Tóm tắt Luận văn Thiết kế luật điều khiển PID cho bộ khôi phục điện áp động một pha

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN BÁ VIỄN  
THIẾT KẾ  
LUẬT ĐIỀU KHIỂN PID CHO  
BỘ KHÔI PHỤC ĐIỆN ÁP ĐỘNG MỘT PHA  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa  
Mã số: 60.52.02.16  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng, Năm 2017  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN LÊ HÒA  
Phản biện 1: TS. NGÔ ĐÌNH THANH  
Phản biện 2: TS. NGUYỄN VĂN SUM  
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 06 tháng 5  
năm 2017  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
Trung tâm học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Lõm/lồi điện áp là sự thay đổi điện áp trong một thời gian  
ngắn nhưng có thể gây nên sự cố đối với một số phụ tải quan trọng.  
Vì vậy đối với các phụ tải kiểu này hoạt động đòi hỏi chất lượng điện  
năng cung cấp phải đảm bảo ổn định, tin cậy, chất lượng tần số, chất  
lượng dòng điện, chất lượng điện áp... Tuy vậy khi xét đến chất  
lượng điện năng, chủ yếu xem xét đến điều chỉnh chất lượng điện áp  
và tần số.  
Hiện tượng lõm/lồi điện áp ngắn hạn là một trong những hiện  
tượng gây ảnh hưởng đến lớn đến chất lượng điện năng do tần xuất  
xảy ra thường xuyên, có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến  
phụ tải.  
Lõm/lồi điện áp có thể được khắc phục bằng ứng dụng bộ khôi  
phục điện áp động. Bộ khôi phục điện áp động được xây dựng trên  
cơ sở bộ biến đổi năng lượng để bù một phần năng lượng bị mất đi  
nhờ vào các linh kiện điện tử công suất trong điều khiển điện áp. Bộ  
khôi phục điện áp động có các tính năng ưu việt là khả năng đáp ứng  
tác động nhanh và độ chính xác rất cao, đảm bảo vận hành hệ thống  
một cách linh hoạt.  
Trong phạm vi luận văn này tập trung nghiên cứu và giải  
quyết các vấn đề cấu trúc, điều khiển và các chế độ làm việc của bộ  
khôi phục điện áp động (Dynamic Voltage Restorer - DVR) nhằm  
đảm bảo loại bỏ sự cố lõm/lồi điện áp cho các phụ tải quan trọng, tìm  
hiểu các đặc điểm lõm/lồi điện áp, nguyên nhân và những ảnh hưởng  
của nó đến phụ tải, xây dựng các thuật toán cho hệ thống điều khiển  
PID đảm bảo đáp ứng nhanh chóng và chính xác.  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Khảo sát nguyên nhân gây ra lõm/lồi điện áp.  
Nghiên cứu các phương pháp điều khiển và tìm hiểu các đặc  
điểm lõm/lồi điện áp, nguyên nhân và những ảnh hưởng của nó đến  
phụ tải.  
Nghiên cứu tính toán các tham số cho hệ thống điều khiển  
đảm bảo đáp ứng nhanh chóng và chính xác.  
Xây dựng mô phỏng bằng phần mềm Mathlap/Smulink.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là Bộ điều khiển DVR một pha sử dụng  
bộ dự trữ năng lượng điện khi cần thiết để bù lõm/lồi điện áp cho  
phụ tải quan trọng.  
Phạm vi nghiên cứu là vấn đề điều khiển bộ khôi phục điện áp  
động một pha.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu lý thuyết.  
Sử dụng mô hình mạch điện.  
Mô phỏng trên máy tính sử dụng phần mềm Matlab-Simulink.  
