Luận án Nghiên cứu phương pháp bảo mật thông tin giấu trong ảnh số

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG  
––––––––––––––––––––––––  
LÊ HẢI TRIỀU  
NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP BẢO MẬT  
THÔNG TIN GIẤU TRONG ẢNH SỐ  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG  
––––––––––––––––––––––––  
LÊ HẢI TRIỀU  
NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP BẢO MẬT  
THÔNG TIN GIẤU TRONG ẢNH SỐ  
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG  
MÃ SỐ: 9.52.02.08  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:  
GS.TSKH ĐỖ TRUNG TÁ  
HÀ NỘI, 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và  
kết quả trình bày trong luận án là trung thực, chƣa đƣợc công bố bởi bất kỳ luận án  
nào hay ở bất kỳ công trình nào khác.  
Tác giả  
Lê Hải Triều  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Luận án Tiến sĩ này đƣợc thực hiện tại Học viện Công nghệ bƣu chính viễn  
thông dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS.TSKH Đỗ Trung Tá. Tôi xin trân trọng  
cảm ơn Lãnh đạo Học viện Công nghệ bƣu chính viễn thông, Hội đồng Khoa học,  
Hội đồng Tiến sĩ của Học viện vì đã tạo điều kiện để luận án đƣợc thực hiện và  
hoàn thành chƣơng trình nghiên cứu của mình.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH Đỗ Trung Tá về định hƣớng  
khoa học, thƣờng xuyên góp ý, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên  
cứu hoàn thành cuốn luận án. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở Khoa Đào tạo  
Sau đại học, khoa Kỹ thuật Viễn thông 1 và và các nhà khoa học thuộc Học viện  
Công nghệ bƣu chính viễn thông, các nhà khoa học trong và ngoài Ngành Công an,  
các tác giả đồng công bố, các tác giả có tài liệu đã trích dẫn trong luận án về sự hỗ  
trợ, hợp tác có hiệu quả trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học của mình. Tôi xin  
đƣợc chân thành cảm ơn TS Hồ Văn Canh, TS Hoàng Trọng Minh vì những chỉ dẫn  
về học thuật hóa, kết nối giữa lý luận với kết quả thực nghiệm thời gian thực.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Viện Kỹ thuật điện tử và cơ khí nghiệp  
vụ, Tổng cục IV, Bộ Công an (trƣớc đây) nay là Viện Khoa học và công nghệ, sự  
biết ơn đối với gia đình, bạn bè thân thiết, các đồng nghiệp vì đã tạo nhiều điều kiện  
thuận lợi trong suốt quá trình học tập, liên tục động viên để duy trì nghị lực, sự cảm  
thông, chia sẻ về thời gian lẫn công việc và các khía cạnh khác của cuộc sống trong  
suốt quá trình để hoàn thành luận án.  
Hà Nội, tháng 7 năm 2019  
Tác giả  
Lê Hải Triều  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
v
vi  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩ tiếng Anh  
Nghĩa tiếng Việt  
AES  
Advanced Encryption Standard  
Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến  
Thuật toán tính toán khoảng  
thời gian chờ khi có xung đột  
Định dạng ảnh bitmap của hệ  
điều hành Windows  
BEB  
BMP  
Binary Exponential Back-off  
Windows Bitmap  
CIA  
Central Intelligence Agency  
Central Processing Unit  
Carrier Sence Multi  
Cơ quan tình báo trung ƣơng  
Bộ xử lý trung tâm  
CPU  
Giao thức đa truy cập/tránh va  
chạm  
CSMA/CA  
