Luận văn Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Vietcombank chi nhánh Hồ Chí Minh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
LÊ THỊ THANH UYÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
THẺ THANH TOÁN TẠI
VIETCOMBANK CHI NHÁNH
HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS-TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TP. Hoà Chí Minh - Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan ră
̀
̣
̣
̃
kinh tê
́
“Gia
t Nam – Chi nha
ng sô liêu đươ
trong bâ
̉
́
́
̉
̉
thanh
Chi
ng
toa
Minh” la
la
tri
n ta
̣
̀
̣
̣
́
̀
́
̀
công tri
́
̉
̣
̀
trung thư
̣
t qua
́
c công bô
̀
̀
́
́
́
TpHCM, ngay 06/05/2011
̀
Lê Thi Thanh Uyên
̣
MỤC LỤC
trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, hình vẽ, đồ thị
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VA
TÔ NH HƯƠNG ĐÊN VIÊC PHAT TRIÊN THE THANH TOA
1.1 .Khái quát về thẻ thanh toán
̀ CÁC NHÂN
́
A
̉
̉
́
̣
́
̉
̉
́N
1
1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của thẻ thanh toán
1.1.1.1. Quá trình hình thành thẻ thanh toán
1.1.1.2. Lịch sử phát triển của thẻ thanh toán
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán
1.1.2.1. Khái niệm về thẻ thanh toán
1
1
4
4
1.1.2.2. Đặc điểm của thẻ thanh toán
1.1.3. Phân loại và cấu tạo của thẻ thanh toán
1.1.3.1. Phân loại thẻ thanh toán
5
5
5
1.1.3.2. Cấu tạo của thẻ thanh toán
9
1.1.4. Lợi ích của việc sử dụng thẻ thanh toán
1.1.4.1. Đối với chủ thẻ
11
11
12
13
15
16
1.1.4.2.Đối với ngân hàng
1.1.4.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
1.1.4.4. Đối với nền kinh tế
1.1.5. Những rủi ro thường xảy ra khi sử dụng thẻ thanh toán
1.1.5.1. Đối với ngân hàng phát hành
1.1.5.2. Đối với ngân hàng thanh toán
16
17
18
18
20
20
21
1.1.5.3. Đối với các đơn vị chấp nhận thẻ
1.1.5.4. Đối với chủ thẻ
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thẻ thanh toán
1.2.1. Sự cần thiết của việc phát triển thẻ thanh toán
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thẻ thanh toán
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VN – CN. HỒ CHÍ MINH
1.
Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN – CN.Hồ Chí Minh
25
2.2. Xu thế phát triển thẻ ở Việt Nam
29
31
1.
Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Vietcombank HCM
1.
Thực trạng hoạt động và phát triển thẻ thanh toán tại Vietcombank
HCM 31
2.3.1.1. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ
2.3.1.2 Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng
31
33
2.
Thành tựu
37
3.
4.
