Tóm tắt Luận án Chính sách nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của thành phố Đà Nẵng

LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  
NGÔ SỸ TRUNG  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. Lê Thị Anh Vân  
2. GS.TS. Bùi Thế Vĩnh  
CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO  
TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Phản biện 1: PGS.TS. Trang Thị Tuyết  
Phản biện 2: TS. Bùi Đức Thọ  
Phản biện 3: TS. Trần Quang Huy  
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ (QUẢN LÝ CÔNG)  
Mã số: 62340410  
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp  
trường họp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
ngày 26 tháng 8 năm 2014  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ  
Có thể tìm kiếm luận án tại:  
Thư viện Quốc gia  
Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
Hà Nội - 2014  
bao gồm những chính sách nào?  
(3) Việc ban hành và thực hiện chính sách NLCLC trong cơ  
MỞ ĐẦU  
1. Lý do lựa chọn đề tài  
Có hai lý do để khẳng định việc nghiên cứu là cần thiết trong  
bối cảnh hiện nay:  
quan HCNN cấp tỉnh chịu sự tác động bởi những yếu tố nào?  
(4) Quá trình thực hiện chính sách NLCLC trong các cơ quan  
HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng có những điểm mạnh và điểm yếu  
gì? Đâu là nguyên nhân của những điểm mạnh và điểm yếu đó?  
(5) Các nhà lãnh đạo Tp. Đà Nẵng cần làm gì và theo trình tự  
thực hiện như thế nào để hoàn thiện hơn chính sách NLCLC trong  
các cơ quan HCNN cấp tỉnh của địa phương mình.  
- Thứ nhất, trên thế giới, nhiều quốc gia và nhiều địa phương  
trong các quốc gia đã và đang rất quan tâm đầu tư nghiên cứu về vấn  
đề NLCLC và ban hành chính sách NLCLC phục vụ cho sự nghiệp  
phát triển của đất nước và của các địa phương mình, nhưng ở nước  
ta, đến nay, trong các nghiên cứu trong nước, rất ít công trình nghiên  
cứu chuyên sâu về chính sách NLCLC của nhà nước hoặc của một  
địa phương cụ thể, đồng thời nhà nước cũng chưa có văn bản chính  
sách mang tính chuyên biệt về vấn đề NLCLC trong bộ máy HCNN;  
- Thứ hai, Tp. Đà Nẵng là một trong số ít địa phương đi đầu  
trong việc triển khai thực hiện chính sách NLCLC nhưng cách làm  
thành phố trong thời gian qua đã tạo ra nhiều dư luận xã hội, có cả  
ủng hộ và không ủng hộ, cho nên, việc nghiên cứu thực tế chính sách  
NLCLC của Tp. Đà Nẵng là thực sự cần thiết nhằm cung cấp thông  
tin khoa học cho các nhà lãnh đạo để có những quyết định điều chỉnh  
chính sách một cách phù hợp.  
Việc đặt ra các câu hỏi nghiên cứu trên sẽ là cơ sở để NCS  
xây dựng được khung lý thuyết và đề cương nghiên cứu Luận án.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án  
- Đối tượng nghiên cứu của luận án: Chính sách NLCLC  
trong cơ quan HCNN cấp tỉnh (khái niệm, mục tiêu, các yếu tố tác  
động).  
- Đối tượng khảo sát: Nhà quản lý và các đối tượng được tiếp  
nhận theo chính sách NLCLC đang công tác tại cơ quan HCNN cấp  
tỉnh - các sở và cơ quan ngang sở thuộc UBND Tp. Đà Nẵng.  
- Phạm vi nghiên cứu của luận án:  
Phạm vi nội dung: Chính sách NLCLC trong các cơ quan  
HCNN cấp tỉnh là một hệ thống gồm nhiều chính sách bộ phận, được  
giải thích trong Chương 2 của Luận án, song, trong phạm vi nghiên  
cứu, NCS tập trung vào một số chính sách như: (1) chính sách quy  
hoạch NLCLC, (2) chính sách tuyển dụng NLCLC, (3) chính sách  
đánh giá NLCLC, (4) chính sách đào tạo và phát triển NLCLC, (5)  
chính sách đãi ngộ NLCLC.  
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án  
Mục tiêu nghiên cứu của Luận án được xác định là:  
- Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu chính sách NLCLC  
trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh.  
- Phân tích làm sáng tỏ thực trạng chính sách NLCLC trong  
các cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng giai đoạn 2000-2013.  
- Đề xuất một số giải nhằm hoàn thiện hơn chính sách  
NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng.  
3. Câu hỏi nghiên cứu của Luận án  
Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chính sách  
NLCLC trong 8 cơ quan HCNN cấp tỉnh - 8 sở thuộc UBND Tp. Đà  
Nẵng, được ban hành và thực hiện trong giai đoạn từ năm 2000 đến  
năm 2013, bao gồm: Sở Nội vụ, Sở Công thương, Sở Giáo dục và  
đào tạo, Sở Y tế, Sở Khoa học công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông  
(1) NLCLC là gì? Tiêu chí nào để xác định NLCLC trong  
các cơ quan HCNN cấp tỉnh?  
(2) Chính sách NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh  
1
2
nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và đầu tư.  
5. Những đóng góp mới của Luận án  
Chương 1  
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
- Đóng góp về lý luận: Luận án bổ sung và làm rõ một số vấn  
đề lý luận khoa học về chính sách NLCLC trong các cơ quan HCNN  
cấp tỉnh như: khái niệm, tiêu chí xác định NLCLC trong các cơ quan  
HCNN cấp tỉnh, các bộ phận cấu thành của chính sách NLCLC trong  
các cơ quan HCNN cấp tỉnh, các yếu tố tác động đến quá trình chính  
sách NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh.  
1.1 Tổng quan nghiên cứu về chính sách nhân lực chất lượng cao  
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước  
Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả nước  
ngoài liên quan đến vấn đề NLCLC, được chia thành hai nhóm chính:  
(1) Nhóm các nghiên cứu về NLCLC, vai trò của NLCLC đối với sự  
phát triển của quốc gia; (2) Nhóm các nghiên cứu về hoạt động quản  
lý NLCLC trong tổ chức.  
- Đóng góp về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ  
cung cấp thêm nguồn thông tin khoa học cho các nhà lãnh đạo Tp.  
Đà Nẵng, giải thích được rõ hơn về những kết quả thực hiện chính  
sách NLCLC của Tp. Đà Nẵng trong thời gian qua, từ đó có những  
điều chỉnh chính sách phù hợp trong tương lai. Luận án đề xuất một  
số giải pháp hoàn thiện chính sách này phù hợp với tình hình thực  
tiễn và đặc điểm nền hành chính của thành phố. Luận án còn có thể  
được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu đối với các  
nhà nghiên cứu hoặc đối với các nhà hoạch định chính sách trong  
việc xây dựng chính sách NLCLC của các địa phương.  
