Luận văn Đánh giá sự hài lòng của học viên về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
-----------------------  
CHÂU HỒNG NHUNG  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG  
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
--------------------------  
CHÂU HỒNG NHUNG  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG  
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN  
Chuyên ngành:  
Quản lý công  
Mã số :  
8340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. NGÔ THỊ ÁNH  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan luận văn thạc sỹ với đề tài “Đánh giá sự hài lòng của học viên  
về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn” là kết quả của quá trình học tập  
và nghiên cứu độc lập của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của giáo viên:  
Tiến sĩ Ngô Thị Ánh. Các số liệu trong luận văn có được từ quá trình khảo sát thực  
tế, hoàn toàn khách quan và trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ  
công trình nghiên cứu nào khác trước đây.  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2018  
Tác giả luận văn  
Châu Hồng Nhung  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
TÓM TẮT  
ABSTRACT  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
ANOVA  
BCĐ  
Tên đầy đủ  
Phương tích phương sai (Analysis of Variance)  
Ban chỉ đạo  
CSVC  
CT  
Cơ sở vật chất (Ruputation)  
Chương trình đào tạo (Programme issues)  
EFA  
Phân tích nhân tố khám phá (Explornary Factor Analysis)  
Higher Education Performance  
HEdPERF  
HL  
Sự hài lòng (Satisfaction)  
HT  
Phương diện học thuật (Academic aspects)  
Hệ số Kaiser – Mayer – Olkin  
KMO  
NĐ - CP  
PHEd  
PHT  
Nghị định - Chính phủ  
Performance-based Higher Education  
Phương diện học thuật (Non-academic aspects)  
SERVPERF Service Performance  
SERVQUAL Service quality  
Sig.  
Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level)  
Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical Package for  
the Social Science)  
SPSS  
TC  
Sự tiếp cận (Access)  
VIF  
“
Hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor)”  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
TÓM TẮT  
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến  
sự hài lòng của học viên về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo  
Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ, từ đó kiến nghị nhằm nâng cao sự  
hài lòng của học viên về chương trình đào nghề theo Quyết định số 1956 của Thủ  
tướng Chính phủ ở huyện Đầm Dơi và ở tỉnh Cà Mau. Đề tài nghiên cứu sử dụng  
mẫu điều tra khảo sát là 210 học viên thuộc các lớp nghề, hiện đang học tại Trung  
tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.  
Kết quả nghiên cứu đã xác định được sự tác động của các yếu tố thành phần  
đến sự hài lòng của học viên về chương trình đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề  
huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau là yếu tố: Phương diện học thuật, Cơ sở vật chất, Sự  
tiếp cận và Chương trình đào tạo. Một số kiến nghị được đề xuất từ kết quả nghiên  
cứu nhằm góp phần giải quyết, khắc phục những tồn tại, hạn chế và kỳ vọng đem lại  
những kết quả tốt nhất cho đơn vị.  
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề  
huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau có một đánh giá toàn diện hơn về vấn đề sự hài lòng  
của học viên, lan tỏa các kiến thức chung, tạo điều kiện cho việc phát triển nguồn  
nhân lực ở địa phương; đào tạo lực lượng lao động có trình độ tay nghề nhất định,  
tạo thu nhập cho bản thân, góp phần nâng cao mức sống gia đình, cùng với địa  
phương thực hiện công tác phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu xây dựng  
nông thôn mới.  
RESEARCH SUMMARY  
The research objective of this thesis is to analyze the factors affecting the  
satisfaction of trainees on the quality of vocational training for rural workers in  
accordance with the Decision No. 1956 of the Prime Minister, thereby proposing to  
improve students' satisfaction with the vocational training program according to  
Decision No. 1956 of the Prime Minister in Dam Doi district and in Ca Mau  
province. The research topic used a survey sample of 210 students in vocational  
classes, currently studying at the Vocational Training Center in Dam Doi district,  
Ca Mau province.  
The research results have identified the impact of the components to the  
satisfaction of students on the vocational training program at the Vocational  
Training Center in Dam Doi district, Ca Mau province is the factor: Academic  
aspect, Facilities, Accessibility and Training Programs. Some recommendations are  
proposed from the research results to contribute to solving and overcoming  
shortcomings, limitations and expectations to bring the best results for the unit.  