Vấn đề còn tồn tại
45
Nguyên nhân
46
2.3.4.1. Từ phía Vietcombank HCM
2.3.4.2. Từ phía khách hàng
46
47
2.3.4.3. Từ phía môi trường kinh doanh
48
CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THẺ THANH
TOÁN TẠI VIETCOMBANK HỒ CHÍ MINH
3.1. Định hướng phát triển thẻ thanh toán của Vietcombank HCM
50
3.1.1. Đối với nghiệp vụ phát hành thẻ
50
3.1.2. Đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ
3.1.3. Về nhân lực
50
51
3.1.4. Về công nghệ, kỹ thuật
51
51
51
3.2. Giải pháp nhằm phát triển thẻ thanh toán tại Vietcombank HCM
3.2.1. Tăng cường hiệu quả và khả năng tự phục vụ của hệ thống ATM
3.2.2. Đẩy mạnh chính sách chăm sóc khách hàng
3.2.3. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực
52
52
52
53
54
55
55
3.2.4 Đẩy mạnh công tác marketing
3.2.5. Xúc tiến các chương trình tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi lớn
3.2.6. Phân khúc thị trường và khách hàng
3.2.7. Tiếp tục nghiên cứu để cho ra đời các sản phẩm thẻ mới
3.2.8. Nâng cao tiện ích thanh toán của thẻ
3.2.9 Tiếp tục duy trì chính sách khách hàng như hiện nay đối với các ĐVCNT,
phát triển thêm mạng lưới ĐVCNT
55
55
3.2.10. Tăng cường phòng chống tội phạm
3.2.11. Tăng cường việc quản trị rủi ro
3.3. Đối với Vietcombank
56
58
58
3.3.1. Hoàn thiện và đơn giản hóa quy trình phát hành thẻ
3.3.2. Hợp lý hoá chi phí sử dụng thẻ
58
3.3.3. Củng cố các sản phẩm hiện có, đưa ra thêm nhiều sản phẩm mới
3.3.4. Mở rộng mạng lưới ĐVCNT
59
59
3.3.5. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng tham gia thanh toán
thẻ
60
60
60
3.4. Đối với nhà nước
3.4.1. Dành một số ưu tiên đối với những hoạt động liên quan đến thẻ
3.4.2. Nhà nước cần có chủ trương, chính sách khuyến khích người dân sử
dụng thẻ thanh toán 61
3.4.3. Có chính sách khuyến khích các ngân hàng thương mại đầu tư phát triển
việc trang bị máy móc phục vụ việc phát hành và thanh toán thẻ
61
3.4.4. Đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm về thẻ
3.5. Đối với ngân hàng nhà nước
61
62
61
3.5.1. Tuyên truyền phổ bíến kiến thức về thanh toán không dùng tiền mặt
3.5.2. Có chính sách khuyến khích phát triển mở rộng mạng lưới kinh doanh thẻ
của các ngân hàng thương mại 61
3.5.3. Gấp rút hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán thẻ ở Việt
Nam, cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam 62
3.5.4. Ngân hàng nhà nước và Hiệp hội các ngân hàng thanh toán thẻ cần phải duy
trì mối quan hệ chặt chẽ với nhau
63
KẾT LUẬN
63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM : máy rút tiền tự động
ĐVCNT : đơn vị chấp nhận thẻ
EFTPOS – Electronic funds transfer at point of sale: thiết bị chuyển ngân điện tử
tại các điểm bán hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
(Vietcombank)
Vietcombank CN.HCM : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt
Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1 : Sô
́
lươ
̣
̀
ch cu
̉
̣
́
chi nha
nh Vietcombank ta
̣
Bảng 2.3 : Hạn mức của các thẻ thanh toán do Vietcombank phát hành
Bảng 2.4: sự khác biệt giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng
tr42
tr43
Bảng 2.5: Biểu đồ số lượng ĐVCNT của Vietcombank HCM từ 2006-2010 tr43
Bảng 2.6: mức phí thanh toán thẻ áp dụng cho các ĐVCNT tr47
Hình 2.1: Biểu đồ số lượng thẻ ghi nợ do Vietcombank HCM phát hành giai đoạn 2005-
2009
tr31
Hình 2.2: Thị phần thẻ ghi nợ của một số ngân hàng trên địa bàn TP.HCM năm 2009
tr32
tr33
Hình 2.3: Biểu đồ doanh số thanh toán thẻ ghi nợ của Vietcombank HCM
Hình 2.4: Biểu đồ số lượng thẻ tin du
từ năm 2005-2009
Hình 2.5: Biểu đồ số lượng thẻ tín dụng được phát hành của một số ngân hàng lớn
trên địa bàn TP.HCM năm 2009 tr35
Hình 2.6: Biểu đồ doanh số thanh toán thẻ tín dụng của Vietcombank HCM tr36
Hình 2.7: Các sản phẩm dịch vụ thẻ hiện có của Vietcombank tr37
Hình 2.8: Biểu đồ số lượng máy ATM tính đến cuối năm 2010 của một số ngân
hàng trên địa bàn TpHCM tr44
́
̣
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài:
Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và việc ứng dụng những thành
tựu của nó vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống đã tạo nên nhiều sản
phẩm tiện ích cho con người. Và thẻ thanh toán đã ra đời trên cơ sở kết hợp hài
hòa giữa công nghệ quản lý ngân hàng và công nghệ thông tin.
