Tóm tắt Luận văn Một số phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Phương trình, bất phương trình mũ và logarit là một trong các  
chủ đề quan trọng trong chương trình toán bậc phổ thông trung học.  
Các dạng bài toán trên thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi đại  
học, cao đẳng và có mối liên quan mật thiết với nhau.  
Việc dạy học các chủ đề này đã được đưa vào chương trình bậc  
trung học phổ thông và đóng vai trò trọng tâm trong việc trang bị  
kiến thức cho học sinh. Tuy nhiên do thời gian hạn hẹp của chương  
trình phổ thông, không nêu được đầy đủ chi tiết tất cả dạng bài toán  
về phương trình và bất phương trình chứa mũ và logarit. Vì vậy học  
sinh thường gặp khó khăn khi giải các dạng toán nâng cao về phương  
trình, bất phương trình mũ và logarit trong các đề thi tuyển sinh Đại  
học, Cao đẳng.  
Mặc dù có nhiều tài liệu tham khảo về các chủ đề nói trên với  
các nội dung khác nhau nhưng chưa có chuyên đề riêng khảo sát về  
phương trình, bất phương trình mũ và logarit một cách hệ thống. Đặc  
biệt, nhiều dạng bài toán đại số về hàm số mũ và logarit có quan hệ  
chặt chẽ, khăng khít, không thể tách rời nhau và thường cần đến sự  
trợ giúp của công cụ đại số, giải tích và ngược lại.  
Do đó, để có điều kiện tìm hiểu thêm về chủ đề này và được sự  
gợi ý của thầy giáo hướng dẫn, tôi đã chọn đề tài: “Một số phương  
pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit” làm đề tài  
2
cho luận văn của mình nhằm hệ thống các kiến thức cơ bản về  
phương trình, bất phương trình mũ và logarit kết hợp với các kiến  
thức về đại số, giải tích để tổng hợp, chọn lọc và phân loại các  
phương trình, bất phương trình mũ và logarit và xây dựng một số bài  
toán mới.  
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài  
Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu và tìm hiểu các bài toán về  
phương trình, hệ phương trình, bất phương trình mũ và logarit, vận  
dụng các phương pháp thích hợp trong đại số, giải tích để giải các bài  
toán nêu trên trong chương trình phổ thông trung học.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các bài toán về phương trình,  
bất phương trình mũ và logarit.  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vận dụng các phương pháp giải  
toán thích hợp trong đại số và giải tích để giải quyết các bài toán về  
phương trình, bất phương trình mũ và logarit  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài  
luận văn.  
- Phân tích, nghiên cứu các tài liệu thu thập được để thực hiện  
đề tài.  
- Tham gia các buổi seminar của thầy hướng dẫn để trao đổi các  
kết quả đang nghiên cứu.  
3
5. Cấu trúc của luận văn  
Mở đầu  
- Chương 1: Các kiến thức cơ sở  
- Chương 2: Phương pháp giải phương trình mũ và logarrit.  
- Chương 3: Phương pháp giải bất phương trình mũ và logarit.  
CHƢƠNG 1  
CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ  
Chương này nhắc lại một số kiến thức cơ sở về Hàm lũy thừa,  
