Luận văn Giải pháp bảo mật hệ thống WLAN, áp dụng cho mạng trường Đại học Hà Nội

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
Phạm Huyền Huyên  
GIẢI PHÁP BẢO MẬT HỆ THỐNG WLAN, ÁP DỤNG  
CHO MẠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hướng ứng dụng)  
HÀ NỘI – NĂM 2020  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
Phạm Huyền Huyên  
GIẢI PHÁP BẢO MẬT HỆ THỐNG WLAN, ÁP DỤNG  
CHO MẠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI  
Chuyên nghành: Hệ thống thông tin  
Mã số: 8.48.01.04  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hướng ứng dụng)  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ HỮU LẬP  
HÀ NỘI – NĂM 2020  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Học viên cam đoan đề tài: “GIẢI PHÁP BẢO MẬT HỆ THỐNG WLAN, ÁP  
DỤNG CHO MẠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI” là công trình nghiên cứu của riêng  
học viên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Lê Hữu Lập.  
Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn thạc sỹ này (ngoài phần được  
trích dẫn) đều là kết quả nghiên cứu của tác giả, các số liệu nêu trong luận văn là  
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Nếu sai học viên xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.  
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2020  
Tác giả  
Phạm Huyền Huyên  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên cho học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo  
thuộc Học Viện công nghệ Bưu chính viễn thông, Khoa ĐT sau đại học thuộc Học  
viện Công nghệ Bưu chính viễn thông đã tận tình giảng dạy, truyền đạt các nội dung  
kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học viên theo học tại Học viện.  
Thông qua những bài học quý giá, sự kèm cặp, chỉ bảo và truyền đạt nhiệt tình của  
các thầy, cô giúp cá nhân học viên trau dồi kiến thức, hoàn thiện hơn nữa hệ thống  
kiến thức chuyên môn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc của đơn vị mình. Đặc  
biệt, học viên xin gửi lời cảm ơn trân thành tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS.  
Lê Hữu Lập, Khoa ĐT sau đại học thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông  
đã tâm huyết, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, cung cấp tài liệu và các nội dung kiến thức  
quý báu, đồng thời có sự định hướng đúng đắn giúp học viên hoàn thành được luận  
văn này.  
Học viên cũng xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các đồng nghiệp và tập  
thể lớp Cao học Hệ thống thông tin - Đợt 1 năm 2019 đã đồng hành, khích lệ và chia  
sẻ trong suốt quá trình học tập.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2020  
Học viên  
Phạm Huyền Huyên  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
v
vii  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Tên tiếng Anh  
Authentication,  
Authorization, Access  
Control  
Advanced Encryption  
Standard  
Nghĩa tiếng Việt  
Xác thực, cấp quyền, điều  
khiển truy xuất  
AAA  
AES  
Chuẩn mã hóa tiên tiến  
AP  
Access Point  
Điểm truy cập  
BSS  
CHAP  
Basic Services Set  
Mô hình mạng cơ sở  
Challenge-handshake  
authentication protocol  
Giao thức xác thực yêu cầu bắt  
tay  
DES  
Data Encryption Standard  
Chuẩn mã hoá dữ liệu  
Direct Sequence  
Spectrum  
DSS  
Phổ trình tự trực tiếp  
DSSS  
Direct Sequence Spread  
Spectrum  
Kỹ thuật trải phổ tuần tự trực  
tiếp  
EAP  
Extensible Authentication  
Protocol  
Giao thức xác thực mở rộng  
ESS  
Extended Service Set  
Dịch vụ mở rộng  
FHSS  
Frequency Hopping  
Spread Spectrum  
Kỹ thuật trải phổ nhảy tần  
IAS  
