Luận văn Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THANH NGÀ
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
NAM SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THANH NGÀ
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
NAM SÀI GÒN
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo
đảm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài
Gòn” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Hoàng Đức. Tôi xin cam đoan bản luận văn này hoàn toàn là do tôi thực hiện. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn được thu thập từ nguồn thực tế và các tài liệu tham
khảo được trích dẫn đầy đủ theo hướng dẫn trong phạm vi hiểu biết của tác giả.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy - PGS.TS Hoàng Đức, người đã hướng
dẫn tôi hoàn thành luận văn này cùng các thầy, cô đã giảng dạy và cung cấp những
kiến thức quý báu trong suốt thời gian học vừa qua.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 09 năm 2013
Lê Thị Thanh Ngà
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ và đồ thị
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm....................................................................4
1.1.1. Tài sản bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.....4
1.1.1.1. Khái niệm về tài sản bảo đảm ................................................................4
1.1.1.2. Phân loại tài sản bảo đảm.......................................................................4
1.1.1.3. Điều kiện để trở thành tài sản bảo đảm ..................................................5
1.1.1.4. Các biện pháp bảo đảm tín dụng bằng tài sản ........................................6
1.1.1.5. Ý nghĩa của tài sản bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng của ngân
hàng thương mại .................................................................................................10
1.1.2. Rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm ...............................................................12
1.1.2.1. Khái niệm.............................................................................................12
1.1.2.2. Chỉ tiêu xác định rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm............................13
1.1.2.3. Tác hại của rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm trong hoạt động cấp tín
dụng của ngân hàng.............................................................................................14
1.2. Hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản đảm bảo tại ngân
hàng thương mại........................................................................................................16
1.2.1. Khái niệm .....................................................................................................16
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín
dụng có tài sản bảo đảm của ngân hàng thương mại ...............................................16
1.2.2.1. Các nhân tố khách quan từ môi trường bên ngoài................................16
1.2.2.2. Các nhân tố từ phía khách hàng ...........................................................16
1.2.2.3. Các nhân tố từ phía ngân hàng.............................................................17
1.2.2.4. Các nhân tố từ bảo đảm tín dụng..........................................................18
1.2.3. Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo
đảm…......................................................................................................................18
1.3. Kinh nghiệm về quản lý rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo
đảm tại một số ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam.....................................................................................................................19
1.3.1. Kinh nghiệm thẩm định giá tài sản tại một số nước trên thế giới..................19
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam..............21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................22
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CẤP TÍN DỤNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH NAM SÀI GÒN
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam...........................23
2.2. Tổng quan về NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi Nhánh Nam Sài
Gòn ..........................................................................................................................25
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................25
2.2.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động của NH TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam
Sài Gòn....................................................................................................................26
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công thương Việt Nam – CN
Nam Sài Gòn giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012 .............................................26
2.2.3.1. Công tác huy động vốn ........................................................................26
2.2.3.2. Nghiệp vụ đầu tư và cho vay................................................................28
2.2.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh..............................................................29
2.3. Thực trạng cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại NH TMCP Công thương
Việt Nam – CN Nam Sài Gòn ..................................................................................31
2.3.1. Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm theo loại tài sản bảo đảm ............33
2.3.1.1. Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là bất động sản...............................33
2.3.1.2. Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là động sản ....................................34
2.3.2. Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm theo biện pháp bảo đảm ..............38
2.3.2.1. Dư nợ cho vay theo biện pháp cầm cố .................................................38