5. Bố cục đề tài  
Chương 1: Giới thiệu chất lượng điện năng và bộ khôi phục  
điện áp động  
Chương 2: Cấu trúc bộ khôi phục điện áp động (DVR)  
Chương 3: Kỹ thuật điều khiển bộ khôi phục điện áp động  
Chương 4: Kết quả mô phỏng hoạt động DVR  
3
CHƢƠNG 1  
GIỚI THIỆU CHẤT LƢỢNG ĐIỆN NĂNG  
VÀ BỘ KHÔI PHỤC ĐIỆN ÁP ĐỘNG  
1.1. CHẤT LƢỢNG ĐIỆN NĂNG  
Khi chất lượng điện năng không được đảm bảo nó có thể gây nên  
một số tác hại như:  
- Đo đếm không chính xác.  
- Relay bảo vệ tác động sai hoặc bị lỗi.  
- Gây cúp điện, hư hỏng thiết bị.  
- Làm tăng tổn hao, tăng chi phí.  
- Gây nhiễu điện từ và tiếng ồn.  
Các hiện tƣợng làm suy giảm chất lƣợng điện năng:  
- Gián đoạn ngắn điện áp.  
- Lõm/lồi điện áp.  
- Sự méo dạng sóng hài.  
- Nháy điện.  
- Mất cân bằng pha  
- Thay đổi tần số nguồn.  
1.2. ĐỊNH NGHĨA LÕM/LỒI ĐIỆN ÁP  
Theo IEEE Std. 1159-1995, lõm điện áp là hiện tượng suy giảm  
điện áp tức thời đột ngột tại một thời điểm mà giá trị điện áp hiệu dụng  
(RMS) của nó giữa 10% đến 90% so với điện áp chuẩn. Lồi điện áp là  
sự tăng giá trị RMS lên bằng 110% giá trị định mức [25, 26].  
1.3. HIỆN TƢỢNG LÕM/LỒI ĐIỆN ÁP  
Lõm/lồi điện áp là hiện tượng suy giảm/tăng biên độ điện áp tức  
thời, tại một thời điểm mà giá trị hiệu dụng của nó giảm/tăng so với  
điện áp chuẩn xảy ra trong khoản thời gian rất ngắn từ nữa chu kỳ đến  
một phút.  
4
1.4. ĐẶC ĐIỂM LÕM ĐIỆN ÁP  
1.4.1. Độ lớn lõm điện áp  
1.4.2. Thời gian tồn tại  
1.4.3. Di/dịch chuyển góc pha  
1.5. ẢNH HƢỞNG CỦA LÕM ĐIỆN ÁP  
1.6. NGUYÊN NHÂN GÂY LÕM ĐIỆN ÁP  
1.7. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ LÕM ĐIỆN ÁP  
1.7.1. Hạn chế sự cố xảy ra trên hệ thống  
1.7.2. Giảm thời gian loại trừ sự cố  
1.7.3. Thay đổi kết cấu lƣới  
1.7.4. Cải thiện khả năng chịu đựng sụt áp của các thiết bị  
1.7.5. Giảm thiểu lõm điện áp bằng các thiết bị  
- Hệ thống cung cấp nguồn liên tục (UPS).  
- Bộ điều khiển khôi phục điện áp động (DVR).  
- Thiết bị bù tĩnh (SVC).  
1.8. CẤU TRÚC ĐIỂN HÌNH BỘ DVR  
Cấu trúc của DVR điển hình được thể hiện trên hình 1.5  
Rg Lg  
ig(t)  
ubù(t)  
uL(t)  
ug(t)  
PCC  
Load  
DVR  
Inject  
transformer  
Cf  
Filter  
Lf  
Control  
system  
Inverter  
Enerry Storage  
Hình 1.5. Sơ đồ cấu trúc các thành phần chính của DVR  
1.9. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG DVR  
Khi có sự cố lõm điện áp xảy ra bộ DVR sử dụng một nguồn phụ  
5
được chỉnh lưu và được bù phầm lõm điện áp thông qua máy biến áp  
nối tiếp.  