Microsoft’s Internet  
Authentication Service  
Independent Basic  
Service Set  
Institute of Electrical and  
Electronics Engineers  
Dịch vụ xác thực Internet  
IBSS  
IEEE  
Thiết bị dịch vụ cơ bản độc lập  
Viện kỹ thuật điện và điện tử  
Mỹ  
Tập hợp các chuẩn chung nhất  
(industry-defined set) trong  
việc kiểm tra, xác thực và mã  
hóa các dữ liệu dạng packet  
trên tầng Network  
Dải tần số vô tuyến dành cho  
công nghiệp, khoa học và y  
học  
IPSec  
ISM  
Internet Protocol Security  
Industrial, Scientific,  
Medical  
ISP  
MAC  
Internet Service Provider  
Medium Access Control  
Nhà cung cấp dịch vụ Internet  
Điều khiển truy cập môi  
trường  
 
viii  
NAS  
Network access server  
Máy chủ truy cập mạng  
NIST  
Nation Instutute of  
Viện nghiên cứu tiêu chuẩn và  
công nghệ quốc gia  
Phương thức điều chế ghép  
kênh theo vùng tần số vuông  
góc  
Standard and Technology  
Orthogonal Frequency  
Division Multiplex  
OFDM  
OSI  
Open Systems  
Interconnec  
Mô hình tham chiếu kết nối  
các hệ thống mở  
PAN  
PDA  
Personal Area Network  
Mạng cá nhân  
Persional Digital  
Assistant  
Máy trợ lý cá nhân dùng kỹ  
thuật số  
PEAP  
Protected Extensible  
Authentication Protocol  
Giao thức xác thực mở rộng  
được bảo vệ  
PPP  
PRNG  
Point-to-Point Protocol  
Pseudo Random Number  
Generator  
Giao thức liên kết điểm điểm  
Bộ tạo số giả ngẫu nhiên  
RADIUS Remote Authentication  
Dial-In User Service  
Dịch vụ người dùng quay số  
xác thực từ xa  
RF  
Radio Frequency  
Tần số vô tuyến  
SLIP  
Serial Line Internet  
Protocol  
Giao thức internet đơn tuyến  
SSID  
TKIP  
Service set identifier  
Bộ nhận dạng dịch vụ  
Temporal Key Integrity  
Protocol  
Giao thức nhận dạng khoá tạm  
thời  
UDP  
VPN  
User Datagram Protocol  
Virtual Private Networks  
Là một giao thức truyền tải  
Mạng riêng ảo  
WEP  
Wired Equivalent Privacy  
Bảo mật mạng không giây  
tương đương với mạng có dây  
Mạng không giây trung thực  
Mạng cục bộ không giây  
WIFI  
WLAN  
Wireless Fidelity  
Wireless Local Area  
Network  
WPA  
Wi-Fi Protected Access  
Chuẩn mã hóa cải tiến của  
WEP  
ix  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài:  
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ  
thông tin và điện tử viễn thông, nhu cầu trao đổi thông tin và dữ liệu của con người  
ngày càng cao. Mạng máy tính đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của cuộc  
sống. Bên cạnh nền tảng mạng máy tính có dây, mạng máy tính không dây ngay từ  
khi ra đời đã thể hiện những ưu điểm vượt trội về tính tiện dụng, linh hoạt và đơn  
giản. Mặc dù mạng máy tính không dây đã tồn tại từ lâu, nhưng chúng đã đạt được  
sự phát triển nổi bật trong thời đại công nghệ điện tử, và chịu ảnh hưởng sâu sắc  
của nền kinh tế và vật lý hiện đại. Ngày nay, mạng không dây đã trở nên thiết thực  
trong cuộc sống. Chúng ta chỉ cần các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính  
xách tay, PDA hoặc bất kỳ phương thức truy cập mạng không dây nào là có thể truy  
cập mạng tại nhà, cơ quan, trường học, văn phòng và những nơi khác.... Bất cứ nơi  
nào trong phạm vi phủ sóng của mạng. Do tính chất trao đổi thông tin trong không  
gian truyền dẫn nên khả năng rò rỉ thông tin là rất cao. Nếu chúng ta không khắc  
phục điểm yếu này, môi trường mạng không dây sẽ trở thành mục tiêu của các  
hacker xâm nhập, gây thất thoát thông tin và tiền bạc. Vì vậy, bảo mật thông tin là  
một vấn đề đang thu hút rất nhiều sự quan tâm. Với sự phát triển của mạng không  
dây, cần phát triển khả năng bảo mật để cung cấp cho người dùng thông tin hiệu  
quả và đáng tin cậy.  
