Luận văn Sử dụng thuật toán "Microsoft Decision Tree" trong công tác quản lý nhân sự tại các cơ quan hải quan

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất  
phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu. Các  
số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong  
luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng  
được ai công bố trước đây.  
Hà Nội, tháng 5 năm 2008  
Tác giả luận văn  
Phạm Đức Chiến  
- 2 -  
Lời cám ơn  
ꢀꢁ  
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Hà Quang  
Thụy - Trường Đại học Công nghệ. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy  
đã hướng dẫn và có ý kiến chỉ dẫn quý báu trong quá trình em làm luận văn. Em  
xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Hải Châu và Tiến sĩ Nguyễn Hà Nam  
Bộ môn Các Hệ thống Thông tin, Khoa Công nghệ Thông tin đã cho nhiều ý  
kiến đóng góp quý báu để bản luận văn được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành  
cảm ơn các Thầy giáo trong bộ môn Các Hệ thống Thông tin, nhóm seminar  
“Khai phá dữ liệu và ứng dụng”. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong  
Khoa, cán bộ thuộc phòng Khoa học và Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học  
Công nghệ đã tạo điều kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường.  
Cuối cùng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè  
đã động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận văn này.  
Hà Nội, Tháng 5/2008  
Học viên thực hiện  
Phạm Đức Chiến  
- 3 -  
Trang  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................1  
MỤC LỤC.................................................................................................................3  
DANH MỤC HÌNH VẼ MINH HỌA.....................................................................5  
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................7  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN..................................................................................10  
1.1. Ý nghĩa: .............................................................................................................................10  
1.2.Các yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý nguồn nhân lực:.........................................11  
1.2.1 Yêu cầu chung ..............................................................................................................11  
1.2.2 Yêu cầu cụ thể: .............................................................................................................12  
1.2.3. Thông tin quản lý : ......................................................................................................12  
1.2.4. Khảo sát thực trạng yêu cầu vấn đề quản lý nguồn nhân lực của cơ quan Hải quan: .15  
1.2.5. Thực trạng dữ liệu, đề xuất yêu cầu cần đạt được và kiến trúc của hệ thống: ...........27  
Kết luận chương 1....................................................................................................................31  
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ  
PHỤC VỤ YÊU CẦU.............................................................................................32  
2.1. Khai phá dữ liệu:..............................................................................................32  
2.1.1. Khái niệm ....................................................................................................................32  
2.1.2. Ưu thế khai phá dữ liệu ...............................................................................................33  
2.2. Các kỹ thuật khai phá dữ liệu: ........................................................................34  
2.3. Cây quyết định:.................................................................................................37  
2.3.1. Sức mạnh của cây quyết định:.....................................................................................37  
2.3.2.Nhược điểm của cây quyết định:..................................................................................38  
2.4. Các phần mềm công cụ khai phá dữ liệu: ......................................................38  
2.4.1. Phân tích số liệu bằng R:.............................................................................................38  
2.4.2. Phân tích số liệu bằng phần mềm weka.......................................................................40  
2.4.3 Phân tích số liệu bằng See5/C5.0 .................................................................................43  
2.4.4. Phân tích số liệu bằng DTREG1 .................................................................................44  
2.4.5.Phân tích số liệu sử dụng công cụ của Microsoft:........................................................45  
2.5. Công cụ lựa chọn:............................................................................................47  
Kết luận chương 2....................................................................................................................52  
CHƯƠNG 3.PHÂN LỚP DỮ LIỆU SỬ DỤNG CÂY QUYẾT ĐỊNH .............53  
3.1. Tổng quan về phân lớp dữ liệu trong khai phá dữ liệu.................................................53  
- 4 -  
3.1.1.Phân lớp dữ liệu............................................................................................................53  
3.1.2. Các vấn đề liên quan đến phân lớp dữ liệu..................................................................56  
3.1.3 Các phương pháp đánh giá độ chính xác của mô hình phân lớp..................................58  
3.2 Cây quyết định ứng dụng trong phân lớp dữ liệu ..........................................................59  
3.2.1.Định nghĩa: ...................................................................................................................59  
3.2.2. Các vấn đề trong khai phá dữ liệu sử dụng cây quyết định.........................................60  
3.2.3.Xây dựng cây quyết định..............................................................................................62  
Kết luận chương 3....................................................................................................................63  
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM ............................................................................64  
4.1.Giới thiệu về mô hình xây dựng:......................................................................................64  
4.1.1.Sơ đồ luồng dữ liệu thông tin nhân sự:.........................................................................64  
4.1.2. Giải quyết vấn đề:........................................................................................................65  
4.1.3.Các mô hình được xây dựng:........................................................................................66  
4.2. Minh họa kết quả hỗ trợ thu được từ mô hình xây dựng .............................................68  
4.2.1 Minh họa hỗ trợ công tác tuyển lựa và đào tạo-cây lựa chọn cán bộ đào tạo quản lý  
nhà nước ........................................................................................................................................68  
4.2.2. Minh họa công tác kiểm tra thông tin hồ sơ nhập máy-cây phân lớp vị trí công tác  