Thẻ thanh toán không chỉ đem lại lợi ích cho ngân hàng và khách hàng mà còn
tác động tích cực đến nền kinh tế bởi vì thẻ thanh toán là một phương thức thay
thế tiền mặt, một loại thanh toán an toàn, nhanh chóng, tiện lợi, gọn nhẹ. Và cùng
với thời gian, nhiều loại thẻ thanh toán lần lượt ra đời, được đưa vào sử dụng với
qui mô ngày một lớn hơn.
Thẻ thanh toán xuất hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1990 khi ngân
hàng Ngoại Thương Việt Nam (ngày nay là ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam) (viết tắt là VCB) được phép của ngân hàng nhà nước bắt đầu
thực hiện việc thanh toán thẻ tín dụng quốc tế. Không dừng ở đó, gần hai thập kỷ
qua, VCB không ngừng đẩy mạnh hoạt động thanh toán thẻ, đồng thời còn phát
hành thẻ thanh toán tại Việt Nam.
Tuy nhiên, là người đi trước nên suốt hai thập kỷ thực hiện việc thanh toán
thẻ, VCB đã không tránh khỏi những vấp váp, bỡ ngỡ và trải qua không ít thăng
trầm. Và ngày nay, VCB còn phải chịu cạnh tranh gây gắt của các ngân hàng
thương mại trong nước cũng như các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam.
Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hồ Chí
Minh (gọi tắt là VCB HCM) là một trong những chi nhánh lớn hoạt động có hiệu
quả, đem lại nhiều lợi nhuận nhất trong hệ thống VCB. Do vậy, dựa vào tài liệu
và thực tế hoạt động của VCB HCM trong thời gian qua, tôi mạnh dạn kiến nghị
những giải pháp thích hợp để tăng tính cạnh tranh của VCB nói chung và VCB
HCM nói riêng trong hoạt động thanh toán thẻ hiện nay trong chuyên đề : “Giải
pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –
chi nhánh Hồ Chí Minh” .
2.
Mu
̣
́
́u:
●
Nghiên cư
tô
́
̃
́
̀
cơ ba
̉
̀
the
̉
thanh toa
́
̣
câ
̀
́
̀
ca
́
́
ả
̉
́
̣
́
̉
̉
thanh toa
́
̃
̣
́
̀
̉
̉
̣
̉
́
●
́
̣
̣
̀
̀
́
̉
̉
thanh toa
Minh tư
thanh toa
Chi Minh trong giai đoan
́
̣
̀
̣
̣
́
̀
́
̀
̉
̀
́
̀
́
̣
́
̉
̀
́
̉
̉
́
̣
̀
̣
̣
́
̀
́
̣
́
̣
̣
̣
3.
Đô
́
̣
̀
pha
̣
́u:
●
́
́
́
̀
̉
́
̀
lị
̉
pha
́
̉
̉
̉
́
●
●
́
̃
́
̀
liên quan đê
́
̉
thanh toa
́
̀
phân ti
́
́
liêu
̣
̀
́
̉
̉
́
̣
̀
̣
̣
́
̀
́
̀
̀
́
̀
́
̣
́
̉
́
̀
́
̉
̉
thanh toa
́
̣
̀
̣
̣
́
̀
́
Minh.
4.
