Luận văn Tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

́
̀
̀
BỘ GIAO DUC VA ĐAO TAO  
̣
̣
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
_________________________  
NGÔ TRUNG AN  
TÁC ĐỘNG CỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO  
ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN  
VIÊN ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH  
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2018  
́
̀
̀
BỘ GIAO DUC VA ĐAO TAO  
̣
̣
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
_________________________  
NGÔ TRUNG AN  
TÁC ĐỘNG CỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO  
ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN  
VIÊN ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH  
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU  
Chuyên ngành: Quản lý công  
Mã số: 8340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. ĐINH CÔNG KHẢI  
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Tác động của phong cách lãnh đạo đến  
sự thỏa mãn công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa -  
Vũng Tàu” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm  
túc. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc rõ ràng, đáng  
tin cậy, được xử lý trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất cứ  
công trình nào.  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …….. tháng …… năm 2017  
Người thực hiện luận văn  
Ngô Trung An  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
DANH MỤC HÌNH  
DANH MỤC BẢNG  
2.2.1.3. Cách tiếp cận trong nghiên cứu về lãnh đạo .Error! Bookmark not defined.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Stt  
1
Nội dung  
Viết tắt  
BR-VT  
PT-TH  
BRT  
Bà Rịa – Vũng Tàu  
2
Phát thanh – Truyền hình  
Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu  
Ảnh hưởng bằng hành vi  
3
4
AHHV  
AHPC  
TCH  
5
Ảnh hưởng bằng phẩm chất  
Truyền cảm hứng  
6
7
Kích thích sự thông minh  
Quan tâm tạo động lực  
KTTM  
QTDL  
TTTT  
KQCV  
STM  
8
9
Thưởng theo thành tích  
10 Kết quả công việc  
11 Sự thỏa mãn  
12 Công nghệ thông tin  
CNTT  
DANH MỤC BẢNG  
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (BRT) là đơn vị sự  
nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, được thành lập vào ngày 18/03/1981 với tên gọi Đài  
Phát thanh Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo. Trải qua 36 năm hình thành và phát triển,  
ngoài nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách  
pháp luật của Nhà nước, các quy định của chính quyền địa phương, quảng bá hình  
ảnh, văn hóa của đất nước và con người Việt Nam nói chung, tỉnh Bà Rịa - Vũng  
Tàu nói riêng, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu luôn nỗ lực đáp  
ứng nhu cầu nghe, xem các chương trình giải trí chất lượng cao của công chúng  
trong và ngoài tỉnh. Những nỗ lực không ngừng nghỉ của tập thể cán bộ, nhân viên  
Đài được ghi nhận qua nhiều phần thưởng cao quý mà Đài đã đón nhận. Tiêu biểu  
là Huân chương Lao động hạng 3 của Chủ tịch nước năm 1999, bằng khen của Thủ  
tướng Chính phủ năm 1995 cùng nhiều cờ thi đua xuất sắc của Bộ Thông tin và  
Truyền thông, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và UBND tỉnh  
Bà Rịa-Vũng Tàu. Ngoài ra, Ủy ban TW. MTTQ Việt Nam, Bộ Công thương, Bộ tư  
lệnh Hải quân, Bộ tư lệnh Quân khu 7 và các ban ngành, đoàn thể trong tỉnh đã trao  
tặng cho tập thể Đài nhiều bằng khen về thành tích chuyên môn, nghiệp vụ và hoạt  
động phong trào. Đội ngũ những người làm báo BRT đã đạt 243 giải thưởng báo chí  
các loại. Trong đó, có 1 giải B và 3 giải C Giải báo chí toàn quốc, 4 giải thưởng báo  
chí đề tài cấp quốc gia, 2 huy chương bạc Liên hoan phát thanh toàn quốc, 6 huy  
chương bạc Liên hoan truyền hình toàn quốc, 7 huy chương vàng Liên hoan truyền  
hình toàn quân… Những thành tích này tuy còn khiêm tốn, nhưng rất đáng tự hào.  
