t  
ngủ ñi ki n, ngh ng i và ñến khi i ng (k t thúc ho  
a m t ngày). Cường ñộ ho ñộng c a gà Sao là t % gi  
cá th ho ñộng trong m i gi (quy ñịnh ra phút) v i t ng s  
phút cá th ra ho ñộng trong ngày, các ho ñộng di  
và ñặ m th i ti t tương ng v i các ho ñộng trong ngày.  
ự
ă
n th  
ả
c
ủ
ồ
ực  
g
ồ
m
d
ñất tr  
ố
ố
ỏ
d
ỏ
c
ỏ
ầ
ả
ế
ả
ứ
u
ở ả  
b
ñược th  
ho  
ể
ệ
n
ở
bả  
ấ
y
ñ
i
ể
ấ
ạ
t
ơ
ỏ
ế
ỷ
l
ệ
ấ
ớ
ớ
ạ
t
ở
ữ
ố
ỉ
ñi  
ề
ấ
y
ơ
i
ở
ơ
ế
ức  
ă
ầ
ố
ạ
t
ủ
ừ
lúc  
r
ờ
i ch  
ñộng c  
ng s  
ỗ
ế
m
ă
ỉ
ơ
ñ
ủ
ế
ạt  
ủ
ộ
ạ
t
ủ
ỷ
l
ệ
ữa  
t
ổ
ố
ể
ạ
t
ỗ
ờ
ớ
ổ
ố
ể
ạt  
ạ
t
ễn ra trong ngày  
c
ñi  
ể
ờ
ế
ứ
ớ
ạ
t
3.3.1. Chu kì hoạt ñộng ngày của gà Sao qua các tháng nghiên  
cứu  
a. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trong tháng 1 năm 2011  
C
ường ñộ ho  
gian 5h- 7h là th p nh  
m nhi ñộ ñang  
ạ
t
ñộng c  
ủ
a gà tr  
n lượt là 12,73% và 11,43%,  
c th  
ố
ng và mái trong kho  
ả
ng th  
ờ
i
i
ấ
ấ
t l  
ầ
ñây là th  
ờ
ñi  
ể
ệ
t
ở
mứ  
ấ
p (16,20C), ñộ ẩm cao (87%) nên  
15  
không thích h  
th i gian 13h – 15h, cường ñộ ho  
u l n lượt 15,89%, và 14,87% có th  
ợ
p cho ho  
ạ
t
ñộng m  
ạ
nh c  
ñộng c  
lý gi  
t trong ngày, nên gà Sao ít ra ho  
ủ
a gà Sao, cùng v  
a gà Sao  
u này vì th  
ớ
i kho  
ả
ng  
ờ
ạ
t
ủ
ở
m
ức  
ñộ  
r t  
ấ
y
ế
ầ
ể
ả
i
ñiề  
ờ
i
ñi m  
ể
này nhi  
ệt  
ñộ là 23,90C cao nh  
ấ
ạ
t
ñộng.  
b. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trong tháng 2 năm 2011  
Qua k t qu nghiên c u nh n th y, th i gian gà Sao ho  
nh kho ng 17h -19h, nh y tr n so v i tháng 1. M  
ñộ trung bình trong tháng 2 ã t ng h n tháng 1 nh ng cường  
m rõ r t, vì lúc này gà mái chu n b  
ế
ả
ứ
ậ
ấ
ờ
ạt  
ñộng m  
nhi  
ñộ ho  
ạ
ả
ư
v
ậ
ễ
h
ơ
ớ
ặ
c dù  
ệt  
ñ
ă
ơ
ư
ạ
t
ñộng c  
ủ
a gà Sao mái gi  
n sinh s n.  
Gà Sao tr ng luôn có cường ñộ ho  
chu n b ước vào giai n sinh s n, ho  
i và th c hi n quá trình sinh s n sau này. Con trưởng  
thành có cường ñộ ho ñộng cao h n con bán trưởng thành.  