Research results of the project will help the Board of Directors of Vocational  
Training Center of Dam Doi District, Ca Mau Province to have a more  
comprehensive assessment of the issue of student satisfaction, disseminating  
common knowledge, facilitating for the development of local human resources;  
training labor force with a certain level of skills, creating income for themselves,  
contributing to improving family living standards, along with localities to  
implement socio-economic development, aiming at New rural construction.  
1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU  
1.1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài  
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự  
nghiệp cách mạng và công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội của đất nước. Đảng và  
Nhà nước ta chủ trương đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất  
nước mà trước hết là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Song, sự nghiệp công nghiệp  
hóa, hiện đại hóa không thể được đẩy nhanh với đội ngũ lao động còn hạn chế về  
trình độ, không có tay nghề cao. Nếu chỉ dừng lại mức độ lao động phổ thông thì  
năng suất rất thấp, và do đó thu nhập cũng rất thấp, người lao động khó có thể thoát  
khỏi tình trạng đói nghèo. Chính tình trạng thiếu việc làm hoặc có việc làm nhưng  
thu nhập thấp là một trong những nguyên nhân sâu xa phát sinh các vấn đề tiêu cực,  
tệ nạn xã hội … Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra yêu cầu phát triển  
mạnh nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời với việc giảm dần tỷ trọng lao động  
giản đơn, tăng tỷ trọng lao động có chuyên môn, kỹ thuật.  
Thực trạng nguồn lao động ở nước ta từ nhiều năm nay cho thấy: “trình độ  
của lao động nông thôn chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp chỉ chiếm 26,8 %;  
mất cân đối giữa đào tạo công nhân với đào tạo cán bộ trung cấp và đại học. Ở các  
nước tỷ lệ lao động phổ thông chỉ chiếm 35 % thì ở Việt Nam 88 %. Tỷ lệ công nhân  
lành nghề ở các nước là 35 % thì ở Việt Nam là 5,5 % …” (Văn kiện Đại hội Đảng  
khóa XI, trang 02). Lao động trình độ, tay nghề cao chỉ tập trung chủ yếu ở các tỉnh,  
thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và ở các vùng kinh tế trọng  
điểm, còn ở vùng nông thôn, vùng sâu,“thị trường lao động chưa phát triển,”phần  
lớn lao động nông thôn chưa qua đào tạo dẫn đến“tình trạng vừa thừa lao động  
không”tay nghề, vừa thiếu lao động có đào tạo nghề.  
Lao động được đào tạo nghề khu vực nông thôn ở tỉnh Cà Mau chiếm  
19,63%. Tỉnh có đến 94,68% trong tổng số  
“
người từ 15 tuổi trở lên chưa qua đào  
”
tạo chuyên môn kỹ thuật, còn thấp so với“vùng đồng bằng Sông Cửu Long, đây là  
một”vấn đề tỉnh đang cố gắng giải quyết; lượng cung lao động nhiều, nhưng chất  
lượng quá thấp, thiếu lao động có tay nghề cao (Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Cà  
   
2
Mau 2015, trang 57). Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng ấy là do  
công tác đào tạo nghề lao động khu vực nông thôn, trong đó có tỉnh Cà Mau, chưa  
thật sự được xem trọng.  
Đối với huyện Đầm Dơi số người trong độ tuổi lao động chiếm 65% dân số  
toàn huyện, trong đó“lao động nông thôn chiếm 95,5%, lao động”ở đô thị chiếm  
4,5%. Tỷ lệ lao động nông thôn chưa có việc làm hiện nay khá cao, nhất là từ khi  
”
thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản thì tỷ lệ  
này tăng lên đáng kể.  
Trong những năm gần đây, Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà  
“
Mau đã có bước phát triển nhảy vọt về kết quả và hiệu quả trong hoạt động. Trung  
tâm Dạy nghề huyện cũng đã góp phần giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội  
đó là cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng, thúc đẩy chuyển dịch cơ  
cấu kinh tế ổn định chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện, gắn lợi ích  
Trung tâm với lợi ích xã hội là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn trong giai đoạn hiện  
nay. Tuy nhiên, Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi đang đứng trước những thách  
thức to lớn với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt về nguồn nhân lực của thị trường  
lao động theo xu hướng phát triển hiện đại, đòi hỏi Trung tâm phải ra sức cải tiến tổ  
chức quản lý trong công tác giảng dạy cả về số lượng lẫn chất lượng. Việc đánh giá  
”
sự hài lòng của người lao động nông thôn về chương trình đào tạo nghề theo Quyết  
định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ  
góp phần vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc cũng như hoạt động đào  
tạo nghề của Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.  