Tuy nhiên, hiện nay, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu  
đang đối mặt với những khó khăn, thách thức to lớn, đặc biệt đáng chú ý nhất là khó  
khăn trong vấn đề nhân sự: Tình trạng "chảy máu chất xám", sự ra đi của những  
người làm chuyên môn giỏi, bộ phận đang làm thì thiếu tính sáng tạo, chậm đổi  
mới, chỉ rập khuôn theo những khung chương trình cũ, không bắt nhịp cùng xu  
   
2
hướng truyền thông hiện đại. Với ngành truyền hình thì sự ra đi của đội ngũ những  
người làm chuyên môn giỏi… sẽ dẫn đến sự giảm sút chất lượng của các chương  
trình, góp phần làm giảm tỷ suất người xem Đài. Nếu có những sự ra đi như thế  
này, dẫn đến có những cơn sóng ngầm trong đội ngũ nhân viên, những người ở lại  
và không biết họ sẽ ra đi khi nào.  
Những khó khăn ấy xuất phát từ những nguyên nhân sau: Trước hết là thực  
trạng bùng nổ của các kênh truyền hình hiện nay. Theo số liệu của Cục Phát thanh -  
Truyền hình và Thông tin điện tử, hiện nay trên cả nước có hơn 300 kênh truyền  
hình, trong đó có 50 kênh nước ngoài được cấp phép biên tập (cấp mới 10 kênh kể  
từ khi Nghị định số 06/2016/NĐ-CP có hiệu lực) và kênh trong nước được cấp phép  
267 kênh. Sự ra đời của các kênh truyền hình khiến cho những người làm nghề có  
thêm nhiều sự lựa chọn môi trường làm việc, nhất là những người trẻ, năng động  
hay những người có năng lực thường muốn phát triển sự nghiệp tại các thành phố  
lớn, thích làm việc trong các kênh tư nhân với mức đãi ngộ cao và khuyến khích  
khả năng sáng tạo. Thứ hai là các kênh truyền hình Nhà nước nói chung và kênh  
truyền hình địa phương nói riêng thường có mức chi trả nhuận bút theo quy định  
thấp; hình thức động viên, khen thưởng chưa kịp thời, tương xứng; môi trường làm  
việc không thoải mái, cởi mở như khu vực tư; những tác phẩm truyền hình (nhất là  
những chương trình chuyên đề, khoa giáo, giải trí) bị gò bó, mặc định trong những  
khung cũ, thiếu tính bức phá đối với một lĩnh vực mà yêu cầu của thời đại và công  
chúng ngày càng cao. Thứ ba, bộ phận hành chính còn cồng kềnh, số lượng đội ngũ  
làm chuyên môn chưa đạt về chất đủ về lượng để đáp ứng yêu cầu công việc ngày  
càng tăng. Chính những yếu tố đó đã ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của nhân viên  
trong công việc, tác động không nhỏ đến chất lượng của Đài Phát thanh - Truyền  
hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.  
Qua đó, cho thấy cần phải có những tư duy mới trong công tác lãnh đạo -  
́
quản lý. Quản lý hiệu quả đôi vơi nhân viên có thể được giả định là đạt được thông  
́
qua hành vi lãnh đạo, trong đó khuyến khích sự cam kết và năng suất của người lao  
động. Mặc dù, hiệu suất của nhân viên có thể bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố phát  
3
sinh từ bên trong và bên ngoài bối cảnh tổ chức (Khan, Shafiq và Ahmad,  
̣
2012). Hiệu suất có thể được xem như là khái niệm đa chiều, đươc phân biệt giữa  
công việc và thực hiện theo ngữ cảnh. Họ phải có một phong cách quản lý mới, hợp  
lý. Phong cách lãnh đạo hợp lý là phong cách mà ở đó người lãnh đạo vừa đáp ứng  
được các nhu cầu khác nhau của người lao động, vừa phát huy được sức mạnh cá  
nhân và tập thể người lao động. Có thể khẳng định rằng, phong cách lãnh đạo sẽ là  
một yếu tố quan trọng trong những yếu tố làm nên sự thành công của một tổ chức.  
Robins (2005) nghiên cứu cho thấy rằng người lao động có thoa man công  
̉
̃
viêc  
̣
cao, hành xử khác so vơi nhân viên với sự thoa man công việc thấp. Tương tự  
̉
́
̃
như vậy, sự thoa man công việc cũng liên quan hiệu quả công việc. Các phong cách  
̉
̃
lãnh đạo của người quản lý và sự thoa man công việc của cấp dưới đã được tìm thấy  
̉
̃
́ ̣ ̣  
có hiệu ứng nổi bật đôi vơi sư thoa man công viêc của cấp dưới (Spector, 2000). Do  
̉
́
̃
đó, việc áp dụng một phong cách lãnh đạo phù hợp cho một tổ chức và nhân viên là  
một trong những phương tiện hiệu quả nhất mà nhờ đó các tổ chức đạt được mục  
tiêu của họ là sự thoa man của nhân viên.  