6. Kết cấu của Luận án  
Các nhóm nghiên cứu trên đã góp phần làm sáng tỏ nội hàm  
của vấn đề NLCLC, chỉ ra được vai trò quan trọng của NLCLC đối  
với sự phát triển của quốc gia. Trong họat động quản lý tổ chức, các  
nhà quản lý cần phải xác định được nhu cầu về NLCLC, cần phải biết  
phát huy những lợi thế của mình để thực hiện chính sách NLCLC.  
Hạn chế của các nhóm nghiên cứu trên là chưa chỉ ra được các yêu  
cầu về NLCLC trong từng lĩnh vực của các hoạt động xã hội; khi đề  
cập đến hoạt động quản lý NLCLC chưa gắn với từng loại tổ chức cụ  
thể, đặc biệt là trong khu vực nhà nước. Những hạn chế này đã để lại  
khoảng trống nghiên cứu và trong giới hạn của Luận án, NCS xác  
định một số nội dung nghiên cứu trọng tâm là “những yêu cầu về  
NLCLC trong cơ quan HCNN cấp tỉnh”; xác định nội dung nghiên  
cứu đi sâu vào công cụ quản lý NLCLC của một loại cơ quan nhà  
nước, ở một cấp và một địa phương cụ thể tại Việt Nam đó là “chính  
sách NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng”  
với mong muốn bù đắp một phần khoảng trống nghiên cứu trên.  
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước  
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận án  
được kết cấu thành bốn chương, cụ thể:  
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên  
cứu  
Chương 2. Cơ sở khoa học về chính sách nhân lực chất lượng  
cao trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh  
Chương 3. Thực trạng chính sách nhân lực chất lượng cao  
trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng  
Chương 4. Giải pháp hoàn thiện chính sách nhân lực chất  
lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của Tp.  
Đà Nẵng  
Tại Việt Nam, trong lĩnh vực khoa học xã hội cũng đã có  
nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến NLCLC, được chia thành  
ba nhóm chính: (1) Nhóm các nghiên cứu về các yếu tố hình thành tài  
4
3
năng làm cơ sở để nghiên cứu và hoạch định chính sách NLCLC; (2)  
Nhóm các nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển NLCLC  
trong khu vực công; (3) Nhóm các nghiên cứu về chính sách NLCLC  
thực thi công vụ ở Việt Nam.  
Các yếu tố tác động:  
Mục tiêu:  
- Nhóm các yếu tố khách quan: Hệ thống chính trị; pháp luật,  
chính sách của nhà nước; điều kiện tự nhiên, kt-xh của địa  
phương; thái độ và hành động của người dân.  
- Thu hút và duy trì nhân lực có  
trình độ cao, có tài năng đáp ứng  
yêu cầu công việc  
- Nhóm các yếu tố chủ quan: Chiến lược phát triển kinh tế - xã  
hội của địa phương; Bộ máy thực thi chính sách.  
- Nâng cao chất lượng đội ngũ công  
chức  
Các nhóm nghiên cứu trên đã đi sâu nghiên cứu về cơ sở tự  
nhiên, xã hội và yếu tố tự rèn luyện của chủ thể trong việc hình thành  
tài năng; phân tích sâu những thành công và thất bại của một số quốc  
gia trên thế giới và Việt Nam trong việc thực hiện chính sách  
NLCLC. Vấn đề cơ bản được các nhà nghiên cứu rút ra là: tài năng là  
cái có ở mỗi con người, được chi phối bởi nhiều yếu tố như hoàn  
cảnh gia đình, hoàn cảnh xã hội, nền giáo dục, quá trình tự rèn luyện;  
quốc gia nào, dân tộc nào không quý trọng tài năng, không có chính  
sách NLCLC rõ ràng, tất yếu sẽ rơi vào cảnh tụt hậu.  
Chính sách NLCLC: Chính sách quy hoạch NLCLC,  
Chính sách tuyển dụng và sử dụng NLCLC, Chính sách  
đào tạovà phát triển NLCLC, Chính sách đãi ngộ  
NLCLC, Chính sách đánh giá NLCLC  
Nhân lực trong các cơ quan  
HCNN cấp tỉnh  
Sơ đồ 1.1 Khung lý thuyết nghiên cứu chính sách NLCLC trong cơ  
quan HCNN cấp tỉnh  
1.2.2. Quy trình nghiên cứu  
Để thực hiện các mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã đề ra,  
Luận án được tiến hành theo quy trình sau:  
Hạn chế của các công trình này chưa khái quát các yếu tố các  
yếu tố hành thành tài năng thành các yêu cầu của NLCLC; chưa phân  
tích cụ thể về chính sách NLCLC trong các cơ quan nhà nước địa  
phương của các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam. Những  
hạn chế trên đã tạo ra khoảng trống nghiên cứu và trong phạm vi  
nghiên cứu, Luận án xác định một trong những nội dung nghiên cứu  
trọng tâm là đi sâu vào chính sách NLCLC của một loại cơ quan cụ  
thể ở một cấp cụ thể để bù đắp một phần khoảng trống nghiên cứu  
trên: chính sách NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh.  
1.2 Phương pháp nghiên cứu của Luận án  
Xây dựng khung lý  
thuyết nghiên cứu  
Đề xuất các giải pháp  
chính sách NLCLC  
trong các cơ quan  
HCNN cấp tỉnh  
Nghiên cứu tài liệu trong  
nước và nước ngoài  
hoàn thiện chính sách  
NLCLC trong các cơ  
quan HCNN cấp tỉnh  
của Tp. Đà Nẵng  
Điều tra bằng bảng hỏi  
đối với các nhà quản lý,  
các đối tượng chính sách  
NLCLC đang công tác  
trong các cơ quan HCNN  
cấp tỉnh của Tp. Đà  
Nẵng  
Phân tích, đánh giá thực trạng chính  
sách NLCLC trong các cơ quan  
HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng  
1.2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu  
Từ mục đích và phạm vi nghiên cứu đã đề NCS xây dựng  
định được khung lý thuyết nghiên cứu của Luận án, cụ thể dưới đây:  
Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiên cứu về chính sách NLCLC trong  
các cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng  
5
6
theo hai nhóm đối tượng trên. Việc thiết kế bảng hỏi được thực hiện  
dựa trên nguyên tắc khoa học. Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, NCS  
đặt ra các câu hỏi khảo sát, sau đó, tổ chức lấy ý kiến góp ý của một  
số chuyên gia, nhà nghiên cứu, cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm  
trong lĩnh vực có liên quan để hoàn thiện phiếu điều tra, khảo sát cả  
về hình thức và nội dung trước khi đưa vào sử dụng chính thức.  
1.2.4 Phương pháp xử lý dữ liệu  
1.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu  
1.2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp  
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập gồm có: đề tài nghiên cứu,  
giáo trình, sách tham khảo, các bài tạp chí khoa học chuyên ngành,  
các văn bản pháp luật có liên quan, các báo cáo, tài liệu của Sở Nội  
vụ và một số cơ quan khác của Tp. Đà Nẵng. Sau khi thu thập các tài  
liệu trên, NCS thực hiện việc phân loại và mã hóa các dữ liệu này.  