Thông qua việc“đánh giá sự hài lòng của học viên về chất lượng”đào tạo  
nghề cho lao động nông thôn giúp Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi hoạch định  
được các chủ trương duy trì và phát triển đội ngũ giáo viên để phục vụ tốt hơn cho  
công tác giảng dạy, làm cho người lao động nông thôn hài lòng hơn về chương trình  
đào tạo nghề theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ,“nhằm phát huy“có  
hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia”đã đề ra.”  
3
Chính vì vậy,“chính sách đào tạo nghề để giải quyết việc làm cho khu vực  
nông thôn”trong đó có huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau là vấn đề cấp bách hiện nay,  
nhằm góp phần an toàn, ổn định và phát triển xã hội. Văn kiện Đại hội Đại biểu  
toàn quốc lần thứ X của Đảng khẳng định: “Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm  
cho nông dân và lao động nông thôn, nhất là các vùng nhà nước thu hồi đất để xây  
dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các cơ sở phi nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động  
làm công nghiệp và dịch vụ. Tạo điều kiện cho lao động nông thôn có việc làm…”  
(Văn kiện Đại hội Đảng khóa X, trang 195). Tiếp tục xác định“tầm quan trọng của  
công tác đào tạo nghề cho”khu vực nông thôn, Đại hội XI của Đảng chủ trương:  
“tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích nông dân học nghề, chuyển dịch cơ cấu lao  
động, tiếp nhận và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ…” (Văn kiện Đại hội Đảng  
khóa XI, trang 49), “Triển khai có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho 01 triệu  
lao động nông thôn mỗi năm” (Văn kiện Đại hội Đảng khóa XI, trang 123).  
Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu,“đến nay chưa có một  
nghiên cứu cụ thể nào về”sự hài lòng của lao động nông thôn đối với chương trình  
đào tạo nghề theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ. Do đó, tác giả  
chọn đề tài “Đánh giá sự hài lòng của học viên về chất lượng đào tạo nghề cho  
lao động nông thôn theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ trên địa  
bàn huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau”“nhằm nâng cao chất lượng lao động nông  
“
thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.”  
”
1. 2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu chung  
Đề tài tập trung nghiên cứu sự hài lòng của học viên trên địa bàn huyện Đầm  
Dơi, tỉnh Cà Mau về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết  
định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ.  
“Mục tiêu cụ thể”  
“Xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động”nông  
thôn trên địa bàn huyện Đầm Dơi về chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số  
1956 của Thủ tướng Chính phủ.  
 
4
Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của người lao  
động nông thôn ở huyện Đầm Dơi về chương trình đào tạo nghề cho lao động nông  
thôn theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ.  
Đề xuất các kiến nghị để nâng cao sự hài lòng của người lao động nông thôn  
trên địa bàn huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về“chương trình đào tạo nghề cho lao  
động nông thôn theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ  
”
.
“1. 3. Câu hỏi nghiên cứu””  
- Các“yếu tố nào có ảnh hưởng đến sự hài lòng của”người lao động nông  
thôn ở huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về chương trình đào tạo nghề cho lao động  
nông thôn theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ  
“
”
.
- Các yếu tố“có ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của”người lao động  
nông thôn ở huyện Đầm Dơi về chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn  
theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ.  
- Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi cần có chính sách gì để nâng cao sự  
hài lòng của người lao động nông thôn về“chương trình đào tạo nghề cho lao động  
nông thôn theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ.  
1. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu sự hài lòng của học viên về chất  
lượng“đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng  
Chính phủ.  
”
- Đối tượng khảo sát:“là người lao động nông thôn được đào tạo”nghề từ  
chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ.”  
- Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.  
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu tại huyện Đầm  
Dơi, tỉnh Cà Mau. Dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Trung tâm Dạy nghề huyện  
Đầm Dơi về thực trạng công tác đào tạo huyện trên địa bàn huyện Đầm Dơi giai  
đoạn 2010-2017. Đồng thời, liên hệ với các đơn vị để thu thập dữ liệu sơ cấp,  
nghiên cứu và viết hoàn chỉnh đề tài trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 12/2018.  
