Tóm tắt Luận án Xây dựng hệ thống thẻ điểm cân bằng cho ngành chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, Việt Nam luôn nằm trong top 10 quốc gia sản
xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới và đã vươn lên top 5 thế giới
vào năm 2014. Có được thành tựu ấn tượng này, chính là nhờ sự đóng góp
quan trọng của các tỉnh giàu tiềm năng thủy sản của Việt Nam. Trong đó,
Khánh Hòa là một trong bốn tỉnh dẫn đầu cả nước về sản xuất và XK thủy
sản. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa giữ vị trí quan trọng trong
cơ cấu XK của tỉnh. Vì thế, công nghiệp chế biến thủy sản (CBTS) được
xác định là động lực phát triển của ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa. Tuy
nhiên, ngành CBTS Khánh Hòa vẫn còn tiềm ẩn khá nhiều bất ổn do phải
đối mặt với nguy cơ thiếu hoặc không ổn định của nguyên liệu do sự biến
đổi thất thường của sản lượng đánh bắt và tình trạng ô nhiễm môi trường
nuôi; chất lượng sản phẩm không đồng nhất; thiếu hụt nguồn lao động có
tay nghề và chuyên môn; đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, vệ sinh
ATTP và các rào cản kỹ thuật cũng như thương mại của các thị trường
ngoài nước; ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới vẫn còn đang tiếp
diễn làm giảm sức mua và đòi hỏi yêu cầu cắt giảm chi phí sản xuất; sự
cạnh tranh mạnh mẽ giữa các DNCB trong nước cũng như của các nước
trong khu vực; đặc biệt là vấn đề quản trị chiến lược và phương thức đánh
giá, đo lường thành quả hoạt động theo định hướng chiến lược của DN
chưa được quan tâm đúng mức. Hầu hết các DN đều tự đánh giá kết quả
kinh doanh của mình theo phương pháp truyền thống cổ điển, đơn thuần
dựa vào kết quả tài chính nội bộ, thiếu tính bao quát và toàn diện. Các
thước đo tài chính đã trở nên lỗi thời bởi chúng chỉ biểu hiện kết quả của
những quyết định trong quá khứ chứ không có mối liên hệ đến chiến lược
của công ty, không đánh giá được toàn diện và thực sự khó hiểu đối với
đại đa số bộ phận lao động trực tiếp, không thỏa mãn được nhu cầu khách
hàng, và quan tâm quá mức đến nỗ lực cắt giảm chi phí.
2
Trong số những công cụ và phương pháp quản trị đã được vận
dụng trong những năm gần đây (quản trị chất lượng toàn diện, tái cấu trúc
quá trình kinh doanh, quản trị quy trình kinh doanh, hoạch định nguồn lực
DN, quản trị quan hệ khách hàng và quản trị dựa trên giá trị), thì thẻ điểm
cân bằng (BSC) vẫn được xem là một trong những công cụ thành công
nhất. Theo kết quả khảo sát toàn cầu về các công cụ quản lý do hãng tư
vấn Bain & Company công bố, BSC đã được xếp vị trí thứ 6 trong tốp 10
công cụ quản lý được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới vào năm 2011 và
nhảy lên vị trí thứ 5 trong năm 2013, đứng sau Hoạch định chiến lược
(Strategic Planning), Quản trị Quan hệ Khách hàng, Khảo sát mức độ gắn
kết của người lao động (Employee Engagement Surveys), và chuẩn đối
sánh (Benchmarking). BSC được xem như một công cụ thực thi chiến
lược, khắc phục được nhược điểm của phương pháp đánh giá truyền thống
ở chỗ thể hiện sự cân bằng giữa bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy
trình kinh doanh nội bộ và học hỏi & phát triển. Nhờ vậy, BSC sẽ là một
công cụ khá tốt giúp DN giải quyết vấn đề vướng mắc, rủi ro và xây dựng
kế hoạch khả thi trong kinh doanh.