1.2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp  
Đối với dữ liệu thứ cấp, NCS thực hiện việc sắp xếp, phân  
loại và tiến hành mã hóa các dữ liệu này theo chủ đề. Đối với dữ liệu  
sơ cấp, NCS làm sạch dữ liệu bằng cách loại bỏ những phiếu không  
hợp lệ và sử dụng phầm mềm Excel để thực hiện việc mã hóa.  
Ngoài ra, để xử lý dữ liệu, NCS còn sử dụng một số phương  
pháp khác như: phương pháp thống kê, so sánh, v.v. từ đó có được  
những thông tin đầy đủ nhất về thực trạng chính sách NLCLC trong  
các cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng.  
Thu thập dữ liệu sơ cấp được NCS bằng phương pháp điều  
tra, khảo sát qua bảng hỏi. Đối tượng điều tra bao gồm các nhà quản  
lý và các đối tượng NLCLC đang công tác trong các cơ quan HCNN  
cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng (8 cơ quan được chọn).  
- Về mẫu bảng hỏi: Trong việc thiết kế mẫu điều tra, khảo  
sát, NCS dự kiến khảo sát ý kiến của 70 nhà quản lý trung gian  
(trưởng phòng, phó trưởng phòng), 10 lãnh đạo cơ quan (giám đốc và  
phó giám đốc) và 220 đối tượng trong diện thu hút NLCLC đang  
công tác trong 8 sở có số lượng đối tượng chính sách chiếm tỷ lệ cao  
(Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở  
Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn, Sở Công thương). Như vậy, việc chọn mẫu điều tra,  
khảo sát được thực hiện bằng phương pháp “phi ngẫu nhiên”. Với  
kích thước mẫu khảo sát là 220 trong tổng số 351 đối tượng được thu  
hút (chiếm 63%) và 80 trong tổng số hơn 100 nhà quản lý của 8 cơ  
quan được khảo sát, về phương diện nghiên cứu khoa học, có thể  
khẳng định, mẫu điều tra này là phù hợp.  
- Về nội dung bảng hỏi: Gồm hai phần:  
Phần giới thiệu của NCS về đề tài nghiên cứu được thiết kế  
nhằm đảm bảo thông tin tin cậy và tính minh bạch của việc khảo sát.  
Phần trả lời câu hỏi: gồm các câu hỏi đóng được thiết kế với  
nội dung riêng nhằm thu thập thông tin theo định hướng của NCS  
7
8
trình hội nhập và là bộ phận tham mưu định hướng cao nhất, góp  
phần quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.  
2.2.3 Phân loại nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính  
nhà nước cấp tỉnh  
Chương 2  
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC  
CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CƠ QUAN HCNN CẤP TỈNH  
2.1 Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh  
Do có liên quan đến vấn đề cán bộ, công chức, cho nên  
NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh bao gồm cả cán bộ và  
công chức cụ thể là: NLCLC là cán bộ, công chức quản lý và công  
chức chuyên môn, trong đó, đội ngũ công chức chuyên môn là những  
người trực tiếp thực thi công vụ và chiếm tỷ lệ đông đảo; hiệu quả  
làm việc họ phản ánh trung thực nhất về chất lượng, hiệu quả của các  
cơ quan HCNN. Với lý do đó, trong phạm vi nghiên cứu, NCS tập  
trung khảo sát đối với các đối tượng NLCLC là công chức chuyên  
môn trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng.  
2.2.4 Tiêu chí về nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành  
chính nhà nước cấp tỉnh  
2.1.1 Khái niệm: Cơ quan HCNN cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chức  
năng quản lý HCNN cao nhất của mỗi địa phương, thống nhất quản  
lý HCNN trên từng ngành, lĩnh vực của địa phương đảm bảo tính tập  
trung, thống nhất trong hoạt động quản lý HCNN.  
2.1.2 Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh  
Cơ quan HCNN cấp tỉnh có đặc điểm: (1) được sử dụng  
quyền lực nhà nước (quyền hành pháp nhà nước), có quyền nhân  
danh nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực  
hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí với mục đích hướng tới lợi ích  
công; (2) có vị trí cao nhất trong các cơ quan HCNN địa phương,  
thực hiện nhiệm vụ quản lý HCNN thống nhất trên từng lĩnh vực của  
địa phương; (3) Nhân sự chính trong cơ quan HCNN cấp tỉnh là đội  
ngũ công chức được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử  
theo quy định của pháp luật.  
a. Tiêu chí về đạo đức công vụ: (1) Luôn ý thức chấp hành  
đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cầm quyền, pháp luật  
của Nhà nước và quy định của cơ quan; (2) Có tác phong và lề lối  
làm việc phù hợp với công việc của nền hành chính, có tinh thần sẵn  
sàng làm việc, niềm đam mê và thái độ làm việc nghiêm túc; (3)  
Trung thực, có tinh thần cống hiến, phục vụ cho nhà nước và xã hội  
bằng chính năng lực của mình.  
2.2 Nhân lực chất lượng cao trong cơ quan HCNN cấp tỉnh  
2.2.1 Khái niệm về nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành  
chính nhà nước cấp tỉnh  
NLCLC trong cơ quan HCNN cấp tỉnh là một bộ phận nhân  
lực trong hệ thống các cơ quan HCNN cao nhất của địa phương, gồm  
những người có sức khỏe, có trình độ học vấn và trình độ chuyên  
môn cao, có năng lực công tác tốt, có phẩm chất đạo đức công vụ,  
luôn chủ động học tập nâng cao trình độ chuyên môn, chủ động hội  
nhập để hoàn thiện mình và góp phần hiện đại hóa nền hành chính.  
2.2.2 Vai trò của nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành  
chính nhà nước cấp tỉnh  
b. Tiêu chí về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn: Có  
trình độ học vấn cao thể hiện thông qua nhận thức xã hội; có trình độ  
chuyên môn cao thể hiện thông qua kỹ năng thực hành nghề nghiệp.  
c. Tiêu chí về năng lực công tác:  
Năng lực công tác tốt thể hiện qua: (1) kết quả thực hiện  
nhiệm vụ chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu của công việc; (2) khả  
năng sử dụng ngoại ngữ chuyên môn trong xu hướng của một nền  
hành chính hội nhập; (3) khả năng ứng dụng công nghệ thông tin  
trong thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn; (4) kỹ năng giao tiếp  
ứng xử trong thực thi công vụ; (5) khả năng nghiên cứu, tham mưu  
NLCLC trong cơ quan HCNN cấp tỉnh đóng vai trò là nền  
tảng giúp cho các địa phương nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá  
9
10  
quyết định chính sách.  
cao cho bộ máy HCNN của địa phương.  
2.3.3.4 Chính sách đào tạo và phát triển NLCLC: Là tổng thể các  
quan điểm và phương thức hành động của cơ quan quản lý HCNN  
cấp tỉnh có thẩm quyền trong việc tổ chức các hoạt động học tập  
nhằm phát triển và sử dụng tối đa tài năng của mỗi cá nhân để hình  
thành đội ngũ nhân lực có chất lượng cao thực thi công vụ.  