2.3.2.2. Dư nợ cho vay theo biện pháp thế chấp ...............................................39
2.3.2.3. Dư nợ cho vay theo biện pháp bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ
ba ……………....................................................................................................40
2.4. Thực trạng rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài Gòn ...........................................................41
2.4.1. Tình hình nợ quá hạn....................................................................................41
2.4.2. Cơ cấu nợ xấu theo loại tài sản bảo đảm.......................................................42
2.4.3. Cơ cấu nợ xấu theo biện pháp bảo đảm ........................................................43
2.4.4. Thực trạng thu hồi nợ xấu.............................................................................44
2.4.5. Các công cụ được sử dụng để hạn chế rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm tại
NH TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam Sài Gòn.........................................44
2.4.6. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam Sài Gòn................................................47
2.4.6.1. Nguyên nhân từ phía nền kinh tế..........................................................47
2.4.6.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng.........................................................47
2.4.6.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng...........................................................49
2.4.6.4. Nguyên nhân từ bảo đảm tiền vay........................................................52
2.4.6.5. Sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng cấp dưới
chưa chặt chẽ…. ..........................................................................................................54
2.5. Khảo sát thực tế các chỉ tiêu gia tăng rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm tại
vietinbank – CN Nam Sài Gòn..................................................................................55
2.6. Đánh giá công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo
đảm tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn
trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.............................................................59
2.6.1. Những kết quả đạt được................................................................................59
2.6.2. Những mặt còn tồn tại, vướng mắc...............................................................60
2.6.2.1. Những tồn tại, vướng mắc trong công tác tín dụng..............................60
2.6.2.2. Những vướng mắc, tồn tại về tài sản bảo đảm .....................................61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN
DỤNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN
3.1. Định hướng phát triển của Vietinbank – CN Nam Sài Gòn .........................71
3.1.1. Định hướng phát triển chung......................................................................71
3.1.2. Định hướng về hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo
đảm …….................................................................................................................73
3.1.2.1. Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả................................73
3.1.2.2. Tập trung thu dứt các khoản nợ quá hạn, nợ xấu..................................73
3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam Sài Gòn .......................74
3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân Vietinbank – CN Nam Sài Gòn tổ chức thực
hiện ….....................................................................................................................74
3.2.1.1. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro ..........................................................74
3.2.1.2. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra ......................78
3.2.1.3. Các giải pháp về nhân sự .....................................................................80
3.2.1.4. Giải pháp về tài sản bảo đảm ...............................................................82
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ................................................................................85
3.2.2.1. Nhóm giải pháp hỗ trợ từ phía Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam……….....................................................................................................…85
3.2.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ từ phía ngân hàng nhà nước chi nhánh
TP.HCM .............................................................................................................89
3.2.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ từ phía khách hàng ..........................................90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................91
KẾT LUẬN CHUNG....................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 01
Phụ lục 02
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS
: Bất động sản
CBTD
CN
: Cán bộ tín dụng
: Chi nhánh
GDBĐ
HĐBĐ
NHCT
NHTM
RRTD
TCTD
TSBĐ
Vietinbank
: Giao dịch bảo đảm
: Hợp đồng bảo đảm
: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
: Ngân hàng thương mại
: Rủi ro tín dụng
: Tổ chức tín dụng
: Tài sản bảo đảm
: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
Bảng 2.2
: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank –
CN Nam Sài Gòn giai đoạn 2009 – 2012
: Kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank-CN Nam Sài Gòn giai đoạn từ
năm 2009 – 2012
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
: Cơ cấu các khoản mục cấp tín dụng có tài sản bảo đảm
: Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm theo loại tài sản bảo đảm
: Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là hàng hóa
: Cơ cấu dư nợ cho vay theo biện pháp bảo đảm
: Cơ cấu dư nợ cho vay theo biện pháp thế chấp
: Tình hình nợ quá hạn.
