Luận văn Đánh giá hiệu quả xử lý lượng vết Paracetamol trong nước cấp bằng một số phương pháp oxy hóa tiên tiến

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ LƯỢNG VẾT PARACETAMOL  
TRONG NƯỚC CẤP BẰNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP  
OXY HÓA TIÊN TIẾN  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
PHẠM THỊ MAI  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ LƯỢNG VẾT PARACETAMOL  
TRONG NƯỚC CẤP BẰNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP  
OXY HÓA TIÊN TIẾN  
PHẠM THỊ MAI  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
MÃ SỐ: 8440301  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. TS. ĐÀO HẢI YẾN  
2. PGS.TS. LÊ THỊ TRINH  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Cán bộ hướng dẫn chính: TS. Đào Hải Yến  
Cán bộ hướng dẫn phụ: PGS.TS. Lê Thị Trinh  
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Hà  
Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Trần Đăng Thuần  
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:  
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Ngày 04 tháng 10 năm 2018  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là  
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
TÁC GIẢ LUẬN VĂN  
Phạm Thị Mai  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Môi  
Trường - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình dạy  
bảo, truyền đạt cho tôi kiến thức nền tảng trong suốt thời gian học tập và tạo  
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.  
Tôi đặc biệt xin trân trọng cảm ơn TS. Đào Hải Yến, PGS.TS Lê Thị  
Trinh - người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã đóng góp ý kiến và tạo mọi  
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu khoa học, thực hiện và  
hoàn thành luận văn.  
Chúng tôi xin cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo Viện Hóa Học -  
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các phòng chức năng đã tạo  
điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu trong quá trình thực hiện  
luận văn.  
Tôi cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã giúp  
đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học và thực hiện  
thành công luận văn này.  
Luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận  
được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía hội đồng báo cáo, giáo viên  
phản biện và các thầy cô trong khoa để luận văn được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2018  
Học viên  
Phạm Thị Mai  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
v
PHỤ LỤC........................................................ Error! Bookmark not defined.  
vi  
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
AOPs  
Abs  
Các phương pháp oxi hóa tiên tiến  
Độ hấp thụ quang  
COD  
DOM  
HPLC  
LC – MS/MS  
LOD  
Nhu cầu oxi hóa học  
Các hợp chất hữu cơ hòa tan  
Hệ sắc ký lỏng hiệu năng cao  
Hệ thống sắc kí lỏng khối phổ  
Giới hạn phát hiện  
LOQ  
Giới hạn định lượng  
Năng lượng  
NL  
PRC  
Paracetamol  
TOC  
Tổng lượng cacbon hữu cơ  
Số thứ tự  
STT  
UV/VIS  
UV  
Quang phổ hấp thụ phân tử  
Tia cực tím  
 
vii  
DANH MỤC BẢNG  
 
viii  
DANH MỤC HÌNH  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Ngày nay, thế giới không chỉ đối mặt với cuộc khủng hoảng thiếu nước  
mà vấn đề chất lượng nước cũng có xu hướng trở thành một yếu tố nhận được  
sự quan tâm lớn từ người dân và các nhà khoa học. Sự gia tăng dân số, sự  
tăng trưởng và mở rộng của các khu đô thị, công nghiệp, cộng thêm sự tăng  
cường của các hoạt động nông nghiệp là các tăng nhân chính làm gia tăng tình  
trạng ô nhiễm nước gây ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe con  
người.  
Dược phẩm là những sản phẩm được dùng trong y tế có công lớn trong  
việc bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho con người. Tuy nhiên, thông thường  
các dược phẩm không được chuyển hóa hoàn toàn trong cơ thể, vẫn có một  
lượng dư đi vào môi trường qua con đường bài tiết. Điều này dẫn đến sự có  
mặt của các hoạt chất từ dược phẩm có mặt trong môi trường tự nhiên, nhiều  
nhất là trong môi trường nước mặt .Sự tồn tại của chúng gần đây lại trở thành  
các chất ô nhiễm phổ biến và có nguy cơ gây hại đến các vi khuẩn làm sạch  
nguồn nước.  
Paracetamol (PRC) có rất ít tác dụng phụ nên được cung cấp không cần  
kê đơn ở hầu hết các nước, thuốc có giá thành rẻ, dễ mua, được sử dụng rộng  
rãi. Vì vậy, hàm lượng PRC được thải ra ngoài trường là khá cao chủ yếu  
trong môi trường nước. Mặt khác, nếu sử dụng nước chứa PRC trong thời  
gian dài sẽ có những ảnh hưởng nhất định đối với người dùng. Ở Việt Nam,  
do điều kiện kinh tế và khoa học chưa cho phép, nên vấn đề xử lý nước chứa  
PRC chưa được quan tâm đúng mức. Chính vì vậy việc tìm ra một phương  
pháp an toàn, hiệu quả, chi phí phù hợp và thân thiện với môi trường trong xử  
 