(lãnh đạo, nhân viên) .....................................................................................................................71  
4.2.3.Minh họa công tác hoạch định mô hình tổ chức...........................................................74  
4.2.4.Minh họa mô hình giám sát theo dõi công việc phục vụ công tác đánh giá:................77  
4.2.5. Minh họa hỗ trợ xây dựng các quy trình quản lý nguồn nhân lực: .............................78  
Kết luận chương 4....................................................................................................................80  
KẾT LUẬN .............................................................................................................81  
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................83  
PHỤ LỤC 1: MÔ TẢ BẢNG DỮ LIỆU SỬ DỤNG ...........................................84  
PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH CÁ NHÂN CỦA  
CHỨC NĂNG HỒ SƠ HIỆN TẠI........................................................................85  
- 5 -  
DANH MỤC HÌNH VẼ MINH HỌA  
Hình 1.1 Thống kê tổng hợp số liệu bằng việc sử dụng phần mềm tin học ...... 14  
Hình 1.2 Ví dụ bảng tham chiếu ......................................................................... 28  
Hình 1.3 Đề xuất kiến trúc tổng thể của hệ thống quản lý nhân sự.................... 30  
Hình 2.1 Quá trình phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu................................... 33  
Hình 2.2 Hình mô tả chức năng Export dữ liệu từ dữ liệu nhân sự.................... 39  
Hình 2.3 Minh họa chức năng chọn phân lớp dữ liệu trong R............................ 40  
Hình 2.4 Minh họa chọn phân lớp trong weka.................................................... 41  
Hình 2.5 Liệt kê các phương pháp phân lớp của công cụ................................... 42  
Hình 2.6 Liệt kê kết quả phân lớp....................................................................... 42  
Hình 2.7 Dạng kết quả của DTREE.................................................................... 44  
Hình 2.8 Kết quả cây quyết định......................................................................... 45  
Hình 2.9 Bảng khuyến cáo lựa chọn thuật toán của Microsoft........................... 46  
Hình 2.10 Màn hình Analysis Manager............................................................. 47  
Hình 2.11 Chọn bảng dữ liệu đầu vào cho mô hình ........................................... 48  
Hình 2.12 Chọn kỹ thuật “Data Mining” ............................................................ 49  
Hình 2.13 Lựa chọn các cột dữ liệu cho mô hình dự đoán................................. 49  
Hình 2.14 Kết quả cây quyết định....................................................................... 50  
Hình 2.15 Lược đồ minh họa cho dự đoán thuộc tính liên tục ........................... 51  
Hình 2.16 Minh họa cho dự đoán thuộc tính liên tục ......................................... 51  
Hình 3.1 Bài toán phân lớp ................................................................................. 53  
Hình 3.2 Quá trình phân lớp dữ liệu - (a) Bước xây dựng mô hình phân lớp .... 55  
Hình 3.3 Quá trình phân lớp dữ liệu - (b1)Ước lượng độ chính xác của mô hình  
...................................................................................................................... 56  
Hình 3.4 Quá trình phân lớp dữ liệu - (b2) Phân lớp dữ liệu mới ...................... 56  
Hình 3.5Ước lượng độ chính xác của mô hình phân lớp với phương pháp  
holdout.......................................................................................................... 59  
Hình 3.6 Ví dụ về cây quyết định ....................................................................... 60  
- 6 -  
Hình 4.1 Sơ đồ luồng dữ liệu thông tin nhân sự ................................................. 64  
Hình 4.2 Hình minh họa là các mô hình được xây dựng hỗ trợ cho công tác .... 66  
Hình 4.3 Hình minh họa các thành phần của giao diện hỗ trợ............................ 67  
Hình 4.4 Minh họa công văn đào tạo.................................................................. 68  
Hình 4.5 Minh họa yêu cầu đối tượng đào tạo.................................................... 68  
Hình 4.6 Cây phân lớp cán bộ, nhân viên........................................................... 69  
Hình 4.7 Minh họa thông tin một node của cây................................................. 70  
Hình 4.8 mô hình phân lớp vị trí công tác ......................................................... 71  
Hình 4.9 Quan hệ giữa các nút............................................................................ 72  
Hình 4.10 Cây phân lớp chức vụ........................................................................ 73  
Hình 4.11 Cây hoạch định mô hình tổ chức ....................................................... 75  
Hình 4.12 Thông tin nút đơn vị cần bổ sung nhân sự......................................... 76  
Hình 4.13 Thông tin đơn vị không cần điều chỉnh bổ sung nhân sự .................. 76  
Hình 4.14 Cây mô tả công việc hiện tại............................................................. 77  
- 7 -  
MỞ ĐẦU  
uản lý cán bộ là mảng công tác quan trọng phối hợp một cách tổng thể các  
Qhoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên  
và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự trong tổ chức, nhằm đạt  
được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. Một số công tác  
cán bộ điển hình là tổ chức, sắp xếp cán bộ, đánh giá cán bộ, quy hoạch cán bộ,  
lựa chọn cán bộ, bồi dưỡng quản lý, hoạch định mô hình tổ chức… [4], trong đó,  
công tác đánh giá hồ sơ cán bộ là công tác đầu tiên quan trọng xuyên xuốt trong  
công tác cán bộ. Chỉ khi có đánh giá đúng cán bộ thì mới có thể sắp xếp đúng và  
người cán bộ có điều kiện phát huy được hết khả năng. Về phía người quản lý  
cán bộ thì họ cần đưa ra những quyết định đúng: lựa chọn đúng để đào tạo, để đề  
bạt, bổ nhiệm… Công tác quản lý hồ sơ cán bộ phổ biến là quản lý theo mô hình  
thủ công; đánh giá cán bộ dựa vào cảm tính và tự đánh giá của cá nhân để xem  
xét đã phát sinh nhiều tiêu cực làm suy giảm sức mạnh của bộ máy quản lý. Từ  
thực trạng đó, lộ trình tin học hóa dữ liệu nhân sự đã được tiến hành theo hướng  
số hóa hồ sơ nhân sự để xây dựng ứng dụng khai thác dữ liệu nhanh chóng hiệu  
quả phục vụ cho công tác nghiệp vụ.  
Trong quá trình quản lý, cập nhật, bổ sung, thay đổi thông tin trong hồ sơ  
thì dữ liệu được tích lũy đã tăng trưởng ngày càng nhiều, và có thể chứa nhiều  
thông tin ẩn dạng những quy luật chưa được khám phá. Dữ liệu nhân sự là một  
cơ sở dữ liệu có nhiều thông tin cần quản lý, với mỗi trường hợp có nhiều thuộc  
tính (Biểu mẫu 2C/TCTW-98 hồ sơ cán bộ Bộ nội vụ đã quy định thông tin quản  
lý gồm 31 thuộc tính) và đặc tính phải phân loại đánh giá một trường hợp dựa  
trên các thuộc tính. Chính vì vậy, kho dữ liệu nhân sự hình thành đặt ra nhu cầu  
cần tìm cách trích rút ra các luật trong dữ liệu hay dự đoán những xu hướng mới  
của dữ liệu tương lai. Yêu cầu phương pháp khai thác kho dữ liệu này một cách  
khoa học hiệu quả và thuận tiện để có cơ sở thông tin hỗ trợ công tác quản lý  
nguồn nhân lực, đánh giá một con người cụ thể từ những thông tin đã được lưu  
trữ.  