Access/Collision Avoidance  
Discrete Cosine Transform  
Data Encryption Standard  
Discrete Fourier Transform  
Direction Sequence Spread  
Spectrum  
DCT  
DES  
DFT  
Biến đổi cô-sin rời rạc  
Tiêu chuẩn mã hóa dữ liệu  
Biến đổi Fu-ri-ê rời rạc  
DSSS  
DWT  
EIED  
Trải phổ chuỗi trực tiếp  
Discrete Wavelet Transform  
Exponential Increase Exponential  
Decrease  
Biến đổi sóng con rời rạc  
Thuật toán backoff tăng giảm  
hàm mũ  
Frequency Hopping Spread  
Spectrum  
FH  
Trải phổ nhảy tần  
GIF  
IEEE  
Graphics Interchange Format  
Institute of Electrical and  
Electronics Engineers  
Định dạng trao đổi hình ảnh  
Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử  
Định dạng của Nhóm chuyên  
gia nhiếp ảnh  
JPEG  
LSB  
Joint Photographic Experts Group  
Least Significant Bit  
Bit có trọng số nhỏ nhất  
 
vii  
Điều khiển truy nhập đa  
phƣơng tiện  
MAC  
Media Access Control  
MD  
Message-Digest algorithm 5  
Most Significant Bit  
giải thuật Tiêu hóa tin 5  
Bit có trọng số cao nhất  
Ghép kênh phân chia theo tần  
số trực giao  
MSB  
Orthogonal frequency-  
division multiplexing  
OFDM  
PNG  
Định dạng chuyển đổi mạng  
lƣới đồ hóa  
Portable Network Graphics  
PSRN  
QIM  
RC5  
RGB  
RF  
Pick Signal-to-Noise Ratio  
Quantization Index Modulation  
Rivest Cipher 5  
Tỷ số tín hiệu trên tạp âm  
Điều chỉnh hệ số lƣợng tử  
Mật mã Rivest  
Red-Green-Blue  
Đỏ-Xanh da trời-Xanh lá  
Tần số vô tuyến  
Radio Frequency  
Ron Rivest, Adi Shamir và Len  
Adleman  
RSA  
SDR  
Thuật toán mã hóa công khai  
Vô tuyến định nghĩa bằng phần  
mềm  
Software Defined Radio  
SHA  
SS  
Secure Hash Algorithm  
Spread Spectrum  
thuật giải băm an toàn  
Trải phổ  
TTL  
WSN  
Time to Live  
Thời gian sống của gói tin  
Mạng cảm biến không dây  
Wireless Sensor Network  
viii  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 3. 8. Xác suất tìm thấy watermark với các pf khác nhau. ...............................87  
 
ix  
Hình 4. 8. Đánh dấu thủy vân W lên ảnh S=> ảnh SW............................................108  
Hình 4. 10. Gửi ảnh SW thành công ........................................................................108  
x
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2. 9. Ƣớc lƣợng bộ đôi móc xích tiếng Anh P0 ...............................................67  
 
1
MỞ ĐẦU  
A. Tính cấp thiết của đề tài  
Sự phát triển bùng nổ của Internet đã tạo điều kiện cho các loại hình tấn công  
trái phép vào các hệ thống truyền tin cả về chiều rộng (trên quy mô toàn thế giới)  
lẫn chiều sâu (can thiệp vào hệ thống truyền tin). Mỗi ngày, các hệ thống truyền tin  
phải đối phó với hàng trăm đợt tấn công và gây ra những vấn đề tổn hại nghiêm  
trọng cả về nội dung và hạ tầng truyền dẫn. Vấn đề bảo vệ thông tin bằng mật mã đã  
và đang đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm, trong đó có rất nhiều  
các nghiên cứu tạo ra các chuẩn bảo mật, các hệ mật và giải pháp bảo mật chống lại  
tấn công cho hệ thống truyền tin. Theo quan điểm mật mã và yêu cầu thực tế, chúng  
ta không thể sử dụng các sản phẩm bảo mật thông tin của nƣớc ngoài để bảo mật  
thông tin trên mạng thuộc phạm vi bí mật Nhà nƣớc.  