2
lý PRC trong nước đang nhận được sử quan tâm của các nhà khoa học trong  
nước.  
Ngoài ra, công nghệ chuyển hóa quang hóa và oxy hóa quang hóa  
không chỉ có khả năng loại bỏ các hóa chất độc hại nói trên mà còn có khả  
năng loại bỏ các sản phẩm phụ trong quá trình khử trùng tạo ra trong quá trình  
clo hóa. Phương pháp này đã nhận được nhiều sự chú ý trong những thập kỉ  
gần đây. Ngày nay, việc sử dụng tia UV và ánh sáng mặt trời không chỉ được  
sử dụng cho quá trình khử trùng nước mà còn được sử dụng cho quá trình oxy  
hóa các chất ô nhiễm hóa học không mong muốn, đang được áp dụng nhiều  
hơn trong lĩnh vực xử lý nước. Ưu điểm của quá trình này là xử lý được lượng  
vết PRC trong nước.  
Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu  
quả xử lý lượng vết Paracetamol trong nước cấp bằng một số phương pháp  
oxy hóa tiên tiến”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Nghiên cứu, lựa chọn được phương pháp oxi hóa tiên tiến và các điều  
kiện thích hợp để xử lý PRC trong nước.  
3. Nội dung nghiên cứu  
- Xây dựng mô hình xử lý PRC trong nước quy mô phòng thí nghiệm  
bằng một số phương pháp oxi hóa tiên tiến  
- Khảo sát một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý của  
các phương pháp lựa chọn  
- Lựa chọn và tối ưu hóa các điều kiện xử lý PRC bằng phương pháp  
oxi hóa tiên tiến.  
- Đánh giá hiệu quả xử lý PRC của các phương pháp.  
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Nguồn gốc của dư lượng dược phẩm trong nước  
Ngày nay, một lượng lớn dược phẩm và các sản phẩm chăm sóc sức  
khỏe cho cả người và động vật đang được bán rộng rãi trên thị trường. Cùng  
với sự gia tăng của dân số, khối lượng dược phẩm được sử dụng nhiều hơn.  
Do đó, dư lượng dược phẩm tồn tại trong nước đã nhận được sự quan tâm lớn  
từ các nhà nghiên cứu trong khoảng 15 năm trở lại đây.  
Sự phân bố và thời gian tồn tại của một hợp chất trong nước phụ thuộc  
chủ yếu vào các đặc tính hóa lý và đặc điểm môi trường khác nhau. Ngoài ra,  
thời gian bán hủy của một hợp chất dược phẩm trong môi trường nước còn  
liên quan đến hiện tượng phân hủy do: vi sinh vật, nhiệt độ, bức xạ mặt trời,  
chất khử oxy hóa…  
Dư lượng dược phẩm sẽ đi vào nguồn nước bằng nhiều con đường khác  
nhau. Hình 1.1 trình bày ba con đường chính mà dư lượng dược phẩm có thể  
đi vào môi trường [1].  
Có rất nhiều con đường để lượng thải dược phẩm đi vào môi trường,  
ngoài ra còn có thêm các con đường khác như: quá trình rò rỉ nước thải, việc  
vứt bỏ các loại thuốc khi không sử dụng…  
Có nhiều nghiên cứu cho thấy nhóm thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt  
xuất hiện với nồng độ từ một vài ng/L đến vài mg/L trong nhiều loại nước  
khác nhau kể cả nước uống, do đó việc nghiên cứu xử lý nó là rất cần thiết.  
   