Phương pha
́
́
●
Đê
̀
tà
́
̣
̉
́
́
́
́
̉
̣
́
́
liêu thư
̣
̣
́
́
̉
́
̉
̀
̣
̣
́
̀
Chi
́
●
Dư
đưa ra ca
ha
̣
̀
́
̉
́
̣
̣
́
́
̀
kinh nghiê
thanh toa
Minh
̣
̣
́
đê
̉
̣
̣
́
́
̀
́
̉
̉
̀
i Thương Viê
́
̀
́
5.
Kê
́
́
̉
̣
●
●
●
Chương 2: Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh.
Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, do trình độ còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên mặc dù đã
cố gắng hoàn thiện nhưng chắc chắn chuyên đề này của tôi còn nhiều thiếu sót,
khiếm khuyết trong nhận định và các giải pháp được đề xuất, vì vậy sự chỉ bảo và
góp ý của thầy cô sẽ là nguồn động viên lớn và giúp tôi hoàn thiện chuyên đề này
hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VA
̀
CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯƠNG ĐÊN VIÊC PHAT TRIÊN THE
̉
́
̣
́
̉
̉
THANH TOÁN
1.1 .Khái quát về thẻ thanh toán:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của thẻ thanh toán:
1.1.1.1 Quá trình hình thành của thẻ thanh toán:
Quá trình tái sản xuất xã hội diễn ra liên tục và không ngừng phát triển. Quá
trình đó có nhiều mối quan hệ giữa các chủ thể của nền sản xuất, đặc biệt là mối
quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa. Do đó, việc tổ chức thanh toán trong các mối
quan hệ của quá trình sản xuất là vô cùng cần thiết. Nó được thể hiện dưới hai
hình thức là thanh toán bằng tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt.
Thanh toán bằng tiền mặt là biểu hiện của các quan hệ thanh toán trực tiếp
bằng tiền mặt, sự vận dộng của hàng hóa gắn liền với sự vận động ngược chiều
của tiền tệ. Thanh toán bằng tiền mặt thích hợp với vai trò của tiền tệ làm môi
giới trong quá trình lưu thông. Tuy nhiên, khi sản xuất và trao đổi phát triển ở
trình độ cao hơn, quá trình mua bán chịu hàng hóa trở nên thường xuyên, với thời
gian cũng kéo dài hơn thì thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt không còn tỏ ra là
một phương thức thanh toán hữu hiệu nữa. Sự hạn chế của vấn đề này được
thể hiện ở chỗ: muốn thực hiện mua bán một khối lượng hàng hóa lớn thì phải
chuẩn bị một lượng tiền mặt lớn, dẫn đến chi phí lưu thông tăng lên, chi phí in ấn,
bảo quản lớn, kiểm đếm, chuyên chở tốn kém mà lại không an toàn, tốc độ chu
chuyển vốn chậm. Chính vì vậy ngân hàng phải nỗ lực tìm ra hình thức thanh toán
thuận lợi hơn, phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại. Ban đầu chỉ là ủy nhiệm thu,
ủy nhiệm chi, cheque, sau cùng thẻ ngân hàng xuất hiện và ngày càng đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế.
1.1.1.2. Lịch sử phát triển của thẻ thanh toán:
Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đã có từ năm 3000 trước công
nguyên trong khi tuổi đời của những chiếc thẻ thanh toán cũng chỉ mới được 200
năm. Tuy vậy, thẻ thanh toán lại viết nên một trong những chương hay nhất của
lịch sử tiền tệ. Và chiếc thẻ thanh toán đầu tiên trong lịch sử loài người có lẽ là
chiếc thẻ gỗ của những thương nhân người Tallymen ở thế kỷ 18. Họ bán trang
phục cho khách hàng bằng cách trả góp hàng tuần. Hồ sơ trả tiền của khách được
lưu giữ và tính toán trên một miếng gỗ: tiền nợ được ghi trên một đầu và tiền trả
hàng tuần được khắc trên đầu bên kia.
Đến đầu thế kỷ 20 thì thẻ thanh toán mới ra đời, khi một công ty của Mỹ là
Western Union đã cung cấp một dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng.