hàm mũ và hàm logarit có liên quan đến việc nghiên cứu trong  
chương tiếp theo. Các nội dung trình bày trong chương chủ yếu được  
tham khảo trong các tài liệu [3], [5], [9].  
1.1. HÀM MŨ VÀ HÀM LŨY THỪA  
1.1.1. Hàm lũy thừa  
a. Khái niệm hàm lũy thừa  
b. Đạo hàm của hàm lũy thừa với số mũ tổng quát  
1.1.2. Hàm mũ  
a. Định nghĩa  
b. Tính chất hàm mũ  
c. Bảng biến thiên và đồ thị của hàm mũ  
d. Mệnh đề  
1.2. HÀM LOGARIT  
4
1.2.1. Định nghĩa  
1.2.2. Định nghĩa  
1.2.3. Tính chất hàm logarit  
1.2.4. Bảng biến thiên và đồ thị hàm logarit  
1.2.5. Định nghĩa  
1.2.6. Số e và logarit tự nhiên  
1.2.7. Tính chất của logarit  
CHƢƠNG 2  
PHƢƠNG PHÁP GIẢI PHƢƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT  
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số phương pháp giải  
phương trình mũ và logarit.Các kiến thức trình bày trong chương  
được tham khảo ở các tài liệu [5], [6], [7] và [9].  
2.1. PHƢƠNG TRÌNH MŨ  
2.1.1. Phƣơng pháp đƣa về cùng cơ số  
*Phƣơng pháp giải: Ta sử dụng phép biến đổi tương đương  
sau:  
a 1  
af (x) ag(x)  
0 a 1  
f(x) g(x)  
a 0  
af (x) ag(x)  
hoặc  
.
a 1 f(x) g(x) 0  
Sau đây là một số ví dụ minh họa:  
Ví dụ 2.1. Giải phương trình sau: 2x x8 413x  
2
.
5
3
2
2
Ví dụ 2.2. Giải phương trình sau: 8x 2x 2 4x x1  
.
2x.3 4x .3x 0,125 4.3 2  
(23)3x1 (23)5x8  
Ví dụ 2.3. Giải phương trình sau:  
Ví dụ 2.4. Giải phương trình sau:  
.
.
2.1.2. Phƣơng pháp logarit hóa  
*Phƣơng pháp giải : Ta sử dụng các công thức sau  
g(x) 0  
Dạng 1. af (x) g(x) (0 a 1)   
.
f(x) loga g(x)  
Dạng 2. af (x) bg(x) 0 a,b 1  
loga af (x) loga bg(x) f(x) g(x).loga b  
.
.
a
f (x).bg(x) c f(x) g(x).loga b loga c  
Dạng 3.  
Sau đây là một số ví dụ minh họa:  
Ví dụ 2.5. (Đại học kinh tế Quốc Dân 1998)  
x1  
Giải phương trình sau: 5x.8 500  
.
x
2
Ví dụ 2.6. Giải phương trình sau: 49.2x 16.7x  
.
x
x2  
Ví dụ 2.7. Giải phương trình : 2x2.3x 4 .36x1  
2.1.3. Phƣơng pháp đặt ẩn phụ  
.
*Phƣơng pháp giải: Phương pháp đặt ẩn phụ là một phương  
pháp khá phổ biến đối với các bài toán phương trình. Các bài toán  
giải phương trình mà ta có thể sử dụng phương pháp này, nếu dễ thì  
sẽ thấy ngay dấu hiệu của một biểu thức chứa biến nào đó lặp đi lặp  
lại nhiều lần, còn nếu khó hơn, thì ta cần một ít biến đổi khéo léo,  
chủ yếu đưa về hình dạng sơ khai của bài toán, là một phương trình  
với các biểu thức chứa biến lặp lại. Cũng có trường hợp bài toán yêu  
6
cầu ta phải đặt thêm nhiều ẩn phụ khác nhằm tạo ra một phương trình  
mới dễ dàng giải quyết hơn. Trong phần này, ta có các dạng ẩn phụ  
chủ yếu sau:  
Dạng 1. Ta có dạng tổng quát của bài toán trên là: F af (x) 0  
.
Với dạng này ta đặt t= af (x) , t 0 và chuyển về phương trình  
F(t)=0, giải tìm nghiệm dương t của phương trình, từ đó ta tìm được  
x. Ta thường gặp dạng: m.a2f (x) n.af (x) p 0  
m.af (x) n.bf (x) p 0, a.b 1  
.
Dạng 2.  
.
1
t af (x) ,t 0 bf (x)  
Đặt  
.
t
Dạng 3. m.a2f (x) n(a.b)f (x) p.b2f (x) 0  
.
f (x)  
a
   
