Tóm tắt Luận án Xây dựng hệ thống thẻ điểm cân bằng cho ngành chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa

1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Những năm gần đây, Việt Nam luôn nằm trong top 10 quốc gia sản  
xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới và đã vươn lên top 5 thế giới  
vào năm 2014. Có được thành tựu ấn tượng này, chính là nhờ sự đóng góp  
quan trọng của các tỉnh giàu tiềm năng thủy sản của Việt Nam. Trong đó,  
Khánh Hòa là một trong bốn tỉnh dẫn đầu cả nước về sản xuất và XK thủy  
sản. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa giữ vị trí quan trọng trong  
cơ cấu XK của tỉnh. Vì thế, công nghiệp chế biến thủy sản (CBTS) được  
xác định là động lực phát triển của ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa. Tuy  
nhiên, ngành CBTS Khánh Hòa vẫn còn tiềm ẩn khá nhiều bất ổn do phải  
đối mặt với nguy cơ thiếu hoặc không ổn định của nguyên liệu do sự biến  
đổi thất thường của sản lượng đánh bắt và tình trạng ô nhiễm môi trường  
nuôi; chất lượng sản phẩm không đồng nhất; thiếu hụt nguồn lao động có  
tay nghề và chuyên môn; đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, vệ sinh  
ATTP và các rào cản kỹ thuật cũng như thương mại của các thị trường  
ngoài nước; ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới vẫn còn đang tiếp  
diễn làm giảm sức mua và đòi hỏi yêu cầu cắt giảm chi phí sản xuất; sự  
cạnh tranh mạnh mẽ giữa các DNCB trong nước cũng như của các nước  
trong khu vực; đặc biệt là vấn đề quản trị chiến lược và phương thức đánh  
giá, đo lường thành quả hoạt động theo định hướng chiến lược của DN  
chưa được quan tâm đúng mức. Hầu hết các DN đều tự đánh giá kết quả  
kinh doanh của mình theo phương pháp truyền thống cổ điển, đơn thuần  
dựa vào kết quả tài chính nội bộ, thiếu tính bao quát và toàn diện. Các  
thước đo tài chính đã trở nên lỗi thời bởi chúng chỉ biểu hiện kết quả của  
những quyết định trong quá khứ chứ không có mối liên hệ đến chiến lược  
của công ty, không đánh giá được toàn diện và thực sự khó hiểu đối với  
đại đa số bộ phận lao động trực tiếp, không thỏa mãn được nhu cầu khách  
hàng, và quan tâm quá mức đến nỗ lực cắt giảm chi phí.  
2
Trong số những công cụ và phương pháp quản trị đã được vận  
dụng trong những năm gần đây (quản trị chất lượng toàn diện, tái cấu trúc  
quá trình kinh doanh, quản trị quy trình kinh doanh, hoạch định nguồn lực  
DN, quản trị quan hệ khách hàng và quản trị dựa trên giá trị), thì thẻ điểm  
cân bằng (BSC) vẫn được xem là một trong những công cụ thành công  
nhất. Theo kết quả khảo sát toàn cầu về các công cụ quản lý do hãng tư  
vấn Bain & Company công bố, BSC đã được xếp vị trí thứ 6 trong tốp 10  
công cụ quản lý được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới vào năm 2011 và  
nhảy lên vị trí thứ 5 trong năm 2013, đứng sau Hoạch định chiến lược  
(Strategic Planning), Quản trị Quan hệ Khách hàng, Khảo sát mức độ gắn  
kết của người lao động (Employee Engagement Surveys), và chuẩn đối  
sánh (Benchmarking). BSC được xem như một công cụ thực thi chiến  
lược, khắc phục được nhược điểm của phương pháp đánh giá truyền thống  
ở chỗ thể hiện sự cân bằng giữa bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy  
trình kinh doanh nội bộ và học hỏi & phát triển. Nhờ vậy, BSC sẽ là một  
công cụ khá tốt giúp DN giải quyết vấn đề vướng mắc, rủi ro và xây dựng  
kế hoạch khả thi trong kinh doanh.  
Hiện nay, việc nghiên cứu và áp dụng sâu rộng của phương pháp  
BSC trong các DN ở Việt Nam còn chưa phổ biến, nhất là với các DN  
CBTS. Vấn đề trên một phần là do nguồn gốc của phương pháp BSC xuất  
phát từ các nước phát triển và được áp dụng cho các công ty lớn. Theo các  
chuyên gia quản trị DN, áp dụng BSC trong chiến lược lãnh đạo của các  
DN là rất cần thiết, đặc biệt là những công ty có định hướng quản lý theo  
mục tiêu và định hướng quản lý theo hiệu quả công việc. Tuy nhiên ứng  
dụng BSC là không đơn giản, đòi hỏi nhiều công sức và thời gian để  
nghiên cứu, lựa chọn mô hình và cách thức phù hợp; tìm cách khắc phục  
các rào cản và những nhược điểm thường gặp khi xây dựng và triển khai  
BSC đối với một ngành đặc thù cụ thể là công việc cần thiết. Khi áp dụng  
vào DN nhỏ và vừa (DNNVV) thì BSC cần phải được điều chỉnh cho phù  
hợp với quy mô, tình hình, đặc điểm riêng và văn hóa quản lý của DN.  