Vì vậy, việc kết nối mạng nội bộ của cơ quan tổ chức mình vào mạng Internet  
mà không có các biện pháp đảm bảo an ninh sẽ dẫn đến nguy cơ mất an toàn thông  
tin và dữ liệu cao. Để nâng cao tính bảo mật cho hệ thống mạng nội bộ phục vụ cho  
nhu cầu công việc, giảng dạy học tập của trường Đại học Hà Nội, học viên chọn đề  
tài: “GIẢI PHÁP BẢO MẬT HỆ THỐNG WLAN, ÁP DỤNG CHO MẠNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI”.  
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
Nội dung chính của luận văn này là quá trình nghiên cứu, tìm hiểu để từ đó  
đúc kết ra được những yếu tố đảm bảo tính bảo mật cho hệ thống mạng WLAN:  
     
2
- Nắm bắt được một số phương pháp tấn công hệ thống mạng thường gặp và  
các giải pháp bảo mật để có được cách thức phòng chống, cách xử lý sự cố và khắc  
phục sau sự cố một cách nhanh nhất.  
- Đề xuất giải pháp nâng cao tính bảo mật cho hệ thống mạng của Trường  
Đại học Hà Nội.  
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu kỹ thuật tấn công mạng  
WLAN, các giải pháp đảm bảo an toàn mạng WLAN và đề xuất giải pháp nâng cao  
độ bảo mật cho mạng WLAN tại trường Đại học Hà Nội.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài  
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mạng WLAN và các vấn đề liên quan  
đến bảo mật mạng WLAN.  
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các giải pháp bảo mật mạng WLAN và  
ứng dụng cho mạng WLAN tại trường Đại học Hà Nội.  
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài  
- Về mặt lý thuyết: Thu thập, khảo sát, nghiên cứu các tài liệu và thông tin có  
liên quan đến bảo mật mạng WLAN.  
- Về mặt thực nghiệm: Khảo sát hệ thống mạng WLAN nội bộ Trường Đại  
học Hà Nội và đề xuất giải pháp bảo mật cho hệ thống mạng.  
6. Bố cục luận văn  
Luận văn chia làm 3 chương chính:  
Chương 1: Tổng quan về mạng không dây & Nguy cơ tấn công mạng.  
1.1 Giới thiệu và WLAN  
1.2 Các chuẩn mạng thông dụng của WLAN  
1.3 Cơ sở hạ tầng mô hình mạng WLAN  
1.4 Các nguy cơ tấn công mạng WLAN  
1.5 Kết chương  
Chương 2: Các giải pháp bảo mật trong mạng WLAN  
2.1 Giới thiệu  
       
3
2.2 Xác thực qua mã hóa Wifi: WEP; WPA; WPA2; WPA3  
2.3 Xác thực Wifi bằng Radius Server  
2.3 Kết chương  
Chương 3: Bảo mật mạng WLAN của Hanu bằng chứng thực Radius  
Server  
3.1 Khảo sát mạng WLAN Đại Học Hà Nội  
3.2 Đề xuất các giải pháp bảo mật cho mạng WLAN tại trường Đại học  
Hà Nội  
3.3 Cài đặt  
3.4 Thử nghiệm và đánh giá kết quả  
3.5 Kết chương  
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù bản thân đã cố gắng thu thập tài  
liệu, củng cố kiến thức... nhưng luận văn vẫn còn những hạn chế nhất định. Học viên  
rất mong nhận được sự chỉ dạy, đóng góp tận tình của các thầy, cô để luận văn của  
học viên được hoàn thiện và có tính ứng dụng cao hơn trong thực tiễn.  