J. Han và M. Kamber [6] đã trình bày quá trình tiến hóa của lĩnh vực công  
nghệ cơ sở dữ liệu, mà trong đó, công nghệ khai phá dữ liệu (Data Mining) đã  
trở thành dạng tiến hóa mới của công nghệ cơ sở dữ liệu. Một quan niệm khác  
về công nghệ khai phá dữ liệu của Fayyad, Piatetsky-Shapiro là việc nghiên cứu  
phát triển lĩnh vực khai phá dữ liệu nhằm giải quyết tình trạng “ngập tràn thông  
tin mà thiếu thốn tri thức”. Khai phá dữ liệu có nhiều ứng dụng là một phương  
- 8 -  
pháp đơn vị Able Danger của Quân đội Mỹ đã dùng để xác định kẻ đứng đầu  
cuộc tấn công ngày 11/9, Mohamed Atta, và ba kẻ tấn công ngày 11/9 khác là  
các thành viên bị nghi ngờ thuộc lực lượng al Qaeda hoạt động ở Mỹ hơn một  
năm trước cuộc tấn công [7]. Đối với dữ liệu nhân sự, khi cập nhật một hồ sơ  
nhân sự mới vào cơ sở dữ liệu thì việc phân lớp nhân sự đó một cách tự động  
thực sự có ý nghĩa hỗ trợ cho việc đánh giá ban đầu. Những nghiên cứu công  
nghệ thông tin và những sản phẩm phần mềm về quản lý nhân sự, quản lý nguồn  
nhân lực hiện có mới chỉ đạt được mức độ thu thập hồ sơ lý lịch cán bộ và in ra  
các biểu mẫu báo cáo phục vụ quản lý, chưa có sản phẩm nào áp dụng kỹ thuật  
để phát hiện những thông tin tiếm ẩn trong dữ liệu nhân sự. Minh chứng cho  
việc này có thể kể đến một loạt các sản phẩm quản lý hồ sơ nhân sự như chương  
trình “Quản lý cán bộ phiên bản 4.0” của công ty sản xuất công nghệ phần mềm  
CSE, sản phẩm đã được sử dụng Hệ quản trị Oracle phiên bản 9i để cập nhật,  
quản lý hồ sơ nhân sự của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các cơ quan trực thuộc  
Bộ Tài chính trong đó có Tổng cục Hải quan… Vì vậy, việc nghiên cứu các giải  
pháp khai thác các thông tin tiềm ẩn trong các kho dữ liệu nhân sự là hết sức cần  
thiết.  
Luận văn nghiên cứu tổng quan về đặc tính công nghệ khai phá dữ liệu,  
các kỹ thuật khai phá dữ liệu (phân cụm, phân lớp..), các phần mềm thông dụng  
khai phá dữ liệu và giải pháp phân lớp dựa trên cây quyết định. Luận văn tập  
trung vào thuật toán tiêu biểu ứng dụng cho phạm vi phân tích dữ liệu là  
“Microsoft Decision Tree”, sử dụng công cụ phân tích dữ liệu của Microsoft.  
Đây là công cụ rất thuận tiện trong việc kết nối với cơ sở dữ liệu nhân sự dùng  
phần mềm Hệ quản trị SQL Server của Microsoft, công cụ có khả năng phân  
tích trực tuyến qua mạng (có quyền truy cập hợp pháp có thể phân tích từ bất kỳ  
máy tính nào có trong mạng) và là một công cụ mạnh khai thác nhanh đáp ứng  
được phân tích theo mô hình tăng trưởng dữ liệu. Ta biết rằng các tập dữ liệu  
được bổ sung và tăng trưởng theo thời gian, do vậy các tập thường xuyên và các  
luật kết hợp đã được tính toán không còn giá trị trên tập dữ liệu mới. Ngoài ra,  
với một dữ liệu ổn định, khi cần tìm các tập thường xuyên với độ hỗ trợ khác,  
công việc phải tính lại từ đầu.  
Luận văn đã chạy thực nghiệm trên bộ dữ liệu nhân sự thử nghiệm tại  
Tổng cục Hải quan (việc sử dụng dữ liệu này chấp hành đúng quy tắc bảo quản  
thông tin hồ sơ cán bộ). Dữ liệu đầu vào của bài toán là cơ sở dữ liệu thử  
nghiệm hồ sơ lý lịch của 6978 nhân sự. Kết quả đầu ra là mô hình phân lớp và  
- 9 -  
đặc tính hỗ trợ của mô hình trong công tác quản lý nguồn nhân lực. Quá trình  
chạy thử nghiệm đã thu được các mô hình phân lớp trực quan với kết quả khích  
lệ. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất những cải tiến để hoàn thiện quan điểm quản  
lý nguồn nhân lực của ngành Hải quan và cấu trúc tổng thể cho hệ thống ứng  
dụng quản lý nguồn nhân lực. Phương pháp của luận văn đã nêu ra một hướng đi  
mới trong phân tích số liệu khác không chỉ phục vụ cho công tác thống kê nhà  
nước về hải quan mà còn phục vụ cho việc hình thành hệ hỗ trợ ra quyết định  
trong tương lai.  
Bài toán phân lớp dữ liệu nhân sự để hỗ trợ quyết định đánh giá cán bộ  
nhằm khám phá được những đặc tính ẩn là rất có ý nghĩa. Đây là hướng giải  
pháp có hiệu quả cho việc phân tích thông tin phục vụ cho công tác đánh giá  
nhân sự nói riêng và công tác quản lý nguồn nhân lực nói chung.  
Phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài:  
Sử dụng phân lớp dữ liệu dựa trên cây quyết định để xây dựng các mô  
hình phân lớp hỗ trợ việc thực hiện các công việc quản lý nguồn nhân lực: giám  
sát công việc của nhân viên, hoạch định mô hình tổ chức, theo dõi giám sát số  
liệu của hồ sơ, hỗ trợ việc ra quyết định lựa chọn cán bộ tham gia chương trình  
đào tạo.  
Luận văn gồm có 4 chương chính:  
Chương 1: Tổng quan đề cập tới bối cảnh thực tiễn định hình hướng  
nghiên cứu của luận văn.  
Chương 2: Yêu cầu và nghiên cứu các kỹ thuật, công cụ liên quan để  
chọn kỹ thuật, công cụ sử dụng.  
Chương 3: Luận văn đi sâu vào nghiên cứu kỹ thuật phân lớp dựa trên  
cây quyết định.  
Chương 4: Thực nghiệm trên bộ dữ liệu nhân sự và đưa ra kết quả minh  
họa cho phương pháp.  
Kết luận định hướng phát triển kết quả nghiên cứu.  
- 10 -  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1. Ý nghĩa:  
Hiện nay, công tác quản lý nguồn nhân lực đang đặt ra nhiều yêu cầu bức  
thiết. Thực trạng, công tác hoạch định mô hình tổ chức chưa hình thành, công  
tác quản lý thay đổi, tình hình đánh giá cán bộ, các điều kiện, yếu tố chi phối  
chất lượng, hiệu quả đánh giá cán bộ có nhiều vấn đề. Nhu cầu có được bộ máy  
tổ chức có nhân sự có chuyên môn cao giầu năng lực để triển khai thực hiện các  
chương trình hiện đại hóa đang đặt ra. Nguồn nhân lực là một trong những yếu  
tố quan trọng quyết định sự thành công hay không thành công trong phát triển  
kinh tế - xã hội của quốc gia, do vậy tất cả các nước trên thế giới đều quan tâm  
đến phát triển nguồn nhân lực. Hơn lúc nào hết, khi nước ta đã trở thành thành  
viên WTO, đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng quá trình hội  
nhập. Kinh nghiệm nhiều nước cho thấy, như Trung Quốc, sau 5 năm gia nhập  
WTO, kinh tế phát triển gần gấp đôi, nhưng kèm theo đó là việc thiếu nhân lực  
trầm trọng nhất là nhân lực có trình độ tay nghề cao. Mức độ trầm trọng hay  
không, có thể vượt qua hay không tuỳ thuộc rất nhiều vào sự nhận diện ra nguy  
cơ và sự khắc phục như thế nào của chúng ta? [6]. Do vậy, giải pháp nhằm thực  
hiện tốt công tác quản lý nguồn nhân lực xuất phát từ yêu cầu quản lý thông tin  
cơ bản của hồ sơ cán bộ, sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ khai thác dữ liệu  
phải được khẳng định tính cấp thiết để có cơ sở xây dựng mô hình tổ chức, luân  
chuyển cán bộ hợp lý. Quan điểm giải pháp khắc phục những mặt còn hạn chế,  
lúng túng trong công tác đánh giá luân chuyển cán bộ, giải quyết tốt mối quan  
hệ giữa luân chuyển với ổn định và xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn sâu,  
vừa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác, vừa coi trọng mục đích bồi dưỡng, rèn  
luyện cán bộ, chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận là vấn đề đang được đặt ra.  
Tính nghiên cứu trong công tác nghiên cứu trong quản lý thông tin hồ sơ  
cán bộ để làm cơ sở hỗ trợ công tác quản lý nguồn nhân lực:đánh giá, lựa chọn,  
đề bạt cán bộ, hoạch định mô hình tổ chức…là một khâu trọng yếu trong nội  
dung công tác này. Hiểu cán bộ có hệ thống từ thông tin cơ bản trong hồ sơ,  
đánh giá cán bộ chính xác là cơ sở quan trọng đầu tiên để bố trí, sử dụng, bồi  
dưỡng cán bộ. Đánh giá người cán bộ trong sự vận động và phát triển không  
ngừng, trong các mối quan hệ chính trị và xã hội đa dạng, phức tạp, từ rất nhiều  
hiện tượng, sự việc cụ thể, riêng lẻ tìm ra mặt bản chất của người cán bộ - đó  
quả không phải là một công việc dễ dàng, đơn giản. Hơn nữa, những công chức  
- 11 -  
làm công tác cán bộ có kinh nhiệm nhưng không có kiến thức về công nghệ  
thông tin rất khó đưa ra một kiến trúc hợp lý cho công tác này. Nhu cầu công tác  
quản lý nguồn nhân lực không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng công tác  
mang tính nghiên cứu rất cao.  
Quản lý thông tin cán bộ, phát hiện những thông tin tiềm ẩn hỗ trợ công tác  
quản lý nguồn nhân lực không chỉ là vấn đề nóng hiện nay mà còn là vấn đề  
khó. Luận văn sẽ đề cập chi tiết hơn những yêu cầu đặt ra trong công tác cán bộ  
quản lý cán bộ được thu tập từ những nghiên cứu thực tế. Từ đó đề xuất mô hình  
kiến trúc hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ. Trong phạm vi của đề tài sẽ đề  
cập tới giải pháp công nghệ, kĩ thuật phục vụ cho việc khai thác thông tin mang  
tính hỗ trợ cho các chức năng quản lý nguồn nhân lực.  
1.2.Các yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý nguồn nhân lực:  
Công tác quản lý cán bộ gần đây được bổ sung một số yêu cầu mới nó  
được thường gọi với tên gọi khác là công tác quản lý nguồn nhân lực. Công tác  
quản lý cán bộ đã quy định trong Chương 5 của Pháp lệnh cán bộ công chức –  
2003 sau này được cụ thể hóa bằng quản lý việc quản lý hồ sơ cán bộ công chức  
được quy định tại Quyết định số: 14/2006/QĐ-BNV ngày 06/11/2006 của Bộ  
trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.  