Hiện nay, việc bảo mật và xác thực thông tin bằng kỹ thuật mật mã đã đáp ứng  
được các yêu cầu của người sử dụng nói chung và các yêu cầu về bảo mật không  
ngặt nghèo trong các môi trường phổ thông. Tuy nhiên các kỹ thuật mật mã không  
bảo mật được địa chỉ người gửi và người nhận thông tin. Do đó, kẻ tấn công có thể  
sử dụng các kỹ thuật tấn công vào các giao thức mật mã (tức là tấn công vào tiền  
mã hóa hoặc hậu mã dịch) mà không cần chặn bắt và giải bản mã mà vẫn có thể  
đọc được bản rõ tương ứng. Ngoài ra, yêu cầu về xác thực và bảo vệ bản quyền số  
ứng dụng trong môi trường an ninh quốc gia đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ thuật giấu  
tin nói chung…; Trong luận NCS không đi sâu phân tích vấn đề không chỉ bảo vệ  
thông tin mật mà còn phải bảo vệ bí mật cho cả ngƣời gửi và ngƣời nhận thông tin  
đó. Do đó, các nhà khoa học đã công khai giới thiệu nhiều công trình nghiên cứu về  
kỹ thuật giấu tin trong đa phƣơng tiện nhƣ giấu tin trong ảnh kỹ thuật số (còn đƣợc  
gọi là ảnh số), trong âm thanh, trong video, trong các văn bản và giấu tin ngay trong  
các phần mềm máy tính,... Trong số đó, giấu tin trong ảnh kỹ thuật số đƣợc quan  
tâm nghiên cứu nhiều nhất [1], [2]. Tùy theo yêu cầu ứng dụng cụ thể, ngƣời ta chia  
kỹ thuật giấu thông tin trong đối tƣợng đa phƣơng tiện làm hai hƣớng nghiên cứu  
   
2
chính, đó là nghiên cứu về kỹ thuật giấu tin mật (Steganography1) và kỹ thuật Thủy  
vân số (Digital Watermarking2) nhƣ trong hình 1.1 [3], [4], [5]  
Ở Việt Nam, kỹ thuật giấu tin mật và thủy vân số đã đƣợc nghiên cứu đầu tiên  
vào khoảng năm 2001 bởi GS, TSKH Nguyễn Xuân Huy và cộng sự. Từ đó, đến  
nay đã có nhiều Công trình khoa học về lĩnh vực này đã đƣợc công bố [2]. Ngoài ra,  
có nhiều nghiên cứu khác nhƣ Luận án TS của NCS Đào Thị Hồng Vân “Vấn đề  
bảo đảm an toàn thông tin trong môi trƣờng Web sử dụng kỹ thuật mật mã” (năm  
2012 tại Viện KH&CN Quân sự), luận án TS của NCS Đỗ Văn Tuấn “Kỹ thuật thủy  
vân số và mật mã học trong xác thực, bảo vệ bản quyền dữ liệu đa phƣơng tiện”  
(năm 2015 tại Đại học Bách khoa Hà Nội),…; Luận án TS của NCS Chu Minh Yên  
“Nghiên cứu, xây dựng hạ tầng cơ sở khóa công khai cho khu vực an ninh quốc  
phòng” (năm 2012, Viện KH&CN Quân sự); Luận án TS của NCS Nguyễn Văn  
Tảo “Nghiên cứu một số kỹ thuật giấu tin và ứng dụng” (năm 2009, Viện CNTT)  
Đối với hƣớng nghiên cứu thứ nhất, kỹ thuật giấu tin mật đƣợc dựa trên hình  
thức nhúng thông tin mật cần truyền đi vào một đối tƣợng đƣợc truyền đi (đƣợc gọi  
là “vật mang tin”). Yêu cầu cơ bản của Steganography là giấu đƣợc càng nhiều  
thông tin càng tốt nhƣng phải đảm bảo tính “vô hình” của ảnh gốc, nghĩa là những  
kẻ tấn công khó có thể phát hiện ra sự có mặt của thông tin chứa trong ảnh gốc.  
Nguồn gốc của Steganography là ghép của từ Steganos (bao bọc) và Graphia (bản  
viết) có nghĩa là “bảo vệ bản viết” [3] , [6].  
Hƣớng nghiên cứu thứ hai của giấu thông tin là kỹ thuật watermark. Kỹ thuật  
watermark lại yêu cầu tính bền vững của thông tin chứa trong ảnh gốc. Watermark  
là một quá trình nhúng dữ liệu gọi là watermark (thủy vân) hoặc chữ ký số (digital  
signature) hoặc thẻ (tag) hoặc nhãn (title) vào một đối tƣợng đa phƣơng tiện (ảnh  
số, âm thanh số, video số, văn bản) mà watermark có thể đƣợc phát hiện hoặc trích  
lại sau đó nhằm mục đích xác thực nguồn gốc của đối tƣợng đa phƣơng tiện đó [3].  
1 Thuật ngữ Steganography hoặc gọi là “giấu tin” đƣợc sử dụng trong toàn bộ luận án này.  
2 Thuật ngữ Digital Watermarking hoặc Watermark hoặc gọi là “thuỷ vân số” đƣợc sử dụng trong toàn bộ  
luận án này.  