4
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN & NGUY CƠ  
TẤN CÔNG MẠNG  
1.1– Giới thiệu về mạng WLAN [2] [8] [6]  
Mạng cục bộ không dây (WLAN) là mạng máy tính trong đó các thành phần  
mạng không sử dụng dây cáp như các mạng thông thường và môi trường giao tiếp  
trong mạng là không khí. Những thành phần tham gia mạng sử dụng sóng điện từ để  
liên lạc với nhau. Hỗ trợ mạng cho phép người dùng di chuyển trong phạm vi rộng  
mà vẫn có thể kết nối mạng.  
Công nghệ WLAN xuất hiện vào cuối những năm 1990, khi các nhà sản xuất  
giới thiệu các sản phẩm hoạt động ở dải tần 900MHz. Các giải pháp này cung cấp tốc  
độ truyền dữ liệu 1Mbps, thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng  
có dây hiện thời.  
Năm 1992, các nhà sản xuất bắt đầu sử dụng dải tần 2.4 GHz để bán sản phẩm.  
Mặc dù các sản phẩm này đã có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn, nhưng chúng vẫn chưa  
được phát hành rộng rãi. Nhu cầu về khả năng tương tác thống nhất giữa các thiết bị  
có tần số khác nhau đã khiến một số tổ chức phát triển các tiêu chuẩn mạng không  
dây chung.  
Năm 1997, IEEE (Viện Kỹ sư Điện và Điện tử) đã phê duyệt chuẩn 802.11,  
và nó còn được gọi là WIFI (Wireless Fidelity) của WLAN. Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba  
phương pháp truyền dữ liệu, bao gồm một phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở  
tần số 2.4 GHz.  
Vào năm 1999, IEEE đã thông qua hai cách triển khai chuẩn 802.11, thông  
qua các phương thức truyền 8.2.11a và 802.11b. Các sản phẩm WLAN 802.11b đã  
nhanh chóng trở thành công nghệ không dây hữu dụng. Các thiết bị 802.11b phát  
sóng với tốc độ 2.4GHz, cung cấp tốc độ truyền tải lên đến 11Mbps. So với mạng có  
dây, mục đích của việc tạo IEEE 802.11b là cung cấp hiệu quả, thông lượng và bảo  
mật.  
Đầu năm 2003, IEEE công bố một tiêu chuẩn khác là 802.11g, có thể truyền  
thông tin ở dải tần 2.4GHz và 5GHz. Chuẩn 802.11g có thể tăng tốc độ truyền dữ liệu  
   
5
lên 54Mbps. Ngoài ra, các sản phẩm sử dụng chuẩn 802.11g cũng có thể tương thích  
với các thiết bị 802.11b. Ngày nay, chuẩn 802.11g đã đạt đến tốc độ 108Mbps-  
300Mbps.  
Vào cuối năm 2009, chuẩn 802.11n đã được IEEE phê duyệt để sử dụng chính  
thức và là sản phẩm tiêu chuẩn được chứng nhận bởi Wi-Fi Alliance. Mục tiêu chính  
của công nghệ này là tăng tốc độ truyền tải và phạm vi hoạt động của thiết bị bằng  
cách kết hợp công nghệ tiên tiến. Về lý thuyết, 802.11n cho phép kết nối với tốc độ  
300Mbps.  
Chuẩn 802.11ac được phát hành vào năm 2013 và được gọi là Wi-Fi 5.  
802.11ac sử dụng công nghệ không dây băng tần kép để hỗ trợ kết nối đồng thời trên  
hai băng tần 2.4 GHz và 5 GHz. 802.11ac cung cấp khả năng tương thích ngược với  
các chuẩn 802.11b, 802.11g và 802.11n, đồng thời có băng thông lên tới 1300 Mbps  
trên băng tần 5 GHz và 450 Mbps trên băng tần 2.4 GHz.  