Công tác quản lý cán bộ có các yêu cầu được thể hiện bằng các chỉ tiêu thông tin  
trong biểu mẫu hồ sơ 2C/TCTW-98 của Ban tổ chức cán bộ chính phủ bao gồm:  
các thông tin cá nhân, quá trình đào tạo, quá trình công tác, quá trình lương,  
quan hệ gia đình. Công tác quản lý nguồn nhân lực chưa được cụ thể bằng các  
văn bản pháp quy nhưng được định nghĩa với một số yêu cầu bổ sung như hoạch  
định mô hình tổ chức (mở rộng hơn quản lý đến đơn vị, tổ chức). Luận văn sẽ  
đưa ra dưới đây những khảo sát yêu cầu của công tác quản lý nguồn nhân lực để  
định hướng nghiên cứu.  
1.2.1 Yêu cầu chung  
Trong công tác tổ chức cán bộ nói cách khác là công tác quản lý nguồn  
nhân lực. Bài toán hoạch định nguồn nhân lực cho đơn vị nhằm hoàn thiện và  
nâng cao hiệu quả trong việc quản lý nhân sự, thu hút nguồn nhân lực, khai thác  
và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả. Cung cấp các báo cáo, thông tin  
cho ban lãnh đạo đầy đủ và nhanh chóng nhất, một loạt câu hỏi hóc búa cần phải  
giải quyết như:  
- Làm thế nào để cơ quan quản lý nguồn lực hoạch định được mô hình tổ  
chức phù hợp nhất?  
- 12 -  
Làm thế nào để phân tích công việc cho các vị trí trong đơn vị?  
Làm thế nào để phân công “đúng người, đúng việc”?  
Làm thế nào để thu hút, bồi dưỡng được nguồn lực tại đơn vị mình?  
Làm thế nào để lập kế hoạch công việc và đánh giá hiệu quả làm việc  
của nhân viên một cách chính xác và khách quan nhất?  
Làm để nào để quản lý tổng quan và chi tiết tất cả những thông tin nhân  
sự liên quan và cần thiết?  
1.2.2 Yêu cầu cụ thể:  
Từ các yêu cầu chung hình thành các yêu cầu cụ thể bước đầu:  
- Hoàn chỉnh bước đầu, lưu trữ đầy đủ thông tin cơ bản của hồ sơ liên quan  
đến cán bộ: Thông tin cơ bản, thông tin cá nhân, thông tin công việc;  
- Quản lý được nguồn lực: Đáp ứng được việc hỗ trợ xây dựng quy trình  
nhân sự như:tuyển dụng, quy trình đánh giá nguồn nhân lực, đào tạo,  
giám sát bổ sung biên chế…;  
- Giám sát được quá trình làm việc của nhân viên, đánh giá;  
- Giám sát được số liệu cập nhật trong hệ thống (dữ liệu luân chuyển, dữ  
liệu bổ sung từ các đơn vị cấp dưới..);  
- Cơ sở dữ liệu thiết kế có cấu trúc mở, dễ liên lạc với các hệ thống cơ sở  
dữ liệu khác liên quan.  
1.2.3. Thông tin quản lý :  
Hồ sơ cán bộ, công chức là tài liệu pháp lý phản ánh các thông tin cơ bản  
nhất về cán bộ, công chức bao gồm: nguồn gốc xuất thân, quá trình công tác,  
hoàn cảnh kinh tế, phẩm chất, trình độ, năng lực, các mối quan hệ gia đình và xã  
hội của cán bộ, công chức [2].  
Tại Điều 6 và Điều 7 của Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày  
06/11/2006 của Bộ trưởng Bộ nội vụ về ban hành quy chế quản lý hồ sơ cán bộ,  
công chức đã quy định chi tiết thành phần của hồ sơ cán bộ công chức. Thông  
tin thành phần hồ sơ cán bộ công chức quản lý bao gồm các tài liệu sau[2] :  
1. Quyển “Lý lịch cán bộ, công chức” là tài liệu chính và bắt buộc có  
trong thành phần hồ sơ cán bộ, công chức để phản ánh toàn diện về bản thân,  
các mối quan hệ gia đình, xã hội của cán bộ, công chức. Quyển lý lịch do cán  
- 13 -  
bộ, công chức tự kê khai và được cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công  
chức thẩm tra, xác minh, chứng nhận.  
2. Bản “Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức” là tài liệu quan trọng phản ánh  
tóm tắt về bản thân cán bộ, công chức và các mối quan hệ gia đình và xã hội của  
cán bộ, công chức. Sơ yếu lý lịch do cán bộ, công chức quy định tại khoản 1  
Điều này và các tài liệu bổ sung khác của cán bộ, công chức được cơ quan có  
thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức xác minh, chứng nhận.  
3. Bản “Bổ sung lý lịch cán bộ, công chức” là tài liệu do cán bộ, công  
chức khai bổ sung theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền  
quản lý cán bộ, công chức. Bản bổ sung lý lịch được cơ quan có thẩm quyền  
quản lý cán bộ, công chức thẩm tra, xác minh, chứng nhận.  
4. Bản “Tiểu sử tóm tắt” là tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  
quản lý cán bộ, công chức tóm tắt từ Quyển lý lịch của cán bộ, công chức quy  
định tại khoản 1 Điều này để phục vụ cho bầu cử, bổ nhiệm khi có yêu cầu.  
5. Bản sao giấy khai sinh; giấy chứng nhận sức khỏe do đơn vị y tế từ cấp  
huyện trở lên cấp và các văn bản có liên quan đến nhân thân của cán bộ, công  
chức; các loại giấy tờ có liên quan đến trình độ đào tạo của cán bộ, công chức  
như: bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ về trình độ đào tạo chuyên môn, lý luận  
chính trị, ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền  
chứng nhận,… Trường hợp, văn bằng chứng chỉ được cấp bằng tiếng nước  
ngoài phải được dịch sang tiếng Việt Nam theo quy định của pháp luật.  
