Tóm tắt Luận văn Phương pháp đại số giải phương trình hàm

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƢƠNG THỊ THANH THỦY  
PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ GIẢI  
PHƯƠNG TRÌNH HÀM  
Chuyên ngành : Phƣơng pháp toán sơ cấp  
Mã số: 60.46.01.13  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình đƣợc hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH. NGUYỄN VĂN MẬU  
Phản biện 1: TS. Lê Hải Trung  
Phản biện 2: GS.TS Lê Văn Thuyết  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Ngành phương pháp toán sơ cấp họp tại Đại học Đà  
Nẵng vào ngày 13 tháng 12 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Trường Đại Học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Lý thuyết các phương trình hàm là một trong những lĩnh vực  
nghiên cứu quan trọng của Giải tích toán học. Các dạng toán về  
phương trình hàm rất phong phú và đa dạng.  
Phương trình hàm là một chuyên đề quan trọng thuộc chương  
trình chuyên toán trong các trường trung học phổ thông chuyên.  
Các bài toán có liên quan đến phương trình hàm cũng là những  
bài toán khó, thường gặp trong các kỳ thi học sinh giỏi môn toán  
cấp quốc gia, khu vực, quốc tế và Olympic sinh viên.  
Tuy nhiên cho đến nay, các phương pháp chính thống để giải  
phương trình hàm đối với việc tiếp nhận của học sinh lớp chuyên  
còn rất hạn chế. Đề tài: "Phương pháp đại số giải phương  
trình hàm" được tác giả thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu bồi  
dưỡng đội tuyển chuyên toán để tham gia các kỳ thi Olympic, kỳ  
thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.  
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
Hệ thống và tổng quan các bài toán về phương trình hàm và  
cho các ứng dụng khác nhau trong toán phổ thông.  
Tìm hiểu các dạng toán mới về phương trình hàm giải bằng  
phương pháp đại số.  
Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ cho công  
tác giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi.  
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu các bài toán về phương trình hàm và xét các ứng  
dụng liên quan.  
Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình của GS.TSKH Nguyễn Văn  
Mậu, các tài liệu tiếng Anh, các trang Web, các tài liệu bồi dưỡng  
học sinh giỏi, tủ sách chuyên toán, Tạp chí Toán học và tuổi trẻ.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu lý luận:  
- Nghiên cứu trực tiếp các tài liệu, giáo trình của GS.TSKH  
Nguyễn Văn Mậu, các tài liệu tiếng Anh, từ đó trao đổi với thầy  
hướng dẫn các kết quả đang nghiên cứu.  
- Nghiên cứu gián tiếp qua các trang Web.  
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:  
- Thực nghiệm sư phạm ở các trường phổ thông.  
- Dự các buổi hội thảo về chuyên đề này.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Đề tài có thể sử dụng như một tài liệu tham khảo cho học  
sinh phổ thông, bồi dưỡng học sinh giỏi.  
6. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3  
chương.  
Chương 1: Tác giả trình bày sơ lược các kiến thức bổ trợ về  
hàm số tuần hoàn, phản tuần hoàn, hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm  
hợp, hàm lặp, hàm đối hợp và hàm phân tuyến tính.  
3
Chương 2: Tác giả trình bày các phương pháp đại số khảo sát  
chi tiết lời giải các phương trình hàm với phép đối hợp bậc hai  
và bậc ba.  
Chương 3: Tác giả trình bày một số áp dụng, các bài toán  
liên quan và các dạng toán xác định dãy số tuần hoàn.  
Cùng với sự hướng dẫn của Thầy giáo GS.TSKH. Nguyễn Văn  
Mậu, tôi đã chọn đề tài "Phương pháp đại số giải phương  
trình hàm" cho luận văn thạc sĩ của mình.  
4
CHƯƠNG 1  
NHỮNG KIẾN THỨC BỔ TRỢ  
Trong chương này, tôi nêu một số khái niệm và các kết quả  
liên quan đến đề tài.  