Hiện nay, việc nghiên cứu và áp dụng sâu rộng của phương pháp
BSC trong các DN ở Việt Nam còn chưa phổ biến, nhất là với các DN
CBTS. Vấn đề trên một phần là do nguồn gốc của phương pháp BSC xuất
phát từ các nước phát triển và được áp dụng cho các công ty lớn. Theo các
chuyên gia quản trị DN, áp dụng BSC trong chiến lược lãnh đạo của các
DN là rất cần thiết, đặc biệt là những công ty có định hướng quản lý theo
mục tiêu và định hướng quản lý theo hiệu quả công việc. Tuy nhiên ứng
dụng BSC là không đơn giản, đòi hỏi nhiều công sức và thời gian để
nghiên cứu, lựa chọn mô hình và cách thức phù hợp; tìm cách khắc phục
các rào cản và những nhược điểm thường gặp khi xây dựng và triển khai
BSC đối với một ngành đặc thù cụ thể là công việc cần thiết. Khi áp dụng
vào DN nhỏ và vừa (DNNVV) thì BSC cần phải được điều chỉnh cho phù
hợp với quy mô, tình hình, đặc điểm riêng và văn hóa quản lý của DN.
3
Từ những vấn đề được phân tích như trên thì việc thực hiện nghiên
cứu “XÂY DỰNG HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG CHO
NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA” là có tính cấp
bách và cần thiết, đó cũng là lý do NCS lựa chọn đề tài này cho luận án.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án tập trung vào việc xây dựng thẻ điểm cân bằng (với
vai trò là một hệ thống đo lường hoạt động, công cụ giao tiếp và thực
thi chiến lược) cho ngành chế biến thủy sản Khánh Hòa với các mục
tiêu chung là xây dựng một mô hình khung và một phương pháp phù
hợp để thiết kế hệ thống đo lường hoạt động một cách hiệu quả cho
DNCB thủy sản Khánh Hòa theo hướng tiếp cận của phương pháp
thẻ điểm cân bằng trong đó xét đến các yếu tố chuyên sâu về đặc
trưng ngành nghề, quy mô DN và tư duy quản lý.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án được phát biểu dưới
dạng câu hỏi nghiên cứu, đó là:
(1) Thực trạng xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh
tại các DNCB thủy sản Khánh Hòa thời gian qua như thế nào?
(2) Đâu là các nhóm chiến lược (CL) phù hợp cho các DN
CBTS Khánh Hòa?
(3) Làm thế nào để xây dựng các khung bản đồ CL đúng đắn
cho các DN CBTS Khánh Hòa nhằm mô tả và chuyển tải CL hiệu
quả, giúp DN đi đúng hướng, làm cơ sở để thực hiện các bước quan
trong khác khi xây dựng BSC?
(4) Phương pháp nào có thể thiết kế được các chỉ số then chốt
KPI một cách khoa học để đo lường hoạt động của các DN – một
nhiệm vụ quan trong ảnh hưởng đến chất lượng và sự thành công của
mô hình quản lý dựa theo BSC?
(5) Mô hình khung BSC nào là phù hợp để đo lường hoạt
động, truyền tải và thực thi chiến lược của các DN trong ngành
4
CBTS Khánh Hòa một cách hiệu quả và dẫn dắt các DN đạt được
mục tiêu chiến lược?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là mô hình và hệ thống Thẻ
điểm cân bằng nhìn ở khía cạnh cấu trúc, chức năng, bản chất và
phương pháp xây dựng sao cho phù hợp với đặc trưng của các DN
trong một ngành, đồng thời ứng dụng Thẻ điểm cân bằng cho ngành
chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa trong đó đối tượng khảo sát là các
DN CBTS xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Chủ yếu tập trung vào mô
hình, nội dung và phương pháp xây dựng thẻ điểm cân bằng nhằm
quản trị chiến lược và đo lường kết quả hoạt động trong đó bao gồm
khảo sát và đề xuất các nhóm chiến lược cấp kinh doanh, xây dựng
bản đồ chiến lược, đề xuất phương pháp xây dựng KPI dựa trên lý
thuyết nền, nghiên cứu tình huống và điều tra khảo sát. Thuật ngữ
xây dựng hệ thống BSC cho ngành CBTS mang hàm ý thiết kế một
mô hình khung BSC phù hợp mà không đi sâu vào quá trình thực thi
(triển khai) BSC. Đối tượng áp dụng là ngành CBTS trong luận án
được hiểu là các DN CBTS trong đó các DN được phân loại và ghép
thành các nhóm khác nhau dựa trên chiến lược cấp kinh doanh của
họ. BSC được xây dựng trên cơ sở các nhóm chiến lược và bản đồ
chiến lược cho các các nhóm DN theo một mô hình khung BSC được
đề xuất. Ngoài ra, nghiên cứu này không đi vào đánh giá hiệu quả áp
dụng BSC cho các DNCB thủy sản Khánh Hòa bởi vì mô hình này
mới trong giai đoạn nghiên cứu thăm dò và thử nghiệm.