ả
ệ
ẩ
ị
bước vào giai  
ñ
o
ạ
ả
ố
ạ
t
ñộng cao h  
ơ
n gà mái  
m cá  
ngay c  
th  
ả
ẩ
ị
b
ño  
ạ
ả
ạ
t
ñộng tìm ki  
ế
ể
giao ph  
ố
ự
ệ
ả
ạ
t
ơ
c. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trưởng thành trong tháng 3 năm  
2011  
Trong tháng 3, chúng tôi ch  
Sao trưởng thành, gà Sao bán trưởng thành ch  
khi ñạt 3 tháng tu i. Tháng 3 là th i k sinh s n c  
m này, gà Sao trưởng thành ñược 29 tu  
này, gà Sao b ñầu ho ñộng t t s  
bình có t ng h  
n so tháng 2 (24,50C), ñộ ẩm gi  
ỉ
nghiên c  
ứ
u ho  
ạ
t
ñộng c  
ủ
a gà  
ỉ
nuôi nghiên c  
ứ
u
ñến  
ổ
ờ
ỳ
ả
ủa gà Sao, vào th i  
ờ
ñi  
ể
ñã  
ầ
n tu  
ổ
i. Trong tháng  
ắ
t
ạt  
ừ
rấ  
ớ
m. Tháng này nhi  
ệt  
ñộ trung  
ă
ơ
ả
m (82%).  
d. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trưởng thành trong tháng 4 năm  
2011  
K
ế
t qu  
n su  
so v i tháng trước. Th  
ả
cho th  
ấ
y trong tháng 4, nhi  
ñộng c a gà Sao tr ng và mái ñều t  
i gian b ñầu và k t thúc ho t  
ệ
t
ñộ môi trường t  
ng không  
ñộng  
ă
ng cao  
27,62 0C, t  
ầ
ấ
t hoạt  
ủ
ố
ă
ñ
áng k  
ể
ớ
ờ
ắ
t
ế
ạ
16  
g
ầ
n gi  
24,50C, vào kho  
Sao tr ng ho ñộng 22,08%, gà Sao mái ho t  
ố
ng v  
ớ
i tháng 3, c  
ng th i gian 9h – 11. Trung bình trong tháng 4, gà  
ñộng 22,09%.  
ụ
th  
ể
ho  
ạ
t
ñộng m  
ạ
nh vào kho  
ả
ng nhi  
ệ ñộ  
t
ả
ờ
ố
ạ
t
ạ
e. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trưởng thành trong tháng 5 năm  
2011  
Tháng 5, nhi  
ñộ ẩm gi m còn 73%, t  
so v i tháng 4 còn 21,80%, cường ñộ ho  
nh không thay ñổi so v i tháng 4, ch  
dông. Vì v y, kho ng th i gian 13h – 15h gà Sao tr  
ường ñộ ho ñộng gi m.  
ệ
t
ñộ trung bình t  
ă
ng cao g  
a gà Sao tr  
ñộng c a gà Sao mái h  
nh hưởng các c n m  
ng và mái ñều có  
ầ
n
ñạt ngưỡng 300C,  
ng gi i ít  
ả
ầ
n su t ho ñộng c  
ấ
ạ
t
ủ
ố
ả
m
ñ
ớ
ạ
t
ủ
ầ
u
ư
ớ
ịu  
ả
ơ
ưa  
ậ
ả
ờ
ố
c
ạ
t
ả
f. Hoạt ñộng ngày của gà Sao trưởng thành trong tháng 6 năm  
2011  
Trong tháng 6, th  
m này nhi ñộ ñã t ng cao, ñộ ẩm gi  
ñộng t sáng s m và k t thúc ho ñộng mu  
vào kho ng th i gian 11h – 15 h, nhi ñộ ng cao nên cường ñộ  
ng và mái ñều gi m. Qua k cho th y, gà Sao mái có  
ường ñộ ho ñộng th p h n ít so v ng, vì ây là th i gian gà  
ng ñạt s ượng cao so v i các tháng trước.  