3
Từ những vấn đề được phân tích như trên thì việc thực hiện nghiên  
cứu “XÂY DỰNG HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG CHO  
NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA” là có tính cấp  
bách và cần thiết, đó cũng là lý do NCS lựa chọn đề tài này cho luận án.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Luận án tập trung vào việc xây dựng thẻ điểm cân bằng (với  
vai trò là một hệ thống đo lường hoạt động, công cụ giao tiếp và thực  
thi chiến lược) cho ngành chế biến thủy sản Khánh Hòa với các mục  
tiêu chung là xây dựng một mô hình khung và một phương pháp phù  
hợp để thiết kế hệ thống đo lường hoạt động một cách hiệu quả cho  
DNCB thủy sản Khánh Hòa theo hướng tiếp cận của phương pháp  
thẻ điểm cân bằng trong đó xét đến các yếu tố chuyên sâu về đặc  
trưng ngành nghề, quy mô DN và tư duy quản lý.  
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án được phát biểu dưới  
dạng câu hỏi nghiên cứu, đó là:  
(1) Thực trạng xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh  
tại các DNCB thủy sản Khánh Hòa thời gian qua như thế nào?  
(2) Đâu là các nhóm chiến lược (CL) phù hợp cho các DN  
CBTS Khánh Hòa?  
(3) Làm thế nào để xây dựng các khung bản đồ CL đúng đắn  
cho các DN CBTS Khánh Hòa nhằm mô tả và chuyển tải CL hiệu  
quả, giúp DN đi đúng hướng, làm cơ sở để thực hiện các bước quan  
trong khác khi xây dựng BSC?  
(4) Phương pháp nào có thể thiết kế được các chỉ số then chốt  
KPI một cách khoa học để đo lường hoạt động của các DN – một  
nhiệm vụ quan trong ảnh hưởng đến chất lượng và sự thành công của  
mô hình quản lý dựa theo BSC?  
(5) Mô hình khung BSC nào là phù hợp để đo lường hoạt  
động, truyền tải và thực thi chiến lược của các DN trong ngành  
4
CBTS Khánh Hòa một cách hiệu quả và dẫn dắt các DN đạt được  
mục tiêu chiến lược?  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
3.1 Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của luận án là mô hình và hệ thống Thẻ  
điểm cân bằng nhìn ở khía cạnh cấu trúc, chức năng, bản chất và  
phương pháp xây dựng sao cho phù hợp với đặc trưng của các DN  
trong một ngành, đồng thời ứng dụng Thẻ điểm cân bằng cho ngành  
chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa trong đó đối tượng khảo sát là các  
DN CBTS xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa.  
3.2 Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Chủ yếu tập trung vào mô  
hình, nội dung và phương pháp xây dựng thẻ điểm cân bằng nhằm  
quản trị chiến lược và đo lường kết quả hoạt động trong đó bao gồm  
khảo sát và đề xuất các nhóm chiến lược cấp kinh doanh, xây dựng  
bản đồ chiến lược, đề xuất phương pháp xây dựng KPI dựa trên lý  
thuyết nền, nghiên cứu tình huống và điều tra khảo sát. Thuật ngữ  
xây dựng hệ thống BSC cho ngành CBTS mang hàm ý thiết kế một  
mô hình khung BSC phù hợp mà không đi sâu vào quá trình thực thi  
(triển khai) BSC. Đối tượng áp dụng là ngành CBTS trong luận án  
được hiểu là các DN CBTS trong đó các DN được phân loại và ghép  
thành các nhóm khác nhau dựa trên chiến lược cấp kinh doanh của  
họ. BSC được xây dựng trên cơ sở các nhóm chiến lược và bản đồ  
chiến lược cho các các nhóm DN theo một mô hình khung BSC được  
đề xuất. Ngoài ra, nghiên cứu này không đi vào đánh giá hiệu quả áp  
dụng BSC cho các DNCB thủy sản Khánh Hòa bởi vì mô hình này  
mới trong giai đoạn nghiên cứu thăm dò và thử nghiệm.  