- Phạm vi quy mô của mẫu khảo sát: Điều tra khảo sát bằng
bản câu hỏi cho 25 DNCB thủy sản xuất khẩu Khánh Hòa (trong đó,
có 18 DNCB nằm trong danh sách 33 DNCB thủy sản đạt tiêu chuẩn
5
xuất khẩu năm 2012). Khảo sát chiến lược của 11 DN đại diện cho
ngành CBTS tỉnh Khánh Hòa và thực hiện phỏng vấn sâu với 15 lãnh
đạo và quản lý DN. Trong điều kiện chi phí nghiên cứu có hạn, số
lượng DN được khảo sát khó có thể tăng lên nhiều nhưng tỉ lệ các
DN được khảo sát trong nghiên cứu này chiếm tỉ lệ cao và mang tính
đại diện được cho tổng thể.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thứ cấp trong 5 năm từ
2010 - 2014. Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua phỏng vấn trực tiếp
bằng Bản câu hỏi và phỏng vấn sâu, được tiến hành trong khoảng
thời gian từ tháng 7-8 năm 2013 và tháng 7 năm 2014.
4. Điểm mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận:
1) Luận án hệ thống hóa được khung lý thuyết nghiên cứu, xây
dựng và triển khai hệ thống thẻ điểm cân bằng cũng như phát triển
các vấn đề lý luận về xây dựng BSC và KPI cho ngành chế biến thủy
sản theo cách tiếp cận hỗn hợp Top-down và Bottom-up.
2) Luận án đã hình thành một hệ thống các phương pháp hợp
lý để tiến hành nghiên cứu, xây dựng hệ thống các chỉ số đo lường
hiệu quả then chốt, và xác định các trọng số trong thẻ điểm cân bằng.
3) Luận án đã phát triển và vận dụng lý thuyết về xây dựng
BSC và KPI cho ngành chế biến thủy sản phù hợp với đặc thù của
các doanh nghiệp chế biến thủy sản và các yếu tố văn hóa trong quản
trị doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn, luận án có những điểm mới và ý nghĩa sau:
1) Đánh giá thực trạng hoạt động và sự phát triển của ngành
chế biến thủy sản Khánh Hòa cũng như thực trạng xây dựng chiến
lược và triển khai chiến lược của các doanh nghiệp trong ngành chế
biến thủy sản Khánh Hòa.
6
2) Đã xây dựng được bản đồ chiến lược đặc trưng của nhóm:
nhóm khác biệt hóa sản phẩm, nhóm chi phí thấp, và nhóm tập trung
cũng như thiết kế khung hệ thống BSC cho từng nhóm chiến lược.
3) Thiết kế được một khung hệ thống BSC cho một nhóm
DNCB thủy sản theo một chiến lược cụ thể sẽ góp phần tiết kiệm về
chi phí xây dựng trong đó bao gồm chi phí tư vấn cho DN trong điều
kiện nguồn lực của các DNCB thủy sản còn hạn chế.
4) Luận án đã xây dựng, thiết lập một quy trình tổng thế xây
dựng BSC cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa.
5. Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và kiến nghị; Phụ lục; nội dung
chính của luận án được bố cục thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về xây dựng thẻ
điểm cân bằng;
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu;
Chương 3: Xác định các nhóm chiến lược và xây dựng khung bản đồ
chiến lược cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa;
Chương 4: Xây dựng các chỉ số then chốt (KPI) đánh giá hoạt động
và mô hình khung hệ thống BSC: trường hợp công ty TNHH MTV
Xuất khẩu Thủy sản Khánh Hòa;
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.
7
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Tổng quan về thẻ điểm cân bằng (BSC)
1.1
1.1.1 Khái niệm về BSC
1.1.2 Vai trò của BSC trong quản trị tổ chức/doanh nghiệp
1.1.3 Lịch sử phát triển của BSC
Phiên bản BSC trước năm 2000 được gọi là BSC thế hệ thứ
nhất. Phiên bản này chủ yếu tích hợp các phép đo truyền thống tài
chính và các phép đo phi tài chính (phi truyền thống), nhằm đo lường
hiệu quả hoạt động được nhóm thành bốn khía cạnh BSC. Phiên bản
sau năm 2000 được xem là thế hệ thứ hai của BSC, Kaplan và Norton
bắt đầu giới thiệu khái niệm bản đồ chiến lược. Đến sau năm 2010,
BSC đã được phát triển khái niệm đo lường hiệu quả hoạt động từ
phương diện hẹp chuyển thành hệ thống quản trị rộng và toàn diện
hơn mà nó có thể được dùng để mô tả, giao tiếp và thực thi chiến
lược của tổ chức/DN. Đây được xem là thế hệ thứ ba của BSC.