3
Từ đó, bài toán nghiên cứu các phƣơng pháp bảo mật thông tin giấu trong đa  
phƣơng tiện chính là một ngành mật mã học trong lĩnh vực an toàn thông tin. Kỹ  
thuật giấu tin (bao gồm cả Steganography và Digital Watermaking) là những công  
cụ hiệu quả đối với vấn đề bảo mật thông tin trên mạng viễn thông ngoài mật mã  
học. Vấn đề là phải chủ động tạo ra các sản phẩm bảo mật thông tin giấu trong đa  
phƣơng tiện và kiểm soát cũng nhƣ bảo đảm độ an toàn của sản phẩm nghiên cứu.  
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, nghiên cứu sinh đã lựa chọn luận án “Nghiên  
cứu phương pháp bảo mật thông tin giấu trong ảnh số”.  
Nội dung nghiên cứu của luận án còn nhằm ứng dụng để phục vụ cho công tác  
thông tin liên lạc bí mật nghiệp vụ. Từ việc xác định tầm quan trọng của bảo mật  
thông tin giấu trong ảnh số khi truyền thông, luận án đã nghiên cứu, xây dựng và  
công bố thuật toán giấu tin mật trong ảnh số, thỏa thuận trao đổi khóa bí mật, đồng  
thời phân tích và đánh giá khả năng bảo mật đƣờng truyền vô tuyến cho ảnh số khi  
bị tấn công để có sự lựa chọn đúng đắn theo các thuật toán khác nhau.  
Việc nghiên cứu này không chỉ mở rộng đa dạng hoá các phƣơng thức bảo mật  
để nâng cao hiệu quả khai thác, ứng dụng và sử dụng ảnh số trong truyền thông, mà  
còn hỗ trợ cho thông tin liên lạc bí mật thông qua truyền ảnh số phục vụ công tác  
nghiệp vụ an ninh - quốc phòng.  
B. Mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu  
B.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu  
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án nhƣ sau:  
- Nghiên cứu về kỹ thuật giấu tin và trao đổi khóa bí mật. Từ đó đề xuất thuật  
toán giấu tin mới trong ảnh số và trao đổi khóa bí mật bằng sinh số giả ngẫu nhiên  
và đánh giá độ an toàn của hệ thống mật mã và giấu tin trong ảnh số.  
- Nghiên cứu một số vấn đề về bảo mật ảnh số có đánh dấu watermark và hiệu  
suất mạng khi bị tấn công. Từ đó đề xuất lựa chọn phƣơng pháp đánh dấu bảo mật  
watermark nào tốt nhất cho cả hiệu năng lỗi và xác suất tìm thấy đánh dấu bảo mật  
   
4
watermark, cũng nhƣ đánh giá hiệu suất xử lý của các thuật toán back-off khác nhau  
trên mạng vô tuyến khi bị tấn công trong điều kiện thông thƣờng.  
- Ứng dụng nội dung nghiên cứu trên vào thiết bị thông tin liên lạc bí mật  
nghiệp vụ bằng hình ảnh.  
B.2. Đối tƣợng nghiên cứu  
Đối tƣợng nghiên cứu ở đây gồm ảnh số, bảo mật thông tin giấu trong ảnh số và  
các yếu tố ảnh hƣởng đến bảo mật mạng vô tuyến trong quá trình truyền ảnh số khi  
bị tấn công...  
B.3. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Trên cơ sở mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên  
cứu đƣợc sử dụng trong luận án là thông qua một số cơ sở lý thuyết toán học, dựa  
trên các mô hình đề xuất để phân tích, đánh giá kết hợp với các thuật toán, công cụ  
thống kê và một số kết quả về đại số. Ngoài ra, luận án còn sử dụng phƣơng pháp  
thực nghiệm, mô phỏng số nhằm đánh giá giải pháp đề xuất.  
B.4. Nội dung nghiên cứu  
Từ các phân tích trên, trong phạm vi của đề tài, luận án tập trung vào giải quyết  
các vấn đề sau:  
- Thứ nhất xây dựng thuật toán giấu tin mật trong ảnh số  
- Thứ hai là đƣa ra thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên phục vụ thỏa thuận trao  
đổi khóa bí mật;  
- Thứ ba là xây dựng thuật toán đánh giá độ an toàn của hệ thống mật mã và  
giấu tin trong ảnh số.  
- Thứ tƣ là nghiên cứu, đánh giá hiệu năng lỗi và xác suất tìm thấy watermark  
nhúng trong ảnh số khi bị tấn công.  
- Thứ năm là đánh giá ảnh hƣởng của thuật toán back-off đến hiệu suất mạng  
khi bị tấn công thông thƣờng.  
