Luận văn Một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức hình học

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
NGUYỄN THỊ HẬU  
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH  
BẤT ĐẲNG THỨC HÌNH HỌC  
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC  
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
NGUYỄN THỊ HẬU  
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH  
BẤT ĐẲNG THỨC HÌNH HỌC  
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP  
Mã số: 60.46.01.13  
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC  
Người hướng dẫn khoa học:  
TS. NGUYỄN VĂN NGỌC  
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015  
i
Mục lục  
Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
i
Lời cảm ơn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ii  
Danh mục các kí hiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . iii  
Danh mục các hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . iv  
Lời mở đầu  
1
1
Các phương pháp chứng minh thường dùng  
1.1 Phương pháp thuần túy hình học . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.1.1 Một số định lý cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
3
3
3
1.1.2 Một số bài toán về bất đẳng thức của hình học phẳng 5  
1.2 Phương pháp sử dụng các bất đẳng thức đại số cơ bản . . . 13  
1.2.1 Các bất đẳng thức cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . 13  
1.2.2 Các bài toán áp dụng bất đẳng thức AM-GM . . . . 15  
1.2.3  
Các bài toán áp dụng véc tơ và bất đẳng thức  
Cauchy - Schwarz . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18  
1.2.4 Các bài toán áp dụng bất đẳng thức sắp xếp lại . . . 23  
2 Phương pháp ứng dụng hàm lồi 27  
2.1 Khái niệm về hàm lồi và các tính chất cơ bản . . . . . . . . . 27  
2.2 Một số tính chất khác của các hàm lồi . . . . . . . . . . . . . 28  
2.3 Các bài toán áp dụng hàm lồi . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34  
3 Phương pháp ứng dụng số phức  
44  
3.1 Khái niệm về số phức và các tính chất cơ bản . . . . . . . . 44  
3.1.1 Định nghĩa số phức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44  
3.1.2 Dạng đại số của số phức . . . . . . . . . . . . . . . . . 45  
3.1.3 Dạng lượng giác của số phức . . . . . . . . . . . . . . 46  
3.2 Các bài toán áp dụng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48  
3.2.1 Bất đẳng thức tam giác và bất đẳng thức Ptolemy . 48  
3.2.2 Bất đẳng thức Hyashi và các mở rộng . . . . . . . . 49  
3.2.3 Một số bất đẳng thức trong tam giác có trọng khác  
Kết luận  
Tài liệu tham khảo  
51  
59  
60  
ii  
Lời cảm ơn  
Lời đầu tiên của khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất  
tới người thầy kính mến TS. Nguyễn Văn Ngọc, đã tận tình hướng dẫn,  
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm và hoàn thiện luận văn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Toán, Trường Đại  
học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, phòng Đào tạo Trường Đại học  
Khoa học, những người đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá  
trình học tập tại trường cùng toàn thể bạn bè và người thân đã đóng góp  
ý kiến, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn  
thành luận văn này.  
Tuy nhiên, do sự hiểu biết của bản thân và trong khuôn khổ của luận  
văn thạc sỹ nên bản luận văn mới chỉ trình bày được một phần nào đó.  
Do thời gian có hạn và năng lực có phần hạn chế nên chắc chắn luận văn  
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp  
của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn chỉnh  
hơn.  
Xin chân thành cảm ơn.  
Thái Nguyên, ngày................tháng.........năm 2015  
Tác giả  
Nguyễn Thị Hậu  
iii  
Danh mục các kí hiệu  
Giả sử tam giác ABC có:  
BC = a, CA = b, AB = c;  
S là diện tích tam giác;  
p là nửa chu vi tam giác;  
ma, mb, mc, la, lb, lc, ha, hb, hc lần lượt là độ dài các trung tuyến, các  
phân giác và các đường cao tương ứng với các cạnh a, b, c;  
r, R, ra, rb, rc lần lượt là các bán kính đường tròn nội tiếp, đường tròn  
ngoại tiếp, đường tròn bàng tiếp với các cạnh a, b, c của tam giác  
ABC.  
a = a + b + c.  