1.2 Tình hình nghiên cứu về BSC ở trong và ngoài nƣớc
1.2.1 Tình hình nghiên cứu về BSC ở ngoài nước
Có 4 hướng nghiên cứu chính ở ngoài nước. Đó là hướng
nghiên cứu về mức độ vận dụng BSC trong thực tiễn; về vai trò của
BSC; khả năng áp dụng BSC vào DNNVV; phê bình BSC.
1.2.2 Các nghiên cứu về BSC ở Việt Nam
Các nghiên cứu về BSC ở Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu tập
trung vào nghiên cứu tình huống cụ thể ở mỗi DN hay các thuận lợi
và khó khăn khi áp dụng BSC thông qua khảo sát một số DN.
1.2.3 Khoảng trống nghiên cứu
Thẻ điểm cân bằng BSC do Kaplan và Norton đề xuất thường
chỉ được áp dụng cho các công ty có quy mô lớn và nó chưa hoàn
toàn phù hợp với các DNNVV nếu không có sự điều chỉnh cần thiết
và hợp lý phù hợp với đặc điểm và quy mô DN. Tuy nhiên, đa số các
DN Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ; hạn chế về tài chính; nhận thức
8
về vị trí của BSC trong thực thi chiến lược còn chưa cao. Do vậy,
việc nghiên cứu mô hình khung BSC cho một ngành, qua đó có thể
xây dựng BSC cho một DN cụ thể là cần thiết.
1.3 CáclýthuyếtliênquanđếnquảntrịcóảnhhưởngđếnxâydựngBSC
Trình bày các lý thuyết có liên quan đến việc xây dựng BSC có
căn cứ khoa học như: thuyết ngữ cảnh, thuyết động lực thúc đẩy,
thuyết hành vi của tổ chức và thuyết về các bên liên quan.
1.4 Quy trình thiết kế, xây dựng thẻ điểm cân bằng BSC
Mô tả quy trình xây dựng và vận hành BSC.
1.4.1 Xây dựng chiến lược
Gồm các nội dung: Các khái niệm về chiến lược kinh doanh;
phân loại chiến lược kinh doanh; xây dựng chiến lược kinh doanh.
1.4.2 Xây dựng bản đồ chiến lược
Bao gồm các nội dung: Khái niệm về bản đồ chiến lược; các
vấn đề cần lưu ý khi xây dựng bản đồ chiến lược và quy trình xây
dựng bản đồ chiến lược.
1.4.3 Xây dựng các chỉ số then chốt đánh giá thực hiện công việc (KPI)
1.4.3.1 Khái niệm về KPI: KPI là chỉ số then chốt đánh giá thực hiện
công việc hay còn gọi là các chỉ số cốt yếu đánh giá hiệu suất công
việc/các chỉ số trọng yếu đo lường hiệu quả hoạt động hoặc cũng có
thể gọi là các chỉ số trọng yếu đánh giá hiệu quả hoạt động tổng thể
hoặc một hoạt động cụ thể nào đó.
1.4.3.2 Các chỉ số KPI theo hướng tiếp cận BSC
KPI trong BSC đo lường tổng thể hiệu quả hoạt động của DN
theo từng khía cạnh BSC, giúp DN có được thông tin về tình hình
hoạt động theo cả bốn khía cạnh tổng thể của BSC.
1.4.3.3 Các tiêu chuẩn lựa chọn các KPI cho BSC
Nhìn chung, KPI cho BSC phải có các đặc điểm chính sau: Có
mối liên hệ với chiến lược; Có thể định lượng được; Định nghĩa r
ràng và dễ hiểu cho từng KPI; Dễ dàng thu thập dữ liệu.
9
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Cách tiếp cận về mặt phƣơng pháp luận
Sử dụng phương pháp hỗn hợp gắn kết trong đó nghiên cứu
định tính là chủ đạo và nghiên cứu định lượng đóng vai trò hỗ trợ.
2.2 Khung nghiên cứu của luận án
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
(Xây dựng hệ thống thẻ điểm cân bằng cho ngành CBTS Khánh Hòa)
Tổng quan về BSC và tình hình
nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiễn
xây dựng BSC
- Khái niệm và Lịch sử phát triển.
- Chức năng và ưu nhược điểm.
- Tình hình NC trong và ngoài nước.