- Phạm vi quy mô của mẫu khảo sát: Điều tra khảo sát bằng  
bản câu hỏi cho 25 DNCB thủy sản xuất khẩu Khánh Hòa (trong đó,  
có 18 DNCB nằm trong danh sách 33 DNCB thủy sản đạt tiêu chuẩn  
5
xuất khẩu năm 2012). Khảo sát chiến lược của 11 DN đại diện cho  
ngành CBTS tỉnh Khánh Hòa và thực hiện phỏng vấn sâu với 15 lãnh  
đạo và quản lý DN. Trong điều kiện chi phí nghiên cứu có hạn, số  
lượng DN được khảo sát khó có thể tăng lên nhiều nhưng tỉ lệ các  
DN được khảo sát trong nghiên cứu này chiếm tỉ lệ cao và mang tính  
đại diện được cho tổng thể.  
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thứ cấp trong 5 năm từ  
2010 - 2014. Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua phỏng vấn trực tiếp  
bằng Bản câu hỏi và phỏng vấn sâu, được tiến hành trong khoảng  
thời gian từ tháng 7-8 năm 2013 và tháng 7 năm 2014.  
4. Điểm mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án  
Về mặt lý luận:  
1) Luận án hệ thống hóa được khung lý thuyết nghiên cứu, xây  
dựng và triển khai hệ thống thẻ điểm cân bằng cũng như phát triển  
các vấn đề lý luận về xây dựng BSC và KPI cho ngành chế biến thủy  
sản theo cách tiếp cận hỗn hợp Top-down và Bottom-up.  
2) Luận án đã hình thành một hệ thống các phương pháp hợp  
lý để tiến hành nghiên cứu, xây dựng hệ thống các chỉ số đo lường  
hiệu quả then chốt, và xác định các trọng số trong thẻ điểm cân bằng.  
3) Luận án đã phát triển và vận dụng lý thuyết về xây dựng  
BSC và KPI cho ngành chế biến thủy sản phù hợp với đặc thù của  
các doanh nghiệp chế biến thủy sản và các yếu tố văn hóa trong quản  
trị doanh nghiệp.  
Về mặt thực tiễn, luận án có những điểm mới và ý nghĩa sau:  
1) Đánh giá thực trạng hoạt động và sự phát triển của ngành  
chế biến thủy sản Khánh Hòa cũng như thực trạng xây dựng chiến  
lược và triển khai chiến lược của các doanh nghiệp trong ngành chế  
biến thủy sản Khánh Hòa.  
6
2) Đã xây dựng được bản đồ chiến lược đặc trưng của nhóm:  
nhóm khác biệt hóa sản phẩm, nhóm chi phí thấp, và nhóm tập trung  
cũng như thiết kế khung hệ thống BSC cho từng nhóm chiến lược.  
3) Thiết kế được một khung hệ thống BSC cho một nhóm  
DNCB thủy sản theo một chiến lược cụ thể sẽ góp phần tiết kiệm về  
chi phí xây dựng trong đó bao gồm chi phí tư vấn cho DN trong điều  
kiện nguồn lực của các DNCB thủy sản còn hạn chế.  
4) Luận án đã xây dựng, thiết lập một quy trình tổng thế xây  
dựng BSC cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa.  
5. Bố cục của luận án  
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và kiến nghị; Phụ lục; nội dung  
chính của luận án được bố cục thành 5 chương như sau:  
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về xây dựng thẻ  
điểm cân bằng;  
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu;  
Chương 3: Xác định các nhóm chiến lược và xây dựng khung bản đồ  
chiến lược cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa;  
Chương 4: Xây dựng các chỉ số then chốt (KPI) đánh giá hoạt động  
và mô hình khung hệ thống BSC: trường hợp công ty TNHH MTV  
Xuất khẩu Thủy sản Khánh Hòa;  
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.  
7
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
Tổng quan về thẻ điểm cân bằng (BSC)  
1.1  
1.1.1 Khái niệm về BSC  
1.1.2 Vai trò của BSC trong quản trị tổ chức/doanh nghiệp  
1.1.3 Lịch sử phát triển của BSC  
Phiên bản BSC trước năm 2000 được gọi là BSC thế hệ thứ  
nhất. Phiên bản này chủ yếu tích hợp các phép đo truyền thống tài  
chính và các phép đo phi tài chính (phi truyền thống), nhằm đo lường  
hiệu quả hoạt động được nhóm thành bốn khía cạnh BSC. Phiên bản  
sau năm 2000 được xem là thế hệ thứ hai của BSC, Kaplan và Norton  
bắt đầu giới thiệu khái niệm bản đồ chiến lược. Đến sau năm 2010,  
BSC đã được phát triển khái niệm đo lường hiệu quả hoạt động từ  
phương diện hẹp chuyển thành hệ thống quản trị rộng và toàn diện  
hơn mà nó có thể được dùng để mô tả, giao tiếp và thực thi chiến  
lược của tổ chức/DN. Đây được xem là thế hệ thứ ba của BSC.  