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI PHƯƠNG TRÌNH  
HÀM  
1.1.1. Định nghĩa  
Phương trình hàm là phương trình (không chứa các phép tính  
vi phân, tích phân) mà ẩn là các hàm số, giải phương trình hàm  
tức là tìm các hàm số chưa biết đó.  
Cấu trúc cơ bản của một phương trình hàm gồm ba phần  
chính:  
- Miền xác định và miền giá trị.  
- Phương trình hoặc hệ phương trình hàm.  
- Một số điều kiện bổ sung (tăng, giảm, đơn điệu, bị chặn,  
liên tục, ...).  
Người ta phân loại phương trình hàm theo hai yếu tố chính:  
miền giá trị và số biến tự do.  
1.1.2. Phân loại phương trình hàm  
Có thể phân loại phương trình hàm thành các lớp như sau:  
- Phương trình hàm trên N, Z, Q, R, ...  
- Phương trình hàm trên R một biến tự do, hai biến tự do, ...  
- Phương trình hàm trong lớp hàm đơn điệu, lớp hàm liên  
tục, lớp hàm đa thức, ...  
- Phương trình hàm với phép biến đổi đối số.  
5
1.2. CÁC TÍNH CHẤT HÀM LIÊN QUAN  
1.2.1. Hàm số chẵn, hàm số lẻ  
Xét hàm số f(x) với tập xác định D(f) ⊂ R và tập giá  
trị R(f) ⊂ R.  
Định nghĩa 1.1.  
a. f(x) được gọi là hàm số chẵn trên M, M ⊂ D(f) nếu  
∀x ∈ M ⇒ −x ∈ M và f(−x) = f(x), ∀x ∈ M.  
b. f(x) được gọi là hàm số lẻ trên M, M ⊂ D(f) nếu  
∀x ∈ M ⇒ −x ∈ M và f(−x) = −f(x), ∀x ∈ M.  
1.2.2. Hàm số tuần hoàn và phản tuần hoàn (cộng  
tính)  
Định nghĩa 1.2.  
a. Hàm số f(x) được gọi là hàm tuần hoàn (cộng tính) chu  
kỳ a (a > 0) trên M nếu M ⊂ D(f) và  
ꢀ
∀x ∈ M ⇒ x ± a ∈ M  
f(x + a) = f(x), ∀x ∈ M.  
b. Cho f(x) là một hàm tuần hoàn trên M. Khi đó T (T > 0)  
được gọi là chu kỳ cơ sở của f(x) nếu f(x) tuần hoàn với chu kỳ  
T mà không là hàm tuần hoàn với bất cứ chu kỳ nào bé hơn T.  
Định nghĩa 1.3.  
a. Hàm số f(x) được gọi là phản tuần hoàn (cộng tính) chu  
kỳ b (b > 0) trên M nếu M ⊂ D(f) và  
ꢀ
∀x ∈ M ⇒ x ± b ∈ M  
f(x + b) = −f(x), ∀x ∈ M.  
6
b. Cho f(x) là một hàm phản tuần hoàn trên M. Khi đó  
T (T > 0) được gọi là chu kỳ cơ sở của f(x) nếu f(x) phản tuần  
hoàn với chu kỳ T mà không là hàm phản tuần hoàn với bất cứ  
chu kỳ nào bé hơn T.  
1.2.3. Hàm số tuần hoàn và phản tuần hoàn nhân  
tính  
Định nghĩa 1.4. Hàm số f(x) được gọi là hàm tuần hoàn  
nhân tính chu kỳ a (a > 1) trên M nếu M ⊂ D(f) và  
ꢀ
∀x ∈ M ⇒ a±1x ∈ M  
f(ax) = f(x), ∀x ∈ M.  
Định nghĩa 1.5. Hàm số f(x) được gọi là hàm phản tuần  
hoàn nhân tính chu kỳ a (a > 1) trên M nếu M ⊂ D(f) và  
ꢀ
∀x ∈ M ⇒ a±1x ∈ M  
f(ax) = −f(x), ∀x ∈ M.  