- Xác định khe hổng nghiên cứu cần
bổ sung và giải quyết.
- Các lý thuyết liên quan đến BSC
- Quy trình xây dựng BSC.
- Xây dựng bản đồ chiến lược.
- Xây dựng KPIs.
- Kinh nghiệm xây dựng BSC
Điều tra bằng
bảng câu hỏi
Xác định các nhóm chiến
lược phù hợp đối với các
Nghiên cứu đặc điểm các
DN CBTS Khánh Hòa
DN CBTS Khánh Hòa
Phỏng vấn
lãnh đạo DN
- Sản phẩm
- Nguồn cung Ng/liệu
- Thị trường
Xây dựng khung bản đồ
chiến lược cho các DN
CBTS Khánh Hòa
- Đặc điểm quản lý…
Số liệu thứ
cấp
Phân tích
SWOT
Đề xuất phương
pháp xây dựng bản
đồ chiến lược
Xây dựng BSC cho ngành
CBTS Khánh Hòa: tình huống
của Công ty KHASPEXCO
Thảo luận nhóm
chuyên sâu,
p/pháp động não
và p/pháp AHP
Đề xuất phương
pháp xác định KPIs
cho BSC
Phương pháp xây dựng
KPI cho KHASPEXCO
NC thêm trường
hợp nếu cần
Kinh nghiệm từ
NC tình huống
Phỏng vấn lại lãnh đạo
các DN và chuyên gia
Suy luận quy
nạp khoa học
Mô hình khung BSC phù hợp
cho các DN CBTS Khánh Hòa
Hình 2.1 Khung nghiên cứu của luận án
10
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu tình huống: Phân tích bối cảnh thực
tế của 11 DNCB điển hình; xác định vấn đề, thiết kế nghiên cứu, thu
thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và trình bày kết quả; hỗ trợ thiết kế
bảng câu hỏi; phỏng vấn bán cấu trúc để thu thập các thông tin định
tính và định lượng hỗ trợ việc xác định thực trạng chiến lược, đặc
điểm sản xuất kinh doanh và quản trị của các DN CBTS Khánh Hòa.
Nghiên cứu điển hình các DN CBTS để nhận diện những điểm
chung về đặc điểm, năng lực sản xuất, trình độ công nghệ, tổ chức
quản lý, hành động và tư duy chiến lược của họ, qua đó phân nhóm
chiến lược của các DN trong ngành; phân tích để xây dựng BSC cho
một DN điển hình cụ thể, qua đó suy luận và đề xuất khung lý thuyết
để xây dựng BSC cho các DN tương tự cùng ngành.
2.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Thông qua các phép thống kê mô tả cơ bản hỗ trợ cho nghiên
cứu định tính và giúp cho quá trình ra quyết định có căn cứ vững
chắc: Thông tin định lượng thông qua thang đo Likert để điều tra về
thực trạng của các DN CBTS Khánh Hòa; sử dụng phương pháp
phân tích thứ bậc để thực hiện phân tích lượng hóa hỗ trợ việc rút ra
kết luận, đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố cần xem xét và ra
quyết định một cách khoa học.
2.3.2 Chọn mẫu khảo sát
Khi nghiên cứu về xây dựng bản đồ chiến lược, 25 DN CBTS
được điều tra khảo sát bằng bản câu hỏi; tiến hành khảo sát và thực
hiện phỏng vấn sâu với 15 quản trị viên các cấp tại 11 DN đại diện
cho ngành chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa.
Với trường hợp nghiên cứu tình huống khi xây dựng KPI, luận
án chọn công ty TNHH MTV KHASPEXCO làm điển cứu.
11
2.3.3 Phương pháp và kỹ thuật thu thập dữ liệu
2.3.3.1 Dữ liệu xây dựng bản đồ chiến lược và mô hình BSC
Việc thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua hai
cách: phỏng vấn sâu và điều tra bằng bảng câu hỏi.
Ngoài các dữ liệu sơ cấp, các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ
các nguồn như: Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Khánh
Hòa; Cục thống kê tỉnh; Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản
Việt Nam; Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
NAFIQAD và các website của các tổ chức và các công ty liên quan.
2.3.3.2 Dữ liệu xây dựng các chỉ số KPI
Khi xây dựng KPI, nhóm dự án KPI được thành lập (đứng đầu
là giám đốc công ty) nhằm: Phân tích tình hình thực tế của công ty;
bàn bạc và thống nhất về chiến lược và bản đồ chiến lược đã đề xuất;
giúp thảo luận nhóm trọng tâm được thuận lợi; tạo sự thống nhất ý
chí giữa lãnh đạo cấp cao và cấp trung trong việc ứng dụng BSC.