1.2 Tình hình nghiên cứu về BSC ở trong và ngoài nƣớc  
1.2.1 Tình hình nghiên cứu về BSC ở ngoài nước  
Có 4 hướng nghiên cứu chính ở ngoài nước. Đó là hướng  
nghiên cứu về mức độ vận dụng BSC trong thực tiễn; về vai trò của  
BSC; khả năng áp dụng BSC vào DNNVV; phê bình BSC.  
1.2.2 Các nghiên cứu về BSC ở Việt Nam  
Các nghiên cứu về BSC ở Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu tập  
trung vào nghiên cứu tình huống cụ thể ở mỗi DN hay các thuận lợi  
và khó khăn khi áp dụng BSC thông qua khảo sát một số DN.  
1.2.3 Khoảng trống nghiên cứu  
Thẻ điểm cân bằng BSC do Kaplan và Norton đề xuất thường  
chỉ được áp dụng cho các công ty có quy mô lớn và nó chưa hoàn  
toàn phù hợp với các DNNVV nếu không có sự điều chỉnh cần thiết  
và hợp lý phù hợp với đặc điểm và quy mô DN. Tuy nhiên, đa số các  
DN Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ; hạn chế về tài chính; nhận thức  
8
về vị trí của BSC trong thực thi chiến lược còn chưa cao. Do vậy,  
việc nghiên cứu mô hình khung BSC cho một ngành, qua đó có thể  
xây dựng BSC cho một DN cụ thể là cần thiết.  
1.3 CáclýthuyếtliênquanđếnquảntrịcóảnhhưởngđếnxâydựngBSC  
Trình bày các lý thuyết có liên quan đến việc xây dựng BSC có  
căn cứ khoa học như: thuyết ngữ cảnh, thuyết động lực thúc đẩy,  
thuyết hành vi của tổ chức và thuyết về các bên liên quan.  
1.4 Quy trình thiết kế, xây dựng thẻ điểm cân bằng BSC  
Mô tả quy trình xây dựng và vận hành BSC.  
1.4.1 Xây dựng chiến lược  
Gồm các nội dung: Các khái niệm về chiến lược kinh doanh;  
phân loại chiến lược kinh doanh; xây dựng chiến lược kinh doanh.  
1.4.2 Xây dựng bản đồ chiến lược  
Bao gồm các nội dung: Khái niệm về bản đồ chiến lược; các  
vấn đề cần lưu ý khi xây dựng bản đồ chiến lược và quy trình xây  
dựng bản đồ chiến lược.  
1.4.3 Xây dựng các chỉ số then chốt đánh giá thực hiện công việc (KPI)  
1.4.3.1 Khái niệm về KPI: KPI là chỉ số then chốt đánh giá thực hiện  
công việc hay còn gọi là các chỉ số cốt yếu đánh giá hiệu suất công  
việc/các chỉ số trọng yếu đo lường hiệu quả hoạt động hoặc cũng có  
thể gọi là các chỉ số trọng yếu đánh giá hiệu quả hoạt động tổng thể  
hoặc một hoạt động cụ thể nào đó.  
1.4.3.2 Các chỉ số KPI theo hướng tiếp cận BSC  
KPI trong BSC đo lường tổng thể hiệu quả hoạt động của DN  
theo từng khía cạnh BSC, giúp DN có được thông tin về tình hình  
hoạt động theo cả bốn khía cạnh tổng thể của BSC.  
1.4.3.3 Các tiêu chuẩn lựa chọn các KPI cho BSC  
Nhìn chung, KPI cho BSC phải có các đặc điểm chính sau: Có  
mối liên hệ với chiến lược; Có thể định lượng được; Định nghĩa r  
ràng và dễ hiểu cho từng KPI; Dễ dàng thu thập dữ liệu.  
9
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU  
2.1 Cách tiếp cận về mặt phƣơng pháp luận  
Sử dụng phương pháp hỗn hợp gắn kết trong đó nghiên cứu  
định tính là chủ đạo và nghiên cứu định lượng đóng vai trò hỗ trợ.  
2.2 Khung nghiên cứu của luận án  
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu  
(Xây dựng hệ thống thẻ điểm cân bằng cho ngành CBTS Khánh Hòa)  
Tổng quan về BSC và tình hình  
nghiên cứu  
Cơ sở lý luận và thực tiễn  
xây dựng BSC  
- Khái niệm và Lịch sử phát triển.  
- Chức năng và ưu nhược điểm.  
- Tình hình NC trong và ngoài nước.  
- Xác định khe hổng nghiên cứu cần  
bổ sung và giải quyết.  
- Các lý thuyết liên quan đến BSC  
- Quy trình xây dựng BSC.  