̉
̃
Xuất phát từ những thực tiễn đặt ra cho Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà  
Rịa - Vũng Tàu hiện nay, tac gia chon đê tai “Tác động của phong cách lãnh đạo  
̣
̀
̉
́
̀
đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà  
Rịa - Vũng Tàu”, lam luân văn tôt nghiêp thac si.  
̣
́
̣
̣
̀
̃
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Nghiên cứu các yếu tố tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn  
công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và  
khái niệm các mối quan hệ liên quan.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Xác định các yếu tố tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn  
công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.  
- Đo lường mức độ tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn công  
việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.  
     
4
- Xem xét sự khác biệt về tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn  
công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo  
đặc điểm cá nhân (tuổi tác, giới tính, vị trí công tác, thâm niên công tác, thu nhập, vị  
trí công tác).  
̀ ́ ̣ ́  
- Đê xuât môt sô hàm ý quản trị cho lãnh đạo nhằm nâng cao sự thỏa mãn  
công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình Bà Rịa - Vũng Tàu .  
Để thực hiện được mục tiêu trên cần trả lời các câu nghiên cứu sau:  
- Các yếu tố nào của phong cách lãnh đạo tác động đến sự thỏa mãn công  
việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?  
- Mức độ tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn công việc của  
nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như thế nào?  
- Có sự khác biệt về tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn  
công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo  
đặc điểm cá nhân không?  
- Những hàm ý quản trị nào giúp lãnh đạo nâng cao sự thỏa mãn công việc  
của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình Bà Rịa - Vũng Tàu?  
1.3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố của phong cách lãnh đạo tác động đến sự  
thỏa mãn công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng  
Tàu.  
Đối tượng khảo sát: Các nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa  
- Vũng Tàu.  
Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian hạn hẹp nên nghiên cứu chỉ giới hạn  
nghiên cứu trong phạm vi: Cac nhân viên đang làm công tác chuyên môn của lĩnh  
́
vực truyền hình (đạo diễn, phóng viên, biên tập, quay phim, dựng phim…) tại Đài  
truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào thời điểm năm 2017.  
Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát thu thập số liệu từ 7.2017- 8.2017. Xư  
̉
́ ̣ ̣ ́  
ly sô liêu, phân tich dư liêu va viêt bao cao tư 9.2017 – 10.2017.  
̃
́ ̀ ́ ́ ̀  
́
 
5
1.4. Phương pháp nghiên cứu  
Giai đoạn 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính: được thực hiện bằng  
kỹ thuật thảo luận nhóm với sự tham gia của những ngươi co kiên thưc và kinh  
́
̀
́
́
̉
nghiệm trong linh vưc  
̣
nghiên cưu đê thu thâp  
̣
̀ ̀  
thông tin nhăm kham pha điêu chinh  
́ ́ ̉  
́
̃
̉
va bô sung cho thang đo thanh phâ  
̀
n phong cach lanh đao  
̣
tác động sự thỏa mãn  
̀
̀
́
̃
công việc cua nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Dựa  
̉
vào nhưng nghiên cứu nay, xem xét sự phù hợp của thang đo với bối cảnh nghiên  
̃
̀
cứu và thực hiện các điều chỉnh, bổ sung cần thiết để hoàn thiện thang đo.  
Giai đoạn 2: Sử dụng ý kiến chuyên gia, thực hiện phỏng vấn thử để hiệu  
chỉnh bằng câu hỏi khảo sát. Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu  
nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, ước lượng và kiểm định mô hình.  
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Góp phần bổ sung vào hệ thống thang đo về các yếu tố ảnh hưởng đến mức  
độ thoa man công việc của nhân viên với tổ chức. Nghiên cứu này cũng mở ra  
̉
̃
hướng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo.  
Kết quả nghiên cứu xác định các yếu tố phong cach lanh đao  
̣
ảnh hưởng đến  
̣ ̣  
mưc đô thoa man công viêc của nhân viên. Trên cơ sở đó, Đài sẽ tập trung nguồn  
̉
̃
́
̃
́
lực cần thiết để điều chỉnh hoặc xây dựng các chính sách về nhân sự cho phù hợp.  
Đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm động viên, kích thích nhân viên đúng đắn  
̣ ̣  
để ho thoa man vơi công viêc cung la giữ chân những nhân viên giỏi cho Đài.  
̉
́ ̀  
̃ ̃  
Những hàm ý chính sách cho tổ chức không chỉ vận dụng đối với Đài Phát thanh -  
Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu mà còn mang tính chất tham khảo, có thể áp  
dụng đối với các kênh truyền hình địa phương tương đồng.  
1.6. Bố cục của nghiên cứu  
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu: Phần này trình bày bối cảnh và lý do chọn  
đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên  
cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu của báo cáo nghiên cứu.  
     
6
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Phần này trinh bay cac khai niêm  
̣
có liên quan  
̀
́
́
̀
đến phong cách lãnh đạo tạo sự thỏa mãn công viêc  
̣
và mối quan hệ giữa chúng.  
Trên cơ sở đó, xây dựng mô hình và các giả thuyết cho nghiên cứu.  
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: Chương này trình bày cách thức xây dựng  
mẫu, phương pháp thực hiện nghiên cứu, điều chỉnh và kiểm định thang đo, va mô  
̀
hình.  
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Phần này trình bày các phân tích để kiểm  
định mô hình và kiểm định các giả thuyết.  
̣ ̣  
Chương 5: Giải pháp nâng cao mưc đô thoa man công viêc cua nhân viên  
̉ ̉  
̃
́
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.  
7
̀
̀
́
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VA MÔ HINH NGHIÊN CƯU  
Chương 2 giới thiệu tổng quan về các lý thuyết và nghiên cứu đã được thực hiện  
về phong cách lãnh đạo, sự thỏa mãn của nhân viên, mối quan hệ giữa phong cách lãnh  
đạo và sự thỏa mãn công việc của nhân viên. Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu  
ban đầu và đưa ra các giả thuyết của mô hình.  
2.1. Tổng quan các nghiên cứu trước  
2.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài  
Somaye Bahmanabadi (2015), nghiên cứu vê  
̀
“Các tác động của phong  
̣
của nhân viên”. Lãnh đạo  
cach lãnh đạo Ngân hàng đôi vơi sư thoa man công viêc  
́
̣
̉
́
́
̃
luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển và hoạt động của một tổ chức.  
Bảng câu hỏi điều tra được sử dụng trong nghiên cứu này như một phương pháp  
chính để thu thập dữ liệu. Các dữ liệu được phân tích bằng phương pháp của  
Equation Modeling (SEM) sử dụng phần mềm Lisrel. Nghiên cứu này được tiến  
hành để xác định tác động của việc sử dụng thay đổi, mối quan hệ định hướng và  
phong cach lãnh đạo giao dịch và ảnh hưởng trực tiếp của họ trên sự thoa man công  
̉
́
̃
việc. Tổng cộng có 100 câu hỏi đã được phát cho các nhân viên SEB và ngân hang  
̀
Thụy Điển, co 71 câu hỏi đã trả lời đầy đủ, đạt yêu cầu được sử dụng để phân tích  
́
thống kê. Kết quả cho thấy rằng: Phong cách lãnh đạo (mô  
́
i quan hê  
̣
định hướng,  
̉
giao dịch, và thay đôi) có tác động tích cực trên ngươi sử dụng lao động và ảnh  
̀
hưởng đến sự thoa man của nhân viên với công việc.  
̉
̃
Aisha Sarwar (2015), nghiên cưu vê  
̀
“Tác động của Lãnh đạo Styles trên sự  
́
thoa man của công việc và Cam kết với tổ chức”. Nghiên cứu này xem xét các lý  
̉
̃
thuyết lãnh đạo chuyển dạng và chuyển dạng giữa các nhân viên và các nhà quản lý  
ở các cấp chức năng trong nghiên cứu CNTT và bộ phận phát triển của ba thành phố  
lớn của Pakistan. Bài viết này được thử nghiệm tác dụng của hai phong cách lãnh  
đạo giao dịch và chuyển dạng của các giám sát/quản lý có đủ việc làm và cam kết tổ  
chức của nhân viên. Dữ liệu được thu thập từ các nhà quản lý và người lao động  
làm việc trong ngành CNTT và bộ phận phát triển ở Pakistan. Kết quả cho thấy tác  
     
8
động tích cực của cả hai phong cach lãnh đạo chuyển dạng và giao dịch có đủ việc  
́
làm và tổ chức cam kết, nhưng hiệu quả này là nhiều hơn trong trường hợp lãnh đạo  
giao dịch. Quan trọng hơn, kết quả là thách thức quan điểm cho rằng cả hai cách  
lãnh đạo là những điều kiện cần thiết cho sự vận hành của lãnh đạo.  