1.10. TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN  
Lõm điện áp là một trong những hiện tượng gây ảnh hưởng lớn  
đến chất lượng điện năng trong hệ thống điện. Hiện nay, việc sử dụng  
các thiết bị điện tử công suất, máy vi tính, các dây chuyền sản xuất tự  
động hóa ..., đã đặt ra vấn đề hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng lõm  
điện áp trên lưới phân phối càng trở nên quan trọng.  
Trong các giải pháp xử lý hiện tượng lõm điện áp, thiết bị khôi  
phục điện áp động DVR là biện pháp hiệu quả bởi thiết bị này có thể  
đảm bảo điện áp phụ tải đạt giá trị cho phép với khả năng đáp ứng  
nhanh và độ tin cậy cao trước các sự cố gây lõm điện áp.  
CHƢƠNG 2  
CẤU TRÚC BỘ KHÔI PHỤC ĐIỆN ÁP ĐỘNG  
2.1. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ BỘ DVR  
2.1.1. Giá trị điện áp bù  
Khả năng chèn điện áp được thể hiện qua hệ số chèn điện áp:  
U
UDVR%  
100%  
(2.2)  
Usupply, đm  
Khả năng điều chỉnh dòng điện của DVR được xác định bởi hệ  
số chèn dòng điện:  
I
iDVR%  
00%  
Iload,đm  
(2.3)  
Tiêu hao năng lượng cho một lõm điện áp đối xứng trong trường  
hợp một tải đối xứng có thể được tính qua hệ số huy động tiêu hao năng  
lượng:  
6
EDVR% supply sag load cos load sag  
(2.4)  
Trong đó, tsag là thời gian tồn tại lõm, Usag là điện áp nguồn trong  
khi lõm, Usupply,Pre là điện áp nguồn trước khi lõm, IDVR-dòng điện DVR.  
2.1.2. Tham số công suất  
Từ hình 2.1 Công suất tác dụng và công suất phản kháng của bộ  
nghịch lưu bơm vào lưới là [15, 17, 28]:  
(2.5)  
P
inj  
(2.6)  
Q
inj  
Lựa chọn khả năng bù điện áp DVR là 50%. Từ đó ta xác định  
công suất toàn phần của DVR thông qua hệ số suy giảm điện áp:  
Xác định hệ số giảm điện áp của điện áp nguồn:  
U
(2.7)  
Urate  
Từ công thức 2.7. Công suất toàn phần DVR được xác định:  
SDVR DVROUT Load  
2.2. CÁC KIỂU DVR  
(2.8)  
2.2.1. Kiểu DVR không có bộ lƣu trữ năng lƣợng  
a. Kiểu DVR có năng lượng dự trữ mắc phía nguồn  
b. Kiểu DVR có năng lượng dự trữ mắc phía tải  
2.2.2. Kiểu DVR có bộ dự trữ năng lƣợng  
Kiểu DVR sử dụng bộ lưu trữ năng lượng điện khi xảy ra sự cố  
lõm điện áp trên hệ thống thì bộ DVR sử dụng năng lượng được lưu trữ  
để bù lõm điện áp trên hệ thống cho phụ tải [21].  
1
Estorage  
DC,rated  
(2.18)  
2
7
Để khôi phục điện áp tải, cần phải tiêu hao một năng lượng phát  
ra bởi DVR cấp cho phụ tải mà khả năng bộ lưu trữ năng lượng có thể  
được đáp ứng được chỉ giảm xuống đến một giá trị điện cho phép:  
1
(2.19)  
2
Khi đó điện áp ban đầu trong bộ lưu trữ năng lượng uDCbegin và  
điện áp kết thúc uDCend cho phép bộ lưu trữ năng lượng làm việc trong  
bộ DVR.  
a. Kiểu DVR có bộ dự trữ năng lượng thay đổi  
b. Kiểu DVR có bộ dự trữ năng lượng không thay đổi  
2.2.3. So sánh và lựa chọn cấu trúc DVR  
Dựa trên đặc điểm cấu trúc các kiểu DVR vừa phân tích nêu trên,  
đối với kiểu DVR không có nguồn năng lượng dự trữ chỉ phù hợp với  
những dạng sự cố lõm điện áp trong thời gian dài nhưng không phù hợp  
với dạng sự cố lõm điện áp sâu. Với các trường hợp sụt áp trong  
khoảng thời gian ngắn và biên độ sụt áp lớn, thì cấu hình sử dụng  
nguồn năng lượng dự trữ hoạt động tốt hơn.  