- Xây dựng bản đồ chiến lược.  
- Xây dựng KPIs.  
- Kinh nghiệm xây dựng BSC  
Điều tra bằng  
bảng câu hỏi  
Xác định các nhóm chiến  
lược phù hợp đối với các  
Nghiên cứu đặc điểm các  
DN CBTS Khánh Hòa  
DN CBTS Khánh Hòa  
Phỏng vấn  
lãnh đạo DN  
- Sản phẩm  
- Nguồn cung Ng/liệu  
- Thị trường  
Xây dựng khung bản đồ  
chiến lược cho các DN  
CBTS Khánh Hòa  
- Đặc điểm quản lý…  
Số liệu thứ  
cấp  
Phân tích  
SWOT  
Đề xuất phương  
pháp xây dựng bản  
đồ chiến lược  
Xây dựng BSC cho ngành  
CBTS Khánh Hòa: tình huống  
của Công ty KHASPEXCO  
Thảo luận nhóm  
chuyên sâu,  
p/pháp động não  
và p/pháp AHP  
Đề xuất phương  
pháp xác định KPIs  
cho BSC  
Phương pháp xây dựng  
KPI cho KHASPEXCO  
NC thêm trường  
hợp nếu cần  
Kinh nghiệm từ  
NC tình huống  
Phỏng vấn lại lãnh đạo  
các DN và chuyên gia  
Suy luận quy  
nạp khoa học  
Mô hình khung BSC phù hợp  
cho các DN CBTS Khánh Hòa  
Hình 2.1 Khung nghiên cứu của luận án  
10  
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu  
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu  
2.3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính  
Phương pháp nghiên cứu tình huống: Phân tích bối cảnh thực  
tế của 11 DNCB điển hình; xác định vấn đề, thiết kế nghiên cứu, thu  
thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và trình bày kết quả; hỗ trợ thiết kế  
bảng câu hỏi; phỏng vấn bán cấu trúc để thu thập các thông tin định  
tính và định lượng hỗ trợ việc xác định thực trạng chiến lược, đặc  
điểm sản xuất kinh doanh và quản trị của các DN CBTS Khánh Hòa.  
Nghiên cứu điển hình các DN CBTS để nhận diện những điểm  
chung về đặc điểm, năng lực sản xuất, trình độ công nghệ, tổ chức  
quản lý, hành động và tư duy chiến lược của họ, qua đó phân nhóm  
chiến lược của các DN trong ngành; phân tích để xây dựng BSC cho  
một DN điển hình cụ thể, qua đó suy luận và đề xuất khung lý thuyết  
để xây dựng BSC cho các DN tương tự cùng ngành.  
2.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng  
Thông qua các phép thống kê mô tả cơ bản hỗ trợ cho nghiên  
cứu định tính và giúp cho quá trình ra quyết định có căn cứ vững  
chắc: Thông tin định lượng thông qua thang đo Likert để điều tra về  
thực trạng của các DN CBTS Khánh Hòa; sử dụng phương pháp  
phân tích thứ bậc để thực hiện phân tích lượng hóa hỗ trợ việc rút ra  
kết luận, đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố cần xem xét và ra  
quyết định một cách khoa học.  
2.3.2 Chọn mẫu khảo sát  
Khi nghiên cứu về xây dựng bản đồ chiến lược, 25 DN CBTS  
được điều tra khảo sát bằng bản câu hỏi; tiến hành khảo sát và thực  
hiện phỏng vấn sâu với 15 quản trị viên các cấp tại 11 DN đại diện  
cho ngành chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa.  
Với trường hợp nghiên cứu tình huống khi xây dựng KPI, luận  
án chọn công ty TNHH MTV KHASPEXCO làm điển cứu.  
11  
2.3.3 Phương pháp và kỹ thuật thu thập dữ liệu  
2.3.3.1 Dữ liệu xây dựng bản đồ chiến lược và mô hình BSC  
Việc thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua hai  
cách: phỏng vấn sâu và điều tra bằng bảng câu hỏi.  
Ngoài các dữ liệu sơ cấp, các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ  
các nguồn như: Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Khánh  
Hòa; Cục thống kê tỉnh; Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản  
Việt Nam; Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản  
NAFIQAD và các website của các tổ chức và các công ty liên quan.  
2.3.3.2 Dữ liệu xây dựng các chỉ số KPI  
Khi xây dựng KPI, nhóm dự án KPI được thành lập (đứng đầu  
là giám đốc công ty) nhằm: Phân tích tình hình thực tế của công ty;  
bàn bạc và thống nhất về chiến lược và bản đồ chiến lược đã đề xuất;  
giúp thảo luận nhóm trọng tâm được thuận lợi; tạo sự thống nhất ý  
chí giữa lãnh đạo cấp cao và cấp trung trong việc ứng dụng BSC.  