Công ty phát hành một tấm thẻ bằng kim loại với một số thông tin được in nổi
lên trên để đảm bảo hai chức năng cơ bản: nhận dạng khách hàng, lưu giữ thông
tin được in nổi trên tấm kim loại. Và năm 1924, tổng công ty xăng dầu California
(ngày nay là công ty Mobil) khi thấy được sự tiện lợi từ tấm thẻ của Western
Union cũng đã phát hành thẻ xăng dầu cho nhân viên và một số khách hàng của
mình cho phép họ có thể mua xăng dầu của công ty trên nước Mỹ với mục đích
chính là khuyến khích bán sản phẩm của công ty chứ không kèm theo một dự
phòng nào về việc gia hạn tín dụng. Sau đó các hệ thống cửa hàng bán lẻ tiếp
tục phát triển hình thức tài trợ khách hàng này thông qua việc phát hành thẻ theo
hình thức tiêu trước trả tiền sau cho các khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn
thẩm định của họ để khuyến khích tiêu dùng, tăng doanh thu. Thực sự thì hình
thức này cũng đã đem lại những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, việc phát hành
thẻ (các phiếu bán hàng) có nhiều hạn chế: khả năng tài trợ có hạn, chi phí quản
lý cao, thẻ của mỗi hệ thống chỉ sử dụng được trong hệ thống đó nên tính tiện lợi
của thẻ không cao, nhiều đại lý nhỏ không đủ điều kiện và khả năng cung cấp
tín dụng cho khách hàng của họ. Do đó, người ta sử dụng khá phổ biến các loại
thẻ để mua hàng, mua xăng nhưng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong các giao
dịch. Tuy nhiên, ta có thể nói đây là nền tảng cho việc ra đời những tấm thẻ nhựa
sau này.
Tấm thẻ nhựa đầu tiên ra đời vào năm 1949 do ông Frank Mc.Namara, một
doanh nhân người Mỹ, là người sáng lập ra công ty Dinner Club, sáng chế sau một
lần dùng bữa tối tại một nhà hàng ở New York, ông bỗng phát hiện mình không
đem theo tiền mặt, phải gọi điện thoại cho vợ mình mang tiền đến thanh toán.
Tình huống khó xử này đã khiến ông mày mò chế tạo ra nột phương tiện chi trả
không phải dùng tiền mặt trong những trường hợp tương tự như trên. Và công ty
của ông đã phát hành 200 tấm thẻ đầu tiên. Tất nhiên, sản phẩm “xa xỉ” này chỉ
dành cho những người có tiếng tăm trong xã hội New York bấy giờ. Tính năng
duy nhất của nó là thanh toán hóa đơn ở 27 nhà hàng sang trọng ở New York.
Đến năm 1958, công ty American Express đã phát hành các thẻ nhựa tập trung
vào lĩnh vực giải trí và du lịch, một lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh chóng
tại Mỹ và Châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới. Tuy nhiên, đối tượng
của nó cũng hạn chế ở nhóm nhỏ những người giàu có. Nhưng chỉ sau một thời
gian ngắn, sự tiện lợi của thẻ tín dụng đã khiến nhiều công ty nhảy vào cuộc đua
phát hành thẻ. Chẳng hạn như Sears có thẻ Sears để mua hàng ở Sears, Shell có
thẻ Shell để đổ xăng ở các cây xăng Shell…, các ngân hàng lớn nhỏ ở Mỹ cũng
không chịu đứng ngoài cuộc dù thẻ tín dụng của họ phát hành vẫn chỉ có thể
dùng tại các cửa hàng bán lẻ địa phương và bản quyền phải thuộc về Bank of
American. Sự xuất hiện thẻ thanh toán đã đem lại rất nhiều thuận tiện cho khách
hàng, nhưng việc xử lý các giao dịch cho từng tài khoản thì phức tạp vô cùng. Các
hóa đơn vẫn toàn bằng giấy tờ, mỗi giao dịch thẻ phải mất vài chục phút nên hệ
thống ngân hàng thường xuyên bị quá tải, từ đó nhiều hiệp hội thẻ tín dụng ra đời
như: Interlink Association, Western State Bank Card Association, National Bank
Americard INC …. Và để cho đơn giản, tất cả các loại thẻ thanh toán đều qui tụ
về thẻ Bank Americard hoặc MasterCharge Card.