Chia 2 vế phương trình cho b2f (x) và đặt t   
mt2 nt p 0  
; t 0  
.
   
b
   
Ta có phương trình:  
.
Dạng 4. Lượng giác hóa.  
Sau đây là một số ví dụ minh họa:  
Ví dụ 2.8. Giải phương trình sau: 2.16x 15.4x 8 0  
.
Ví dụ 2.9. (Đại học tổng hợp TP.HCM khối D năm 1994- Đại  
học quốc gia TP.HCM năm 1996)  
x
x
Giải phương trình sau: 2 3 2 3 4  
.
Ví dụ 2.10. Giải phương trình sau:  
x
7 5 2  
2 5 32 2 x 3 12 x 12 0  
.
  
Ví dụ 2.11. (Đại học quốc gia Hà Nội năm 1997)  
7
x
x
Giải phương trình sau: 521 7 521 2x3  
.
1
1
1
Ví dụ 2.12. Giải phương trình sau: 2.4x 6x 9x  
.
Ví dụ 2.13. Giải phương trình sau:  
8
2x  
18  
.
2x1 1 2x 2 2x1 21x 2  
Ví dụ 2.14. Giải phương trình sau: 4.33x 3x1 19x  
2.1.4. Phƣơng pháp hàm số  
.
*Phƣơng pháp giải: Đoán nghiệm. Chứng minh nghiệm duy  
nhất. Ta thực hiện theo các bước sau:  
+ Chuyển phương trình đã cho về dạng f(x) k . Nhẩm một  
nghiệm  
, ta chứng minh  
là nghiệm duy nhất.  
x x0  
x x0  
+ Xét hàm số y f(x) . Dùng lập luận khẳng định tính đơn điệu  
của hàm số (giả sử hàm số đồng biến).  
+ Nhận xét:  
● Với x x0 f(x) f(x0) k , suy ra  
là nghiệm  
x x0  
của phương trình.  
● Với x x0 f(x) f(x0) k , suy ra phương trình vô  
● Với x x0 f(x) f(x0) k , suy ra phương trình vô  
nghiệm.  
nghiệm.  
● Tính chất 2.1.  
8
Nếu hàm số y f(x) luôn đồng biến (hoặc nghịch biến) trên  
a,b thì số nghiệm của phương trình:  
(trên (a;b)) không  
.
f(x) k  
nhiều hơn một và f(u) f(v) u v,u,va,b  
● Tính chất 2.2.  
Nếu hàm số y f(x) liên tục và luôn đồng biến (hoặc luôn  
nghịch biến); hàm số y g(x) liên tục và luôn nghịch biến (hoặc  
luôn đồng biến) trên D thì số nghiệm trên D của phương  
trìnhf(x) g(x) không nhiều hơn một.  
● Định lý 2.1. (Định lý Lagrange) Cho hàm số  
f (x): a,b  
a,b  
a,b  
và khả vi trên . Khi đó tồn  
liên tục trên  
f (b) f (a)  
b a  
f (c)   
ca,b  
tại một số thực  
sao cho  
.
f (x): a,b   
● Định lý 2.2. (Định lý Rolle) Cho hàm số  
a,b a,b  
, đồng thời f (a) f (b) . Khi  
liên tục trên  
và khả vi trên  
đó tồn tại số thựcca;b sao cho  
.
f (c) 0  
Một số hệ quả thường dùng của các định lý này là:  
f(x): a,b a,b  
và khả vi trên  
+ Nếu hàm số  
liên tục trên  
a,b  
và phương trình f(x) = 0 có k nghiệm thuộc (a,b) thì  
= 0  
f (x)  
có ít nhất k 1 nghiệm thuộc (a,b).  
f(x): a,b   
a,b  
và khả vi  
+ Nếu hàm số  
a,b  
liên tục trên  
trên  
, đồng thời đạo hàm cấp k của hàm sốf(x) không đổi dấu  
trên f(x) 0 thì phương trình f(x) 0 có không quá k nghiệm phân  
a,b  
biệt thuộc  
.
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
9
Ví dụ 2.15.  
Giải phương trình sau: 4x 3x 5x  
.
Ví dụ 2.16. Giải phương trình sau:  
1
x
1x  
1
   
2x  
3
2x  
2x2 2x 1  
.
   