Andreia Ispas, (2012), nghiên cưu “Các ảnh hưởng phong cach lãnh đạo về  
́
́
sự thoa man công việc của nhân viên và cam kết tổ chức của công nghiệp khách  
̉
̃
sạn". Mục tiêu đầu tiên của công việc nghiên cứu này là xác định những ảnh hưởng  
mà các phong cách lãnh đạo đôi vơi sự thoa man công việc của nhân viên. Mục tiêu  
thứ hai là để điều tra mối quan hệ và ảnh hưởng phong cách lãnh đạo đô  
cam kết tổ chức của người lao động trong bối cảnh của ngành công nghiệp khách  
sạn ở Romania. Các phương pháp định lượng dựa trên bản câu hỏi phân phối vơi  
́
̉
́
̃
́
i vơi các  
́
́
mẫu khao sat tư 367 nhân viên từ Rumani tại các khách sạn 3 va 4 sao. Các số liệu  
̉
́
̀
̀
được xử lý thống kê bă  
̀
ng phâ  
̀
n mê  
̀
m SPSS 20.0. Kết quả cho thấy rằng các mối  
quan hệ có ý nghĩa và tích cực đã được xác định giữa sự tham gia, biến đổi, phong  
cách lãnh đạo giao dịch và sự hài lòng của người lao động đối với công viêc. Khi  
nghiên cứu mối quan hệ giữa các cấu trúc “thoa man công viêc" và " tổ chức cam  
t qua tìm thấy rằng các mối quan hệ có ý nghĩa về mặt thống kê, tích cực,  
̣
̣
̉
̃
kết”, kê  
́
̉
trực tiếp và rất mạnh mẽ. Nó cũng đã chỉ ra rằng phong cách lãnh đạo chuyển dạng  
có ảnh hưởng trực tiếp, tích cực và góp phần nâng cao cam kết gắn bó với tổ chức  
của nhân viên.  
Nadeem Bhatti (2012), nghiên cưu vê  
̀
“Tác động của phong cách lãnh đạo  
́
độc tài và dân chủ - Phong cách lãnh đạo về thoa man công việc”. Nghiên cứu này  
̉
̃
điều tra ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo độc đoán và dân chủ đối với trường  
học tư và trường học công. Nghiên cứu dựa trên năm thang đo (mức độ từ hầu như  
luôn luôn đến gần như không bao giờ). Dữ liệu được thu thập từ 205 giáo viên của  
trường công lập và tư nhân (105 giáo viên trường công lập và 100 giáo viên trường  
tư). Đối với phân tích thống kê trung bình, độ lệch chuẩn, T-Test,ANOVA, tương  
quan và phân tích hồi quy được sử dụng. Nghiên cứu kết luận rằng phong cách lãnh  
đạo có tác động tích cực đến sự thoa man của giáo viên, công chức có trình độ cao.  
̉
̃
9
Fatemeh Hamidifar (2009) nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa phong cach  
́
lãnh đạo và sư  
Hồi giáo Azad ở Tehran, Iran”. Mục tiêu của nghiên cứu này là để khám phá sự  
ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo (biến độc lập) ảnh hưởng đên sư hài lòng cua  
nhân viên vơi công việc (biến phụ thuộc). Sử dụng mẫu ngẫu nhiên, các nhà nghiên  
̣
thoa man cua nhân viên vơi công việc tại cac Chi nhánh Đại học  
̉ ̉  
̃
́ ́  
́
̣
̉
́
cứu phát 400 mẫu hỏi, trong đó co 386 mâu  
̃
đat  
nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng các phong cách lãnh đạo chuyển dạng và giao dịch  
đa chi phối khiến nhân viên thoa man với công việc của họ. Kết quả cho thấy các  
̣ ̀ ̣ ̣  
yêu câu đươc đưa vao sư dung. Các  
̉
̀
́
̉
̃
̃
́
yếu tố phong cách lãnh đạo khác nhau sẽ có tác động khác nhau đôi vơi sự thỏa mãn  
́
trong công việc của nhân viên. Phong cach lanh đao tư do là yếu tố dự báo mạnh mẽ  
̣
̣
́
̃
của tất cả các yếu tố thoa man công việc.  