Năm 1966, Bank of American chính thức trao quyền phát hành thẻ Bank
Americard của mình cho các ngân hàng thông qua việc ký kết các hợp đồng đại lý,
chính thức bắt đầu giai đoạn tăng tốc trong phát triển. Thẻ tín dụng lúc này khi chỉ
mặc định dành cho những người giàu có và nổi tiếng mà dần dần trở thành một
phương tiện thanh toán thông dụng. Thương hiệu Bank Americard với một loạt
sản phẩm có màu xanh, trắng, vàng đặc trưng ngày càng trở nên quen thuộc với
người tiêu dùng. Đến năm 1977, thẻ Bank Americard đã được thực sự chấp nhận
trên toàn cầu nhưng với tên là thẻ VISA, cũng với màu đặc trưng là xanh lam,
trắng, vàng.
Cũng vào năm 1966, ba nhóm ngân hàng lớn nhất phía Đông nước Mỹ quyết
định hợp tác với nhau thành lập một tập đoàn kinh doanh tín dụng có tên là
Interbank Card Association (ICA). Sau đó ICA liên kết với một số ngân hàng ở
nước ngoài. Và năm 1979, ICA trở thành tổ chức thẻ quốc tế lớn với thẻ Master
Card.
Thẻ ngày nay đã được sử dụng phổ biến rộng rãi, các công ty và các ngân hàng
liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực nhiều lợi nhuận này. Thẻ dần dần được
xem như là một phương tiện thanh toán văn minh, thuận lợi trong các giao dịch
mua bán. Bên cạnh các loại thẻ Visa, Master, thẻ Amex ra đời năm 1958, JCB
xuất phát từ Nhật Bản cũng vươn lên mạnh mẽ và được sử dụng trên toàn cầu.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại, thẻ ngân
hàng ngày càng thu hút sự chú ý và nghiên cứu ứng dụng của nhiều nước, kể cả
những nước đang phát triển.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán:
1.1.2.1. Khái niệm về thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán (hay còn gọi là ví tiền điện tử) là phương tiện thanh toán hiện
đại và tiên tiến nhất trên thế giới. Thẻ thanh toán ra đời và phát triển gắn liền với
sự phát triển và ứng dụng công nghệ tin học của ngân hàng.
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng
phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
hoặc để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động (ATM) hay tại các ngân hàng đại
lý trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết
giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Hóa đơn thanh toán thẻ chính là giấy ghi
nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung
ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng phát hành thẻ và
ngân hàng thanh toán thẻ.
Như vậy sẽ có ba hoặc bốn thành viên tham gia vào một giao dịch thẻ: chủ thẻ
(khách hàng), cơ sở chấp nhận thẻ (nơi cung ứng hàng hóa, dịch vụ), đơn vị phát
hành thẻ và đơn vị thanh toán thẻ.
1.1.2.2. Đặc điểm của thẻ thanh toán:
●
Linh hoạt: Thẻ thanh toán có nhiều loại, đa dạng, phong phú về hạn mức
tín dụng của thẻ nên thích hợp với hầu hết đối tượng khách hàng, từ những khách
hàng có thu nhập thấp cho tới những khách hàng có thu nhập cao, khách hàng có
nhu cầu rút tiền mặt cho tới nhu cầu giải trí, du lịch…, thỏa mãn nhu cầu của mọi
đối tượng khách hàng.