Có 3 phương pháp chính được sử dụng để thu thập dữ liệu  
nhằm xây dựng KPI: Phương pháp thảo luận nhóm trọng tâm;  
Phương pháp brainstorming (động não); Phương pháp phỏng vấn sâu.  
2.3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu  
Các dữ liệu thu thập bằng bảng câu hỏi điều tra theo thang đo  
Likert được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả để tìm min,  
max, trung bình, độ lệch chuẩn, tần suất nhằm tổng hợp và so sánh.  
Sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytical  
Hierarchy Process) để lựa chọn và xác định trọng số của các KPI và  
mức độ ưu tiên của các mục tiêu chiến lược trong bản đồ chiến lược.  
Công cụ phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là  
chương trình tính toán phân tích AHP chạy trên nền của phần mềm  
dựng và phát triển từ năm 2012 đến 2014.  
12  
2.4 Quy trình nghiên cứu  
a) Giai đoạn xác định các nhóm chiến lược và xây dựng bản  
đồ chiến lược  
Xác định vấn đề, mục tiêu  
và câu hỏi nghiên cứu  
Nghiên cứu đặc điểm các  
DNCB thủy sản Khánh Hòa  
Tổng hợp và nghiên cứu lý  
thuyết nền liên quan  
- Sản phẩm  
- Nguồn cung nguyên liệu  
- Thị trường  
- Mô hình BSC tổng quát  
- Lý thuyết về chiến lược  
- Kinh nghiệm áp dụng  
BSC ở một số DN…  
- Đặc điểm quản lý…  
Điều tra, khảo sát sơ bộ bằng  
phỏng vấn sứ mệnh, tầm nhìn,  
điểm mạnh, cơ hội, thách thức  
Xác định sơ bộ  
mục tiêu chung và  
chiến lược  
Thiết kế bảng câu hỏi, điều tra  
thử, chỉnh sửa và hoàn thiện  
Phân tích môi trường trong  
và ngoài, phân tích SWOT  
Xác định các nhóm  
chiến lược cho các DN  
Điều tra, khảo sát các thông tin  
liên quan đến 4 khía cạnh của BSC  
Phân nhóm các DN theo chiến lược  
Khảo sát các mục tiêu chiến lược cụ thể theo  
các khía cạnh BSC cho từng nhóm chiến lược  
Phân tích thứ bậc AHP, xác định các mục tiêu trong cụ thể  
từng khía cạnh của BSC cho các nhóm chiến lược  
Khung các bản đồ  
chiến lƣợc  
Hình 2.5 Quy trình nghiên cứu xây dựng bản đồ chiến lƣợc  
13  
b) Giai đoạn xây dựng PKI: nghiên cứu tình huống tại một DN  
CBTS điển hình  
Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: xây dựng KPI  
Tổng hợp cơ sở lý thuyết về  
Nghiên cứu về tình hình áp  
dụng KPI của các DNCB  
BSC và KPI  
Thảo luận nhóm  
chuyên sâu và  
brainstorming  
Xác định sơ bộ các KPI cho  
BSC  
Bản đồ chiến lược  
Khảo sát theo format của phương  
pháp phân tích thứ bậc (AHP)  
Phỏng vấn sâu bán  
cấu trúc  
Phân tích dữ liệu, diễn giải kết quả  
KPI chính thức ứng với từng  
mục tiêu của BSC  
Xác định các trọng số của  
KPI, trọng số các mục tiêu  
của các khía cạnh BSC  
Phân tích thứ bậc  
AHP  
Bảng KPI hoàn chỉnh theo cách tiếp cận mô hình BSC  
Hình 2.6 Quy trình nghiên cứu xác định các chỉ số KPI  
c) Giai đoạn xây dựng mô hình khung BSC phù hợp cho các  
DN CBTS Khánh Hòa  
Đúc kết các kinh nghiệm về mặt lý luận và thực tiễn và đề xuất  
phương pháp đo lường hoạt động của DN một cách hiệu quả và mô  
hình khung BSC phù hợp đối với các DN CBTS Khánh Hòa.  
14  
CHƢƠNG 3: XÁC ĐỊNH CÁC NHÓM CHIẾN LƢỢC VÀ XÂY  
DỰNG KHUNG BẢN ĐỒ CHIẾN LƢỢC CHO CÁC DOANH  
NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA  
3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNCB thủy  
sản Khánh Hòa  
Tiến hành phân tích các đặc trưng về nguồn nguyên liệu cho  
DN CBTS tỉnh Khánh Hòa; đặc điểm về sản phẩm của các DN CBTS  
Khánh Hòa; đặc điểm về thị trường của các DN CBTS Khánh Hòa;  
đặc trưng về lao động; năng lực sản xuất và trình độ công nghệ của  
các DNCB tiêu biểu của Khánh Hòa; đặc điểm tổ chức quản lý và  
đưa ra những nhận xét chung về đặc điểm hoạt động SXKD.  