ờ
i gian b  
ắ
t
ñầu ho  
m, thích h  
n h  
ạ
t
ñộng s  
ớ
m h  
p cho gà Sao  
n, tuy nhiên,  
ơ
n, vì th  
ờ
i
ñi  
ể
ệ
t
ă
ả
ợ
hoạ  
t
ừ
ớ
ế
ạt  
ộ
ơ
ả
ờ
ệ
t
t
ă
của  
c
c
ả
gà tr  
ố
ả
ế
t qu  
ả
ấ
ạ
t
ấ
ơ
ớ
i gà tr  
ố
ñ
ờ
mái ñẻ tr  
ứ
ố
l
ớ
* Cường ñộ hoạt ñộng của gà Sao bán trưởng thành và trưởng  
thành qua các tháng nghiên cứu  
C
ường ñộ ho  
tháng 6 trong ó cường ñộ ho  
(21,65). Gà Sao trưởng thành có cường ñộ ho  
tháng 1, cường ñộ ho ñộng gà tr ng (20,01%) và gà mái (17,68%),  
u này có th lý gi i tương tự ñối v i gà bán trưởng thành do th  
gian chi u sáng trong ngày th p, cường ñộ chi u sáng y u nên không  
ạ
t
ñộng c  
ủ
a gà Sao trưởng thành cao nh  
ñộng gà tr ng (22,37%), gà mái  
ñộng th p nh t vào  
ấ
t vào  
ñ
ạ
t
ố
ạ
t
ấ
ấ
ạ
t
ố
ñi  
ề
ể
ả
ớ
ờ
i
ế
ấ
ế
ế
17  
thích h  
ợ
p cho các ho  
ạt  
ñộng nh  
ư
t
ắ
m nắ  
ng, ki  
ế
m
ă
n c a gà.  
ủ
3.3.2. Mối quan hê giữa cường ñộ hoạt ñộng (H%) của gà Sao và  
nhiệt ñộ môi trường sống  
K
ế
t qu  
êm c  
trường. Tháng 1, khi nhi  
ả
nghiên c  
ứ
u cho th  
ấ
y, m  
ố
i quan h  
ệ
gi  
ữ
a cường ñộ  
hoạ  
t ngày  
ñ
ủa gà Sao trưởng thành v  
ớ
i nhi  
ệt  
ñộ  
,
ñộ ẩm môi  
0
ệt  
ñộ trung bình 19,7 C, cường ñộ ho  
ạ
t
ñộng c  
ủ
a gà Sao ho  
ng lên là 24,50C, cường ñộ ho  
áng k (0,33%), cường ñộ ho  
ng lên 0,43% so v i tháng 1.  
ạ
t
ñộng th  
ấ
p. Tháng 2, lúc nhi  
ñộng c a gà tr  
ñộng c  
ệ
t
ñộ trung bình  
ng t ng lên  
a gà mái ch  
tháng t  
ă
ạ
t
ủ
ố
ă
t
t
ă
ng lên không  
ñ
ể
ạ
t
ủ
ỉ
ă
ớ
3.3.3. Hoạt ñộng ngày ở gà trống và gà mái trưởng thành  
Chúng tôi nh n th y r ng h u h t các th m, gà tr  
ường ñộ ho ñộng ngày cao h n gà mái. u này phù h p v  
qu nhu c u dinh dưỡng c a gà tr ng cao h n và hi u su t t  
trưởng c ng cao h n. Tháng 4, 5 là th i kì gà mái ñẻ tr ng, trước khi  
ñẻ tr ng, chúng tích c c ho ñộng ngày, nhu c u th n t ng cao.  
, cường ñộ ho ñộng ngày c a gà Sao trong th i kì này t ng  
ậ
ấ
ằ
ầ
ế
ờ
i
ñi  
ể
ống có  
c
ạ
t
ơ
Đ
i
ề
ợ
ới kế  
t
ả
ầ
ủ
ố
ơ
ệ
ấ
ă
ng  
ũ
ơ
ờ
ứ
ứ
ự
ạ
t
ầ
ức  
ă
ă
Vì th  
cao.  