: Phân loại nợ quá hạn
: Cơ cấu nợ xấu theo loại tài sản bảo đảm
: Cơ cấu nợ xấu theo biện pháp bảo đảm
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Vietinbank – CN Nam Sài Gòn
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1 : Tình hình huy động vốn 2009 – 2012
Biểu đồ 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank-CN Nam Sài Gòn 2009
– 2012
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm theo loại tài sản bảo đảm
2009 – 2012
Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là động sản 2009 – 2012
Biểu đồ 2.5 : Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là hàng hóa 2009 – 2012
Biểu đồ 2.6 : Cơ cấu dư nợ cho vay có TSBĐ là động sản khác 2009 – 2012
Biểu đồ 2.7 : Cơ cấu dư nợ cho vay theo biện pháp bảo đảm 2009 – 2012
Biểu đồ 2.8 : Cơ cấu dư nợ cho vay theo biện pháp thế chấp
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Hoạt động cấp tín dụng luôn là một trong những hoạt động cơ bản có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Trong suốt 1 thập kỉ
qua, giai đoạn 2000-2010, tăng trưởng tín dụng của Việt Nam luôn ở mức trung bình
trên 32% - mức tăng được coi là quá nóng. Tín dụng tăng nhanh nhưng chất lượng tín
dụng lại thấp. Để cạnh tranh với các ngân hàng thương mại (NHTM) khác, mở rộng
quy mô hoạt động, đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng, một số ngân hàng đã đặt
yếu tố tài sản bảo đảm lên hàng đầu mà coi nhẹ việc thẩm định các điều kiện cấp tín
dụng khác khi thẩm định và xét duyệt cho vay. Trong khi đó, Việc đánh giá tài sản bảo
đảm (bao gồm việc thẩm định điều kiện tài sản bảo đảm, năng lực pháp lý của người
thế chấp, cầm cố tài sản, định giá tài sản, tính thanh khoản của tài sản,…), quản lý tài
sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ còn rất nhiều vướng mắc và hạn
chế. Vì vậy, tài sản bảo đảm được coi là nhân tố giúp các NHTM hạn chế được rủi ro
khi cấp tín dụng thì giờ đây, những khoản cấp tín dụng có tài sản đảm bảo lại tiềm ẩn
rất nhiều rủi ro. Tính đến những tháng cuối năm 2012, nợ xấu ở mức 8,6-10% tổng dư
nợ của nền kinh tế, tức là khoảng 10-11% GDP của Việt Nam.
Trước thực trạng bức tranh kinh tế hiện nay, các chủ trương lớn của Chính phủ về
tái cơ cấu ngành, doanh nghiệp nhà nước, tái cơ cấu NHTM, chính sách tài chính tiền
tệ thận trọng… sẽ tác động đến hoạt động tín dụng của các NHTM. Dẫu trong tình
huống nào thì các biện pháp an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng vẫn là tiêu chí
quan trọng để tăng năng lực tài chính của NHTM. Với nhận thức đó, yếu tố tài sản đảm
bảo trong cho vay hiện nay cần được coi trọng và đánh giá đúng mức để phòng ngừa
rủi ro tín dụng.
Là một chi nhánh mới thành lập của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
(Vietinbank), thời gian qua Vietinbank – chi nhánh Nam Sài Gòn đã quản trị rủi ro tín
dụng, đánh giá tài sản bảo đảm, quản lý và xử lý tài sản bảo đảm như thế nào, rủi ro ra
sao, những mặt đã đạt được và những mặt còn tồn tại. Yếu tố nào là nguyên nhân cũng
như ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro của các khoản cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại
vietinbank – CN Nam Sài Gòn? Và trong thời gian tới, Vietinbank – CN Nam Sài Gòn
2
cần làm gì để đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững.
Để giải quyết những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong
hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề căn bản:
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tài sản đảm bảo và rủi ro trong hoạt động
cấp tín dụng có tài sản bảo đảm.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng về rủi ro trong
hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Vietinbank – CN Nam Sài
Gòn, từ đó đánh giá những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế
trong công tác cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Vietinbank – CN Nam
Sài Gòn.
Đề xuất một số giải pháp có thể áp dụng trong thực tế để hạn chế rủi ro
trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Vietinbank – CN
Nam Sài Gòn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: các vấn đề lý luận và thực tiễn về tài sản bảo
đảm, những vướng mắc, bất cập về tài sản bảo đảm và rủi ro trong hoạt động cấp tín
dụng có tài sản đảm bảo tại Vietinbank – CN Nam Sài Gòn. Các nguyên nhân dẫn đến
rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm & biện pháp hạn chế rủi ro.
Phạm vi nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu tìm các giải pháp hạn chế và xử
lý rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Vietinbank – CN Nam Sài
Gòn. Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam Sài
Gòn. Phạm vi thời gian: Đề tài lấy dữ liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm
2009 đến năm 2012.