1.2.4. Các ví dụ mô tả  
Ví dụ 1.1. Tìm tất cả các hàm số f : R → R thỏa mãn điều  
kiện  
f(−x) = f(x), ∀x ∈ R.  
Ví dụ 1.2. Tìm tất cả các hàm số f : R → R thỏa mãn điều  
kiện  
(1.1)  
f(−x) = −f(x), ∀x ∈ R.  
(1.4)  
Ví dụ 1.3. Cho a ∈ R. Tìm tất cả các hàm số f : R → R  
thỏa mãn điều kiện  
f(a − x) = f(x), ∀x ∈ R.  
(1.7)  
7
Ví dụ 1.4. Cho a, b ∈ R. Tìm tất cả các hàm số f : R → R  
thỏa mãn điều kiện  
f(a − x) + f(x) = b, ∀x ∈ R.  
(1.9)  
Ví dụ 1.5. Cho ví dụ một hàm số f(x) tuần hoàn chu kỳ 3  
trên R.  
Ví dụ 1.6. Cho ví dụ một hàm số f(x) tuần hoàn nhân tính  
chu kỳ 2 trên R+.  
Ví dụ 1.7. Cho ví dụ một hàm số f(x) phản tuần hoàn nhân  
tính chu kỳ 3 trên R+.  
1.3. BIỂU DIỄN MỘT SỐ LỚP HÀM ĐẶC BIỆT  
1.3.1. Hàm hợp  
Định nghĩa 1.6. Cho hàm số f : X → Y và hàm số  
g : Y → Z. Khi đó, ta có thể xây dựng một hàm số, kí hiệu là  
g ◦ f : X → Z theo quy tắc: mỗi x ∈ X đặt tương ứng với z ∈ Z  
sao cho z = g(f(x)). Nghĩa là:  
g ◦ f(x) = g(f(x)), ∀x ∈ X.  
1.3.2. Hàm lặp và hàm đối hợp  
Định nghĩa 1.7. Cho hàm số ω : X → X. Ta định nghĩa  
dãy các hàm số ωk : X → X như sau:  
ω0(x) := x; ω1(x) := ω(x); ωn+1(x) := ω(ωn(x)), ∀n ∈ N, ∀x ∈ X.  
Khi đó, ωk(x) được gọi là hàm lặp bậc (cấp, thứ) k của hàm số  
ω. Số m ∈ N∗ nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện ωm(x) = x được gọi  
8
là bậc lặp của hàm số ω(x). Khi đó, ta còn gọi hàm số ω(x) là  
hàm đối hợp bậc m. Trong trường hợp không tồn tại số m thỏa  
mãn đẳng thức như trên thì ta nói hàm ω(x) lặp vô hạn.  
1.3.3. Hàm phân tuyến tính  
Định nghĩa 1.8. Hàm số có dạng  
ax + b  
ω(x) =  
, ad − bc = 0  
cx + d  
được gọi là hàm phân tuyến tính.  
Nếu c = 0 thì ω(x) được gọi là hàm phân tuyến tính thực sự.  
Nếu c = 0 thì ω(x) được gọi là hàm bậc nhất.  
Định lý 1.1. (Điều kiện đối hợp bậc hai của phép biến đổi  
ax + b  
phân tuyến tính.) Giả sử ω(x) =  
với c = 0, ad − bc = 0.  
cx + d  
Khi đó, điều kiện cần và đủ để hàm phân tuyến tính ω(x) có tính  
chất đối hợp bậc hai là a + d = 0.  
Định lý 1.2. (Điều kiện đối hợp bậc ba của phép biến đổi  
ax + b  
phân tuyến tính.) Giả sử ω(x) =  
với c = 0, ad − bc = 0.  
cx + d  
Khi đó, điều kiện cần và đủ để hàm phân tuyến tính ω(x) có tính  
chất đối hợp bậc ba là  
a2 + ad + d2 + bc = 0.  
9
CHƯƠNG 2  
PHƯƠNG TRÌNH HÀM  
VỚI PHÉP ĐỐI HỢP  
Trong chương này, tôi chỉ xét cách giải phương trình hàm với  
phép đối hợp bậc hai và bậc ba.  