     
5
1. 5. Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài thực hiện phương pháp nghiên cứu qua 2 giai đoạn:  
Giai đoạn 1 - Nghiên cứu sơ bộ: Kỹ thuật thảo luận nhóm được sử dụng ở  
nghiên cứu này đối với nhóm đối tượng khảo sát là học viên các xã, thị trấn, trên địa  
bàn huyện Đầm Dơi, cán bộ, công chức, viên chức các ngành chức năng có kinh  
nghiệm thực tế đã triển khai, thực hiện Đề án đào tạo nghề theo Quyết định số 1956  
của Thủ tướng Chính phủ. Bảng câu hỏi khảo sát được hình thành theo cách: Bảng  
câu hỏi nguyên gốc đưa vào thảo luận nhóm (chuyên gia và học viên), từ kết quả  
thảo luận nhóm tiến hành điều chỉnh thang đo và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát.  
Giai đoạn 2 - Nghiên cứu chính thức: thực hiện thông qua phương pháp  
nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn trực tiếp bằng  
bảng câu hỏi khảo sát cho các học viên đã học theo Đề án đào tạo nghề cho lao  
động nông thôn theo Quyết định số 1956 tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đầm  
Dơi, tỉnh Cà Mau.  
là 210 học viên  
“
Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện với kích thước mẫu  
”
.
Phương pháp xử lý dữ liệu:  
. Sử dụng phương pháp phân tích  
nhân tố EFA để kiểm định mức độ tin cậy của thang đo  
“
dữ liệu thu thập về sẽ được xử lý trên phần mềm  
SPSS  
”
“
độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) và phân tích  
”
và sự hội tụ của các biến.  
Ngoài ra, sử dụng các thống kê mô tả để đo lường các thành phần thang đo, các  
thông tin như: độ tuổi, giới tính, lớp học của đối tượng khảo sát.  
Đồng thời, tác giả thu thập dữ liệu (thông tin thứ cấp) qua các báo cáo của  
Ban Chỉ đạo Đề án 1956 của huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau để so sánh, đối chiếu  
với kết quả nghiên cứu của đề tài.  
1.6. Bố cục luận văn  
Luận văn được chia thành 5 chương  
Chương 1. Mở đầu  
 
6
Nêu“lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu”  
và các“phương pháp cơ bản để tiến hành”nghiên cứu.  
“
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
”
Trình bày các cơ sở lý thuyết có liên quan, các khái niệm: Sự hài lòng; Nghề  
và trình độ lành nghề; đào tạo nghề; lao động nông thôn, đào tạo nghề lao động  
nông thôn. Các đặc điểm của chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số 1956  
của Thủ tướng Chính phủ. Khái niệm về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Một số  
nghiên cứu trước; đưa ra mô hình nghiên cứu và phát biểu các giả thiết.  
“Chương 3. Phương pháp nghiên cứu”  
“
Trình bày quy trình nghiên cứu, cách chọn mẫu, xây dựng thang đo và  
phương pháp phân tích dữ liệu  
”
.
“
Chương 4. Kết quả nghiên cứu”  
Trình bày sơ nét đặc điểm của Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi. Tiếp  
theo là kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo; Phân tích khám phá các nhân  
tố, kết quả thu thập qua phương pháp chạy phần mềm SPSS để  
quan hệ giữa các biến; phân tích”thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của lao động nông thôn  
“
khẳng“định mối  
”
.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị  
Nêu tóm tắt kết quả nghiên cứu; các đóng góp của nghiên cứu về học thuật  
và thực tế; trình bày các kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của lao động nông  
thôn về chương trình“đào tạo nghề theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính  
phủ”và các hạn chế cũng như hướng nghiên cứu mới của đề tài.  
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
Ở chương này, tác giả trình bày những nội dung lý thuyết được áp dụng  
trong đề tài gồm: Những khái niệm về“  
“
hoạt động đào tạo nghề, trong đó”nêu rõ các  
”
quan niệm về lao động ở khu vực nông thôn, đào tạo nghề, đào tạo nghề cho lao  
động nông thôn, các đặc“điểm của chương trình”đào tạo nghề theo Quyết định số  
1956 của Thủ tướng Chính phủ.”Khái niệm về  
“
chất lượng dịch vụ và sự hài lòng.  