4
Hình 1.1. Các con đường đi vào nguồn nước của dược phẩm.  
1.2. Tính chất hóa lý của Paracetamol  
Paracetamol (PRC) hay Acetaminophen (tên được chấp nhận tại Hoa  
nó không hoặc ít có tác dụng chống viêm.  
PRC gồm có một vòng nhân benzene, được dẫn xuất bởi một nhóm  
hydroxyl và nguyên tử Nitơ của một nhóm amid theo kiểu para (1,4).  
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của Paracetamol.  
     
5
So với các thuốc chống viêm không steroit (nonsteroidal -  
antiinflammatory drugs - NSAIDs), PRC ít có tác dụng phụ với liều điều trị  
nên được cung cấp không cần kê đơn ở hầu hết các nước.  
- Tên quốc tế: Paracetamol  
- Tên khác: Acetaminophen  
- Mã ATC (mã giải phẫu - điều trị - hóa học): NO2B EO1  
- Biệt dược: Panadol, Pradon, Efferalgan, Pandol...  
- Công thức phân tử: C8H9O2N  
- Khối lượng mol phân tử: 151,17g/mol  
- Tên IUPAC: N-(4-hydroxyphenyl) acetamit hoặc p-hydroxy acetanilit  
hoặc 4-hydroxy acetanilit  
- Tên gọi Paracetamol được lấy từ tên hóa học của hợp chất para -  
acetyl aminophenol  
1.2.1. Tính chất vật lý  
- PRC là chất bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng nhẹ.  
- Khối lượng riêng: 1,263 g/cm3 .  
- Nhiệt độ nóng chảy: 1690 C.  
- Độ tan trong nước: 0,1÷0,5g/100mL nước tại 220 C. Ngoài ra còn có  
khả năng tan trong etanol, dung dịch kiềm, dung dịch axit...  
- Chế phẩm tan ít trong nước, tan nhiều hơn trong nước sôi, khó tan  
trong clorofom, ete, etanol và các dung dịch kiềm... dung dịch bão hòa trong  
nước có pH khoảng 5,3÷5,6; pKa=9,51.  
 
6
1.2.2. Tính chất hóa học  
Tính chất hóa học của PRC do nhóm -OH, nhóm chức aetamit và tính  
chất của nhân thơm quyết định.  
Sự có mặt của 2 nhóm hydroxyl và aetamit làm cho nhân benzen được  
hoạt hóa có thể phản ứng được với các hợp chất thơm có ái lực electron. Sự  
liên kết giữa nhóm aetamit, hydroxyl với vòng benzen làm giảm tính bazơ của  
nhóm amit và làm tăng tính axit của nhóm hydroxyl.  
Nhóm -OH làm cho chế phẩm có tính axit và khi tác dụng với dung  
dịch muối sắt (III) cho màu tím.  
Đun nóng với dung dịch HCl thì bị thủy phân, thêm nước thì không có  
kết tủa vì p-aminophenol tạo thành tan trong axit. Thêm thuốc thử kali  
dicromat thì có kết tủa màu tím khác với phenacetin là không chuyển sang đỏ.  
Quá trình xảy ra chủ yếu là:  
HCl  
K2Cr2O7  
[O]  
HO  
NHCOCH3  
HO  
NH2  
O
NH  
tO  
Đun nóng dung dịch trên với axit sunfuric có mùi axit axetic có thể  
dùng phản ứng này để định tính và định lượng PRC.  
1.2.3. Dược lý cơ chế tác dụng  
PRC là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau  
- hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, PRC không  
có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, PRC có tác  
dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. PRC làm giảm thân nhiệt ở  
người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.  
Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch  
và tăng lưu lượng máu ngoại biên.  
   