2.1. PHƯƠNG TRÌNH HÀM VỚI PHÉP ĐỐI HỢP  
BẬC HAI  
2.1.1. Phương trình dạng thuần nhất với hệ số  
hằng  
Định lý 2.1. Cho X ⊂ R. Giả sử hàm số ω(x) xác định trên  
tập X có tính chất: ω(ω(x)) = x, ∀x ∈ X.  
Xét phương trình hàm sau:  
a0f(x) + a1f(ω(x)) = 0, ∀x ∈ X,  
(2.5)  
trong đó a0, a1 ∈ R; a20 + a12 = 0.  
- Nếu a0 = ±a1 thì f(x) = 0, ∀x ∈ X.  
- Nếu a0 = a1 thì mọi nghiệm của phương trình (2.5) đều có  
dạng  
1
f(x) = [q(x) − q(ω(x))],  
2
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
- Nếu a0 = −a1 thì mọi nghiệm của phương trình (2.5) đều  
có dạng  
1
f(x) = [ϕ(x) + ϕ(ω(x))],  
2
trong đó ϕ(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
10  
2.1.2. Phương trình dạng không thuần nhất với hệ  
số hằng  
Định lý 2.2. Cho X ⊂ R và hàm số g(x) xác định trên X.  
Giả sử hàm số ω(x) xác định trên tập X có tính chất:  
ω(ω(x)) = x, ∀x ∈ X.  
Xét phương trình hàm sau:  
a0f(x) + a1f(ω(x)) = g(x), ∀x ∈ X,  
(2.19)  
trong đó a0, a1 ∈ R; a20 + a12 = 0.  
a0g(x) − a1g(ω(x))  
a20 − a21  
- Nếu a0 = ±a1 thì f(x) =  
- Nếu a0 = a1 thì phương trình (2.19) có nghiệm khi và chỉ  
, ∀x ∈ X.  
khi  
g(x) = g(ω(x)), ∀x ∈ X.  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.19) đều có dạng  
1
1
f(x) =  
g(x) + [q(x) − q(ω(x))],  
2a0  
2
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
- Nếu a0 = −a1 thì phương trình (2.19) có nghiệm khi và chỉ  
khi  
g(x) + g(ω(x)) = 0, ∀x ∈ X.  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.19) đều có dạng  
1
1
f(x) =  
g(x) + [ϕ(x) + ϕ(ω(x))],  
2a0  
2
trong đó ϕ(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
11  
2.1.3. Phương trình dạng thuần nhất với hệ số  
biến thiên  
Định lý 2.3. Cho X ⊂ R. Giả sử hàm số ω(x) xác định  
trên tập X có tính chất: ω(ω(x)) = x, ∀x ∈ X. Cho các hàm số  
a0(x), a1(x) xác định trên X sao cho  
a0(ω(x)) = a0(x); a1(ω(x)) = a1(x) và a20(x)+a12(x) = 0, ∀x ∈ X.  
Xét phương trình hàm sau:  
a0(x)f(x) + a1(x)f(ω(x)) = 0, ∀x ∈ X.  
(2.25)  
- Nếu a0(x) = ±a1(x), ∀x ∈ X thì f(x) = 0, ∀x ∈ X.  
- Nếu ∃x0 ∈ X sao cho a0(x0) = ±a1(x0) thì gọi T1, T2 lần  
lượt là tập hợp các nghiệm x ∈ X của hai phương trình  
a0(x) = a1(x); a0(x) = −a1(x).  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.25) được xác định  
theo công thức  
0
1
nếu x ∈ X, x ∈ T1 và x ∈ T2  
nếu x ∈ T1  
[q(x) − q(ω(x))]  
2
f(x) =  
1
2
[ϕ(x) + ϕ(ω(x))] nếu x ∈ T2,  
trong đó q(x), ϕ(x) là những hàm số tùy ý, lần lượt xác định trên  
T1, T2.  
12  
2.1.4. Phương trình dạng không thuần nhất với hệ  
số biến thiên  
Định lý 2.5. Cho X ⊂ R và hàm số g(x) xác định trên X.  