6. Các quyết định về việc tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, biệt phái, luân  
chuyển, nâng ngạch, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật,… của cán bộ, công  
chức.  
7. Các bản tự kiểm điểm, nhận xét đánh giá cán bộ, công chức theo định kỳ  
hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền.  
8. Các bản nhận xét đánh giá của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền  
đối với cán bộ, công chức (hằng năm, khi hết nhiệm kỳ, bầu cử hoặc bổ nhiệm,  
giới thiệu ứng cử, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật hoặc sau các đợt công  
tác, tổng kết học tập…).  
9. Bản kê khai tài sản theo quy định của pháp luật.  
10. Đơn, thư kèm theo các văn bản thẩm tra, xác minh, biên bản, kết luận  
của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền về những vấn đền liên quan đến cán  
- 14 -  
bộ, công chức và gia đình cán bộ, công chức được phản ánh trong đơn thư.  
Không lưu trong thành phần hồ sơ những đơn, thư nặc danh; đơn, thư chưa được  
xem xét, kế luận của cơ quan có thẩm quyền.  
11. Những văn bản khác có liên quan trực tiếp đến quá trình công tác và  
quan hệ xã hội của cán bộ, công chức.  
12. Đối với cán bộ, công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo phải bổ  
sung đầy đủ các tài liệu có liên quan đến việc bổ nhiệm vào hồ sơ của cán bộ,  
công chức đó.  
Trong 12 tài liệu hồ sơ của cán bộ công chức, tài liệu hay được sử dụng  
nhất để đánh giá là sơ yếu lích lịch cán bộ công chức. Sơ yếu lí lịch là bản tóm  
lược các thông tin cơ bản nhất của công chức phản ánh trong hồ sơ. Quá trình tin  
học hóa số hóa được tài liệu này từ năm 2005, theo Đề án “tổng điều tra cán bộ  
công chức” của Bộ Nội vụ:  
Hình 1.1 Thống kê tổng hợp số liệu bằng việc sử dụng phần mềm tin học  
Thực hiệc việc triển khai theo yêu cầu định hướng này, trong năm 2006  
Bộ Tài chính đã tiến hành triển khai phần mềm cập nhật phiếu điều tra cán bộ  
công chức, sơ yếu lí lịch cán bộ công chức, tại Tổng cục Hải quan và các đơn vị  
trong ngành Tài chính:  
- 15 -  
Kết quả triển khai tập hợp được dữ liệu sơ yếu lí lịch của 6978 cán bộ  
công chức toàn ngành Hải quan (thời điểm năm 2006). Ứng dụng xây dựng chạy  
trên nền “Oracle Form” và cơ sở dữ liệu ORACLE, bước đầu khai thác các báo  
cáo thống kê theo mẫu báo cáo Bộ Nội vụ quy định.  
1.2.4. Khảo sát thực trạng yêu cầu vấn đề quản lý nguồn nhân lực của cơ  
quan Hải quan:  
a)Nguồn Nhân lực: Năng lực cán bộ quyết định năng lực của tổ chức:  
Quản lý tốt nguồn nhân lực nhiều khả năng là vấn đề quan trọng hàng đầu  
duy nhất ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hải quan bất luận bộ máy tổ  
chức của cơ quan hải quan đó là gì. Nói như vậy không phải là một sự cường  
điệu bởi tất cả các khía cạnh trong quản lý hải quan và thông quan, kể cả việc  
ứng dụng và bảo trì hệ thống công nghệ thông tin hiện đại đều đòi hỏi đội ngũ  
cán bộ phải có đủ trình độ để vận hành hệ thống hiện tại một cách hiệu quả và  
chuẩn bị sẵn sàng để đón nhận các kỹ thuật và quy trình mới. Để làm được điều  
đó, đội ngũ cán bộ cần bắt kịp với những tiến bộ chung của chuỗi hậu cần  
thương mại quốc tế và điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi trong các  
nhiệm vụ trọng tâm của hải quan.  
Trước đây, công việc của ngành hải quan bao gồm các lao động thủ công  
như kiểm tra thực tế hàng hóa, tàu biển và hành khách cũng như tuần tra kiểm  
soát khu vực ranh giới điểm nhập. Cán bộ lãnh đạo hải quan thì làm việc với tư  
cách là các quan chức chính phủ cao cấp trong khi nhân viên hải quan lại có  
trình độ kém, được đào tạo không bài bản và có chế độ đãi ngộ thấp. Tình trạng  
- 16 -  
này đã bào mòn phong cách làm việc chuyên nghiệp cũng như liêm chính hải  
quan.  
Các dịch vụ do chính quyền cung cấp phải đáp ứng các chuẩn mực ngày càng  
cao hơn. Những nhiệm vụ mà một nền kinh tế toàn cầu hóa đặt ra đối với ngành  
hải quan cũng trở nên rõ ràng. Một cơ quan hải quan hiện đại vừa có trọng trách  
bảo vệ quốc gia trước những nguy cơ bên ngoài vừa đảm nhận nhiệm vụ đại  
diện cho quốc gia tại biên giới và khu vực cảng phải có một đội ngũ cán bộ  
chuyên nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến giúp thực hiện được sứ mệnh giao  
phó. Có thể phân tách quy trình quản lý nguồn nhân lực hải quan thành nhiều  
giai đoạn:  
• xác định các tiêu chí cần có;  
• xây dựng quy trình tuyển dụng để đảm bảo hải quan tuyển được các cán  
bộ đáp ứng được các tiêu chí mong muốn đã được xác định;  
• đào tạo cho cán bộ đương nhiệm để duy trì kỹ năng làm việc;  
• chế độ đãi ngộ thích đáng nhằm tạo động lực cho cán bộ làm việc cũng  
như giữ họ ở lại làm việc lâu dài;  
• áp dụng những hình thức xử phạt kiên quyết và kịp thời đối với các  
trường hợp không hoàn thành chức trách được giao và vi phạm liêm chính  
hải quan.  
b)Hồ sơ cán bộ  
Một cơ quan hải quan hiện đại cần xác định hồ sơ cho đội ngũ cán bộ mà  
mình muốn có. Hồ sơ đó phải bao gồm một nền tảng giáo dục tổng thể cao đủ  
mức để cán bộ hải quan có thể tiếp thu và duy trì các kỹ năng cần có trong  
ngành hải quan. Cùng với thời gian, các kỹ năng này sẽ thay đổi và đòi hỏi ngày  
càng nhiều hơn kiến thức chuyên ngành về kế toán, thu thập thông tin tình báo,  
tài chính, điều tra, phân tích, đào tạo, lập kế hoạch và quản lý nguồn nhân lực.  