3
   
Ví dụ 2.17.  
Giải phương trình sau: 3x 4x 6x 9x 25x 2.16x  
.
2.1.5. Phƣơng pháp đánh giá 2 vế  
*Phƣơng pháp giải: Nhiều bài toán có thể giải bằng cách đánh  
giá tinh tế dựa trên các:  
● Tính chất của hàm mũ.  
● Bất đẳng thức.  
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
Ví dụ 2.18. Giải phương trình sau: 14x 2x1 2x 2x  
Ví dụ 2.19. Giải phương trình sau: 2x2 3x2 32x1 22x1  
.
.
2x  
4x  
1
3
2
Ví dụ 2.20. Giải phương trình sau:  
.
4x 1 2x 1 2x 4x  
Ví dụ 2.21. Giải phương trình sau:  
32x2 3x4 6x2 7 12.3x1.  
2.2. PHƢƠNG TRÌNH LOGARIT  
2.2.1. Phƣơng trình đƣa về cùng cơ số  
*Phƣơng pháp giải: Ta sử dụng công thức:  
0 a 1  
.
log f(x) log g(x)   
a
a
f(x) g(x) 0  
Lưu ý: Đặt điều kiện cho f(x) 0 hay g(x) 0 tùy thuộc vào  
10  
độ phức tạp của f(x), g(x)  
.
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
Ví dụ 2.22. (Học viện công nghệ bƣu chính viễn thông năm  
2000)  
Giải phương trình:  
2
1
x 1  
2
log x2 5x 6 log  
.
log3 x 3  
9   
3
2
Ví dụ 2.23. Giải phương trình:  
.
log2 x log3 x log4 x log20 x  
Ví dụ 2.34. Giải phương trình:  
log4 x x2 1 .log5 x x2 1 log20 x x2 1 .  
2.2.2. Phƣơng pháp mũ hóa  
*Phƣơng pháp giải: Sử dụng các công thức cơ bản sau  
0 a 1  
f(x) ab  
●
log f(x) b   
.
a
●
.
loga f(x) logb g(x)  
Đặt t=  
.
loga f(x)  
at f(x); bt g(x)  
Khi đó:  
, từ đó ta thu được phương trình  
mũ.  
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
1
Ví dụ 2.25. Giải phương trình: log log9 x   9x 2x  
.
3   
2
Ví dụ 2.26. Giải phương trình:  
.
log5 log2 x log2 log5 x  
3
Ví dụ 2.27. Giải phương trình:  
.
x
3log 1x x 2log  
3
  
2
2.2.3. Phƣơng pháp đặt ẩn phụ  
11  
*Phƣơng pháp giải: Việc giải phương trình logarit bằng  
phương pháp này cũng tương tự như phương trình mũ. Sau đây,  
chúng ta hãy cùng nhau xét các ví dụ nhỏ nhằm làm sáng tỏ hơn ý  
tưởng giải quyết các bài toán dạng này.  
Ví dụ 2.28. Giải phương trình sau:  
1log0,04 x 3log0,2 1  
.
Ví dụ 2.29. Giải phương trình sau:  
log4 x x2 1 .log5 x x2 1 log20 x x2 1  
.
Ví dụ 2.30. Giải phương trình sau:  
2   
2
log x. x 1 log2 x.log2 (x x) 2 0  
.
2   
2.2.4. Phƣơng pháp hàm số  
*Phƣơng pháp giải:Ta sử dụng các tính chất sau:  
Tính chất 2.3.  
a,b  
Nếu hàm f(x) tăng (hoặc giảm) trong khoảng  
thì phương  
a,b  
trình f(x) k có không quá một nghiệm trong khoảng  
.
Tính chất 2.4.  
a,b  
Nếu hàm f(x) tăng trong khoảng  
và hàm g(x) là hàm  
a,b  
hằng hoặc một hàm giảm trong khoảng  
thì phương trình  
f(x) g(x)  
nếu tồn tại  
phương trình  
a,b  
(do đó  
có nhiều nhất một nghiệm thuộc khoảng  
x a,b :f(x ) g(x )  
thì đó là nghiệm duy nhất của  
0
0
0
f(x) g(x)  
).  
Tính chất 2.5.  
12  
a,b  
Nếu hàm f(x) tăng (hoặc giảm) trong khoảng  
thì  
f(u) f(v) u v; u, va,b  
.
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
Ví dụ 2.31. Giải phương trình sau:  
lg x 4 5x  
.
Ví dụ 2.32. Giải phương trình sau:  
x2 x 2  
2x2 4x 4  
4   
log  
2x2 6x 4  
Ví dụ 2.33. Giải phương trình sau:  
log x log 2x 1 log 7x 9 3  
.
3   
5   
2
2.2.5. Phƣơng pháp đánh giá  
*Phƣơng pháp giải: Nhiều bài toán có thể giải bằng cách đánh  
giá tinh tế dựa trên các:  
● Tính chất của hàm logarit.  
● Bất đẳng thức.  
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
Ví dụ 2.34. Giải phương trình sau:  
log 9 x 1 log x2 2x 5  
.
2
  