3
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng kết hợp các phương pháp định tính (phân tích, thống kê, so sánh…) và
thống kê mô tả khảo sát các nhân viên ngân hàng. Từ đó đề xuất các giải pháp, kiến
nghị mang tính thực tiễn, khả thi
.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu gồm ba chương chính
Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm tại ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài
sản bảo đảm tại NH TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam Sài Gòn
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài
sản bảo đảm tại NH TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam Sài Gòn
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm:
1.1.1. Tài sản bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương
mại:
1.1.1.1. Khái niệm về tài sản bảo đảm :
Tại Việt Nam theo nghị định 163/2006/NĐ-CP được ban hành ngày 29/12/2006 có
hiệu lực ngày 27/01/2007: “Tài sản bảo đảm (TSBĐ) là tài sản mà bên bảo đảm dùng
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm”.
1.1.1.2. Phân loại tài sản bảo đảm :
Tài sản bảo đảm tiền vay hữu hình và tài sản bảo đảm tiền vay vô hình.
Tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong
tương lai.
Tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản hoặc động sản:
- Bất động sản: TSBĐ là bất động sản (BĐS) được hiểu là tài sản mang tính cố
định, không thể di dời và gắn liền với đất như: nhà cửa, đất đai, công trình xây dựng,
ao hồ nuôi trồng thủy hải sản, vườn cây công nghiệp, nông nghiệp… Tùy theo pháp
luật mỗi nước sẽ quy định cụ thể danh mục TSBĐ là BĐS, tại Việt Nam TSBĐ là BĐS
bao gồm: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các tài sản khác (Tùy theo quy
định của pháp luật trong một số trường hợp có tài sản giá trị lớn và người đi vay vẫn
khai thác, sử dụng tài sản đó do tính năng công dụng của tài sản đó sẽ hợp lý hơn ngân
hàng thương mại quản lý như: tàu bay, tàu biển, máy móc thiết bị... hoặc là các tài sản
do pháp luật quy định).
- Động sản: TSBĐ là động sản được hiểu là những tài sản có thể di dời, vận
chuyển từ nơi này sang nơi khác. TSBĐ là động sản bao gồm: Máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải; hàng hóa; và các tài sản khác (bao gồm: tiền gửi bằng VND hoặc
bằng ngoại tệ; các chứng từ có giá; quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, quyền phát
sinh từ TSBĐ; tài sản khác mà pháp luật không nghiêm cấm).
5
1.1.1.3. Điều kiện để trở thành tài sản bảo đảm:
Phải là một tài sản: Điều kiện này xem qua có thể đơn giản, tuy nhiên nó là điều
kiện đầu tiên tối quan trọng để xác định một TSBĐ tiền vay. Ở mỗi nước quy định về
phạm vi của các loại tài sản khác nhau, cũng vì thế mà những tài sản có thể đem làm
TSBĐ là khác nhau. Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 163 bộ luật Dân sự năm 2005
thì: “tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản”.
Tài sản được phép giao dịch: Tài sản được phép giao dịch là tài sản mà tại thời
điểm xác lập giao dịch bảo đảm (GDBĐ) pháp luật không cấm mua, bán, tặng, cho,
chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp và các giao dịch khác.
TSBĐ tiền vay phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm (đối với tài sản
hình thành ở nước ngoài, quyền tài sản, quyền đối với phần góp vốn, quyền khai thác
tài nguyên); hoặc xác định được quyền sở hữu của bên bảo đảm (đối với tài sản hình
thành trong tương lai (bao gồm cả tài sản hình thành từ vốn vay của ngân hàng cho
vay) là tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại
thời điểm giao kết GDBĐ hoặc là tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng
ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết GDBĐ thì tài sản đó mới được đăng ký
theo quy định của pháp luật.
Tài sản bảo đảm không có tranh chấp: Theo thông tư số 07/2003/TT-NHNN
ngày 19/05/2003 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện một số quy định về
bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng: “tài sản không có tranh chấp, tức là tài sản
không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng
vay, bên bảo lãnh tại thời điểm ký kết HĐBĐ. Trong văn bản lập riêng hoặc hợp đồng
cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, khách hàng vay, bên bảo lãnh phải cam kết với tổ chức tín
dụng về việc tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh không có tranh chấp và phải chịu trách
nhiệm về cam kết của mình”.