∑
Πa = abc.  
iv  
Danh mục các hình  
Hình 1.1;  
Hình 1.2;  
Hình 1.3;  
Hình 1.4;  
Hình 1.5;  
Hình 1.6;  
Hình 1.7;  
Hình 1.8;  
Hình 1.9;  
Hình 1.10;  
Hình 1.11;  
Hình 1.12.  
1
Lời mở đầu  
Bất đẳng thức nói chung và bất đẳng thức hình học nói riêng được sử  
dụng trong nhiều lĩnh vực của toán học. Chúng có một số đặc tính thú vị  
và nhiều ứng dụng. Bất đẳng thức hình học thường khó có thể giải quyết  
được và không phải lúc nào cũng tìm được lời giải đẹp. Hiện nay đã có  
một lượng đáng kể tài liệu bằng tiếng Anh và tiếng Việt về các bất đẳng  
thức hình học. Nhận xét rằng, cũng đã có những luận văn về bất đẳng  
thức hình học, chẳng hạn [4]. Tuy nhiên, theo như chúng tôi được biết,  
tài liệu về phân loại các phương pháp chứng minh các bất đẳng thức hình  
học chưa có nhiều, ngoài ra chủ yếu là trong các tài liệu bằng tiếng Anh.  
Vì những lý do trên đây chúng tôi đã chọn đề tài luận văn là " Một số  
phương pháp chứng minh bất đẳng thức hình học". Tìm hiểu về  
các phương pháp chứng minh bất đẳng thức nói chung và bất đẳng thức  
hình học nói riêng là cần thiết vì nó giúp chúng ta giải pháp tiếp cận một  
bài toán nào đó, hoặc công cụ nghiên cứu một vấn đề nào đó.  
Luận văn này trình bày một số phương pháp chứng minh các bất đẳng  
thức hình học mà có thể sử dụng để giải quyết các bài toán về bất đẳng  
thức hình học và cực trị từ cơ bản đến nâng cao thường xuất hiện trong  
các kỳ thi vào trường, thi học sinh giỏi khu vực hay quốc gia, quốc tế.  
Tuyển chọn và phân loại các bài toán về bất đẳng thức hình học theo đặc  
điểm phương pháp giải chúng.  
Luận văn có bố cục: Mở đầu, ba chương nội dung chính, Kết luận và  
Tài liệu tham khảo.  
Chương 1: Các phương pháp chứng minh thường dùng.  
Chương này trình bày các bài toán giải bằng phương pháp thuần túy hình  
học, như bất đẳng thức tam giác, quan hệ giữa cạnh và góc của một tam  
giác và các bài toán giải bằng phương pháp sử dụng các bất đẳng thức  
cơ bản của đại số, như bất đẳng thức AM-GM, bất đẳng thức Cauchy-  
Schwarz, v.v..  
Chương 2: Phương pháp ứng dụng hàm lồi.  
Chương này trình bày khái niệm và các tính chất của hàm lồi và việc sử  
dụng hàm lồi để chứng minh bất đẳng thức hình học. Đặc biệt là hai định  
lí quan trọng được sử dụng rộng rãi trong chứng minh bất đẳng thức nói  
2
chung và bất đẳng thức hình học nói riêng đó là bất đẳng thức Jensen và  
bất đẳng thức Karamata liên quan đến hàm lồi.  
Chương 3: Phương pháp ứng dụng số phức.  
Số phức xuất hiện từ thế kỷ XIX do nhu cầu phát triển tự nhiên của  
Toán học về giải các phương trình đại số, chẳng hạn phương trình x2+1 = 0.  
Từ khi ra đời đến nay, số phức đã phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát  
triển của Toán học, cũng như nhiều ngành Khoa học, Kỹ thuật khác.  