2.3. MÁY BIẾN ÁP BÙ  
2.3.1. Xác định điện áp danh định phía sơ cấp  
Trong trường hợp áp dụng phương pháp bù giá trị danh định cực  
đại được xác định bởi công thức[15]:  
(2.22)  
Udm1  
U
D
(2.23)  
Usag  
Trong đó, Us là điện áp nguồn danh định, U'L là điện áp mà hệ  
thống DVR sẽ ổn định trên tải (thông thường là bằng điện áp danh định  
trên tải), D là độ sâu lõm cực đại, cosφ là hệ số công suất tải.  
2.3.2. Xác định dòng điện danh định ở phía sơ cấp MBA  
8
Dòng danh định qua cuộn dây sơ cấp là toàn bộ dòng tải, ILdm  
.
M
Idm1  
d
(2.24)  
n
Trong đó, ILdm là dòng điện tải danh định hài cơ bản, ILmax(h) là  
thành phần cực đại trong phổ dòng điện tải.  
2.3.3. Công suất danh định của biến áp [15]  
Sdm1 qtdm1dm1  
(2.25)  
Trong đó, kqt là hệ số quá tải chấp nhận được.  
2.3.4. Hệ số của biến áp  
Tỷ lệ này có thể được xác định theo[15]:  
UU
(2.26)  
n
Udm2 Uconv  
2.4. BỘ NGHỊCH LƢU  
2.4.1. Bộ nghịch lƣu áp một pha dạng mạch cầu  
2.4.2. Phân tích bộ nghịch lƣu áp một pha  
a. Công suất tải:  
Công suất tiêu thụ trên tải R-L có thể xác định theo hệ thức RIt2  
Với It là trị hiệu dụng dòng điện qua tải, được tính theo biểu thức:  
2
1 T  
2 T /2  
It  
(2.41)  
T
T
0
0
Công suất tải xác định theo trị trung bình dòng qua nguồn DC, IS  
nếu bỏ qua tổn hao của linh kiện công suất của bộ nghịch lưu:  
P
s  
(2.42)  
(2.43)  
1 T /2  
IS  
T
0
b. Phân tích sóng hài  
Quá trình điện áp tải qua phép phân tích Fourier có dạng:  
9
v t  
wt  
(2.44)  
(2.45)  
n
Áp tải chỉ chứa các thành phần bậc lẻ.  
Độ méo dạng điện áp được tính toán theo hệ thức sau [8]:  
2
U 2  
Ut2
Ut 1  
THDU  
Ut 1  
2.4.3. Các phƣơng pháp điều khiển bộ nghịch lƣu áp  
a. Phương pháp điều khiển theo biên độ  
b. Phương pháp điều chế độ rộng xung Sin (SIN PWM)  
Về nguyên lý, phương pháp thực hiện dựa vào kích đóng công  
tắc bộ nghịch lưu dựa trên cơ sở so sánh hai tín hiệu cơ bản:  
- Sóng mang up (carrier signal) tần số cao.  
- Sóng điều khiển ur - reference signal (hoặc sóng điều chế -  
modulating signal) dạng sin.  