3.2 Thực trạng xây dựng và triển khai chiến lƣợc kinh doanh tại  
các DN CBTS Khánh Hòa  
Kết quả khảo sát cho thấy, các DN CBTS Khánh Hòa vẫn chưa  
chú trọng đúng mức đối với việc xây dựng chiến lược; họ đang làm  
chiến lược theo kinh nghiệm và không muốn chia sẻ kinh nghiệm này  
cho các lãnh đạo DN khác, bởi họ lo ngại các đối thủ bắt chước theo.  
3.3 Phân tích chiến lƣợc phù hợp của các DN CBTS Khánh Hòa  
Có 3 nhóm chiến lược chủ đạo mà các DN này đang ưu tiên  
thực hiện hoặc đang hướng đến (xem bảng 3.1).  
Bảng 3.1 Các nhóm chiến lƣợc của các DN CBTS Khánh Hòa  
Nhóm chiến lược  
Các công ty  
STT  
1
Chiến lược phát triển các SP có GTGT  
cao (Chiến lược khác biệt hóa SP)  
Cafico, F17, Thông  
Thuận, Đại Thuận  
Chiến lược dẫn đầu về chi phí gia công Hải Vương, Hải Long,  
2
3
quốc tế (Chiến lược chi phí thấp)  
Tín Thịnh, Thịnh Hưng  
Chiến lược hướng theo tiêu chuẩn khách  
hàng mục tiêu (Chiến lược tập trung)  
Khaspexco, Bình  
Thêm, LongShin.  
15  
3.3.1 Chiến lược phát triển các sản phẩm có GTGT cao (Chiến  
lược khác biệt hóa sản phẩm)  
Đặc điểm chung và nổi bật của các DN CBTS thuộc nhóm này  
là ưu tiên cho sản xuất những mặt hàng có GTGT cao. Chiến lược  
này là một trong những hướng tạo sự khác biệt, tập trung vào sản  
xuất các sản phẩm có GTGT cao và nhắm đến những khách hàng  
tương đối không nhạy cảm với giá. Để theo đuổi chiến lược này đòi  
hỏi các DN phải có một ưu thế nhất định, chẳng hạn như phải có một  
quy mô tương đối trong ngành hay phải có thương hiệu đủ mạnh.  
3.3.2 Chiến lược dẫn đầu về chi phí gia công quốc tế (Chiến lược  
chi phí thấp)  
Đặc điểm chung và nổi bật của các DN CBTS thuộc nhóm này  
là ưu tiên cho sản xuất gia công quốc tế, có lợi thế về giá thành sản  
phẩm nhưng lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nguyên liệu  
và thị trường đầu ra.  
3.3.3 Chiến lược hướng theo tiêu chuẩn khách hàng mục tiêu  
(Chiến lược tập trung)  
Các DNCB thủy sản trong nhóm này ưu tiên cho sản xuất theo  
tiêu chuẩn khách hàng mục tiêu, sản xuất sẽ được nhắm vào việc đáp  
ứng nhu cầu của những nhóm nhỏ khách hàng. Với hướng chiến lược  
này, DN muốn dồn sức tập trung vào việc đáp ứng các đơn đặt hàng  
đa dạng về chủng loại và kích cỡ.  
3.3.4 Kết luận về chiến lược cho các DN CBTS tỉnh Khánh Hòa  
Nghiên cứu tập trung xác định khung chiến lược cơ bản vì  
khách thể nghiên cứu của luận án không phải là một DN cụ thể do  
vậy chiến lược cơ bản được xác định dựa trên bình diện phổ quát  
nhưng vẫn đảm bảo tính đặc trưng tương đối. Do vậy việc phân chia  
chiến lược của các DN thành ba nhóm là hợp lý về mặt thực tiễn  
cũng như lý luận.  