Số phức được biểu thị bằng các điểm của mặt phẳng phức. Khoảng cách  
giữa hai điểm phức cũng chính là khoảng cách giữa hai điểm của không  
gian Euclid hai chiều có tọa độ là phần thực và phần ảo của điểm phức  
cùng vị trí. Mô đun (modul) của một số phức là độ dài của véc tơ có điểm  
gốc là gốc tọa độ, còn điểm ngọn là điểm phức. Vì vậy, giữa số phức và  
hình học có mối quan hệ mật thiết. Số phức là công cụ hữu hiệu giải nhiều  
bài toán, đặc biệt là các bất đẳng của thức hình học phẳng.  
Nội dung chính của chương là trình bày các bài toán chứng minh bất  
đẳng thức hình học bằng phương pháp số phức như bất đẳng thức tam  
giác mở rộng, bất đẳng thức Ptolemy, bất đẳng thức Hyashi và các bất  
đẳng thức trong tam giác có trọng khác. Kỹ thuật chủ yếu trong phương  
pháp này là áp dụng bất đẳng thức tam giác mở rộng cho các đồng nhất  
thức. Học sinh bậc THPT mới được làm quen với số phức, thực hiện các  
phép toán về số phức còn chưa được thuần thục, nên việc áp dụng số phức  
vào hình học là một việc rất khó.  
3
Chương 1  
Các phương pháp chứng minh  
thường dùng  
Chương này trình bày các bài toán giải bằng phương pháp thuần túy  
hình học, như bất đẳng thức tam giác, quan hệ giữa cạnh và góc của một  
tam giác và các bài toán giải bằng phương pháp sử dụng các bất đẳng thức  
cơ bản của đại số, như bất đẳng thức AM-GM, bất đẳng thức Cauchy-  
Schwarz, v.v.. Nội dung chủ yếu của chương này được hình thành từ các  
tài liệu [1, 2, 5, 11 - ??, 7].  
1.1 Phương pháp thuần túy hình học  
1.1.1 Một số định lý cơ bản  
Trong mục này tác giả trình bày một số định lý cơ bản của hình học  
phẳng. Nội dung cơ bản của mục này được trích ra từ tài liệu [1].  
Định lý 1.1. (Bất đẳng thức tam giác). Trong mọi tam giác chiều dài  
một cạnh luôn nhỏ hơn tổng chiều dài của hai cạnh còn lại. Tổng quát hơn,  
cho ba điểm A, B, C ta có:  
AC + BC ⩾ AB  
với đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi C nằm trên đoạn AB.  
Đây là một trong những bất đẳng thức hình học cơ bản nhất. Trong  
phần này chủ yếu đưa ra các bài toán được giải quyết nhờ sử dụng bất  
đẳng thức đơn giản này.  
Định lý 1.2. Giả sử O là điểm bên trong tam giác ABC ( Điểm O có  
thể nằm trên cạnh, nhưng không trùng với bất kỳ đỉnh nào của tam giác  
ABC). Khi đó có bất đẳng thức  
AO + OC < AB + BC.  
(1.1)  
4
Hình 1.1  
Chứng minh. Ký hiệu M là giao điểm của AO với BC. Sử dụng kép bất  
đẳng thức tam giác ta có  
AO + OC < AO + OM + MC = AM + MC  
< AB + BM + MC = AB + BC.  
và ta có điều phải chứng minh.  
Định lý 1.3. Trong một tam giác ứng với góc lớn hơn là cạnh dài hơn và  
ngược lại.  
Hình 1.2  
Æ
Æ
Chứng minh. Xét tam giác ABC. Giả sử ABC > ACB, ta chứng minh  
Æ
AC > AB và ngược lại. Thật vậy, trong góc ABC kẻ tia Bx,cắt cạnh AC  
Æ Æ  
ở D sao cho DBC = DCB. Ta có BD = DC, BD + DA = AC > AB.  
Æ Æ  
Ngược lại, giả sử AC > AB, ta sẽ chứng minh ABC > ACB. Thật vây,  
Æ Æ  
giả sử ABC ≤ ACB. Khi đó theo chứng minh trên ta có AC ≤ AB, mâu  
thuẫn. Định lý được chứng minh.  