2.3.3.5 Chính sách đãi ngộ NLCLC: Là tổng thể các quan điểm, mục  
tiêu và phương thức hành động của cơ quan quản lý HCNN cấp tỉnh  
có thẩm quyền để trả thù lao tương xứng với năng lực và sự cống  
hiến của mỗi cá nhân trong quá trình thực thi công vụ nhằm hút và  
duy trì NLCLC cho bộ máy HCNN của địa phương.  
2.3 Chính sách nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành  
chính nhà nước cấp tỉnh  
2.3.1 Khái niệm: Là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, phương pháp  
hành động của cơ quan HCNN cấp tỉnh có thẩm quyền nhằm thu hút  
và duy trì nhân lực có chất lượng cao để thực thi công vụ.  
2.3.2 Mục tiêu chính sách  
- Mục tiêu chung: Nhằm triển khai chính sách, pháp luật của  
nhà nước về cán bộ, công chức tại địa phương.  
- Mục tiêu cụ thể: Thu hút và duy trì đội ngũ NLCLC thực  
thi công vụ cho bộ máy HCNN; nâng cao chất lượng đội ngũ công  
chức hành chính, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.  
2.3.3 Các chính sách cơ bản của chính sách nhân lực chất lượng  
cao trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh  
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách nhân lực chất lượng  
cao trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh  
2.3.4.1 Nhóm các yếu tố khách quan tác động đến chính sách nhân  
lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh: Hệ  
thống chính trị; Pháp luật, chính sách của nhà nước; Điều kiện tự  
nhiên, kinh tế- xã hội của địa phương; Thái độ và hành động của  
người dân đối với chính sách.  
2.3.3.1 Chính sách quy hoạch NLCLC: Là tổng thể các quan điểm và  
phương thức hành động của các cơ quan quản lý HCNN cấp tỉnh có  
thẩm quyền trong việc xác định nguồn và nhu cầu về NLCLC trong  
một thời gian xác định nhằm mục tiêu bổ sung nhân lực có năng lực  
thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu của nền hành chính trong cả hiện  
tại và tương lai.  
2.3.4.2 Nhóm các yếu tố chủ quan tác động đến chính sách nhân lực  
chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh: Chiến  
lược phát triển kt-xh của địa phương; Bộ máy thực thi chính sách.  
2.4 Kinh nghiệm quốc tế về chính sách nhân lực chất lượng cao  
trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh  
2.3.3.2 Chính sách tuyển dụng NLCLC: Là tổng thể các quan điểm,  
mục tiêu và phương thức hành động của cơ quan quản lý HCNN cấp  
tỉnh có thẩm quyền để tuyển chọn những người có năng lực đáp ứng  
tốt nhất yêu cầu của công việc và bố trí vào những vị trí công việc cụ  
thể phù hợp với năng lực sở trường nhằm thực thi nhiệm vụ nhà nước  
của địa phương một cách tốt nhất.  
2.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Busan-Hàn Quốc  
Được thực hiện từ những năm 1980 trong đó tập trung vào  
các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, chính sách của thành phố gồm:  
- Chính sách “tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn”: Thành phố xây  
dựng hệ thống dữ liệu về nguồn cán bộ, trong đó có cả ứng viên ứng  
cử từ khu vực tư, ứng viên là kiều bào và chức vụ ứng cử có thể tới vị  
trí cục trưởng.  
2.3.3.3 Chính sách đánh giá NLCLC: Là tổng thể các quan điểm,  
mục tiêu và phương thức hành động của cơ quan quản lý HCNN cấp  
tỉnh có thẩm quyền nhằm nhận định, đánh giá được thực tế các đối  
tượng NLCLC trong quá trình thực thi công vụ thông qua các nội  
dung đánh giá cụ thể, từ đó giúp cho các nhà quản lý có những điều  
chỉnh phù hợp để duy trì và phát triển đội ngũ nhân lực có chất lượng  
- Chính sách “đánh giá định lượng”: Thành phố Busan đã  
thành lập Hội đồng đánh giá công chức, gồm các chuyên gia, nhà  
11  
12  
quản lý giỏi để tham mưu cho cho lãnh đạo trong việc đánh giá công  
chức cũng như các đối tượng được thu hút theo chính sách NLCLC  
vào bộ máy HCNN thành phố.  
Chương 3  
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG  
CAO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.4.2 Kinh nghiệm của thành phố Saint Petersburg-Liên bang Nga  
Thành phố Saint Petersburg thành lập Hội đồng tuyển chọn  
những người có tài năng để hình thành NLCLC thực thi công vụ. Các  
ứng viên được giới thiệu sẽ phải trải qua các vòng sơ tuyển và thi  
tuyển khá chặt chẽ, được gặp gỡ trực tiếp các nhà lãnh đạo thành phố  
để bàn về kế hoạch phát triển địa phương. Ngay sau khi được tuyển  
chọn, trên cơ sở các ý tưởng và đề xuất hành động, các ứng viên sẽ  
có cơ hội để thể hiện năng lực của mình và được đào tạo, bồi dưỡng  
chuyên sâu theo định hướng của thành phố.  
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của Đà Nẵng  
Kết quả khảo sát của NCS đã nhận thấy, Tp. Đà Nẵng có  
điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội thuận lợi để thực hiện chính sách  
NLCLC. Phần lớn (61%) người trả lời phiếu khảo sát khẳng định họ  
“quan tâm và tìm đến với chính sách NLCLC của thành phố là vì: Tp.  
Đà Nẵng đẹp, có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế, có nền kinh tế-  
xã hội phát triển cao so với mặt bằng chung của cả nước”.  
3.2 Nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà  
nước cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng  
2.4.3 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Đông-Trung Quốc  
Thực hiện chính sách với một cơ chế mở, linh hoạt: không  
ràng buộc hộ khẩu, người được tuyển có thể công tác thêm ở nơi  
khác để tăng thu nhập, miễn là không ảnh hưởng đến công việc tại cơ  
quan, không phân biệt văn bằng, địa vị xã hội hay quốc tịch, đặc biệt  
là chính sách thu hút Hoa kiều tài năng từ khắp nơi trên thế giới.  
2.4.4 Bài học qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về  
chính sách nhân lực chất lượng cao trong cơ quan HCNN cấp tỉnh  
Từ những kinh nghiệm thành công của một số địa phương  
nêu trên, có thể rút ra một số bài học cho nhiều địa phương của Việt  
Nam trong điều kiện hiện nay để thực hiện chính sách NLCLC, cụ  
thể: Thứ nhất, các địa phương cần phải xây dựng và thực hiện một  
quy trình khoa học trong việc tuyển dụng NLCLC. Thứ hai, chính  
sách NLCLC của các địa phương cần phải linh hoạt, không chỉ ở khía  
cạnh trả lương, mà còn là sự linh hoạt trong việc bổ nhiệm, giao  
trọng trách cho người tài, kể cả những người trẻ tuổi, dân tộc, tôn  
giáo hay Việt kiều. Thứ ba, chính sách NLCLC của các địa phương  
cần phải đảm bảo công bằng, bình đẳng, minh bạch, chẳng hạn như  
không phân biệt loại hình đào tạo, lý lịch cá nhân hay dân tộc, tôn  
giáo, giới tính, quốc tịch, v.v. trong quá trình tuyển dụng.  