●
Tiện lợi: Thẻ thanh toán cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không
một phương tiện thanh toán nào có thể mang lại được. Đặc biệt đối với những
người phải đi xa (đi nước ngoài công tác, du lịch). Thẻ có thể giúp cho họ thanh
toán ở hầu hết bất cứ nơi nào mà không cần phải mang theo tiền mặt hay Travel
Cheque, không phụ thuộc vào khối lượng tiền họ cần thanh toán.
●
An toàn và nhanh chóng: Không tính đến nạn trộm cắp và làm thẻ thanh
toán giả trên toàn cầu hiện nay, thì có thể nói người sử dụng thẻ thanh toán rất
yên tâm về số tiền của mình trước nguy cơ bị mất cắp do móc túi hay cướp giật.
Ngay cả trong trường hợp thẻ bị lấy cắp, ngân hàng cũng bảo vệ tiền cho chủ thẻ
bằng mã PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ… nhằm tránh khả năng rút tiê
̀n của kẻ ăn
trộm. Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiên qua mạng kết
̣
nối trực tuyến từ cơ sở cấp nhận thẻ, hay điểm rút tiền mặt, tới ngân hàng thanh
toán, đơn vị phát hành thẻ, tổ chức thẻ quốc tế nên việc ghi nợ, ghi có cho các chủ
thể tham gia quá trình thanh toán được thực hiện một cách tự động, dẫn tới quá
trình thanh toán diễn ra rất dễ dàng, thuận lợi, nhanh chóng.
Chính vì vậy, thẻ đã được xem như là phương tiện thanh toán tốt nhất trong
tất cả các phương tiện thanh toán phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong xã hội hiện đại
và văn minh.
1.1.3. Phân loại và cấu tạo của thẻ thanh toán:
1.1.3.1. Phân loại thẻ thanh toán:
●
Phân loại theo lãnh thổ:
●
Thẻ trong nước: là loại thẻ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia,
do vậy đồng tiền được sử dụng để giao dịch là đồng bản tệ. Hoạt động của loại
thẻ này đơn giản, bởi nó chỉ do một tổ chức hay một ngân hàng điều hành, từ việc
phát hành cho đến xử lý trung gian thanh toán.
Ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng của mình và thương lượng với những
đơn vị cung ứng dịch vụ, hàng hoá ở địa phương chấp nhận loại thẻ này. Nếu
những đơn vị “chấp nhận thanh toán thẻ” bán hàng cho khách sử dụng loại thẻ
này, họ sẽ phải gửi giấy đòi tiền đến ngân hàng (trên giấy này có chữ ký xác nhận
của chủ thẻ). Ngân hàng sẽ ghi có vào tài khoản của đơn vị “chấp nhận thanh toán
thẻ” sau khi đã trừ bớt chiết khấu.
Thẻ trong nước cũng có thẻ được sử dụng để rút tiền mặt. Nói chung, nó có
công dụng như mọi loại thẻ khác. Tuy nhiên, thẻ trong nước cũng có nhược điểm
của nó: ngân hàng phải thu hút một số lượng khá lớn các đơn vị chấp nhận thẻ và
người sử dụng thẻ, nếu số lượng này mà ít thì việc kinh doanh sẽ không hiệu quả.
Mặt khác, việc sử dụng thẻ này bị giới hạn trong phạm vi một quốc gia.
●
Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử
dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán. Loại thẻ này được khách hàng (nhất
là khách du lịch) rất ưa chuộng do tính tiện lợi, an toàn.
Do phạm vi hoạt động trải khắp thế giới, nên qui trình hoạt động, việc kiểm
soát tín dụng và các yêu cầu thủ tục thanh toán của thẻ này phức tạp hơn.
Thẻ quốc tế được sự hỗ trợ và quản lý trên toàn thế giới bởi những tổ chức tài
chính lớn như Master Card, Visa… hoặc những công ty điều hành như Amex, JCB
… hoạt động trong một hệ thống thống nhất và đô
̀ng bộ.