Gọi mf là tỉ số điều chế tần số (Frequency modulation ratio):  
f
freference fsine  
Cọi mα là tỉ số điều chế biên độ (Amplitude modulation ratio):  
f
mf  
(2.46)  
U
Um  
U
m
(2.47)  
Điện áp ngỏ ra đối với bộ nghịch lưu áp một pha:  
(2.48)  
Ut 1 m
2.5. THIẾT KẾ BỘ LỌC LC  
2.5.1. Tính chất, đặc trƣng bố trí bộ lọc ở phía bộ biến đổi  
- Điện áp danh định của các linh kiện nhỏ hơn, được xác định bởi  
điện áp cực đại của bộ biến đổi, thường nhỏ hơn điện áp trên tải.  
10  
- Các hài bậc cao của dòng điện không chạy qua biến áp ghép.  
- Giảm tốc độ gia tăng điện áp.  
- Các phần tử bộ lọc gây ra giảm điện áp và dịch pha của thành  
cơ bản.  
Tần số được xác định trong phạm vi [22]:  
10 fn c m  
(2.51)  
Với fn: tần số của hệ thống.  
fc: tần số cắt của mạch lọc.  
fm: tấn số chuyển mạch của các van điều khiển.  
Trong đó, tần số cắt của mạch lọc được tính toán theo [14, 22]:  
1
fc  
(2.52)  
2
Giá trị riêng của dao động tần số gốc [15]:  
1
(2.53)  
0
Lf Lc  
Hệ số tắt dần [15]  
1
(2.54)  
2Lf  
n0  
2.5.2. Tính chất, đặc trƣng khi bố trí bộ lọc ở phía nguồn  
2.6. CÁC PHƢƠNG PHÁP TÍCH TRỮ NĂNG LƢỢNG  
2.6.1. Bảng tụ điện  
2.6.2. Các siêu tụ điện  
2.6.3. Các ắc quy  
2.6.4. Các cuộn cảm siêu dẫn  
2.7. CÁC CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG DVR  
2.7.1. Chế độ By-pass (bảo vệ bộ DVR)  
2.7.2. Chế độ chờ (stanby mode).  
2.7.3. Chế độ bù (injection mode)  
11  
2.8. HẠN CHẾ CỦA DVR  
2.9. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤU TRÚC DVR  
Qua các phân trích được nêu ở trên có thể đưa ra các điều kiện  
cần thiết để chọn cấu trúc DVR:  
S3  
Rg Lg  
ig(t)  
ubù(t)  
uL(t)  
ug(t)  
PCC  
Load  
S1  
S2  
inject  
transformer  
Detection  
voltage sag  
Cf  
Filter  
Controller  
Lf  
Enerry Storage  
Inverter  
Hình 2.18. Sơ đồ cấu trúc DVR  
CHƢƠNG 3  
KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN BỘ  
KHÔI PHỤC ĐIỆN ÁP ĐỘNG TRÊN TẢI  
3.1. PHÁT HIỆN LÕM ĐIỆN ÁP  
Độ lớn của vector không gian trong hệ tạo độ tĩnh αβ  
|usupply,  
|
(supply,  
(3.1)  
(3.2)  
usupply,  
Độ lớn của vector sai lệch so sánh với một giá trị ngưỡng trong  
hệ tọa độ dq.  
2
2
(3.3)  
| u(erro,dq)  
|
12  
(3.4)  
(3.5)  
uerror,dq ref  
Giá trị biên độ điện áp được so sánh vơi giá trị đặt.  
k
1
Urms  
K
N i  
Trong đó:  
N là số mẫu trong một chu kỳ; Ui là sóng điện áp lấy mẫu I; k là  
thời điểm khi tính điện áp hiệu dụng.  
3.2. PHƢƠNG PHÁP TẠO ĐIỆN ÁP BÙ CỦA DVR  
3.2.1. Phƣơng pháp điều khiển tối ƣu chất lƣợng điện áp  
Khi xảy ra biến cố lõm điện áp, độ lớn và góc pha của điện áp  
nguồn cung cấp có thể thay đổi và gọi là điện áp trong khi lõm được ký  
hiệu là Usagvà góc lệch pha δ.  