ế
ạt  
ủ
ờ
ă
3.4. ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG  
3.4.1. Thành phần thức ăn  
* Thành phần thức ăn của gà Sao  
Qua thí nghi  
t, th c v t, th  
ñược gà Sao thích nh  
t (31,19%), th n b t t  
* Thức ăn ưa thích của gà Sao  
Trong nghiên c u chúng tôi chia m  
Sao theo tiêu chí sau ây:  
ệ
m, gà Sao  
ă
n các lo  
ạ
i th  
ứ
c
ă
n có ngu  
n có ngu  
n có ngu  
ồ
n g  
ố
ố
ố
c
c
c
ñộng v  
ñộng v  
th c v  
ậ
ự
ậ
ứ
c
ă
n khoáng, trong  
ñ
ó th  
ứ
c
ă
ồ
n g  
ậ
t
ấ
t (45,23%), th  
ứ
c
ă
ồn g  
ự
ậ
ứ
c
ă
ộ
ổng h  
ợ
p (23,58%).  
ñộ thích  
ứ
ứ
c
ă
n lo  
ạ
i th  
ức  
ăn c a gà  
ủ
ñ
18  
-R  
- Thích là lo  
nh ng không b  
- Ít thích là lo i th  
chúngchỉ ăn khi không có lo  
ấ
t thích là lo  
i th  
ng lo  
ạ
i th  
ứ
c
ă
n mà gà Sao ch  
n gà Sao cùng n hay  
i trên.  
n gà Sao  
i th n khác  
ọ
n
ă
n
ñầu tiên và  
ă
n nhi  
ề
u.  
ạ
ức  
ă
ă
ăn sau lo i trên,  
ạ
ăn nhi u  
ề
ư
ằ
ạ
ạ
ức  
ă
ă
n sau cùng ho  
ặc không  
ă
n. ho c  
ặ
ạ
ức ă  
3.4.2. Khả năng sử dụng và tiêu tốn thức ăn của gà Sao bán  
trưởng thành  
Theo k  
a gà t ng liên t  
n chung c a gia súc, gia c  
g/con/ngày c a gà Sao t 4 tu  
ñộ khác nhau  
các lô 1 (6 con/m2), lô 2 (9 con/m2), lô 3 (12 con/m2)  
n lượt là 54,10 ± 0,52; 64,77 ± 0,65; 65,78 ± 0,65; ñồng th  
n qua t ng tu n tu i, c tiêu th th  
lô 1 (6 con/m2), m  
p nh t (54,10 ± 0,52) so v i 2 lô còn l  
nghiên c u c a Nguy Đức Hùng (2008), nuôi theo phương  
c nuôi nh t.  
ế
t qu  
ả
nghiên c  
ng l  
m. M  
n tu  
ứ
u cho th  
ấ
y, kh  
ả
n
ă
ng tiêu th  
p v i quy lu  
th n bình quân  
n tu i, nuôi v i m  
ụ
th  
ứ
c
ă
n
c
ủ
ă
ục theo t  
ừ
ứ
a tu i, phù h  
ổ
ợ
ớ
ậ
t phát  
tri  
ể
ủ
ầ
ức tiêu th  
ụ
ức ă  
ủ
ừ
ầ
ổi  
ñến 12 tu  
ầ
ổ
ớ
ậ
t
ở
l
ầ
ờ
i t  
n là  
n k  
ă
ng  
d
ầ
ừ
ầ
ổ
ở
ứ
ụ
ứ
c
ă
th  
qu  
th  
ấ
ấ
ớ
ạ
i, tuy nhiên, cao h  
ơ
ế
t
ả
ứ
ủ
ễ
n
ứ
ố
* Tương quan khối lượng thức ăn của gà Sao bán trưởng thành  
và mật ñộ nuôi  
Qua k  
trưởng thành  
thu n v i m  
bãi th có liên quan ñến s  
i kh ng v  
ế
t qu  
các lô nghiên c  
ñộ nuôi. Theo Lê Thanh H  
ki ñược th  
ñộng c a gà ñể th  
ả
, chúng ta nh  
u là khác nhau, nhu c  
i và c ng s  
n và nước u  
t gà s n ch  
ậ
n th  
ấ
y nhu c  
ầ
u th  
ứ
c
ă
n c  
u th  
, 1995, m  
ủ
a gà bán  
ở
ứ
ầ
ức  
ă
n t  
ỷ
l
ệ
ậ
ớ
ậ
t
ả
ộ
ự
ậ
t
ñộ  
ả
ự
ế
m
ức  
ă
ống trong t  
ự
nhiên, t  
ngon.  