Định lý 1.4. Cho′trước hai tam giác ABC và A′B′C′ có hai cặp cạnh  
′
′
′
′
′
′
Æ
Æ
bằng nhau AB = A B , AC = A C . Ta có bất đẳng thức BAC > B A C  
khi và chi khi BC > B′C′.  
5
Hình 1.3  
′
′
′
′
′
Æ
Æ
Chứng minh. Trước hết, giả sử BAC > B A C , ta chứng minh BC > B C .  
Không mất tính tổng quát, giả sử AB ≥ AC. Ta đem hình tam giác ABC  
đăt chồng lên tam giác A′B′C′, sao cho A ≡ A′, C ≡ C′ và các đỉnh B, B’  
cùng nằm về một phía đối với đường thẳng AC.  
′
′
′
′
′
′
′
Æ
Æ
Æ
Æ
Æ
Do AB = A B , nên ta có ABB = AB B. Vì CBB < ABB và CB B >  
′
′
′
′
Æ
Æ
Æ
AB B, nên CBB < CB B. Theo Định lý 1.3, ta có CB > CB , hay  
CB > C′B′.  
′
′
′
′
′
Æ
Æ
Nếu BAC = B A C thì có thể suy ra rằng BC = B C . Do đó, ∆ABC =  
′
′
′
′
′
′
′
′
Æ
Æ
∆A B C (c.g.c). Vậy BAC > B A C khi và chỉ khi BC > B C . Định lý  
được chứng minh.  
Định lý 1.5. ( Công thức Euler). Gọi R và r lần lượt là bán kính của  
đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp tam giác ABC, d là khoảng  
cách giữa hai tâm của hai đường tròn đó. Khi đó có đẳng thức  
d2 = R2 − 2Rr.  
(1.2)  
Hệ quả 1.1. Trong mọi tam giác có bất đẳng thức  
R ≥ 2r.  
(1.3)  
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chi khi tam giác ABC là đều.  
1.1.2 Một số bài toán về bất đẳng thức của hình học phẳng  
Bài toán 1.1. Cho tứ giác lồi ABCD. Chứng minh rằng  
AB + BC + CD + DA < 2(AC + BD).  
(1.4)  
Lời giải.  
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khi đó, theo bất đẳng  
thức tam giác (Định lý 1.1), ta có  
AB < AO + BO, CD < OC + OD.  
6
Hình 1.4  
Cộng các bất đẳng thức này theo từng vế ta được  
AB + CD < AO + BO + OC + OD = AC + BD.  
(1.5)  
(1.6)  
Tương tư, ta có  
BC + DA < BO + CO + OA + OD = AC + BD.  
Cộng theo từng vế các bất đẳng thức (1.5) và (1.6) ta được bất đẳng thức  
(1.4).  
Bài toán 1.2. Giả sử O là một điểm bên trong tam giác ABC. Chứng  
minh rằng  
p < AO + BO + CO < 2p,  
(1.7)  
trong đó p là nửa chu vi của tam giác ABC.  
Lời giải. Theo bất đẳng thức tam giác ta có  
Hình 1.5  
AB < OA + OB,  
BC < OB + OC,  
CA < OC + OA.  
7
Cộng theo từng vế các bất đẳng thức này, ta được  
2p < 2(AO + BO + CO) ⇔ p < AO + BO + CO.  
(1.8)  
Mặt khác, theo bất đẳng thức (1.1)trong Định lý 1.2, ta có  
OA + OB < CA + CB,  
OB + OC < AB + AC,  
OC + OA < BC + BA.  
Cộng các bất đẳng thức trên đây theo từng vế, ta được  
2(AO + BO + CO) < 4p ⇔ AO + BO + CO < 2p.  
(1.9)  
Từ (1.8) và (1.9) ta có điều phải chứng minh.  
Bài toán 1.3. Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh đối diện với các  
đỉnh là a, b, c. Ký hiệu ma, mb, mc là độ dài các đường trung tuyến ứng với  
các cạnh a, b, c. Chứng minh rằng  
a + b + c  
< ma + mb + mc < a + b + c.  