Các thủ tục sử dụng trong các khâu nghiệp vụ này lại phụ thuộc ngày càng nhiều  
hơn vào công nghệ thông tin. Bởi vậy, cần áp dụng kỹ thuật phân tích tiến trình  
công việc (workflow analysis) hiện đại vào việc xác định phân bổ nhân sự phù  
hợp cho các mảng nghiệp vụ khác nhau.  
Dưới đây là một số nhiệm vụ chính của hải quan cùng các yêu cầu chuyên  
môn cần có để hoàn thành các nhiệm vụ đó.  
- 17 -  
ƒ Thực thi luật và quy định trong nước tại biên giới. Các Luật và quy định  
trong nước phải phù hợp với tất cả các công ước và chuẩn mực hải quan quốc  
tế mà quốc gia đó đã gia nhập. Do đó, cán bộ hải quan cần nắm được các  
bước tiến đạt được trong đàm phán thương mại quốc tế cũng như yêu cầu của  
toàn cầu hóa. Cán bộ hải quan cũng cần có trình độ chuyên môn nhất định về  
pháp luật để có thể nội luật hóa những tiến triển trong cộng đồng hải quan và  
thương mại quốc tế.  
ƒ Áp dụng quy trình thông quan hiện đại. Quy trình đánh giá rủi ro hiện đại  
được dựa trên các thông tin điện tử và kỹ thuật thu thập thông tin tình báo  
hiện đại nhằm tạo thuận lợi cho thương mại và bắt kịp với các tiến bộ trong  
lĩnh vực hậu cần thương mại tư nhân.  
ƒ Duy trì trao đổi thông tin mở với cộng đồng doanh nghiệp Hải quan phải đảm  
bảo rằng cộng đồng doanh nghiệp có đầy đủ thông tin về nghĩa vụ của mình.  
Quan điểm của doanh nghiệp cũng cần được tính đến trong quá trình hoạch  
định chính sách hải quan. Cán bộ hải quan cần có kỹ năng giao tiếp với  
doanh nghiệp song cần tránh tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ hải quan và đại  
diện doanh nghiệp trong quá trình xử lý thủ tục hải quan.  
ƒ Thực thi các điều luật về quyền sở hữu trí tuệ, an ninh, vận chuyển ma túy và  
cuối cùng là lao động và nhân quyền. Tuy hiện tại lao động và nhân quyền  
chưa phải là ưu tiên quốc gia song trong tương lai có thể sẽ phải thực thi các  
điều luật về lao động và nhân quyền để thực hiện các thoả thuận đạt được  
trong các cuộc đàm phán thương mại. Điều này đòi hỏi hải quan phải có năng  
lực đưa được chương trình nghị sự của các ban ngành chức năng khác vào  
trong quy trình, thủ tục hải quan.  
ƒ Thu thập và phổ biến số liệu thống kê thương mại quốc tế đòi hỏi phải có  
trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin, nhận thức được tầm quan trọng  
của số liệu thống kê trong việc ra quyết định kinh tế.  
ƒ Quản lý nguồn nhân lực hải quan đòi hỏi phải quản lý nguồn nhân lực một  
cách hợp lý và có kiến thức chuyên sâu về phát triển nguồn nhân lực.  
c)Tuyển dụng  
Thông thường, việc điều chỉnh đội ngũ cán bộ hiện có thành đội ngũ cán  
bộ mong muốn là một quá trình cần có nhiều thời gian. Khi cán bộ lớn tuổi nghỉ  
hưu, cần tuyển dụng cán bộ trẻ không chỉ để thay thế đội ngũ đã về hưu mà còn  
để đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động của ngành. Công tác tuyển dụng phải  
- 18 -  
được tiến hành một cách có hệ thống trong đó có đăng quảng cáo tuyển dụng.  