Có 3 phương pháp chính được sử dụng để thu thập dữ liệu
nhằm xây dựng KPI: Phương pháp thảo luận nhóm trọng tâm;
Phương pháp brainstorming (động não); Phương pháp phỏng vấn sâu.
2.3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu
Các dữ liệu thu thập bằng bảng câu hỏi điều tra theo thang đo
Likert được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả để tìm min,
max, trung bình, độ lệch chuẩn, tần suất nhằm tổng hợp và so sánh.
Sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytical
Hierarchy Process) để lựa chọn và xác định trọng số của các KPI và
mức độ ưu tiên của các mục tiêu chiến lược trong bản đồ chiến lược.
Công cụ phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là
chương trình tính toán phân tích AHP chạy trên nền của phần mềm
dựng và phát triển từ năm 2012 đến 2014.
12
2.4 Quy trình nghiên cứu
a) Giai đoạn xác định các nhóm chiến lược và xây dựng bản
đồ chiến lược
Xác định vấn đề, mục tiêu
và câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm các
DNCB thủy sản Khánh Hòa
Tổng hợp và nghiên cứu lý
thuyết nền liên quan
- Sản phẩm
- Nguồn cung nguyên liệu
- Thị trường
- Mô hình BSC tổng quát
- Lý thuyết về chiến lược
- Kinh nghiệm áp dụng
BSC ở một số DN…
- Đặc điểm quản lý…
Điều tra, khảo sát sơ bộ bằng
phỏng vấn sứ mệnh, tầm nhìn,
điểm mạnh, cơ hội, thách thức
Xác định sơ bộ
mục tiêu chung và
chiến lược
Thiết kế bảng câu hỏi, điều tra
thử, chỉnh sửa và hoàn thiện
Phân tích môi trường trong
và ngoài, phân tích SWOT
Xác định các nhóm
chiến lược cho các DN
Điều tra, khảo sát các thông tin
liên quan đến 4 khía cạnh của BSC
Phân nhóm các DN theo chiến lược
Khảo sát các mục tiêu chiến lược cụ thể theo
các khía cạnh BSC cho từng nhóm chiến lược
Phân tích thứ bậc AHP, xác định các mục tiêu trong cụ thể
từng khía cạnh của BSC cho các nhóm chiến lược
Khung các bản đồ
chiến lƣợc
Hình 2.5 Quy trình nghiên cứu xây dựng bản đồ chiến lƣợc
13
b) Giai đoạn xây dựng PKI: nghiên cứu tình huống tại một DN
CBTS điển hình
Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: xây dựng KPI
Tổng hợp cơ sở lý thuyết về
Nghiên cứu về tình hình áp
dụng KPI của các DNCB
BSC và KPI
Thảo luận nhóm
chuyên sâu và
brainstorming
Xác định sơ bộ các KPI cho
BSC
Bản đồ chiến lược
Khảo sát theo format của phương
pháp phân tích thứ bậc (AHP)
Phỏng vấn sâu bán
cấu trúc
Phân tích dữ liệu, diễn giải kết quả
KPI chính thức ứng với từng
mục tiêu của BSC
Xác định các trọng số của
KPI, trọng số các mục tiêu
của các khía cạnh BSC
Phân tích thứ bậc
AHP
Bảng KPI hoàn chỉnh theo cách tiếp cận mô hình BSC
Hình 2.6 Quy trình nghiên cứu xác định các chỉ số KPI
c) Giai đoạn xây dựng mô hình khung BSC phù hợp cho các
DN CBTS Khánh Hòa
Đúc kết các kinh nghiệm về mặt lý luận và thực tiễn và đề xuất
phương pháp đo lường hoạt động của DN một cách hiệu quả và mô
hình khung BSC phù hợp đối với các DN CBTS Khánh Hòa.
14
CHƢƠNG 3: XÁC ĐỊNH CÁC NHÓM CHIẾN LƢỢC VÀ XÂY
DỰNG KHUNG BẢN ĐỒ CHIẾN LƢỢC CHO CÁC DOANH
NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA
3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNCB thủy
sản Khánh Hòa
Tiến hành phân tích các đặc trưng về nguồn nguyên liệu cho
DN CBTS tỉnh Khánh Hòa; đặc điểm về sản phẩm của các DN CBTS
Khánh Hòa; đặc điểm về thị trường của các DN CBTS Khánh Hòa;
đặc trưng về lao động; năng lực sản xuất và trình độ công nghệ của
các DNCB tiêu biểu của Khánh Hòa; đặc điểm tổ chức quản lý và
đưa ra những nhận xét chung về đặc điểm hoạt động SXKD.