(1.10)  
2
Lời giải. Ký hiệu M là trung điểm BC và A′ đối xứng với A qua M. Khi  
Hình 1.6  
đó ta có AA′ = 2AM < A′C + AC = AB + AC hay 2ma < b + c. Tương tự  
ta cũng có 2mb < a + c và 2mc < a + b. Cộng các bất đẳng thức này lại ta  
suy ra vế phải của bất đẳng kép (1.10).  
Mặt khác ta có: AM > AC − CM và AM > AB − BM. Cộng hai bất đẳng  
thức này lại ta được 2AM > AB + AC − BC hay  
2ma > b + c − a.  
Chứng minh tương tự ta có  
2mb > a + c − b,  
2mc > a + b − c.  
Cộng ba bất đẳng thức này ta suy ra vế trái của bất đẳng thức kép (1.10).  
8
Bài toán 1.4. Cho tam giác ABC, độ dài các cạnh đối diện với các đỉnh  
A, B, C tương ứng là a, b, c. Chứng minh các bất đẳng thức  
a + b + c  
1
1
1
a + b + c  
<
+
+
<
,
(1.11)  
A
B
C
2r  
r
sin  
sin  
sin  
2
2
2
trong đó r là bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác.  
Lời giải. Gọi O là giao điểm các đường phân giác của tam giác ABC. Gọi  
Hình 1.7  
r là bán kính vòng tròn nội tiếp tam giác. Theo công thức (1.7) trong Bài  
toán 1.2, ta có  
a + b + c  
< OA + OB + OC < a + b + c.  
2
Vì  
r
r
r
OA =  
, OB =  
, OC =  
.
sin A  
sin B  
sin C  
2
2
2
nên từ đây suy ra bất đẳng thức (1.11)  
Bài toán 1.5. Chứng minh rằng, trong một hình bình hành đường chéo  
nối hai góc nhọn dài hơn đường chéo nối hai góc tù.  
Lời giải.  
Xét hình bình hành ABCD. Giả sử góc A nhọn, góc B tù. Xét tam giác  
ABC và tam giác DAB. Hai tam giác này có cạnh AB chung và BC=AD,  
Æ Æ  
mà DAB < ABC, nên theo Định lý 1.4, ta có BD< AC, nghĩa là đường  
chéo nối hai góc tù nhỏ hơn đường chéo nối hai góc nhọn của hình bình  
hành.  
9
Hình 1.8  
Bài toán 1.6. Trên các cạnh AB, BC, CA của tam giác ABC. Lấy các  
điểm C1, A1, B1 tương ứng sao cho BA1 = λBC, CB1 = λCA, AC1 = λAB,  
1
ở đó < λ < 1. Chứng minh rằng chu vi p của tam giác ABC và chu vi p1  
2
của tam giác A1B1C1 thỏa mãn bất đẳng thức  
(2λ − 1)p < p1 < λp.  
Lời giải.  
Hình 1.9  
Trên các cạnh AB, BC, AC lấy các điểm C2, A2, B2 tương ứng sao cho  
A1B2 ∥ AB, B1C2 ∥ BC, C1A2 ∥ AC. Khi đó: A1B1 < A1B2 + B2B1 =  
(1 − λ)AB + (2λ − 1)CA.  
Tương tự: B1C1 < (1−λ)BC+(2λ−1)AB và C1A1 < (1−λ)CA+(2λ−1)BC.  
Cộng các bất đẳng thức này ta được p1 < λp.  
Rõ ràng, A1B1 + AC > B1C, nghĩa là:  
A1B1 + (1 − λ)BC > λCA  
Tương tự: B1C1 + (1 − λ)CA > λAB và C1A1 + (1 − λ)AB > λBC  
Cộng các bất đẳng thức này lại ta được  
p1 > (2λ − 1)p.  
10  
Bài toán 1.7. Tìm các điểm nằm trong tứ giác lồi sao cho tổng khoảng  
cách từ đó tới các đỉnh của tứ giác là nhỏ nhất.  