3
  
Ví dụ 2.35. Giải phương trình sau:  
3x2 x3  
log x2 4 log x  
.
2   
2
2
Ví dụ 2.36. Giải phương trình sau:  
2
4
log3 x2 2 x4 1 3log x log x 1  
.
9   
3
Ví dụ 2.37. Giải phương trình: log3 2 4 x x 5 1  
.
13  
2.3. HỆ PHƢƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT  
2.3.1. Các phép biến đổi tƣơng đƣơng  
*Phƣơng pháp giải: Sử dụng phương pháp đưa về cùng cơ số,  
mũ hóa hoặc logarit hóa đã biết trong việc giải phương trình mũ và  
logarit để biến đổi hệ ban đầu về hệ mới dễ dàng giải được.  
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
2
4
x y  
Ví dụ 2.38. Giải hệ phương trình sau:  
Ví dụ 2.39. Giải hệ phương trình sau:  
.
x
log2 logy x  
y
x y 6  
.
log2 x log2 y 3  
Ví dụ 2.40. ( Đại học Quốc gia khối B năm 95)  
x
y
y
x
4
32  
Giải hệ phương trình sau:  
.
log x y 1log x y  
3 3   
Ví dụ 2.41. (Đại học bách khoa năm 94)  
x log y 3  
3
Giải hệ phương trình sau:  
.
2y2 y 12 .3x 81y  
2.3.2. Phƣơng pháp hàm số  
*Phƣơng pháp giải: Áp dụng phương pháp hàm số đối với một  
phương trình hoặc các phương trình trong hệ. Kết quả cho ta một hệ  
phương trình đại số mà ta có thể dễ dàng tìm được nghiệm của hệ ban  
đầu.  
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
14  
x
y
x y e e  
Ví dụ 2.42. Giải hệ phương trình sau:  
.
2
log2 x 3log1 y 2  
2
Ví dụ 2.43. (Đại học Quốc Gia năm 95)  
x
y
2 2 = y x xy 2  
  
.
Giải hệ phương trình sau:  
x2 +y2 =2  
Ví dụ 2.44.  
(142xy )512xy 122xy1  
y3 4x 1ln(y2 2x) 0  
Giải hệ phương trình sau:  
.
2.3.3. Phƣơng pháp đặt ẩn phụ  
*Phƣơng pháp giải: Lựa chọn ẩn phụ để biến đổi hệ ban đầu  
về hệ đại số đã biết( hệ đối xứng, hệ đẳng cấp…..).  
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
3
log2  
log2 xy  
9
3 2 xy  
Ví dụ 2.45. Giải hệ phương trình sau:  
Ví dụ 2.46. Giải hệ phương trình sau:  
.
2
2
x 1 y 1 1  
log y ylog x 4  
8
8
x
.
log x log y 1  
4
4
Ví dụ 2.47. (ĐH Quốc gia TP HCM 97)  
Giải hệ phương trình sau:  
log1x 12y y2 log 12x x2 4  
1y   
.
log 12y log 12x 2  
1x   
1y   
2.3.4. Phƣơng pháp đánh giá  
*Phƣơng pháp giải: Đối với nhiều bài toán ta có thể giải bằng  
cách đánh giá tinh tế dựa trên:  
15  
+ Tam thức bậc hai.  
+ Tính chất hàm mũ và logarit.  
+ Bất đẳng thức  
…………..  
Ta có thể nhanh chóng chỉ ra được nghiệm của hệ hoặc biến đổi  
hệ về dạng đơn giản hơn.  
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
Ví dụ 2.48. (ĐH Thái Nguyên khối A-1997)  
x
y
e e log y log x xy 1  
  
2
2
Giải hệ phương trình sau:  
.
x2 y2 1  
Ví dụ 2.49. (Đại học kinh tế TP.HCM năm 99)  
x y log y log x 2 xy  
  
2
2
Giải hệ phương trình sau:  
.
x3 y3 16  
Ví dụ 2.50.  
x
y2 1  
y2 1  
2x 2x.3  
2 .3  
Giải hệ phương trình sau:  
.
2
x
2 .3y 1 1  
CHƢƠNG 3  
PHƢƠNG PHÁP GIẢI BẤT PHƢƠNG TRÌNH MŨ  
VÀ LOGARIT  
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số phương pháp giải  
bất phương trình mũ và logarit, các bài toán tổng hợp. Các kiến thức  
16  
trình bày trong chương được tham khảo ở các tài liệu [5], [6], [7] và  
[9].  
3.1. BẤT PHƢƠNG TRÌNH MŨ  
3.1.1. Phƣơng pháp đƣa về cùng cơ số  
*Phƣơng pháp giải: Sử dụng các công thức cơ bản sau  
a 1  
af (x) ag(x)  
f(x) g(x)  
f(x) g(x)  
.
0 a 1  
af (x) ag(x)  
.
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
Ví dụ 3.1. Giải bất phương trình:  
x
2x  
3x1  
1
   
.
   