Chuẩn 802.11ax được gọi là Wi-Fi 6, là phiên bản mới nhất được chính thức  
áp dụng vào ngày 16 tháng 9 năm 2019. Chuẩn kết nối không dây thế hệ thứ sáu cung  
cấp cho người dùng nền tảng kết nối mới mang đến nhiều cải tiến đáng giá, trong đó  
quan trọng nhất là tốc độ truy cập nhanh, băng thông lớn và độ trễ thấp, so với sản  
phẩm thế hệ trước ưu việt hơn nhiều lần. Đối với một loạt các ứng dụng hiện đang  
yêu cầu tốc độ truyền ngày càng cao, điều này đã đạt được một bước tiến lớn: phát  
trực tuyến phim độ phân giải cực cao lên đến 4K, 8K; ứng dụng/phần mềm thương  
mại; chơi trò chơi trực tuyến, họp trực tuyến... có thể giúp người dùng nhận được  
nhiều lợi ích nhất từ cải tiến này.  
Sau đây ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về các chuẩn.  
6
1.2 - Các chuẩn mạng thông dụng của WLAN [2][8][6]  
Hình 1. 1 Phạm vi của WLAN trong mô hình OSI  
Các chuẩn của WLAN được Học viện Kỹ nghệ Điện và Điện tử IEEE (Institute  
of Electrical and Electronics Engineers) qui chuẩn và thống nhất trên toàn thế giới.  
1.2.1 - Chuẩn mạng 802.11  
Đây là tiêu chuẩn đầu tiên cho hệ thống mạng không dây. Tốc độ truyền từ 1  
đến 2 Mbps và hoạt động ở dải tần 2.4GHz. Tiêu chuẩn bao gồm tất cả các công nghệ  
truyền dẫn hiện tại, bao gồm phổ chuỗi trực tiếp (DSS), trải phổ nhảy tần (FHSS) và  
tia hồng ngoại. Chuẩn 802.11 là một trong hai chuẩn mô tả hoạt động của sóng truyền  
(FHSS) trong mạng không dây. Chỉ phần cứng phù hợp với chuẩn 802.11 mới có thể  
sử dụng hệ thống bằng sóng mang này.  
1.2.2 - Chuẩn mạng 802.11a  
IEEE đã bổ sung và phê duyệt tiêu chuẩn vào tháng 9 năm 1999 để cung cấp  
một tiêu chuẩn có thể hoạt động ở tốc độ cao hơn (từ 20 đến 54 Mbit/s) trên băng tần  
5 GHz mới. Các hệ thống tuân thủ tiêu chuẩn này hoạt động ở băng tần 5.15 đến 5.25  
GHz và 5.75 đến 5.825 GHz với tốc độ dữ liệu lên đến 54 Mbit/s. Tiêu chuẩn sử dụng  
công nghệ điều chế OFDM (Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao) để đạt được  
tốc độ dữ liệu cao hơn và khả năng chống nhiễu đa đường tốt hơn.  
Có thể sử dụng tối đa 8 điểm truy cập (truyền trên 8 kênh Non-overlapping,  
kênh không chồng chéo phổ), ở dải tần 2.4GHz chức năng này chỉ sử dụng được 3  
điểm truy cập (truyền trên 3 kênh không chồng chéo).  
       
7
Các sản phẩm IEEE 802.11a không tương thích với các sản phẩm IEEE 802.11  
và 802.11b vì chúng hoạt động ở các dải tần số khác nhau. Tuy nhiên, các nhà sản  
xuất chipset đang cố gắng tạo ra những chipset có thể hoạt động ở chế độ 802.11a và  
802.11b. Sự hợp tác này được gọi là WiFi5 (WiFi cho công nghệ 5Gbps).  