3.2.1 Thực trạng nhân lực trong các cơ quan hành chính nhà nước  
cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng  
a. Về số lượng nhân lực: 924 người (năm 2013), chiếm 52%  
tổng số công chức trong bộ máy HCNN của thành phố, tăng 14% so  
với thời điểm năm 2000 (810 người).  
b. Về cơ cấu nhân lực  
- Về cơ cấu độ tuổi: Công chức trên 40 tuổi chiếm 61% (năm  
2000). Đến nay năm 2013), nhân lực được trẻ hóa, có kinh nghiệm  
(độ tuổi 30-40 chiếm 40%, độ tuổi dưới 30 chiếm 32%), khắc phục  
tình trạng “già hóa” nhân lực so với đầu những năm 2000.  
- Về cơ cấu giới tính: Tỷ lệ nhân lực là nữ giai đoạn 2000-  
2013 luôn chiếm con số cao (trên 50%) do đặc thù công việc của bộ  
máy này có liên quan nhiều đến công tác văn phòng.  
c. Về chất lượng nhân lực: Tỷ lệ công chức đạt trình độ cao  
(ĐH và SĐH) chiếm tỷ lệ cao: 73% năm 2013 so với 23% năm 2000.  
3.2.2 Thực trạng nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành  
chính nhà nước cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng  
3.1.2.1 Tiêu chí về nhân lực chất lượng cao của Tp. Đà Nẵng  
a. Tiêu chí đạo đức công vụ  
+ Có ý thức chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của  
13  
14  
Đảng cầm quyền, pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan;  
+ Có tác phong và lề lối làm việc phù hợp với công việc của  
nền hành chính, luôn thể hiện được tinh thần sẵn sàng làm việc, có  
sức khỏe và niềm đam mê, thái độ làm việc nghiêm túc, trung thực.  
b. Tiêu chí về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn  
được nhiều người có phẩm chất đạo đức và tài năng để hình thành đội  
ngũ NLCLC thực thi nhiệm vụ nhà nước”.  
- Về mục tiêu cụ thể: Thu hút NLCLC cho bộ máy HCNN  
của thành phố; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phục  
vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.  
3.3.2 Thực trạng chính sách quy hoạch nhân lực chất lượng cao  
3.3.2.1 Mục tiêu chính sách: Phát triển nhân lực, ưu tiên phát triển  
NLCLC đảm bảo đủ về số lượng, có cơ cấu phù hợp, có trình độ  
chuyên môn cao, có phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp,  
thành thạo về kỹ năng, tác phong chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo  
đáp ứng yêu cầu phát triển của Tp. Đà Nẵng.  
- Đối với những người đã qua đào tạo ngành nghề: Các đối  
tượng đã qua ngành nghề đào tạo được xác định là đối tượng NLCLC  
của Tp. Đà Nẵng bao gồm: (1) Những người tốt nghiệp ĐH hệ chính  
quy tập trung tại các cơ sở đào tạo công lập đạt loại giỏi, xuất sắc; (2)  
Những người có học hàm học vị, chuyên gia cao cấp và một số đối  
tượng đã qua đào tạo khác.  
- Đối với những người chưa qua đào tạo ngành nghề: Các  
đối tượng chưa qua đào tạo ngành nghề nhưng có triển vọng cũng  
được xác định là các đối tượng chính sách (học sinh THPT có quá  
trình học tập và rèn luyện tốt thể hiện thông qua hạnh kiểm, thành  
tích học tập, kết quả học tập toàn khóa đạt loại giỏi, xuất sắc và một  
số yêu cầu khác của thành phố)  
3.3.2.2 Đối tượng và hình thức quy hoạch  
- Đối tượng quy hoạch: Những người có trình độ ĐH, ThS,  
TS với kết quả đào tạo tốt, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt  
không phân biệt hộ khẩu, các công chức của thành phố và cả những  
học sinh THPT có kết quả học tập, rèn luyện tốt, có triển vọng phát  
triển chuyên môn đối với một lĩnh vực nhất định.  
c. Tiêu chí về năng lực công tác: Năng lực công tác thể hiện  
qua kết quả thực hiện công việc, khả năng sử dụng ngoại ngữ và ứng  
dụng công nghệ thông tin, khả năng giao tiếp, ứng xử.  
- Hình thức quy hoạch: Quy hoạch dài hạn (giai đoạn 2011-  
2015 và 2016-2020). Việc quy hoạch dài hạn này là cơ sở pháp lý  
quan trọng cho việc thực hiện kế hoạch nhân lực của các cơ quan  
trong bộ máy HCNN hàng năm đến năm 2020.  
3.2.2.2 Thực trạng nhân lực chất lượng cao của Tp. Đà Nẵng  
Trong các chính sách của Tp. Đà Nẵng, tiêu chí về NLCLC  
được xác định gồm những người tốt nghiệp ĐH và SĐH. Nếu coi  
những người tốt nghiệp ĐH và SĐH là NLCLC, thì hiện nay, đội ngũ  
nhân lực trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng phần  
lớn là NLCLC (73%), góp phần làm nên nhiều kết quả nổi trội trong  
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố những năm gần đây.  
3.3 Thực trạng chính sách nhân lực chất lượng cao trong các cơ  
quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng  
3.3.2.3 Kết quả thực hiện chính sách  
Việc quy hoạch NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh  
của Tp. Đà Nẵng hiện nay là quy hoạch dài hạn, chưa đề cập đến quy  
hoạch ngắn hạn và trung hạn, trong khi đây là hai nội dung quan  
trọng giúp cho các cơ quan HCNN có thể có sự linh hoạt trong việc  
điều chỉnh kế hoạch nhân lực hàng năm của mình, góp phần thực  
hiện mục tiêu chung của chính sách.  
3.3.3 Thực trạng chính sách tuyển dụng nhân lực chất lượng cao  
3.3.3.1 Mục tiêu, nguồn và tiêu chí tuyển dụng  
3.2.1 Mục tiêu chính sách nhân lực chất lượng cao của Đà Nẵng  
- Về mục tiêu chung: Mục tiêu này được xác định trên cơ sở  
thực hiện đường lối, chiến lược của Thành ủy Đà Nẵng về phát triển  
nhân lực: “nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, thu hút  
- Mục tiêu chính sách: Thu hút và duy trì nhân lực có chất  
lượng cao cho bộ máy HCNN góp phần chủ động nhân lực phục vụ  
cho sự nghiệp CNH, HĐH của thành phố.  
15  
16  
- Nguồn tuyển dụng: Gồm cả nguồn bên trong và bên ngoài  
thành phố, theo đó, các đối tượng chính sách có quốc tịch Việt Nam,  
không phân biệt hộ khẩu.  
giá về đạo đức công vụ: (2) đánh giá về trình độ học vấn và trình độ  
chuyên môn; (3) đánh giá về năng lực công tác:  
- Phương pháp đánh giá: Các cơ quan thực hiện việc đánh  
giá nội bộ theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.  