Ugrid  
UL =U'L  
UDVR  
IL  
Usag  
Hình 3.2. Đồ thị vector phương pháp bù tối ưu chất lượng điện áp  
- Trường hợp lõm điện áp không có dịch góc pha δ = 0 biên độ  
điện áp UDVR bằng hiệu giữa độ lớn điện áp nguồn Ugird và điện áp  
nguồn trong khi lõm Usag.  
(3.6)  
UDVR
- Trường hợp lõm điện áp có dịch góc pha δ ≠ 0, độ lớn điện áp  
UDVR tăng khi góc δ tăng và có thể tính nó từ công thức:  
2
2
(3.7)  
(3.8)  
UDVR  
1
Công suất tác dụng cần thiết bơm vào lưới khi sử dụng phương  
13  
pháp này được xác định theo biểu thức:  
P
DVR L
(3.9)  
DVR  
DVR  
3.2.2. Phƣơng pháp điều khiển tối ƣu biên độ điện áp  
Phương pháp này phục hồi giá trị biên độ điện áp tải trong khi  
xảy ra sụt áp bằng với biên độ điện áp ở chế độ bình thường. [22, 26]:  
Ugrid  
UL =U'L  
IL  
Usag  
UDVR  
  nh   3. Đồ thị vector phương pháp bù biên độ điện áp  
(3.10)  
(3.11)  
UDVR
Công suất cần chèn vào được xác định theo biểu thức sau:  
DVR L cos α  
P
DVR  
3.3. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN  
Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển DVR như sau [18]:  
  nh    . Sơ đồ điều khiển DVR  
3.4. ĐỒNG BỘ VỚI NGUỒN ĐIỆN  
3.4.1. Kỹ thuật vòng khóa pha (PLL)  
3.4.2. Phƣơng pháp qua điểm không  
3.4.3. Phƣơng pháp điều khiển đầu ra bộ nghịch lƣu  
14  
Dựa trên phương pháp nguyên lý điều khiển xung điện áp xoay  
chiều điều khiển độ rộng xung (PWM), điều khiển thời gian xung điện  
áp được tạo ra tác động quá trình mở của IGBT với thời gian t (second)  
sinh ra [16]:  
βT  
360
(3.12)  
t
Trong đó:  
t: Thời gian đặt tương ứng với góc lẹch pha ;  
T: Chu kỳ điện áp lưới, T=1/f;  
3.5. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TẢI  
3.6. BỘ ĐIỀU KHIỂN PID  
Khâu tỉ lệ, tích phân, vi phân được cộng lại với nhau để tính toán  
đầu ra của bộ điều khiển PID. Định nghĩa rằng là đầu ra của bộ điều  
khiển, biểu thức cuối cùng của giải thuật PID là:  
t
d
(3.13)  
u t 
t  
0
3.6.1. Các phƣơng pháp điều chỉnh thông số PID  
a. Điều chỉnh thủ công  
b. Phương pháp Zeigler-Nichols  
3.7. TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN  
Do đặc trưng của hiện tượng sụt giảm điện áp ngắn hạn, yêu cầu  
đầu tiên đối với bộ điều khiển DVR là phải phát hiện nhanh chóng thời  
điểm bắt đầu, kết thúc sụt áp cũng như tính toán chính xác mức độ sụt  
áp. Kỹ thuật so sánh điện áp và góc lệch pha với một giá trị điện áp đặt  
và góc lệch pha đặt có thể phát hiện gần như tức thời bất kì sụt giảm  
điện áp nào xảy ra trong hệ thống, tính toán chính xác mức độ sụt giảm  
điện áp, đơn giản hóa việc điều khiển và dễ dàng cài đặt vào các bộ vi  
xử lý.  
Cấu trúc điều khiển DVR dùng mạch vòng điều khiển phản hồi  
15  
kín từ điện áp tải và luật điều khiển PID để điều khiển bộ nghịch lưu áp  
một pha.  