Bảng 1. 1 Một số thông số kỹ thuật của chuẩn 802.11a  
Phê duyệt  
9/1999  
Giải tần  
5 Ghz  
Tốc độ truyền dữ liệu  
Độ khả thông  
54Mbps  
31Mbps  
~ 50m  
Phạm vi phủ sóng (outdoor)  
Phạm vi phủ sóng (indoor)  
Kỹ thuật truy nhập môi trường  
Kỹ thuật điều chế  
~ 35m  
CSMA/CA  
OFDM  
300Mhz  
Phổ tần chiếm dụng  
1.2.3 - Chuẩn mạng 802.11b  
Giống như tiêu chuẩn IEEE 802.11a, lớp vật lý cũng đã thay đổi so với tiêu  
chuẩn IEEE.802.11. Các hệ thống tuân thủ tiêu chuẩn này hoạt động ở dải tần 2.400  
đến 2.483 GHz và hỗ trợ các dịch vụ thoại, dữ liệu và hình ảnh với tốc độ tối đa 11  
Mbit/s. Tiêu chuẩn xác định môi trường truyền DSSS với tốc độ dữ liệu 11 Mbit/s,  
5,5 Mbit/s, 2Mbit/s và 1 Mbit/s.  
So với các hệ thống tuân thủ IEEE 802.11a, các hệ thống tuân thủ IEEE  
802.11b hoạt động trên dải tần số thấp hơn và có khả năng xuyên qua vật thể cứng  
cao hơn. Các chức năng này làm cho mạng WLAN tuân thủ IEEE 802.11b phù hợp  
với các môi trường đông đúc và các khu vực rộng lớn, chẳng hạn như các tòa nhà,  
nhà máy, nhà kho và trung tâm phân phối… Khoảng cách hoạt động của hệ thống  
khoảng 100 mét.  
IEEE 802.11b là tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất trong các mạng cục bộ  
không dây. Vì băng tần 2.4GHz là dải tần ISM (Băng tần vô tuyến được cấp phép cho  
   
8
ngành công nghiệp, khoa học và y học) nên nó cũng được sử dụng trong các tiêu  
chuẩn mạng không dây khác. Ví dụ, Bluetooth và HomeRF không phổ biến như  
801.11. Bluetooth được thiết kế để sử dụng với các thiết bị không dây khác ngoài  
mạng LAN không dây và được sử dụng bởi PAN (Mạng Khu vực Cá nhân). Do đó,  
mạng LAN không dây sử dụng tiêu chuẩn 802.11b và các thiết bị Bluetooth hoạt động  
trong cùng một dải tần.  
Bảng 1. 2 Một số thông số kỹ thuật của chuẩn 802.11b  
Phê duyệt  
9/1999  
Dải tần hoạt động  
Tốc độ truyền dữ liệu  
Bán kính phủ sóng  
Kỹ thuật điều chế  
Phổ tần chiếm dụng  
2,4 GHz  
11 Mbps  
100m (với tần số 11Mbps)  
FHSS, DSSS  
83,5 MHz  
1.2.4 – Chuẩn mạng 802.11g  
Các hệ thống tuân theo tiêu chuẩn này hoạt động trên băng tần 2.4 GHz và có  
thể đạt tốc độ 54 Mbit/s. Giống như IEEE 802.11a, IEEE 802.11g cũng sử dụng công  
nghệ điều chế OFDM để đạt được tốc độ cao hơn. Ngoài ra, các hệ thống tuân thủ  
IEEE 802.11g tương thích ngược với các hệ thống IEEE 802.11b vì chúng thực hiện  
tất cả các chức năng IEEE 802.11b cần thiết và cho phép các máy khách của hệ thống  
tuân theo hệ thống IEEE 802.11b và chuẩn AP của IEEE 802.11g.  
Bảng 1. 3 Một số thông số kỹ thuật của chuẩn 802.11g  
Phê duyệt  
10/2002  
Dải tần truyền dữ liệu  
Tốc độ bit  
2,4 GHz  
54 Mbps  
Bán kính phủ sóng  
Kỹ thuật điều chế  
100m (với tốc độ11Mbps)  
OFDM  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang yennguyen 12880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp bảo mật hệ thống WLAN, áp dụng cho mạng trường Đại học Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_bao_mat_he_thong_wlan_ap_dung_cho_mang_tr.pdf