Lời giải. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của tứ giác lồi ABCD,  
còn O1 là điểm tùy ý. Khi đó:  
AO1 + CO1 ⩾ AC = AO + CO,  
BO1 + DO1 ⩾ BD = BO + DO.  
Cộng các bất đẳng thức này ta được  
AO1 + CO1 + BO1 + DO1 ⩾ AO + CO + BO + DO  
tức là O là điểm cần tìm.  
Bài toán 1.8. Trong mặt phẳng cho các điểm A1A2, ... , An không nằm  
trên một đường thẳng. Gọi 2 điểm phân biệt P và Q thỏa mãn tính chất  
A1P + A2P + ... + AnP = A1Q + A2Q + ... + AnQ = s  
Chứng minh rằng A1K + A2K + ... + AnK < s với mọi điểm K.  
Lời giải. Với K là trung điểm của PQ. Khi đó  
1
AiK ⩽ (AiP + AiQ) với i = 1, 2, ...  
2
Ở đây tồn tại ít nhất một bất đẳng thức là nghiêm ngặt vì các điểm Ai  
không thể cùng nằm trên đường thẳng PQ. Do đó đem cộng các bất đẳng  
thức trên lại ta được  
n
n
1
2
(
)
A1K + A2K + ... + AnK <  
A P + A Q = s.  
Q
Q
i
i
i=1  
i=1  
Bài toán 1.9. Trên mặt phẳng cho trước đường tròn đơn vị và n điểm  
A1, A2, ... , An. Chứng minh rằng tồn tại điểm M trên đường tròn sao cho  
MA1 + MA2 + ... + MAn ⩾ n  
Lời giải. Lấy M1 và M2 là hai điểm đối xứng qua tâm của đường tròn. Khi  
đó  
M1Ak + M2Ak ⩾ M1M2 = 2 với k = 1, 2, ...  
Cộng các bất đẳng thức này lại ta được  
(M1A1 + M1A2 + ... + M1An) + (M2A1 + ⋯ + M2An) ⩾ 2n.  
Vì vậy hoặc M1A1 + ... + M1An ⩾ n và khi đó ta chọn M ≡ M1 hoặc  
M2A1 + ... + M2An ⩾ n thì ta lấy M ≡ M2.  
11  
Hình 1.10  
Bài toán 1.10. Chứng minh rằng trung bình cộng chiều dài các cạnh của  
một đa giác lồi bất kỳ nhỏ hơn trung bình cộng chiều dài các đường chéo  
của nó.  
Lời giải. Gọi ApAp+1 và AqAq+1 là các cạnh không kề nhau của n-giác  
(nghĩa là Sp − qS ⩾ 2). Khi đó  
ApAp+1 + AqAq+1 < ApAq + Ap+1Aq+1.  
Viết tất cả các bất đẳng thức như vậy và cộng chúng lại. Với mỗi cạnh tồn  
tại đúng n−3 cạnh không kề với nó và do đó mỗi cạnh bất kì có mặt trong  
n − 3 bất đẳng thức, nghĩa là ở vế trái của tổng nhận được có (n − 3)p, ở  
đó p là tổng chiều dài các cạnh của n-giác. Đường chéo AmAn tham gia  
vào hai bất đẳng thức với p = n, q = m và p = n − 1, q = m − 1. Do đó trong  
vế phải là 2d, ở đó d là tổng chiều dài các đường chéo. Vì vậy  
(n − 3)p < 2d  
p
d
Do đó  
<
, ta được yêu cầu.  