Giả sử hàm số ω(x) xác định trên tập X có tính chất:  
ω(ω(x)) = x, ∀x ∈ X.  
Cho các hàm số a0(x), a1(x) xác định trên X sao cho  
a0(ω(x)) = a0(x); a1(ω(x)) = a1(x) và a20(x)+a12(x) = 0, ∀x ∈ X.  
Xét phương trình hàm sau:  
a0(x)f(x) + a1(x)f(ω(x)) = g(x), ∀x ∈ X.  
(2.32)  
i. Nếu a0(x) = ±a1(x), ∀x ∈ X thì  
a0(x)g(x) − a1(x)g(ω(x))  
f(x) =  
, ∀x ∈ X.  
a20(x) − a21(x)  
ii. Nếu ∃x0 ∈ X sao cho a0(x0) = ±a1(x0) thì gọi T1, T2 lần  
lượt là tập hợp các nghiệm x ∈ X của hai phương trình  
a0(x) = a1(x); a0(x) = −a1(x).  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.32) được xác định  
theo cách sau:  
- Nếu x ∈ X; x ∈ T1 và x ∈ T2 thì  
a0(x)g(x) − a1(x)g(ω(x))  
f(x) =  
.
a20(x) − a21(x)  
- Nếu x ∈ T1 thì phương trình (2.32) có nghiệm khi và chỉ  
khi  
g(x) = g(ω(x))), ∀x ∈ T1.  
13  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.32) đều có dạng  
g(x)  
1
f(x) =  
+ [q(x) − q(ω(x))],  
2a0(x)  
2
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên T1.  
- Nếu x ∈ T2 thì phương trình (2.32) có nghiệm khi và chỉ  
khi  
g(x) + g(ω(x)) = 0, ∀x ∈ T2.  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.32) đều có dạng  
g(x)  
1
f(x) =  
+ [ϕ(x) + ϕ(ω(x))],  
2a0(x)  
2
trong đó ϕ(x) là hàm số tùy ý, xác định trên T2.  
2.2. PHƯƠNG TRÌNH HÀM VỚI PHÉP ĐỐI HỢP  
BẬC BA  
2.2.1. Phương trình dạng thuần nhất với hệ số  
hằng  
Về sau, để đơn giản cách viết, ta sử dụng các ký hiệu sau:  
∗
ˆ
fk(x) := f(ωk(x)), gˆk(x) := g(ωk(x)), qˆ (x) := q(ωk(x)), . . . , k ∈ N .  
k
Định lý 2.7. Cho X ⊂ R. Giả sử hàm số ω1(x) xác định trên  
tập X có tính chất:  
ωk+1(x) = ω1(ωk(x)), k ∈ N∗ và ω3(x) = x, ∀x ∈ X.  
Xét phương trình hàm sau:  
ˆ
ˆ
a0f(x) + a1f1(x) + a2f2(x) = 0, ∀x ∈ X,  
(2.59)  
14  
trong đó a0, a1, a2 ∈ R; a20 + a12 + a22 = 0.  
Đặt ∆0 = a30 + a13 + a23 − 3a0a1a2.  
- Nếu ∆0 = 0 thì f(x) = 0, ∀x ∈ X.  
- Nếu a0 = a1 = a2 thì mọi nghiệm của phương trình (2.59)  
đều có dạng  
1
f(x) = [2q(x) − qˆ (x) − qˆ (x)],  
1
2
3
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
- Nếu a0 +a1 +a2 = 0 thì mọi nghiệm của phương trình (2.59)  
đều có dạng  
1
f(x) = [q(x) + qˆ (x) + qˆ (x)],  
1
2
3
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
2.2.2. Phương trình dạng không thuần nhất với hệ  
số hằng  
Định lý 2.8. Cho X ⊂ R và hàm số g(x) xác định trên X.  
Giả sử hàm số ω1(x) xác định trên tập X có tính chất:  
ωk+1(x) = ω1(ωk(x)), k ∈ N∗ và ω3(x) = x, ∀x ∈ X.  