16  
3.4 Đề xuất khung bản đồ chiến lƣợc cho từng nhóm DNCB thủy  
sản tỉnh Khánh Hòa  
3.4.1 Đề xuất quy trình xây dựng bản đồ chiến lược  
3.4.3 Đề xuất khung bản đồ chiến lược cho các DN CBTS hướng  
theo chiến lược phát triển các sản phẩm có GTGT cao (Nhóm chiến  
lược 1)  
Hƣớng theo phát triển các sản  
phẩm có giá trị gia tăng cao  
Tăng doanh thu của các mặt  
hàng giá trị gia tăng cao  
Tài chính  
Tăng lợi nhuận  
Sản phẩm đạt CL  
theo yêu cẩu của KH  
Quản lý tốt các mối  
quan hệ khách hàng  
Giá cạnh  
tranh  
Khách hàng  
Quản lý tốt quan  
hệ với nhà cung  
cấp nguyên liệu  
Kiểm soát tốt  
nguyên liệu  
đầu vào  
Phát triển mạng  
lưới thị trường  
nội địa  
Tăng tỉ trọng các  
sản phẩm có giá trị  
gia tăng cao  
Hoàn thiện  
công tác  
R&D  
Quy trình  
nội bộ  
Học hỏi &  
phát triển  
Phát triển lực lượng lao động có  
kinh nghiệm và kỹ năng  
Hình 3.3 Bản đồ chiến lƣợc cho các DNCB thủy sản hƣớng theo  
chiến lƣợc khác biệt hóa sản phẩm  
3.4.3 Đề xuất khung bản đồ chiến lược cho các DN CBTS hướng  
theo chiến lược dẫn đầu về chi phí gia công quốc tế (Nhóm chiến  
lược 2)  
3.4.4 Đề xuất khung bản đồ chiến lược cho các DN CBTS có chiến  
lược hướng theo tiêu chuẩn khách hàng mục tiêu (Nhóm chiến  
lược 3)  
17  
Dẫn đầu về chi phí gia công quốc tế  
Tăng doanh  
thu xuất khẩu  
Tặng  
lợi nhuận  
Tài chính  
Sản phẩm đạt chất  
lượng theo yêu cầu  
Quản lý tốt các  
mối quan hệ khác  
Giá gia công  
cạnh tranh  
Khách  
hàng  
khách hàng  
hàng  
Quy  
trình  
nội bộ  
Cập nhật  
tốt lượng  
tồn kho  
Tiết kiệm Quản lý tốt mối quan  
chi phí nhân hệ với nhà cung cấp  
Tiết kiệm  
chi phí điện  
Kiểm soát tốt  
ngliệu đầu vào  
công  
nguyên liệu  
Học hỏi  
& phát  
triển  
Duy trì lực lượng lao động  
có kinh nghiệm và kỹ năng  
Hình 3.4 Bản đồ chiến lƣợc cho nhóm chiến lƣợc 2  
Hình 3.5 Bản đồ chiến lƣợc cho nhóm chiến lƣợc 3  
18  
CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG CÁC CHỈ SỐ THEN CHỐT (KPI)  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VÀ MÔ HÌNH KHUNG HỆ THỐNG  
BSC: TRƢỜNG HỢP CÔNG TY TNHH MTV XUẤT KHẨU  
THỦY SẢN KHÁNH HÒA  
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV  
Xuất khẩu Thủy sản Khánh Hòa (KHASPEXCO)  
Mục này tập trung vào phân tích bối cảnh chung của công ty  
KHASPEXCO; đặc điểm sản phẩm và thị trường XK chính; thực  
trạng công nghệ và năng lực sản xuất; cơ cấu tổ chức và mô hình  
quản lý truyền thống; xác định ma trận SWOT của họ.  
5.2 Đánh giá điều kiện tiên quyết và nhu cầu áp dụng BSC  
5.3 Xây dựng bản đồ chiến lƣợc cho KHASPEXCO  
5.4 Xây dựng các chỉ số KPI cho công ty KHASPEXCO  
Tiến hành xây dựng các chỉ số KPI của các khía cạnh của  
BSC, xác định trọng số cho các khía cạnh này (Bảng 5.16) và thiết  
lập giá trị đích cho KPI.  
Bảng 0.1 Trọng số các khía cạnh của BSC đối với Công ty  
KHASPEXCO  
Mục cần đánh trọng số Hệ  
Tài  
Khách Quy  
Học  
hỏi &  
phát  
số  
chính hàng trình  
Vị trí  
chức (%)  
(%)  
KD  
(chức danh)  
danh  
nội bộ triển  
(%)  
40  
(%)  
10  
15  
20  
35  
35  
2,0  
1,5  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,5  
Giám đốc  
35  
30  
10  
20  
Phó giám đốc  
20  
30  
Trưởng phòng Kỹ thuật  
Trưởng phòng Kế hoạch-KD  
Trưởng phòng kế toán – TC  
Quản đốc phân xưởng Chế biến  
Trưởng phòng hành chính  
Tư vấn viên (người nghiên cứu)  
20  
40  
30  
10  
25  
30  
35  
10  
20  
35  
30  
15  
15  
30  
40  
15  
12  
36  
42  
10  
Trung bình có trọng số (%)  
17,7  
34,2  
36,1  
12,0  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 16900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Xây dựng hệ thống thẻ điểm cân bằng cho ngành chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_xay_dung_he_thong_the_diem_can_bang_cho_ngan.pdf