n n(n − 3)/2  
Bài toán 1.11. Gọi A, B, C, D là bốn điểm trong không gian không đồng  
phẳng. Chứng minh rằng  
AC.BD < AC.CD + AD.BC  
Lời giải. Giả sử có một mặt cầu đi qua các điểm B, C, D cắt các đoạn  
thẳng AB, AC, AD tại B′, C′, D′. Giao điểm của mặt cầu với mặt phẳng  
(ABC) là đường tròn, khi đó tứ giác BB′C′C là nội tiếp. Suy ra các tam  
giác ABC và A′B′C′ là đồng dạng, do đó  
AB′ AC′ B′C′  
=
=
AC AB  
BC  
BC.AB′  
AC  
Ta được B′C′ =  
Tương tự, tam giác ABD và AD′B′ đồng d′ạng, vì vậy  
BD.AB  
B′D =  
AD  
12  
Ta suy ra rằng  
B′′C′′ BC.AD  
=
B D AC.BD  
Trong cách tương tự ta được  
C′′D′′ AB.CD  
=
B D AC.BD  
Nhưng trong tam giác A′B′C′ ta có B′C′ + C′D′ > B′D′, vì thế suy ra  
BC.AD AB.CD  
+
> 1.  
AC.BD AC.BD  
Vì vậy AC.BD < AB.CD + AD.BC.  
Nhận xét 1.1. Nếu A, B, C, D là các điểm đồng phẳng, khi đó ta có thể  
chứng minh rằng  
AC.BD ⩽ AB.CD + AD.BC  
Đẳng thức có được nếu và chỉ nếu ABCD là tứ giác nội tiếp.  
Bài toán 1.12. Trong tam giác ABC cho điểm M. Chứng minh rằng  
4S ⩽ AM.BC + BM.AC + CM.AB  
ở đó S là diện tích tam giác ABC.  
Lời giải.  
Hình 1.11  
Từ điểm B và C hạ đường vuông góc BB1 và CC1 tới AM. Khi đó  
2SAMB + 2SAMC = AM.BB1 + AM.CC1 ⩽ AM.BC.  
Vì BB1 + CC1 ⩽ BC. Tương tự  
2SBMC + 2SBMA ⩽ BM.AC và 2SCMA + 2SCMB ⩽ CM.AB  
Cộng các bất đẳng thức này lại ta được bất đẳng thức cần chứng minh.  
13  
1.2 Phương pháp sử dụng các bất đẳng thức đại số  
cơ bản  
1.2.1 Các bất đẳng thức cơ bản  
Các bất đẳng thức đại số được ứng dụng rất sâu rộng trong chứng minh  
bất đẳng thức hình học. Trong luận văn này xin trình bày bốn bất đẳng  
thức đại số cơ bản nhất đó là bất đẳng thức AM −GM (Arithmetic Mean  
- Geometric Mean), bất đẳng thức Cauchy - Schawrz, bất đẳng thức sắp  
xếp lại (Rearranggement Inequality) và bất đẳng thức Chebyshev. Trong  
các bất đẳng thức trên, bất đẳng thức sắp xếp lại là ít phổ biến hơn cả  
nên dưới đây chúng tôi chỉ trình bày chứng minh bất đẳng thức sắp xếp  
lại.  
Định lý 1.6. (Bất đẳng thức AM − GM).Với n số thực không âm bất kì  
a1, a2, ... , an, ta có bất đẳng thức  
√
a1 + a2 + ... + an  
n
⩾ a1.a2.....an.  
n
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a1 = a2 = ... = an.  
Hệ quả 1.2. (Bất đẳng thức GM − HM).Với mọi bộ số dương ta đều có  
√
n
n
a1.a2.....an ⩾  
.
1
1
1
+
+ ... +  
a1 a2  
an  
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a1 = a2 = ... = an.  
Hệ quả 1.3. Với mọi bộ số dương a1, a2, ... , an ta đều có  
1 1  
1
1
n
(
+
+ ... + ) ⩾  
.
n a1 a2  
an  
a1 + a2 + ... + an  
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a1 = a2 = ... = an.  
Hệ quả 1.4. Với mọi bộ số không âm a1, a2, ... , an và m = 1, 2, ... ta đều  
có  
m
am1 + am2 + ... + amn  
a1 + a2 + ⋯ + an  
⩾ (  
) .  
n
n
Định lý 1.7. (Bất đẳng thức Cauchy - Schawrz). Xét hai bộ số thực tùy  
ý a1, a2, ⋯, an và b1, b2, ⋯, bn. Khi đó ta có  
(a1b1 + a2b2 + ⋯ + anbn) ⩽ (a21 + a22 + ⋯ + an2 )(b12 + b22 + ⋯ + b2n).  