3.2 Thực trạng xây dựng và triển khai chiến lƣợc kinh doanh tại
các DN CBTS Khánh Hòa
Kết quả khảo sát cho thấy, các DN CBTS Khánh Hòa vẫn chưa
chú trọng đúng mức đối với việc xây dựng chiến lược; họ đang làm
chiến lược theo kinh nghiệm và không muốn chia sẻ kinh nghiệm này
cho các lãnh đạo DN khác, bởi họ lo ngại các đối thủ bắt chước theo.
3.3 Phân tích chiến lƣợc phù hợp của các DN CBTS Khánh Hòa
Có 3 nhóm chiến lược chủ đạo mà các DN này đang ưu tiên
thực hiện hoặc đang hướng đến (xem bảng 3.1).
Bảng 3.1 Các nhóm chiến lƣợc của các DN CBTS Khánh Hòa
Nhóm chiến lược
Các công ty
STT
1
Chiến lược phát triển các SP có GTGT
cao (Chiến lược khác biệt hóa SP)
Cafico, F17, Thông
Thuận, Đại Thuận
Chiến lược dẫn đầu về chi phí gia công Hải Vương, Hải Long,
2
3
quốc tế (Chiến lược chi phí thấp)
Tín Thịnh, Thịnh Hưng
Chiến lược hướng theo tiêu chuẩn khách
hàng mục tiêu (Chiến lược tập trung)
Khaspexco, Bình
Thêm, LongShin.
15
3.3.1 Chiến lược phát triển các sản phẩm có GTGT cao (Chiến
lược khác biệt hóa sản phẩm)
Đặc điểm chung và nổi bật của các DN CBTS thuộc nhóm này
là ưu tiên cho sản xuất những mặt hàng có GTGT cao. Chiến lược
này là một trong những hướng tạo sự khác biệt, tập trung vào sản
xuất các sản phẩm có GTGT cao và nhắm đến những khách hàng
tương đối không nhạy cảm với giá. Để theo đuổi chiến lược này đòi
hỏi các DN phải có một ưu thế nhất định, chẳng hạn như phải có một
quy mô tương đối trong ngành hay phải có thương hiệu đủ mạnh.
3.3.2 Chiến lược dẫn đầu về chi phí gia công quốc tế (Chiến lược
chi phí thấp)
Đặc điểm chung và nổi bật của các DN CBTS thuộc nhóm này
là ưu tiên cho sản xuất gia công quốc tế, có lợi thế về giá thành sản
phẩm nhưng lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nguyên liệu
và thị trường đầu ra.
3.3.3 Chiến lược hướng theo tiêu chuẩn khách hàng mục tiêu
(Chiến lược tập trung)
Các DNCB thủy sản trong nhóm này ưu tiên cho sản xuất theo
tiêu chuẩn khách hàng mục tiêu, sản xuất sẽ được nhắm vào việc đáp
ứng nhu cầu của những nhóm nhỏ khách hàng. Với hướng chiến lược
này, DN muốn dồn sức tập trung vào việc đáp ứng các đơn đặt hàng
đa dạng về chủng loại và kích cỡ.
3.3.4 Kết luận về chiến lược cho các DN CBTS tỉnh Khánh Hòa
Nghiên cứu tập trung xác định khung chiến lược cơ bản vì
khách thể nghiên cứu của luận án không phải là một DN cụ thể do
vậy chiến lược cơ bản được xác định dựa trên bình diện phổ quát
nhưng vẫn đảm bảo tính đặc trưng tương đối. Do vậy việc phân chia
chiến lược của các DN thành ba nhóm là hợp lý về mặt thực tiễn
cũng như lý luận.