- Tiêu chí tuyển dụng: Được xác định rõ với những yêu cầu  
cụ thể về trình độ, bao gồm các đối tượng đã qua đào tạo (được tuyển  
vào làm việc ngay) và chưa qua đào tạo nhưng có triển vọng phát  
triển chuyên môn nghề nghiệp (được tuyển vào cử đi đào tạo).  
3.3.3.2 Ngành nghề và hình thức tuyển dụng  
3.3.4.3 Kết quả thực hiện chính sách  
Các đối tượng chính sách làm việc tại các cơ quan chuyên  
môn thuộc UBND Tp. Đà Nẵng đều được các cơ quan sử dụng lao  
động đánh giá tốt trên cả 3 tiêu chí: đạo đức công vụ; trình độ học  
vấn và trình độ chuyên môn; năng lực công tác. Tuy nhiên, việc đánh  
còn mang tính chủ quan, chưa vận dụng phương pháp đánh giá bên  
ngoài cũng như áp dụng nhiều phương pháp đánh giá kết hợp khác.  
3.3.5 Thực trạng chính sách đào tạo và phát triển nhân lực chất  
lượng cao  
- Ngành nghề tuyển dụng: Có chọn lọc theo các ngành nghề  
ưu tiên thu hút NLCLC. Hàng năm, thành phố sẽ thông báo cụ thể về  
danh mục các ngành nghề tiếp nhận, bố trí công tác đối với các đối  
tượng trong diện thu hút NLCLC.  
- Hình thức tuyển dụng: Kết hợp cả thi tuyển (đối với những  
người tốt nghiệp ĐH loại giỏi, xuất sắc, những người có học vị ThS)  
và xét tuyển (đối với những người có học vị TS, chuyên gia cao cấp;  
Học sinh tốt nghiệp THPT loại giỏi, xuất sắc và đạt các tiêu chuẩn  
khác của thành phố được xét tuyển dụng và cử đi đào tạo bậc ĐH).  
3.3.3.3 Kết quả thực hiện chính sách  
3.3.5.1 Mục tiêu, đối tượng đào tạo và phát triển NLCLC  
- Mục tiêu chính sách: Hình thành, phát triển và sử dụng tối  
đa năng lực chuyên môn của mỗi cá nhân được thu hút vào làm việc  
trong bộ máy nhà nước của thành phố.  
- Đối tượng đào tạo và phát triển NLCLC: Học sinh tốt  
nghiệp THPT đạt các tiêu chuẩn của thành phố được xét tuyển dụng  
và cử đi đào tạo bậc ĐH, các đối tượng chính sách sau một thời gian  
công tác có triển vọng phát triển nghề nghiệp, có nguyện vọng nâng  
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ được cử đi đào tạo SĐH.  
3.3.5.2 Nội dung, hình thức đào tạo và phát triển NLCLC  
- Nội dung: Đào tạo cơ bản (đào tạo bậc ĐH) và đào tạo  
chuyên sâu (đào tạo bậc SĐH). Đây là cách làm phổ biến ở các quốc  
gia trên thế giới hiện nay khi thực hiện chính sách về nhân lực.  
- Hình thức: Cử đi đào tạo tập trung, hệ chính quy tại các cơ  
sở đào tạo công lập uy tín cả trong và ngoài nước. Với cách làm trên,  
mặc dù mất nhiều thời gian cũng như kinh phí cho hoạt động đào tạo,  
song, việc đào tạo và phát triển NLCLC của Tp. Đà Nẵng được tiến  
hành một cách bài bản, chuyên nghiệp.  
Giai đoạn 2000-2013 thành phố đã tuyển dụng được 351  
người vào các cơ quan HCNN cấp tỉnh, chiếm 38% tổng số công  
chức của các cơ quan này, trong đó: tuyển dụng và bố trí công tác  
ngay 289 người; tuyển dụng và cử đi đào tạo 62 người. Các đối tượng  
được tuyển dụng đều được bố trí sử dụng đúng chuyên môn, năng lực  
sở trường của họ, cùng với đó là điều kiện làm việc tốt đã tạo điều  
kiện cho họ thích ứng nhanh với công việc, góp phần nâng cao chất  
lượng và hiệu quả thực thi công việc.  
3.3.4 Thực trạng chính sách đánh giá nhân lực chất lượng cao  
3.3.4.1 Mục tiêu chính sách: Nhận định, đo lường về thực tế năng lực  
công tác của các đối tượng được tiếp nhận vào làm việc theo diện  
chính sách.  
3.3.4.2 Tiêu chí và phương pháp đánh giá  
- Tiêu chí đánh giá: Việc đánh giá được thực hiện theo các  
quy định của pháp luật về đánh giá công chức với các tiêu: (1) đánh  
3.3.5.3. Kết quả thực hiện chính sách  
Cử đi đào tạo ĐH và tiếp nhận trở lại 62 người, cử đi đào tạo  
17  
18  
SĐH và tiếp nhận trở lại 46 người. Mặc dù với chi phí lớn nhưng Tp.  
Đà Nẵng đang và sẽ có được đội ngũ nhân lực có trình độ cao, được  
đào tạo một cách bài bản tại các cơ sở đào tạo uy tín cả trong và  
ngoài nước. Các cá nhân được cử đi đào tạo và phát triển chuyên  
môn, nghiệp vụ theo diện chính sách trở về công tác đều phát huy tốt  
năng lực của mình góp phần thực hiện mục tiêu chủ động về NLCLC  
phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH và phát triển kt-xh của thành phố.  
3.3.6 Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân lực chất lượng cao  
3.3.6.1 Mục tiêu chính sách: Thu hút và duy trì NLCLC cho bộ máy  
HCNN phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH và phát triển kinh tế-xã  
hội của thành phố.  
3.4.1.1 Đánh giá theo mục tiêu chính sách  
Mục tiêu chính sách phù hợp với đường lối, chiến lược của  
Thành ủy về phát triển nhân lực thực thi nhiệm vụ nhà nước (công  
chức), phù hợp với tình hình thực tế về nhu cầu NLCLC cho bộ máy  
HCNN phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH và phát triển kinh tế- xã  
hội của thành phố. Tp. Đà Nẵng đã và đang thực hiện thành công  
mục tiêu thu hút NLCLC vào bộ máy HCNN của thành phố, thực  
hiện thành công mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công  
chức trong các cơ quan HCNN của địa phương mình.  
3.4.1.2 Đánh giá theo tiêu chí nhân lực chất lượng cao  
Việc thu hút NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh của  
Tp. Đà Nẵng đảm bảo đúng các tiêu chí đã đề ra. Bên cạnh đó, việc  
đặt ra các tiêu chí về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn là cần  
thiết và thuận lợi cho việc quản lý.  
3.3.6.2 Đối tượng và hình thức đãi ngộ  
- Đối tượng đãi ngộ: Các đối tượng chính sách được tuyển  
dụng và các cá nhân tài năng đang công tác tại các cơ quan không  
thuộc thành phố quản lý nhưng có trụ sở trên địa bàn thành phố và tài  
năng của họ có ảnh hưởng đến sự phát triển chung của thành phố.  