”
Bên cạnh đó, tác giả cũng sẽ trình bày các mô hình nghiên cứu, thang đo chất lượng  
dịch vụ theo các quan điểm của Parasuraman, SERVPERF, HEdPERF. Các nghiên  
cứu trước về sự hài lòng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo làm nền tảng cho việc đề  
xuất khung nghiên cứu phù hợp với đề tài mà tác giả chọn thực hiện luận văn.  
2.1. Các khái niệm có liên quan  
2.1.1. Khái niệm lao động ở khu vực nông thôn  
Lao động nông thôn là lao động trong khu vực nông thôn. Lực lượng chủ yếu  
của“lao động nông thôn là làm việc trong lĩnh vực”sản xuất, kinh doanh nông  
nghiệp, tức là hoạt động sản xuất, kinh doanh gắn với đối tượng“cây trồng, vật nuôi.  
Ngoài ra,“lao động nông thôn”còn bao gồm một bộ phận nhỏ lao động trong các  
lĩnh vực khác phi nông nghiệp như: các nghề thủ công, chế biến lương thực, buôn  
bán nhỏ theo hộ gia đình và dịch vụ xã hội… (Tạ Đức Khánh, 2002. Giáo trình  
Kinh tế Lao động. Đại học Kinh tế Quốc dân).  
Đặc điểm của lao động ở khu vực nông thôn: phần lớn trình độ văn hóa thấp,  
chưa được đào tạo nghề, chủ yếu chăn nuôi, trồng trọt năng suất lao động thấp do  
còn ở trình độ thủ công, chưa tiếp cận nhiều với những thông tin về  
thuật nông nghiệp. Do đó, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn liền với nó là cơ cấu  
lao động, một mặt phải làm sao“lao động nông nghiệp phải có năng suất lao động  
“
khoa học kỹ  
”
“
”
cao hơn, mỗi lao động phải đảm nhiệm số diện tích nuôi trồng lớn hơn để có thể  
chuyển một số lao động sang công nghiệp, dịch vụ… Do đó đào tạo nghề cho khu  
vực nông thôn, cùng với đào tạo các ngành nghề khác, phải bao gồm cả kỹ thuật  
nông nghiệp.  
       
8
2.1.2. Khái niệm đào tạo nghề  
Khái niệm đào tạo nghề:  
“
Đào tạo nghề là quá trình tác động đến  
“
những người trong độ tuổi lao động  
”
“
nhằm hình thành và phát triển ở họ những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ”  
nghề nghiệp. Đào tạo nghề là nhằm hướng vào hoạt động nghề nghiệp và hoạt động  
“
xã hội. Mục tiêu đào tạo là trạng thái phát triển nhân cách được dự kiến trên cơ sở  
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được hiểu là chất lượng cần đạt tới của người  
học sau quá trình đào tạo. Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)  
”
, đào tạo nghề là  
nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả những  
nhiệm vụ liên quan tới công việc, nghề nghiệp được giao  
Giáo trình Kinh tế Lao động. Đại học Kinh tế Quốc dân)  
”
. (Tạ Đức Khánh, 2002.  
Nếu tiếp cận dưới góc độ quản lý, những định nghĩa trên chưa thật đầy đủ vì  
chưa đề cập tới việc làm. Mục đích cuối cùng của đào tạo có hiệu quả là người lao  
động có thể tìm được việc và tạo thu nhập để tái  
của chính mình.  
“
sản xuất và phát triển sức lao động  
”
Vì vậy, Luật Dạy nghề đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29-11-2006 chỉ rõ: “Dạy nghề  
(đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ  
nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo  
việc làm sau khi hoàn thành khóa học” (Nhà xuất bản Lao động 2006, trang 8).  
Luật Dạy nghề năm 2006, đã đề cập những nội dung cơ bản trên lĩnh vực dạy  
nghề (đào tạo nghề) như:  
Đào tạo nghề là dạy các kỹ năng thực hành nghề nghiệp hay kiến thức liên  
quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội nắm vững tri thức kỹ năng.  
Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí, điện  
“
tử, xây dựng, sửa chữa …); đào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánh máy, nhân  
viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị…) và phổ cập nghề cho người  
lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp).  
”
“Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch  
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 114 trang yennguyen 19081 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá sự hài lòng của học viên về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_su_hai_long_cua_hoc_vien_ve_chat_luong_dao.pdf