Phải mua bảo hiểm vật chất/tài sản đối với những tài sản mà pháp luật quy
định phải mua bảo hiểm.
Khi quyết định nhận TSBĐ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm kiểm tra điều
kiện của TSBĐ, khách hàng vay, bên bảo lãnh và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp
của TSBĐ.
6
1.1.1.4. Các biện pháp bảo đảm tín dụng bằng tài sản:
Bảo đảm tín dụng được hiểu theo hai phương diện:
Thứ nhất: bảo đảm tín dụng là quy định của pháp luật cho phép các chủ thể
trong quan hệ tín dụng đặt ra biện pháp để bảo đảm cho một nghĩa vụ chính được thực
hiện, đó là nghĩa vụ phải hoàn trả vốn và lãi đúng hạn của khách hàng, đồng thời xác
định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.
Thứ hai: bảo đảm tín dụng là thỏa thuận giữa các bên nhằm thiết lập các biện
pháp mang tính dự phòng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, đồng thời là cơ sở ngăn ngừa
những hậu quả xấu do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ
nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào hợp đồng tín dụng. Đây là biện pháp tạo cơ sở
kinh tế và pháp lý cho ngân hàng để thu hồi những khoản nợ đã cấp tín dụng cho khách
hàng.
Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa
rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng
vay”.
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản là việc bên được cấp tín dụng dùng tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình hoặc tài sản của bên thứ ba để bảo đảm với bên cấp tín dụng về
khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ của mình.
Theo Bộ luật Dân sự 2005 và Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12
năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự bao gồm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh,
tín chấp. Trong các biện pháp trên, ngân hàng chủ yếu chỉ sử dụng các biện pháp bảo
đảm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh và ký quỹ. Trong đó, Tài sản ký quỹ
theo quy định tại Điều 361 Bộ luật Dân sự 2005 được định nghĩa như sau: “Ký quỹ là
việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá
khác vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ
dân sự”. Như vậy, các tài sản để ký quỹ, về bản chất, đều là tiền hoặc các giấy tờ có giá
trị như tiền, nếu gửi “tiền” vào một tài khoản phong tỏa của ngân hàng để đảm bảo cho
một hợp đồng “vay tiền” khác thì có lẽ không hợp với logic, vì nếu khách hàng đã có
tiền thì không có lý gì mang tiền đó đi ký cược để đảm bảo cho một hợp đồng vay tiền
7
khác và phải chịu thêm một khoản lãi. Do vậy, trên thực tế, khách hàng sẽ không lựa
chọn biện pháp bảo đảm trên trong hợp đồng tín dụng. Vì vậy hình thức bảo đảm bằng
ký quỹ chỉ sử dụng trong các biện pháp cấp tín dụng là phát hành L/C và bảo lãnh. Tỉ
lệ ký quỹ cũng không nhiều, chỉ khoảng 5% đến 30% giá trị của L/C hoặc bảo lãnh
(tùy theo chính sách của từng chi nhánh và tùy từng ngân hàng). Phần giá trị còn lại sẽ
được bảo đảm bằng các hình thức khác như: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, hay tín chấp.
Tuy đã hết hiệu lực nhưng theo Nghị định số 178/1999 NĐ-CP ngày 29/12/1999 của
Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng thì các biện pháp bảo đảm tín
dụng bằng tài sản bao gồm: “Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay; bảo
lãnh bằng tài sản của bên thứ ba; bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay”. Theo
Điều 4 của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP thì tài sản hình thành trong tương lai có thể
làm tài sản bảo đảm. Theo quan điểm của người viết tài sản hình thành trong tương lai
(bao gồm cả tài sản hình thành từ vốn vay) chỉ là loại tài sản bảo đảm (theo phân loại tài
sản bảo đảm là tài sản hiện hữu hoặc tài sản hình thành trong tương lai) chứ không phải
là một biện pháp bảo đảm tín dụng. Vì vậy, trong bài viết này người viết sẽ tập trung
trình bày các biện pháp bảo đảm tín dụng bằng tài sản gồm: Cầm cố, thế chấp bằng tài
sản của khách hàng vay; bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Cầm cố tài sản của khách hàng vay:
Cầm cố tài sản là việc bên có nghĩa vụ, bên thứ ba (gọi là bên cầm cố) giao tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình cho bên có quyền nắm giữ (gọi là bên nhận cầm cố) để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Trong quan hệ tín dụng: cầm cố là việc người xin cấp tín dụng, hoặc bên thứ ba
chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho ngân hàng cấp tín dụng nắm giữ
để bảo đảm cho dư nợ tín dụng. Khi đến hạn khách hàng không thực hiện được các
nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả nợ gốc, lãi, lãi phạt) cho tổ chức tín dụng thì tổ chức tín
dụng đó sẽ phát mãi tài sản cầm cố hoặc tiếp nhận tài sản cầm cố để thu hồi nợ.