Quảng cáo tuyển dụng cần chỉ rõ yêu cầu cần có đối với vị trí cần tuyển, ví dụ  
như trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác và các yêu cầu tương tự. Quy trình  
tuyển dụng cũng cần được nêu rõ. Đảm bảo minh bạch trong quy trình tuyển  
dụng là tối quan trọng vì nó giúp tạo ra chuẩn mực nghề nghiệp mới trong ngành  
hải quan, đồng thời ngăn chặn tình trạng thân quen, chạy chọt hiện vẫn thường  
phổ biến trong công tác tuyển dụng tại các cơ quan công quyền. Ví dụ, tại Hải  
quan Hoa Kỳ những năm 1880, có ứng cử viên tiềm năng cho các vị trí công tác  
trong ngành hải quan phải trả một khoản phí chạy việc đôi lúc gấp nhiều lần  
lương hàng năm. Tại Bolivia thì trước khi có những cải cách gần đây, có nhiều  
công chức hải quan “làm công không lương” và bù lại bằng cách đòi tiền hối lộ  
trong quá trình tiến hành nhiệm vụ. Một thực tế khác được biết đến nhiều là các  
quan chức cấp cao thường xuyên dùng ảnh hưởng của mình để gây sức ép buộc  
phải bổ nhiệm người thân hay người cùng dòng tộc của họ. Việc này làm hỏng  
quy trình tuyển dụng và tạo ra một món nợ phải trả cho những cán bộ mới vào  
ngành hoàn toàn xa lạ với việc thực thi các chức trách của một công chức hải  
quan). Nên sử dụng các biện pháp như quảng cáo công khai vị trí tuyển dụng,  
tham gia vào hội chợ việc làm và cung cấp thông tin tuyển dụng trực tiếp tại các  
trường đại học để đảm bảo những người có đủ tiêu chuẩn biết về kỳ tuyển dụng  
và đăng ký dự tuyển. Các ứng viên tiềm năng phải được các thành viên trong  
Ban tuyển dụng kiểm tra nghiêm ngặt về trình độ, năng lực. Các thành viên  
trong Ban tuyển dụng cần được đào tạo chuyên về kỹ năng tuyển dụng. Họ cũng  
có thể phỏng vấn hàng xóm, đồng nghiệp cũng như các chủ tuyển dụng trước  
đây của ứng viên. Cũng cần tiến hành kiểm tra hồ sơ lưu tại cơ quan công an và  
tài khoản ngân hàng để đánh giá mức thu nhập và nguồn gốc thu nhập của ứng  
viên. Cũng cần có kiểm tra các kỹ năng và năng khiếu đặc biệt trong yêu cầu  
tuyển dụng. Các khâu kiểm tra này có thể do cán bộ phụ trách quản lý nguồn  
nhân lực trong ngành thực hiện hoặc có thể thuê chuyên gia trong lĩnh vực tuyển  
dụng. Cũng cần cho cán bộ mới tuyển biết về cơ chế luân chuyển công tác khi  
làm việc trong ngành hải quan. Điều này nhằm mục đích nâng cao khả năng một  
cán bộ hải quan có thể thực hiện được nhiều công việc khác nhau, đồng thời  
tránh phát triển những quan hệ móc ngoặc không chính đáng với cộng đồng  
doanh nghiệp địa phương. Ví dụ như tại Zambia và Ma-rốc, luân chuyển cán bộ  
đã là một phần gắn liền với sự nghiệp của công chức hải quan. Các cán bộ mới  
tuyển chưa có kinh nghiệm công tác trước đó trong lĩnh vực hải quan cần tham  
dự các lớp đào tạo chuyên sâu và sát hạch nghiêm túc để chuẩn bị cho nhiệm vụ  
- 19 -  
mới. Nếu thành công, họ còn phải trải qua một giai đoạn tập sự thường kéo dài  
một năm trước khi chính thức trở thành công chức hải quan. Trong thời gian tập  
sự, cán bộ mới tuyển này có thể bị sa thải ngay nếu có kết quả tập sự không đạt  
yêu cầu hoặc vi phạm kỷ luật mà không cần phải qua những thủ tục phức tạp  
như khiếu nại hay đưa vụ việc ra tòa án hành chính. Sau giai đoạn tập sự, nếu  
được đánh giá là đạt yêu cầu, cán bộ tập sự sẽ chính thức được tuyển dụng. Sử  
dụng các tiêu chí hoạt động minh bạch sẽ hỗ trợ lãnh đạo trong công tác quản lý  
cũng như tăng cường tính minh bạch của quy trình tuyển dụng.  
Theo truyền thống, phần lớn các cơ quan hải quan đều dựa vào việc tuyển  
dụng các cán bộ trẻ tuổi sau đó kết hợp đào tạo cả lý thuyết và thực hành về  
những thông lệ hải quan tốt nhất. Tuy nhiên, hải quan hiện đại đòi hỏi đội ngũ  
cán bộ phải có trình độ chuyên môn không dễ gì có được nếu chỉ tiến hành đào  
tạo trong ngành. Kiến thức chuyên môn về công nghệ thông tin và kế toán ngày  
càng cần thiết để thực thi công tác kiểm tra sau thông quan chỉ là hai ví dụ. Cần  
có quy trình tuyển dụng phù hợp và chế độ đãi ngộ thỏa đáng để có thể thu hút  
được cán bộ có các kỹ năng chuyên sâu này. Khi không có các ứng viên có đủ  
năng lực, đôi lúc có thể né tránh những hạn chế gặp phải trong tuyển dụng công  
chức bằng cách ký các hợp đồng tư vấn hấp dẫn. Tuy nhiên, nhược điểm là ký  
hợp đồng tư vấn sẽ làm nhụt đi tinh thần làm việc của cán bộ hải quan nói chung  
và có thể đặt ra vấn đề không đảm bảo được tính liên tục về nhân sự trong các  
công việc chuyên sâu.  
Quy trình thải hồi và tuyển dụng nhân sự sẽ mất nhiều thời gian nếu có  
khoảng cách lớn giữa hồ sơ nhân sự mới cần có và hồ sơ nhân sự hiện tại. Song  
có thời điểm công tác quản lý đòi hỏi quá trình này phải diễn ra nhanh hơn.  
d)Đào tạo  
Đào tạo cần là một nhiệm vụ chính của bộ phận quản lý nguồn nhân lực  
thuộc cơ quan hải quan. Các yêu cầu đặt ra bởi toàn cầu hóa và việc áp dụng  
nhanh chóng công nghệ thông tin vào hàng loạt các lĩnh vực hoạt động hải quan  
đã khiến cho đào tạo liên tục trở thành một nhu cầu tất yếu đối với hải quan.  
Công tác đào tạo trong ngành hải quan cần được tiến hành bởi đội ngũ giảng  
viên bao gồm các cán bộ hải quan giàu kinh nghiệm và các giảng viên chuyên  
nghiệp.  
Trong hải quan hiện đại, việc tham gia thành công một số chương trình  
đào tạo nhất định là cơ sở cho nhiều quyết định đề bạt. Tất cả cán bộ trong  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 89 trang yennguyen 15120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Sử dụng thuật toán "Microsoft Decision Tree" trong công tác quản lý nhân sự tại các cơ quan hải quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_su_dung_thuat_toan_microsoft_decision_tree_trong_co.pdf