16
3.4 Đề xuất khung bản đồ chiến lƣợc cho từng nhóm DNCB thủy
sản tỉnh Khánh Hòa
3.4.1 Đề xuất quy trình xây dựng bản đồ chiến lược
3.4.3 Đề xuất khung bản đồ chiến lược cho các DN CBTS hướng
theo chiến lược phát triển các sản phẩm có GTGT cao (Nhóm chiến
lược 1)
Hƣớng theo phát triển các sản
phẩm có giá trị gia tăng cao
Tăng doanh thu của các mặt
hàng giá trị gia tăng cao
Tài chính
Tăng lợi nhuận
Sản phẩm đạt CL
theo yêu cẩu của KH
Quản lý tốt các mối
quan hệ khách hàng
Giá cạnh
tranh
Khách hàng
Quản lý tốt quan
hệ với nhà cung
cấp nguyên liệu
Kiểm soát tốt
nguyên liệu
đầu vào
Phát triển mạng
lưới thị trường
nội địa
Tăng tỉ trọng các
sản phẩm có giá trị
gia tăng cao
Hoàn thiện
công tác
R&D
Quy trình
nội bộ
Học hỏi &
phát triển
Phát triển lực lượng lao động có
kinh nghiệm và kỹ năng
Hình 3.3 Bản đồ chiến lƣợc cho các DNCB thủy sản hƣớng theo
chiến lƣợc khác biệt hóa sản phẩm
3.4.3 Đề xuất khung bản đồ chiến lược cho các DN CBTS hướng
theo chiến lược dẫn đầu về chi phí gia công quốc tế (Nhóm chiến
lược 2)
3.4.4 Đề xuất khung bản đồ chiến lược cho các DN CBTS có chiến
lược hướng theo tiêu chuẩn khách hàng mục tiêu (Nhóm chiến
lược 3)
17
Dẫn đầu về chi phí gia công quốc tế
Tăng doanh
thu xuất khẩu
Tặng
lợi nhuận
Tài chính
Sản phẩm đạt chất
lượng theo yêu cầu
Quản lý tốt các
mối quan hệ khác
Giá gia công
cạnh tranh
Khách
hàng
khách hàng
hàng
Quy
trình
nội bộ
Cập nhật
tốt lượng
tồn kho
Tiết kiệm Quản lý tốt mối quan
chi phí nhân hệ với nhà cung cấp
Tiết kiệm
chi phí điện
Kiểm soát tốt
ngliệu đầu vào
công
nguyên liệu
Học hỏi
& phát
triển
Duy trì lực lượng lao động
có kinh nghiệm và kỹ năng
Hình 3.4 Bản đồ chiến lƣợc cho nhóm chiến lƣợc 2
Hình 3.5 Bản đồ chiến lƣợc cho nhóm chiến lƣợc 3
18
CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG CÁC CHỈ SỐ THEN CHỐT (KPI)
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VÀ MÔ HÌNH KHUNG HỆ THỐNG
BSC: TRƢỜNG HỢP CÔNG TY TNHH MTV XUẤT KHẨU
THỦY SẢN KHÁNH HÒA
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV
Xuất khẩu Thủy sản Khánh Hòa (KHASPEXCO)
Mục này tập trung vào phân tích bối cảnh chung của công ty
KHASPEXCO; đặc điểm sản phẩm và thị trường XK chính; thực
trạng công nghệ và năng lực sản xuất; cơ cấu tổ chức và mô hình
quản lý truyền thống; xác định ma trận SWOT của họ.
5.2 Đánh giá điều kiện tiên quyết và nhu cầu áp dụng BSC
5.3 Xây dựng bản đồ chiến lƣợc cho KHASPEXCO
5.4 Xây dựng các chỉ số KPI cho công ty KHASPEXCO
Tiến hành xây dựng các chỉ số KPI của các khía cạnh của
BSC, xác định trọng số cho các khía cạnh này (Bảng 5.16) và thiết
lập giá trị đích cho KPI.
Bảng 0.1 Trọng số các khía cạnh của BSC đối với Công ty
KHASPEXCO
Mục cần đánh trọng số Hệ
Tài
Khách Quy
Học
hỏi &
phát
số
chính hàng trình
Vị trí
chức (%)
(%)
KD
(chức danh)
danh
nội bộ triển
(%)
40
(%)
10
15
20
35
35
2,0
1,5
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,5
Giám đốc
35
30
10
20
Phó giám đốc
20
30
Trưởng phòng Kỹ thuật
Trưởng phòng Kế hoạch-KD
Trưởng phòng kế toán – TC
Quản đốc phân xưởng Chế biến
Trưởng phòng hành chính
Tư vấn viên (người nghiên cứu)
20
40
30
10
25
30
35
10
20
35
30
15
15
30
40
15
12
36
42
10
Trung bình có trọng số (%)
17,7
34,2
36,1
12,0
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Xây dựng hệ thống thẻ điểm cân bằng cho ngành chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_xay_dung_he_thong_the_diem_can_bang_cho_ngan.pdf