2
a1 a2  
=
an  
bn  
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi  
= ⋯ =  
.
b1 b2  
(Với quy ước nếu mẫu bằng 0 thì tử cũng bằng 0).  
14  
Định lý 1.8. ( Bất đẳng thức Chebyshev).  
1. Nếu (a1, a2, ..., an) và (b1, b2, ..., bn) là hai dãy số đồng dạng (cùng đơn  
điệu tăng hoặc cùng đơn điệu giảm) thì  
a1b1 + a2b2 + ... + anbn  
a1 + a2 + ... + an b1 + b2 + ... + bn  
).(  
≥ (  
). (1.12)  
n
n
n
2. Nếu (a1, a2, ..., an) và (b1, b2, ..., bn) là hai dãy ngược nhau(một dãy đơn  
điệu tăng, còn dãy kia đơn điệu giảm) thì  
a1b1 + a2b2 + ... + anbn  
a1 + a2 + ... + an b1 + b2 + ... + bn  
).(  
≤ (  
). (1.13)  
n
n
n
Định lý 1.9. (Bất đẳng thức sắp xếp lại- Rearrangement Inequality).  
Cho các số thực a1 ≤ a2 ≤ ... ≤ an, b1 ≤ b2 ≤ ... ≤ bn. Ta nói hai bộ số  
n
n
{ak} , {bk}  
k=1  
là đồng dạng, nếu chúng cùng tăng, hoặc cùng giảm và là  
k=1  
ngược nhau, nếu một bộ là tăng, còn bộ kia là giảm. Ta ký hiệu  
a) Tổng sắp xếp(Sorted sum): S = a1b1 + a2b2 + ... + anbn,  
b) Tổng ngược(Reversed sum): R = a1bn + a2bn−1 + ... + anb1,  
c) Tổng hoán vị(Permulated sum): P = a1c1 + a2c2 + ... + ancn,  
trong đó c1, c2, ..., cn là một hoán vị bất kỳ của bộ số b1, b2, .., bn. Ta có bất  
đẳng thức sắp xếp ( Rearrangement Inequality)  
S ≥ P ≥ R.  
(1.14)  
Chứng minh. 1. Chứng minh S ≥ P. Để đơn giản trong lập luận chúng  
ta chỉ xét n = 3. Như vậy ta có (a1, a2, a3), (b1, b2, b3) là các dãy tăng,  
còn (c1, c2, c3) là một hoán vị nào đó của (b1, b2, b3). Giả sử c1 ≥ c2.  
Xét P = a1c1 + a2c2 + a3c3 và P′ = a1c2 + a2c1 + a3c3. Ta có  
P′ − P = (c1 − c2)(a2 − a1) ≥ 0.  
Như vậy P′ ≥ P. Điều đó có nghĩa là khi ta đổi cho giữa c1 và c2(c1 ≥  
c2) thì giá trị của P tăng lên. Do đó, nếu ta đổi chỗ tất cả các căp  
(ci, cj) sao cho ci ≥ cj với i < j thì tổng P chỉ có thể tăng lên. Tổng  
P lớn nhất ứng với trường hợp (c1, c2, c3) = (b1, b2, b3), nghĩa là ta có  
maxP = a1b1 + a2b2 + a3b3 = S.  
2. Chứng minh P ≥ R. Lập luận tương tự như trên đối với hai bộ số tăng  
là (a1, a2, a3) và (−b3, −b2, −b1) ta có Pmax = a1(−b3)+a2(−b2)+a3(−b1).  
Do đó Pmin = a1b3 + a2b2 + a3b1 = R.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 67 trang yennguyen 12280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức hình học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_mot_so_phuong_phap_chung_minh_bat_dang_thuc_hinh_ho.pdf