̉
̃
2.1.2. Các nghiên cứu trong nước  
Võ Việt Triều (2016), nghiên cứu về “Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo  
và trao quyền cho nhân viên về uy tín doanh nghiệp”. Mục đích của nghiên cứu này  
là để kiểm tra tác động của phong cách lãnh đạo điều hành tổ chức và trao quyền  
nhân viên đối với nhận thức của nhân viên về danh tiếng tổ chức bằng cách kiểm tra  
mô hình giả thuyết. Một cuộc khảo sát định lượng trên mạng được tiến hành với  
700 nhân viên được lựa chọn ngẫu nhiên từ các đơn vị trong số 500 công ty lớn  
nhất. Các kết quả cho thấy phong cách lãnh đạo chuyển biến ảnh hưởng tích cực  
đến nhận thức của nhân viên về danh tiếng của tổ chức, không chỉ trực tiếp mà còn  
gián tiếp, thông qua việc trao quyền cho các nhân viên. Lãnh đạo nghiệp vụ có ảnh  
hưởng tiêu cực lên nhận thức của nhân viên về danh tiếng của tổ chức. Những nhân  
viên cảm thấy được trao quyền nhiều hơn, họ được được nhận biết và kiểm soát  
việc ra quyết định sẽ đánh giá tốt hơn về uy tín tổ chức. Bằng việc xây dựng liên  
kết giữa uy tín tổ chức và hai yếu tố tiền đề nội bộ, phong cách lãnh đạo tổ chức và  
trao quyền cho nhân viên, nghiên cứu này đã mở rộng danh sách các đặc tính nội bộ  
của quan hệ công chúng, lấp đầy khoảng cách nghiên cứu về phong cách lãnh đạo  
và học tập nâng cao vị thế trong quan hệ công chúng. Nghiên cứu đóng góp vào  
việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giao tiếp nội bộ.  
 
10  
̃
Nguyên Thi  
cách lãnh đạo đến mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên - Nghiên cứu thực  
nghiệm tại Tổng Đài truyền hình Điện lực Tp. Hồ Chí Minh”. Dưa trên phân tich  
nhân tô kham pha tư thu thâp dư liêu vơi phiêu khao sat. Co 10 yêu tô  
quan sat, sư dun m SPSS 20.0. Kết quả  
̣ ̀  
Phương Thao (2016), nghiên cưu vê “Ảnh hưởng của phong  
̉
́
̣
́
́
̣
̣
́
́
́ ́  
vơi 43 biên  
́
̉
́
́
̀
̃
́
́
́
̉
̀ ̀  
g thang đo likert 05 điêm, thông qua phân mê  
̣
̉
́
nghiên cứu tìm ra ba nhân tố có sự tác động dương đến mức độ thỏa mãn công việc  
của nhân viên. Trong đó, nhân tố tác động mạnh nhất là Quan tâm khích lệ và nhân  
tố Truyền cảm hứng với mức tác động là bằng nhau (β1=β2 = 0.251). Tác động thứ  
ba là nhân tố Quản lý bằng ngoại lệ chủ động (β4 =0.118). Các nhân tố hành vi,  
phẩm chất của lãnh, Lãnh đạo bị động tự kích thích trí tuệ không có sự tác động đến  
mức độ thỏa mãn công việc tại Tổng Đài truyền hình Điện lực TPHCM.  