S3  
Rg Lg  
ig(t)  
ubù(t)  
uL(t)  
ug(t)  
PCC  
Load  
S1  
S2  
inject  
transformer  
Detection  
voltage sag  
Cf  
PID  
Filter  
Lf  
PWM  
Enerry Storage  
Inverter  
Hình 3.11  Sơ đồ điều khiển DVR  
CHƢƠNG 4  
KẾT QUẢ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA DVR  
Hệ thống mô phỏng gồm một nguồn điện xoay chiều 220V cung  
cấp cho một phụ tải có thông số R1=5Ω, L1=20mH và một phụ tải được  
đóng vào để gây nguyên nhân lõm điện áp R2=10Ω, L2=100mH.  
Sơ đồ tương đương của mạch điện như hình 4.2  
Hình 4.2. Sơ đồ mạch điện  
4.1. TÍNH TOÁN CÁC GIÁ TRỊ MẠCH ĐIỆN  
Từ sơ đồ mạch điên ta có:  
Tổng trở phụ tải  
16  
Z
(3.14)  
(3.15)  
(3.16)  
Dòng điện phụ tải  
U
I
220
40.54
Z
Điện áp giảm  
V
2
Như vậy sau khi đóng thêm một phụ tải 2 vào hệ thống thì điện  
áp sẽ bị giảm 19%, về biên độ là 42V, lệch pha một góc δ=4.030và  
dòng điện lệch pha với điện áp một góc α=-68.290.  
2
2
(3.17)  
(3.18)  
UDVR  
1 i
Như vậy DVR bù một giá trị biên độ 44.21V và góc bù -16.310  
4.2. TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ CỦA DVR  
4.3. THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP BÙ  
.
4.4. THIẾT KẾ BỘ LỌC  
4.5. BỘ LƢU TRỮ NĂNG LƢỢNG  
Bảng 4.1. Tổng hợp các tham số của DVR và lưới điện  
Tham số  
Nguồn điện  
Giá trị  
U=220VAc  
f=50Hz  
U=200VDC  
Phụ tải 1  
R1=5Ω,  
L1=20mH  
Phụ tải 2  
R2=10Ω  
L1=100mH  
Sđm=665VA,  
n=1  
Máy biến áp bù  
Bộ lọc LfCf  
PID  
LF=24.10-3H,  
Cf=1.10-6F  
KI=0.4, KI=180, KI=10  
17  
4.6. MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ DVR  
Mô hình mô phỏng bằng phân phần mềm Matlab/Simulink:  
Hình 4.4. Mô hình mô phỏng  
4.7. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG  
Từ các kết quả mô phỏng hoạt động của bộ DVR thu được, khi  
hệ thống làm việc bình thường thì điện áp tải bằng điện áp nguồn.  
Hình 4.5. Điện áp của nguồn điện  
Hình 4.6. Điện áp của tải  
Trƣờng hợp 1: Hệ thống làm việc đóng thêm một phụ tải R, L không  
có bộ DVR.  
18  
Hình 4.7. Điện áp tải trước bù  
Hình 4.8. Điện áp bù  
Hình 4.9. Điện áp của tải  
Nhận xét: Từ các kết mô phỏng hoạt động của bộ DVR thu  
được, khi hệ thống làm việc bình thường đóng thêm một phụ tải R, L  
thì điện áp trên phụ tải bị giảm xuống so với điện áp tải ban đầu 19%.  
Trƣờng hợp 2: Khi hệ thống làm việc đóng thêm một phụ tải R,  
L có bộ DVR.  
Hình 4.10. Điện áp tải trước bù  
Hình 4.11. Điện áp bù  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 15160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Thiết kế luật điều khiển PID cho bộ khôi phục điện áp động một pha", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_thiet_ke_luat_dieu_khien_pid_cho_bo_khoi_ph.pdf