Xét phương trình hàm sau:  
ˆ
ˆ
a0f(x) + a1f1(x) + a2f2(x) = g(x), ∀x ∈ X,  
(2.89)  
trong đó a0, a1, a2 ∈ R; a20 + a12 + a22 = 0.  
Đặt ∆0 = a30 + a13 + a23 − 3a0a1a2.  
i. Nếu ∆0 = 0 thì  
a20g(x) + a12gˆ2(x) + a22gˆ1(x)  
f(x) =  
∆
0
a0a2gˆ2(x) + a1a2g(x) + a0a1gˆ1(x)  
−
, ∀x ∈ X.  
∆
0
15  
ii. Nếu a0 = a1 = a2 thì phương trình (2.89) có nghiệm khi  
và chỉ khi  
g(x) = gˆ1(x), ∀x ∈ X.  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.89) đều có dạng  
g(x)  
3a0  
1
f(x) =  
+ [2q(x) − qˆ (x) − qˆ (x)],  
1
2
3
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
iii. Nếu a0 + a1 + a2 = 0 thì phương trình (2.89) có nghiệm  
khi và chỉ khi  
g(x) + gˆ1(x) + gˆ2(x) = 0, ∀x ∈ X.  
Khi đó  
- Nếu a2 = 0 thì mọi nghiệm của phương trình (2.89) đều  
có dạng  
g(x) − gˆ2(x)  
3a0  
1
f(x) =  
+ [q(x) + qˆ (x) + qˆ (x)],  
1 2  
3
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
- Nếu a0 = a2 thì mọi nghiệm của phương trình (2.89) đều  
có dạng  
gˆ2(x)  
3a0  
1
f(x) = −  
+ [q(x) + qˆ (x) + qˆ (x)],  
1 2  
3
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
- Nếu a0 = a2 và a2 = 0 thì mọi nghiệm của phương trình  
(2.89) đều có dạng  
a0g(x) + a2gˆ1(x) + a1gˆ2(x)  
3(a20 + a0a2 + a22)  
1
3
f(x) =  
+
[q(x) + qˆ (x) + qˆ (x)] ,  
1 2  
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên X.  
16  
2.2.3. Phương trình dạng thuần nhất với hệ số  
biến thiên  
Định lý 2.9. Cho X ⊂ R. Giả sử hàm số ω1(x) xác định trên  
tập X có tính chất:  
ωk+1(x) = ω1(ωk(x)), k ∈ N∗ và ω3(x) = x, ∀x ∈ X.  
Cho các hàm số a0(x), a1(x), a2(x) xác định trên X sao cho  
ai(ω1(x)) = ai(x) với i = 0, 2 và a20(x)+a12(x)+a22(x) = 0, ∀x ∈ X.  
Xét phương trình hàm sau:  
ˆ
ˆ
a0(x)f(x) + a1(x)f1(x) + a2(x)f2(x) = 0, ∀x ∈ X.  
(2.108)  
i. Nếu a30(x) + a13(x) + a23(x) − 3a0(x)a1(x)a2(x) = 0, ∀x ∈ X  
thì  
f(x) = 0, ∀x ∈ X.  
ꢁ
a0(x0) + a1(x0) + a2(x0) = 0  
a0(x0) = a1(x0) = a2(x0)  
ii. Nếu ∃x0 ∈ X sao cho  
thì gọi T1 là tập hợp các nghiệm x ∈ X của phương trình  
a0(x) = a1(x) = a2(x)  
và T2 là tập hợp các nghiệm x ∈ X của phương trình  
a0(x) + a1(x) + a2(x) = 0.  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.108) được xác định  
theo công thức  
0
1
nếu x ∈ X, x ∈ T1 và x ∈ T2  
[2q(x) − qˆ (x) − qˆ (x)] nếu x ∈ T1  
1
2
3
f(x) =  
1
3
[ϕ(x) + ϕˆ1(x) + ϕˆ2(x)] nếu x ∈ T2,  
17  
trong đó q(x), ϕ(x) là những hàm số tùy ý, lần lượt xác định trên  
T1, T2.  