7
PRC với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm  
thay đổi cân bằng axit - bazơ, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ  
dày như khi dùng salixylat, vì PRC không tác dụng trên xyclooxygenat  
(COX) toàn thân, chỉ tác động đến xyclooxygenat prostaglandin của hệ thần  
kinh trung ương. PRC không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy  
máu.  
Khi dùng quá liều PRC, một chất chuyển hóa là N-axetyl-  
benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, PRC dung nạp tốt,  
không có nhiều tác dụng phụ như aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên  
10g) làm thương tổn gan gây chết người, những vụ ngộ độc và tự tử bằng  
PRC đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây.  
PRC hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, sinh khả dụng là 80-90%, hầu  
như không gắn vào protein huyết tương. Chuyển hóa lớn ở gan và một phần  
nhỏ ở thận, cho các dẫn xuất glucuro thải trừ qua thận.  
Ở một số ít trường hợp riêng lẻ, PRC đã gây giảm bạch cầu trung tính,  
giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.  
1.3. Các nghiên cứu về sự xuất hiện của PRC trong nước  
PRC có thể được đưa trực tiếp vào nước từ các nguồn thải của các bệnh  
viện, các công ty sản xuất dược phẩm… có thể do quá trình rửa trôi hoặc đào  
thải của con người và động vật từ nước tiểu hoặc phân lắng đọng trên đất.  
Bằng nhiều con đường khác nhau PRC xâm nhập vào các nguồn nước và  
thậm chí có mặt trong các nguồn nước cấp do các nhà máy xử lý nước cấp  
chưa đủ khả năng để loại bỏ các hợp chất hữu cơ lượng vết. Các kết quả  
nghiên cứu đã được thực hiện cho thấy PRC xuất hiện ở nồng độ khá cao ở  
nhiều loại nước khác nhau:  
 
8
Bảng 1.1. Sự hiện diện của PRC ở các nhà máy xử lý nước thải (trước xử lý)  
Nồng độ PRC (ng/L)  
Quốc gia  
Tài liệu tham khảo  
min  
5900  
370  
max  
150000  
218000  
57  
Hoa Kỳ  
Hoa Kỳ  
Hàn Quốc  
Hàn Quốc  
Hàn Quốc  
Thái lan  
Anh  
[2]  
[3]  
[4]  
[5]  
[6]  
[7]  
[8]  
[9]  
13  
5080  
40  
16600  
104000  
1970  
67  
108383  
130  
246641  
26090  
Coratia  
Bảng 1.2. Sự hiện diện của PRC ở các nhà máy xử lý nước thải (sau xử lý)  
Nồng độ PRC (ng/L)  
Quốc gia  
Tài liệu tham khảo  
min  
max  
650  
Hoa Kỳ  
Hoa Kỳ  
Hàn Quốc  
Hàn Quốc  
Hàn Quốc  
Hàn Quốc  
Anh  
[2]  
[3]  
210  
1,8  
19  
[10]  
[5]  
172  
346  
9
[4]  
431  
108,1  
4
652  
[6]  
1575  
11308,9  
5990  
734  
[8]  
Pháp  
[11]  
[9]  
Croatia  
Thái Lan  
[7]  
   
9
Bảng 1.3. Sự có mặt của PRC trong nước mặt  
Nồng độ PRC (ng/L)  
Quốc gia  
Tài liệu tham khảo  
min  
5
max  
127  
170  
2080  
435  
112  
250  
2382  
662  
72  
Hàn Quốc  
Hàn Quốc  
Hàn Quốc  
Thái Lan  
Tây Ban Nha  
Tây Ban Nha  
Anh  
[4]  
[10]  
[8]  
4
4
28  
2
[7]  
[12]  
[9]  
[8]  
Anh  
[8]  
11  
1
Pháp  
[11]  
[13]  
71  
Pháp  
Bảng 1.4. Tổng quan về sự có mặt của PRC trong nước ngầm  
Nồng độ PRC (ng/L)  
Quốc gia  
Tài liệu tham khảo  
min  
max  
1890  
380  
12  
Hoa Kỳ  
Hoa Kỳ  
Pháp  
[14]  
[15]  
[16]  
0
Bảng 1.5. Tổng quan về sự có mặt của PRC trong nước uống  
Nồng độ PRC (ng/L)  
Quốc gia  
Tài liệu tham khảo  
min  
max  
45  
1
Pháp  
Pháp  
[16]  
[11]  
[13]  
[17]  
210  
45  
1
Pháp  
17  
Canada  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 17800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá hiệu quả xử lý lượng vết Paracetamol trong nước cấp bằng một số phương pháp oxy hóa tiên tiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_hieu_qua_xu_ly_luong_vet_paracetamol_trong.pdf