- Về hình thức đãi ngộ: Đãi ngộ cả về vật chất và tinh thần,  
thể hiện thông qua các chính sách cụ thể như: chính sách tiền lương,  
chính sách tạo động lực làm việc, chính sách khen thưởng, tôn vinh  
tài năng, v.v..  
3.4.2 Đánh giá theo nội dung chính sách  
3.4.2.1 Điểm mạnh  
- Chính sách quy hoạch NLCLC: Đối tượng quy hoạch được  
xác định một cách cụ thể, có sự mở rộng xuất phát từ thực tế nhu cầu  
về NLCLC của thành phố.  
- Chính sách tuyển dụng NLCLC: Cơ hội được xác định cho  
mọi đối tượng có đủ điều kiện về chuyên môn, không phân biệt hộ  
khẩu thường trú, đã tạo cơ hội bình đẳng cho nhiều người có trình độ  
học vấn và trình độ chuyên môn cao trên khắp các vùng, miền của đất  
nước được tham gia tuyển dụng, đồng thời tạo cho các nhà lãnh đạo  
thành phố có nhiều sự lựa chọn ứng viên trong quá trình tuyển dụng.  
- Chính sách đánh giá NLCLC: Các tiêu chí đánh giá được  
xác định cụ thể, rõ ràng. Việc đánh giá một cách công khai, thường  
xuyên đúng luật.  
3.3.6.3 Kết quả thực hiện chính sách  
Chính sách tiền lương với chế độ đãi ngộ cao đã trở thành  
một trong những giải pháp quan trọng giúp cho Tp. Đà Nẵng thu hút  
được nhiều người tài năng từ khắp mọi miền của đất nước về với địa  
phương mình. Việc tôn vinh, khen thưởng tài năng của Tp. Đà nẵng,  
trước hết được thực hiện theo pháp luật của nhà nước với nhiều danh  
hiệu được trao tặng hàng năm. Chính sách còn tạo cơ hội thăng tiến  
và trở thành động lực làm việc mạnh mẽ cho các đối tượng chính  
sách (đã có 34 người được bổ nhiệm vị trí lãnh đạo, quản lý (06 phó  
giám đốc sở, 11 trưởng phòng và 17 phó trưởng phòng).  
- Chính sách đào tạo và phát triển NLCLC: Đối tượng chính  
sách được xác định mở rộng đã tạo cơ hội được học tập để phát triển  
chuyên môn nghề nghiệp, trở thành một động lực làm việc mạnh mẽ  
cho nhiều công chức, khiến họ luôn có ý thức tự học hỏi, trau dồi  
kinh nghiệm để đạt tiêu chuẩn được cử đi đào tạo phát triển chuyên  
3.4 Đánh giá thực trạng chính sách nhân lực chất lượng cao  
trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của Đà Nẵng  
3.4.1 Đánh giá theo mục tiêu và tiêu chí  
19  
20  
môn và trở thành NLCLC của thành phố.  
Chương 4  
- Chính sách đãi ngộ NLCLC: Đối tượng đãi ngộ không chỉ  
là những người được tuyển dụng theo chính sách NLCLC đang công  
tác trong các cơ quan HCNN của thành phố, mà còn gồm cả những  
người đang công tác tại các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn  
thành phố nhưng tài năng của họ có tác động, ảnh hưởng tới sự phát  
triển chung của thành phố.  
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC  
CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH  
CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
4.1 Chiến lược nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan nhà  
nước của Tp. Đà Nẵng đến năm 2020  
4.1.1 Quan điểm phát triển NLCLC của Tp. Đà Nẵng  
- Phát triển nhanh NLCLC trên cơ sở tiếp tục thu hút những  
người có tài vào trong bộ máy nhà nước của thành phố.  
- Phát triển nhanh NLCLC gắn với giáo dục và đào tạo nhằm  
bồi dưỡng nâng cao, phát triển năng lực chuyên môn nghiệp vụ của  
đội ngũ nhân sự thực thi nhiệm vụ nhà nước.  
3.4.2.2 Điểm yếu  
- Chính sách quy hoạch NLCLC: Việc quy hoạch chưa quan  
tâm đến yếu tố độ tuổi, chưa chú ý đến hình thức ngắn hạn và trung  
hạn, trong khi đây là nội dung quan trọng giúp cho các cơ quan  
HCNN có thể có sự linh hoạt trong việc điều chỉnh kế hoạch nhân lực  
hàng năm, góp phần thực hiện mục tiêu chung của chính sách.  
- Chính sách tuyển dụng NLCLC: Việc đặt ra các tiêu chí về  
trình độ chuyên môn của đối tượng chính sách (tốt nghiệp ĐH chính  
quy, công lập) là rất cụ thể nhưng chưa thật sự bình đẳng, đã và đang  
tạo ra nhiều ý kiến phản biện xã hội, có cả ủng hộ và không ủng hộ.  
- Chính sách đánh giá NLCLC: Nội dung đánh giá còn mang  
tính chủ quan (đánh giá bên trong), chưa đề cập đến việc kết hợp các  
phương pháp đánh giá đối tượng chính sách.  
- Phát triển NLCLC thông qua việc thiết kế cơ chế đãi ngộ  
phù hợp, trở thành một trong những động lực làm việc mạnh mẽ.  
4.1.2 Chiến lược NLCLC của Tp. Đà Nẵng  
- Phát triển nhanh NLCLC góp phần thực hiện Nghị quyết  
của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Đà Nẵng trong thời kỳ  
CNH, HĐH đất nước;  
- Chính sách đào tạo và phát triển NLCLC: Tp. Đà Nẵng  
chưa chú ý đến việc định hướng và thẩm định các cơ sở đào tạo, nhất  
là các cơ sở đào tạo nước ngoài dẫn tới việc lựa chọn cơ sở đào tạo  
của các đối tượng chính sách còn dàn trải, ít chú trọng vào các cơ sở  
đào tạo uy tín hàng đầu, ít nhiều cũng ảnh hưởng tới việc thực hiện  
mục tiêu chính sách.  
- Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, đến năm 2020, đạt  
tỷ lệ trên 20% công chức toàn thành phố có trình độ SĐH.  
4.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách nhân lực chất lượng cao  
trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của Đà Nẵng  
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách quy hoạch NLCLC  
- Xác định rõ về độ tuổi quy hoạch NLCLC nhằm phát huy  
tối đa năng lực và sự cống hiến của các đối tượng chính sách.  
- Xây dựng quy hoạch NLCLC một cách chi tiết theo chuỗi  
thời gian, đảm bảo cả quy hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.  
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng NLCLC  
- Xây dựng tiêu chí về NLCLC một cách khoa học, làm cơ sở  
để xác định đối tượng tuyển dụng NLCLC.  