Điểm mạnh và thuận lợi của loại thẻ này là các ngân hàng nhận được nhiều sự
giúp đỡ trong việc nghiên cứu thị trường, xử lý và nâng cao những yếu tố kỹ thuật
của thẻ từ trung tâm thẻ với chi phí thấp hơn nhiều, chi phí xây dựng cơ sở chấp
nhận thẻ thấp hơn so với tự hoạt động… Ngoài ra, do loại thẻ này được phát hành
thông qua một chương trình độc quyền nên nó được nhiều người biết đến và dễ
dàng được chấp nhận rộng rãi ở hầu hết mọi nơi.
Trên thực tế, hiện nay ở hầu hết các ngân hàng thường áp dụng song song hai
hệ thống thẻ sử dụng đồng bản tệ và sử dụng ở nước ngoài bằng đồng dollars
dưới những thương hiệu nổi tiếng như: Visa, Master Card, JCB, Diners Club …
●
Phân loại theo công nghệ sản xuất:
●
Thẻ khắc chữ nổi: Đây là loại thẻ được làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ
nổi. Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết của chủ thẻ và đơn vị
sản xuất thẻ. Vì vậy hiện nay người ta không sử dụng nữa, vì kỹ thuật sản xuất
quá thô sơ, dễ bị lợi dụng làm giả.
●
Thẻ băng từ: Thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với hai
băng từ chứa thông tin được mã hoá ở mặt sau của thẻ. Và thẻ này đã được sử
dụng phổ biến trong vòng 20 năm qua, tuy nhiên loại thẻ này cũng bộc lộ nhược
điểm :
●
Khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi trong thẻ không mã hóa được,
người ta có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính. Dễ bị nhiễu
thông tin khi tiếp xúc với môi trường từ tính như : máy vi tính, điện thoại, nam
châm…
●
Thẻ chỉ mang thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp nên không
áp dụng được các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn.
●
Thẻ thông minh: Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán. Thẻ thông minh
dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học. Trên mỗi thẻ có gắn một con “chip” điện tử có
cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với
dung lượng nhớ của “chip” điện tử khác nhau có thể nhận dữ liệu, xử lý dữ liệu
bằng các ứng dụng thẻ mạch tích hợp và đưa ra kết quả. Do đó, thẻ này có tính
bảo mật và an toàn cao do bên trong con “chip” điện tử này ngoài thông số về
nhà sản xuất, số seri hệ điều hành còn chứa nhiều chìa khoá bảo mật của nhà sản
xuất, của nhà chế tạo và chìa khoá cá nhân. Tuy nhiên, chi phí phát hành thẻ này
cao.
●
Phân loại theo chủ thể phát hành:
●
Thẻ do ngân hàng phát hành: Là loại thẻ giúp khách hàng sử dụng linh
động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc số tiền do ngân hàng cấp tín dụng.
Và đây là loại thẻ được sử dụng rông rãi nhất hiện nay. Nó không chỉ lưu hành
̣
trong một quốc gia mà có thể lưu hành toàn cầu (thẻ Visa, Master, JVB…).
●
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch và gia
̉
trí của các tập đoàn lớn như Amex.. Đó cũng có thể là thẻ được phát hành bởi các
công ty xăng dầu, cửa hiệu kinh doanh lớn…
●
Phân loại theo tính chất thanh toán thẻ:
●
Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất,
cho phép người sử dụng chi tiêu trước trả tiền sau. Chủ thẻ được sử dụng một
hạn mức tín dụng tuần hoàn không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại
những cơ sở kinh doanh: cửa hàng, khách sạn, sân bay… chấp nhận loại thẻ này.
Thẻ tín dụng được xem như là thẻ ngân hàng vì chúng thường được phát hành
bởi các ngân hàng. Các ngân hàng sẽ qui định một hạn mức tín dụng nhất định
cho từng chủ thẻ (hay nói cách khác là chủ thẻ chỉ được chi tiêu trong hạn mức
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Vietcombank chi nhánh Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_phat_trien_the_thanh_toan_tai_vietcombank.pdf