2.2.4. Phương trình dạng không thuần nhất với hệ  
số biến thiên  
Định lý 2.10. Cho X ⊂ R và hàm số g(x) xác định trên X.  
Giả sử hàm số ω1(x) xác định trên tập X có tính chất:  
ωk+1(x) = ω1(ωk(x)), k ∈ N∗ và ω3(x) = x, ∀x ∈ X.  
Cho các hàm số a0(x), a1(x), a2(x) xác định trên X sao cho  
ai(ω1(x)) = ai(x) với i = 0, 2 và a20(x)+a12(x)+a22(x) = 0, ∀x ∈ X.  
Xét phương trình hàm sau:  
ˆ
ˆ
a0(x)f(x) + a1(x)f1(x) + a2(x)f2(x) = g(x), ∀x ∈ X. (2.126)  
1. Nếu a30(x) + a13(x) + a23(x) − 3a0(x)a1(x)a2(x) = 0, ∀x ∈ X  
thì  
a20(x)g(x) + a12(x)gˆ2(x) + a22(x)gˆ1(x)  
f(x) =  
a30(x) + a31(x) + a23(x) − 3a0(x)a1(x)a2(x)  
a0(x)a2(x)gˆ2(x) + a1(x)a2(x)g(x) + a0(x)a1(x)gˆ1(x)  
a30(x) + a31(x) + a23(x) − 3a0(x)a1(x)a2(x)  
−
, ∀x ∈ X.  
ꢁ
a0(x0) + a1(x0) + a2(x0) = 0  
a0(x0) = a1(x0) = a2(x0)  
2. Nếu ∃x0 ∈ X sao cho  
thì gọi T1 là tập hợp các nghiệm x ∈ X của phương trình  
a0(x) = a1(x) = a2(x)  
và T2 là tập hợp các nghiệm x ∈ X của phương trình  
a0(x) + a1(x) + a2(x) = 0.  
18  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.126) được xác định  
theo cách sau:  
a. Nếu x ∈ X; x ∈ T1 và x ∈ T2 thì  
a20(x)g(x) + a12(x)gˆ2(x) + a22(x)gˆ1(x)  
f(x) =  
a30(x) + a31(x) + a23(x) − 3a0(x)a1(x)a2(x)  
a0(x)a2(x)gˆ2(x) + a1(x)a2(x)g(x) + a0(x)a1(x)gˆ1(x)  
a30(x) + a31(x) + a23(x) − 3a0(x)a1(x)a2(x)  
−
.
b. Nếu x ∈ T1 thì phương trình (2.126) có nghiệm khi và chỉ  
khi  
g(x) = gˆ1(x), ∀x ∈ T1.  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.126) đều có dạng  
g(x)  
1
f(x) =  
+ [2q(x) − qˆ (x) − qˆ (x)],  
1
2
3a0(x)  
3
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên T1.  
c. Nếu x ∈ T2 thì phương trình (2.126) có nghiệm khi và chỉ  
khi  
g(x) + gˆ1(x) + gˆ2(x) = 0, ∀x ∈ T2.  
Khi đó, mọi nghiệm của phương trình (2.126) được xác định  
theo cách sau:  
i. Nếu a2(x) = 0, ∀x ∈ T2 thì mọi nghiệm của phương trình  
(2.126) đều có dạng  
g(x) − gˆ2(x)  
3a0(x)  
1
f(x) =  
+ [q(x) + qˆ (x) + qˆ (x)],  
1 2  
3
trong đó q(x) là hàm số tùy ý, xác định trên T2.  
ii. Nếu a0(x) = a2(x), ∀x ∈ T2 thì mọi nghiệm của phương  
trình (2.126) đều có dạng  
gˆ2(x)  
1
f(x) = −  
+ [q(x) + qˆ (x) + qˆ (x)],  
1 2  
3a0(x)  
3
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 17340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Phương pháp đại số giải phương trình hàm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_phuong_phap_dai_so_giai_phuong_trinh_ham.pdf