ớ
ả
nă  
ậ
n
ủ
ị
ă
ắ
c và thơm  
* Tương quan nhu cầu thức ăn/ kg trọng lượng cơ thể RTĂ (kg  
TĂ/ kg trọng lượng) của gà Sao bán trưởng thành và mật ñộ  
nuôi  
19  
Tiêu t  
ố
n th  
ñược 1 kg th  
c t ng kh i lượng. N  
thể ñồng hoá, d hoá t t h n, kh  
ng th n cao d  
n chính là hi u su t gi  
p thì hi u qu kinh t  
ứ
c
ă
n/kg t  
ă
ng kh  
ố
i lượng là t  
n th  
i lượng càng nhanh thì  
ng trao ñổi ch t cao, do v  
ñến tiêu t n th n th p. Tiêu  
a th n/kg t ng kh i lượng, ch  
càng cao  
ỷ
l
ệ
chuy  
ể
n hoá  
th  
ứ
c
ă
n
ñể ñạ  
t
ịt v  
ớ
i gà Sao tiêu t  
u t ng kh  
ố
ứ
c
ă
n ch  
ủ
yếu  
dùng cho vi  
ệ
ă
ố
ế
ă
ố
c
ơ
ị
ố
ơ
ả
nă  
ấ
ậ
y
hi  
ệ
u qu  
ả
s
ử
dụ  
ứ
c
ă
ẫ
n
ố
ứ
c
ă
ấ
t
ốn th  
ứ
c
ă
ệ
ấ
ữ
ứ
c
ă
ă
ố
ỉ
tiêu này càng th  
ấ
ệ
ả
ế
3.4.3. Khả năng sử dụng và tiêu tốn thức ăn của gà Sao trưởng  
thành  
Qua k  
ế
t qu  
ng tr  
ñộ nghiên c  
n c a c con tr  
i) nhu c  
ả
nghiên c  
ng t  
u. Qua các giai  
ng và mái ñều t  
u th n c a con mái cao h  
ứ
u, kh  
ả
n
ă
ng s  
i tháng tu  
n tháng tu  
ng lên, vào giai  
n c con  
ử
d
ụ
ng th  
i, ñồng th  
i càng t ng,  
ứ
c
ă
n và tiêu  
t
ố
n th  
thu n v  
nhu c u th  
sinh s  
tr ng  
ứ
c
ă
n/kg t  
ă
ọ
ỷ
l
ệ
thu n v  
ậ
ớ
ổ
ờ
i t  
ỷ lệ  
ậ
ớ
i m  
ậ
t
ứ
ñ
o
ạ
ổ
ă
ầ
ức  
ă
ủ
ả
ố
ă
ñoạn  
ả
n (7-8 tháng tu  
ổ
ầ
ức  
ă
ủ
ơ
ả
ố
ở cả  
3 lô.  
* Tương quan nhu cầu thức ăn của gà Sao trưởng thành và mật  
ñộ nuôi  
K
ế
t qu  
gà Sao trưởng thành  
n t thu n v i m  
bình nhu c u th  
nuôi m  
g/con/ngày, lô 3 nuôi m  
lô này là 60,99 g/con/ngày, cao h  
ả
nghiên c  
các lô nghiên c  
ñộ nuôi. Lô 1 nuôi m  
con tr ng và mái là 53,97g/con/ngày, lô 2  
u th n trung bình là 60,31  
ñộ 7 con/m2 nhu c u th n trung bình  
n c lô 1 và lô 2.  
ứ
u, chúng ta nh  
ậ
n th  
ấ
y nhu c  
ầ
u th  
ứ
c
ă
n c  
ủ
a
ở
ứu là khác nhau, nhu c  
ầ
u th  
ứ
c
ă
ỷ
l
ệ
ậ
ớ
ậ
t
ậ
t ñộ 3 con/m2, trung  
ầ
ức  
ă
n c  
ả
ố
ậ
t
ñộ 5 con/m2, nhu c  
ầ
ứ
c
ă
ậ
t
ầ
ức  
ă
ở
ơ
ả
* Tương quan nhu cầu thức ăn/ kg trọng lượng cơ thể RTĂ (kg  
TĂ/ kg trọng lượng) của gà Sao bán trưởng thành và mật ñộ  
nuôi  
20  
Qua k  
ế
t qu  
ả
, nh  
ậ
n th  
ấ
y, qua k  
ế
t qu  
n/kg t  
ñộ nuôi càng th  
i lượng càng th p và ngược l i.  