̀
́
Trân hưu Ai (2015), nghiên cứu “Tác động của năng lực lãnh đạo đến sự  
̃
thỏa mãn công việc của nhân viên” nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu  
tố tác động của năng lực lãnh đạo đến sự thỏa mãn của nhân viên và mối liên hệ  
giữa các yếu tố này. Kết quả phân tích hồi quy bội trên 323 mẫu khảo sát cho thấy:  
các yếu tố của năng lực lãnh đạo doanh nghiệp (Hấp dẫn phẩm chất, hấp dẫn hành  
vi, kích thích thông minh, quan tâm đến từng cá nhân, truyền cảm hứng) giải thích  
được 65.43% sự biến đổi trong quản lý doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy  
yếu tố quan tâm cá nhân, truyền cảm hứng là ảnh hưởng mạnh nhất, kế đến là yếu tố  
kích thích sự thông minh và sau cùng là yếu tố hấp dẫn. Hai nhân tố quan tâm từng  
cá nhân và truyền cảm hứng tác động mạnh cho thấy nhân viên được quan tâm và  
truyền cảm hứng bất tận thông qua việc chia sẻ tầm nhìn chung. Còn yếu tố hấp dẫn  
không tác động mạnh vì yếu tố nầy cho rằng lãnh đạo phải là tấm gương, là hình  
mẫu về cách hành xử, tinh thần làm việc, sự tự tin, quyết đoán, năng lực cá nhân,  
đặc biệt là tư cách đạo đức cá nhân. Do đó, người lãnh đạo càng có tư cách đạo đức  
càng làm cho nhân viên kính trọng, ngưỡng mộ, tự hào, hãnh diện khi làm việc với  
họ.  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2014), nghiên cứu về “Ảnh hưởng của phong  
cách lãnh đạo của người Nhật đến kết quả làm việc của nhân viên tại các công ty  
11  
Nhật ở Việt Nam” được thực hiện nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của phong cách lãnh  
đạo của người Nhật đến kết quả làm việc của nhân viên tại các công ty Nhật ở Việt  
Nam và gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao kết quả làm việc của nhân viên  
trong các công ty Nhật. Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với  
mẫu là 241 quan sát và sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy  
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy. Kết quả  
cho thấy phong cách lãnh đạo kết quả (P) ảnh hưởng đến 60.7% kết quả làm việc  
của nhân viên, phong cách lãnh đạo duy trì (M) ảnh hưởng tới 18.6% kết quả làm  
việc của nhân viên, phong cách lãnh đạo kết quả và duy trì (P&M) ảnh hưởng tới  
61.7% kết quả làm việc của nhân viên. Thứ tự tác động của phong cách lãnh đạo đối  
với kết quả làm việc nhân viên như sau: i) phong cách lãnh đạo kết quả và duy trì  
(P&M); ii) phong cách lãnh đạo kết quả (P); và iii) phong cách lãnh đạo duy trì (M).  
̉
̣
Trân Thi Câm Thuy (2011), nghiên cứu “Ảnh hưởng của lãnh đạo tạo sự  
́
̀
thay đổi đến sự thỏa mãn với công việc và lòng trung thành đối với tổ chức của  
nhân viên” nhằm chỉ ra ảnh hưởng của lãnh đạo tạo sự thay đổi, ảnh hưởng của giới  
tính lãnh đạo đến sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên văn phòng đang  
làm việc tại Tp. Hồ Chí Minh; ảnh hưởng của sự thỏa mãn đến lòng trung thành;  
khác biệt về sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên giữa hình thức sở hữu  
́
quốc doanh và ngoài quốc doanh. Kết quả, nghên cưu cho thây: Yếu tố lãnh đạo hấp  
́
dẫn bằng phẩm chất (IA), kích thích sự thông minh - quan tâm cá nhân (IS-IC) ảnh  
hưởng dương đến sự thỏa mãn (JS) và lòng trung thành (EL) của nhân viên; ảnh  
hưởng của yếu tố truyền cảm hứng (IM) đến sự thỏa mãn (JS) không có ý nghĩa  
thống kê, và ảnh hưởng đến lòng trung thành (EL) là 0.106 với sig=0.057; lãnh đạo  
nam với các yếu tố IA, IS-IC ảnh hưởng mạnh hơn đến JS và EL so với lãnh đạo  
nữ, còn yếu tố IM cho kết quả không có ý nghĩa thống kê; JS có liên hệ chặt chẽ đến  
EL (0.723) và JS có thể được xem là biến trung gian toàn phần giữa lãnh đạo và  
lòng trung thành; khác biệt về sự thỏa mãn giữa khu vực quốc doanh và ngoài quốc  
doanh chưa phân biệt rõ nhưng nhân viên trong khu vực quốc doanh trung thành  
nhiều hơn so với nhân viên trong khu vực ngoài quốc doanh. Về thực tiễn, nghiên  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang yennguyen 15460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tac_dong_cua_phong_cach_lanh_dao_den_su_thoa_man_co.pdf