- Chính sách đãi ngộ NLCLC: Chế độ đãi ngộ vẫn còn mang  
tính cào bằng, chưa tạo ra động lực phấn đấu của nhiều đối tượng  
chính sách, chưa thực sự hấp dẫn để thu hút được các chuyên gia, nhà  
quản lý giỏi. Bên cạnh đó, việc khen thưởng, tôn vinh tài năng trong  
chính sách NLCLC của thành phố vẫn chưa thật sự bình đẳng, việc  
tôn vinh, khen thưởng của thành phố vẫn còn mang tính cào bằng.  
21  
22  
- Xác định nguồn tuyển dụng theo hướng mở rộng nhằm tạo  
ra nhiều sự lựa chọn trong việc tuyển dụng những người có tài năng  
để hình thành NLCLC cho bộ máy HCNN.  
KẾT LUẬN  
Những kết quả nghiên cứu của Luận án đã trả lời được các  
câu hỏi nghiên cứu đề ra. Một số vấn đề được làm sáng tỏ là:  
- Khung lý thuyết nghiên cứu: Từ cơ sở lý luận và thực tiễn  
chính sách NLCLC, NCS đã định nghĩa được NLCLC trong cơ quan  
HCNN cấp tỉnh; xây dựng được hệ thống tiêu chí về NLCLC trong  
cơ quan HCNN cấp tỉnh; xác định được các chính sách bộ phận cơ  
bản của chính sách NLCLC trong cơ quan HCNN cấp tỉnh; chỉ ra  
được các yếu tố tác động cũng như phân tích kinh nghiệm thành  
công, thất bại của một số địa phương tại một số quốc gia trong quá  
trình thực hiện chính sách NLCLC.  
- Thực trạng chính sách NLCLC của Tp. Đà Nẵng: Qua phân  
tích thực trạng chính sách của Tp Đà Nẵng, Luận án đã đưa ra những  
kết luận cụ thể về điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những  
điểm mạnh, điểm yếu đó để làm cơ sở xây dựng các giải pháp chính  
sách. Các giải pháp chính sách đề ra đều bám sát vào thực tế các  
chính sách đã ban hành, gồm: giải pháp hoàn thiện chính sách quy  
hoạch NLCLC, giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng NLCLC,  
giải pháp hoàn thiện chính sách đánh giá NLCLC, giải pháp hoàn  
thiện chính sách đào tạo và phát triển NLCLC, giải pháp hoàn thiện  
chính sách đãi ngộ NLCLC.  
- Kiến nghị đề xuất: Để thực hiện thành công những giải  
pháp chính sách này, Luận án cũng đề xuất về những điều kiện thực  
hiện, trong đó tập trung vào việc xác lập khung pháp lý về vấn đề này  
làm cơ sở pháp lý quan trọng để các địa phương triển khai các chính  
sách NLCLC một cách thống nhất, tránh những cách hiểu khác nhau  
về pháp luật của nhà nước. Đồng thời, Luận án đưa ra kiến nghị đối  
với Nhà nước trong việc điều chỉnh pháp luật về cán bộ, công chức  
theo hướng xác định nguồn tuyển dụng, điều kiện chuyên môn của  
người đăng ký dự tuyển một cách cụ thể; kiến nghị với chính quyền  
Tp. Đà Nẵng cần tạo điều kiện và cơ hội bình đẳng cho mọi đối  
tượng có đủ năng lực hành vi dân sự, đã qua đào tạo về chuyên môn  
nhất định được tham gia vào chính sách, qua đó thể hiện sự trọng thị  
đối với những người có tài năng và tạo nên dự luận xã hội tốt.  
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách đánh giá NLCLC  
- Xây dựng nội dung đánh giá riêng đối với NLCLC để phân  
biệt được rõ đối tượng này với đội ngũ công chức nói chung trong bộ  
máy HCNN.  
- Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp đánh giá NLCLC  
nhằm đảm bảo tính khách quan của hoạt động đánh giá.  
4.2.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo, phát triển NLCLC  
- Thành lập hội đồng thẩm định các chương trình đào tạo và  
cơ sở đào tạo nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động đào tạo và  
phát triển NLCLC.  
- Tiếp tục hoàn thiện việc phân cấp quản lý đối với cơ quan  
chuyên trách làm đầu mối thực hiện chính sách đào tạo và phát triển  
NLCLC nhằm phát huy hiệu quả của việc nghiên cứu, tham mưu  
hoạch định chính sách.  
4.2.5 Giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ NLCLC  
- Thiết lập chế độ đãi ngộ theo hướng mũi nhọn, tập trung  
vào các đối tượng chuyên gia, nhà quản lý giỏi, tạo ra sự khác biệt  
trong việc đãi ngộ so với các đối tượng tài năng khác.  
- Thực hiện việc khen thưởng, tôn vinh tài năng đảm bảo sự  
bình đẳng, công bằng nhằm khuyến khích nỗ lực phấn đấu của nhiều  
cá nhân tài năng đến với thành phố.  
4.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp chính sách  
Để các giải pháp chính sách trên được thực hiện thành công,  
cần phải có môi trường thể chế đủ mạnh, thuận lợi cho các địa  
phương trong quá trình ban hành và thực hiện chính sách, theo đó  
nhà nước cần hoàn thiện thể chế để tạo hành lang pháp lý thuận lợi  
cho việc triển khai chính sách NLCLC của các địa phương.  
23  
24  
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ  
CỦA NGHIÊN CỨU SINH  
1. Ngô Sỹ Trung (2012), “Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí  
Minh về nhân tài”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Nghiên cứu và giảng  
dạy về thân thế và sự nghiệp Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trường Đại học  
Vinh, năm 2012.  
2. Ngô Sỹ Trung (2012), “Chính sách nhân tài của thành phố  
Đà Nẵng- Bài học kinh nhiệm đối với các tỉnh miền Trung- Tây  
Nguyên”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Phát triển kinh tế- xã hội miền  
Trung- Tây Nguyên gắn với yêu cầu tái cơ cấu kinh tế, Trường Đại  
học Kinh tế- Đại học Đà Nẵng, năm 2012.  
3. Ngô Sỹ Trung (2012), “Phát triển nguồn nhân lực chất  
lượng cao ở Đà Nẵng: Kinh nghiệm từ Hàn Quốc”, Kỷ yếu Hội thảo  
khoa học quốc gia Quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc: 20 năm và triển  
vọng tương lai, Trường Đại học Kinh tế- Đại học Đà Nẵng, năm  
2012.  
4. Ngô Sỹ Trung (2012), “Chính sách tuyển dụng nhân tài của  
thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội, kỳ 02, tháng 10 năm  
2012.  
5. Ngô Sỹ Trung (2012), “Đà Nẵng với chính sách thu hút  
nhân tài”, Tạp chí Kinh tế và Quản trị kinh doanh- Trường Đại học  
Kinh tế và Quản trị kinh doanh- Đại học Thái Nguyên, số 04 năm  
2012.  
6. Ngô Sỹ Trung (2012), “Chính sách nhân tài nhìn từ kinh  
nghiệm quốc tế”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 4 (20) năm 2012.  
pdf 14 trang yennguyen 12700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận án Chính sách nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_chinh_sach_nhan_luc_chat_luong_cao_trong_cac.pdf