ả
nghiên c  
ng kh  
p thì t  
ứ
u tiêu t  
i lượng t  
tiêu t  
ố
n th  
ứ
c
ă
n cho các lô là khác nhau, tiêu t  
thu n v i m ñộ nuôi, lô có m  
th n/kg t ng kh  
ốn th  
ứ
c
ă
ă
ố
ỷ
l
ệ
ậ
ớ
ậ
t
ậ
t
ấ
ỷ
lệ  
ố
n
ức  
ă
ă
ố
ấ
ạ
3.3.4. Hiệu suất ñồng hóa thức ăn của gà Sao bán trưởng thành  
và trưởng thành  
Hi  
n tu  
Qua hình cho th  
t (16,28%), lô 2 (15,71%) có hi  
lô 3 (14,92%). u này cho th y m  
ñồng hóa th n c a gà.  
* Nhận xét về hiệu suất ñồng hoá thức của gà Sao  
ệ
u su  
ấ
t
ñồng hoá th  
ng, hi u su  
y, lô 1 có hi  
u su  
ñộ có  
ứ
c
ă
n c  
ñồng hóa th  
u su  
ñồng hóa th  
nh hưởng ñến hi  
ủ
a gà Sao bán trưởng thành qua  
n các t ng.  
ñồng hóa th  
các tu  
ầ
ổ
i càng t  
ă
ệ
ấ
t
ứ
c
ă
ă
ấ
ệ
ấ
t
ứ
c
ă
n cao  
n cao h  
u su  
nhấ  
ệ
ất  
ức  
ă
ơ
n
Đ
i
ề
ấ
ậ
t
ả
ệ
ấ
t
ức  
ă
ủ
Qua các tháng nghiên c  
tháng 3/2011 ñối v i gà Sao bán trưởng thành; t  
tháng 6/2011 ñối v  
ứ
u trong n  
ă
m, t  
ừ
tháng 01/2011 ñế  
n
n
ớ
ừ
tháng 01/2011 ñế  
ớ
i gà Sao trưởng thành, chúng tôi nhân th  
ấ
y, gà  
Sao bán trưởng thành có hi  
ệ
u suấ  
t
ñồng hoá th  
ức  
ă
n cao h  
ơ
n gà Sao  
trưởng thành.  
3.5. TĂNG TRƯỞNG  
Theo dõi ñặ  
c
ñi  
ể
m dinh dưỡng c  
ủa 3 cá th  
ể
gà Sao tr ng, 12  
ố
cá th  
ể
gà Sao mái và 60 cá th  
ể
gà Sao bán trưởng thành.  
3.5.1. Tăng trưởng ở gà Sao bán trưởng thành  
3.5.1.1. Tăng trưởng chiều dài thân  
S
ự
t
ă
ng trưởng tương ñối chi  
trưởng thành qua các tu n nghiên c u, chúng tôi nh  
nghiên c u, gà Sao bán trưởng thành ñạt chi u dài l  
con/m2) là 468,5mm và cá th  
có chi u dài nh nh t là 225,1 mm; lô  
2 (9 con/m2) chi  
u dài l n nh t 462,1 mm, chi u dài nh nh t là  
ề
u dài thân  
ở
cá th  
ể
gà Sao bán  
y, sau ñợ  
lô 1 (6  
ầ
ứ
ận th  
ấ
t
ứ
ề
ớ
n nh  
ất ở  
ể
ề
ỏ
ấ
ề
ớ
ấ
ề
ỏ
ấ
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 12680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của loài gà Sao Numida meleagris (Linnaeus, 1758) trong điều kiện nuôi thả vườn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_mot_so_dac_diem_sinh_thai_cua_lo.pdf