9
   
Ví dụ 3.2. (Đại học Giao Thông Vận Tải năm 1998- Cao  
đẳng Sƣ phạm Nha Trang năm 2002)  
x3  
x1  
x1  
x3  
Giải bất phương trình: 10 3  
10 3  
.
Ví dụ 3.3. (Đại học Bách khoa Hà Nội năm 1997)  
xx1  
x2 2x  
1
   
Giải bất phương trình:  
3
.
   
3
   
3.1.2. Phƣơng pháp logarit hóa  
*Phƣơng pháp giải: Sử dụng các công thức cơ bản sau  
a 1  
f (x)  
f(x) loga b  
a
b  
●
.
b 0  
0 a 1  
f(x) loga b  
17  
b 0  
f(x) coù nghóa  
b 0,a 1  
f(x) log b  
●
●
af(x) b   
.
a
b 0,0 a 1  
f(x) log b  
a
af (x) bg(x) lgaf (x) lgbg(x) f(x).lga f(x).lgb hoặc  
có thể sử dụng logarit theo cơ số a hay b.  
Sau đây là một số ví dụ minh họa.  
Ví dụ 3.4. Giải bất phương trình: 3x1 5x2 3x2 5x1  
.
Ví dụ 3.5. (Đại học Sƣ phạm Hà Nội khối B, M, T năm 2001)  
2.3x 2x2  
Giải bất phương trình:  
.
1  
3x 2x  
2
Ví dụ 3.6. Giải bất phương trình: 49.2x 16.7x  
.
3.1.3. Phƣơng pháp đặt ẩn phụ  
*Phƣơng pháp giải: Các bài toán giải bất phương trình mà ta có  
thể sử dụng phương pháp này, nếu dễ thì sẽ thấy ngay dấu hiệu của  
một biểu thức chứa biến nào đó lặp đi lặp lại nhiều lần, còn nếu khó  
hơn, thì ta cần một ít biến đổi khéo léo, chủ yếu đưa về hình dạng sơ  
khai của bài toán, là một bất phương trình với các biểu thức chứa  
biến lặp lại. Cũng có trường hợp bài toán yêu cầu ta phải đặt thêm  
nhiều ẩn phụ khác nhằm tạo ra một bất phương trình mới dễ dàng  
giải quyết hơn. Sau đây, chúng ta hãy cùng nhau xét các ví dụ nhỏ  
nhằm làm sáng tỏ hơn ý tưởng giải quyết các bài toán dạng này.  
18  
Ví dụ 3.7. (Đại học sƣ phạm Hà Nội khối B, D năm 2000)  
x4  
x4  
Giải bất phương trình: 32x 8.3x  
9.9  
0  
.
Ví dụ 3.8.  
x
x
Giải bất phương trình: 521 521 2xlog 5  
.
2
Ví dụ 3.9.  
Giải bất phương trình: 2x 2x 1 22x1 4x 2  
.
3.1.4. Phƣơng pháp hàm số  
*Phƣơng pháp giải:  
Hướng 1: Thực hiện theo các bước sau:  
+ Bước 1: Chuyển bất phương trình về dạng :f(x) k  
+ Bước 2: Xét hàm số y f(x) . Dùng lập luận khẳng định hàm  
số đơn điệu.  
+ Bước 3: Nhận xét  
.
● Với  
, do đó bất phương trình vô  
x x0 f(x) f(x0) k  
nghiệm.  
● Với  
nghiệm đúng .  
Kết luận: Tập nghiệm của bất phương trình là :  
, do đó bất phương trình  
x x0 f(x) f(x0) k  
T x ;  
.
0
Hướng 2: Thực hiện theo các bước sau:  
+ Bước 1: Chuyển bất phương trình về dạng f(u) f(v)  
+ Bước 2: Xét hàm số y f(t). Dùng lập luận khẳng định hàm  
số đơn điệu.  
+ Bước 3: Khi đóf(u) f(v) u v  
.
.
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Một số phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_mot_so_phuong_phap_giai_phuong_trinh_bat_ph.pdf