Tại Việt Nam theo quy định về cầm cố tài sản tại Bộ luật dân sự từ điều 326 đến
điều 341 như sau:
“Cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho
bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
8
Hình thức cầm cố tài sản: việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có
thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.
Việc cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên cầm cố chuyển giao tài sản
cho bên nhận cầm cố.
Trong trương hợp cầm cố nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ dân
sự thì mỗi tài sản được xác định bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Các bên cũng có
thể thỏa thuận mỗi TSBĐ thực hiện một phần nghĩa vụ.
Xử lý tài sản cầm cố: Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà
bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thỏa thuận thì tài
sản cầm cố được xử lý theo phương thức do các bên đã thỏa thuận hoặc được bán đấu
giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố được ưu tiên
thanh toán từ số tiền bán tài sản cầm cố.”
Thế chấp tài sản của khách hàng vay:
Theo quy định về thế chấp tài sản tại Bộ luật Dân sự từ điều 342 đến điều 344 như
sau:
“Thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (gọi là
bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp toàn bộ BĐS, động sản có vật phụ thì vật phụ của
BĐS, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp một phần BĐS, động sản có vật phụ thì vật phụ
thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản được hình thành trong tương lai.
Hình thức thế chấp: việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể
lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có
quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực.
Thời hạn thế chấp: Các bên thỏa thuận về thời hạn thế chấp tài sản; nếu không
có thỏa thuận thì việc thế chấp có thời hạn cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo
đảm bằng thế chấp”.
Tại Việt Nam, vấn đề thế chấp tài sản bị chi phối bởi Luật dân sự và Luật đất đai.
9
Theo hai luật này thế chấp có hai loại: thế chấp BĐS và thế chấp giá trị quyền sử dụng
đất.
BĐS là những tài sản không di dời được như nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh
và các tài sản khác gắn liền với nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh. Giá trị tài sản thế
chấp bao gồm giá trị của tài sản kể cả hoa lợi, lợi tức và các quyền có được từ BĐS.
Tất cả các BĐS thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân hay tổ chức đều có thể sử
dụng để thế chấp vay vốn. Khi thế chấp, hai bên ngân hàng và khách hàng phải thỏa
thuận định giá tài sản thế chấp và ký kết hợp đồng thế chấp có chứng nhận của phòng
công chứng.
Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất. Ở Việt Nam, đất đai thuộc quyền sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý và thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đối
với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, xã hội sử dụng ổn định, lâu dài. Trong các chủ thể được giao đất hoặc cho
thuê đất nói trên chỉ có cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế mới có thể sử dụng
quyền sử dụng đất làm tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng.
Tuy nhiên, theo Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của
Chính phủ về GDBĐ thì khách hàng có thể thế chấp quyền đòi nợ tại các TCTD như
một biện pháp bảo đảm tín dụng. Theo đó, thế chấp quyền đòi nợ được hiểu là bên có
quyền đòi nợ được thế chấp một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ, bao gồm cả quyền đòi
nợ hình thành trong tương lai mà không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ trả nợ.
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba:
Theo điều 361 của bộ luật Dân Sự 2005: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo
lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên
có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc
bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình”.
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) là việc bên bảo lãnh cam
kết với tổ chức tín dụng về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử
dụng đất của mình, đối với doanh nghiệp nhà nước là tài sản thuộc quyền quản lý, sử
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_han_che_rui_ro_trong_hoat_dong_cap_tin_du.pdf