     
5
- Thứ sáu trên cơ sở các nhiệm vụ nghiên cứu trên, luận án đề xuất ứng dụng  
vào hệ thống liên lạc nghiệp vụ.  
C. Bố cục luận án  
Luận án đƣợc tổ chức thành 4 chƣơng với nội dung chính nhƣ sau  
- Phần mở đầu  
- Chƣơng 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.  
Chương 1 trình bày tổng quan những vấn đề cần nghiên cứu của luận án. Thứ  
nhất tổng quan về bảo mật khi truyền dữ liệu trên mạng viễn thông. Thứ hai giới  
thiệu về giấu tin trong đa phương tiện và giấu tin trong ảnh số. Thứ ba là  
watermark và các nghiên cứu liên quan, từ đó phân tích và đánh giá khả năng an  
toàn bảo mật của hệ thống truyền tin vô tuyến khi giấu thông tin trong ảnh số. Đó  
là những vấn đề nghiên cứu đặt ra để các chương tiếp theo giải quyết.  
- Chƣơng 2. Bảo mật thông tin giấu trong ảnh số và trao đổi khóa bí mật.  
Chương 2 giải quyết bài toán giấu tin mật và thỏa thuận trao đổi khóa bí mật.  
Thứ nhất đối với giấu tin mật, luận án đề xuất thuật toán mã khóa khối 5 bit hiệu  
quả và đơn giản, bảo đảm cân đối giữa tốc độ tính toán và độ phức tạp của thuật  
toán [T4]. Thứ hai đối với hệ thống mật mã trao đổi khóa bí mật, luận án đề xuất  
thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên có chu kỳ cực đại bằng phương pháp đồng dư  
tuyến tính [T5]. Thứ ba, từ các nghiên cứu về phương pháp đánh giá độ an toàn hệ  
thống mật mã và giấu tin, luận án đề xuất thuật toán đánh giá độ an toàn của hệ  
thống sinh bít giả ngẫu nhiên tùy ý, hệ thống sinh dãy giả ngẫu nhiên chữ cái latinh  
và đối với kỹ thuật giấu tin mật [T3].  
- Chƣơng 3. Bảo mật ảnh số có đánh dấu watermark và hiệu suất mạng khi  
bị tấn công.  
Chương ba giải quyết bài toán đánh giá khả năng bảo mật ảnh số thông qua  
xác suất tìm thấy wartermark đã được đánh dấu và hiệu suất mạng lớp MAC của  
 
6
IEEE 802.11 khi bị tấn công. Thứ nhất nghiên cứu và đánh giá so sánh hiệu năng  
lỗi của ảnh JPEG/JPEG2000 [T2] đã đánh dấu bảo mật bằng watermark khi truyền  
trên mạng vô tuyến, từ đó đề xuất lựa chọn phương pháp đánh dấu bảo mật  
watermark nào tốt nhất cho cả vấn đề hiệu năng lỗi cũng như xác suất tìm thấy  
đánh dấu bảo mật watermark [T6]. Thứ hai dựa trên việc hiệu suất lớp MAC của  
mạng IEEE 802.11 bị hạ xuống do các cuộc tấn công thông thường, luận án xây  
dựng mô hình trạng thái thuật toán Back-off, mô hình trạng thái kênh, các tham số  
hiệu suất gồm 3 tham số: lưu lượng truyền tải, xác suất rớt gói và độ trễ truy cập.  
Từ đó, luận án đánh giá hiệu suất xử lý của các thuật toán back-off khác nhau trong  
điều kiện thông thường [T7].  
- Chƣơng 4. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc bí mật thông qua truyền  
ảnh số  
Từ các kết quả đã đạt được trong chương 2 và chương 3, chương 4 luận án ứng  
dụng nội dung nghiên cứu vào hệ thống thông tin liên lạc bí mật nghiệp vụ. Hệ  
thống này ứng dụng kỹ thuật giấu tin mật bằng thuật toán mã hóa và có trao đổi  
khóa bí mật vào ảnh số (chương 2) và đánh dấu bảo mật watermark lên ảnh số đó  
(chương 3). Hệ thống thông tin liên lạc bí mật được sử dụng để trao đổi bản tin  
giấu trong ảnh số cho nhau phục vụ cho công tác nghiệp vụ [T1].  
Kết luận và phụ lục: Trong kết luận, luận án tóm tắt các kết quả nghiên cứu  
chính đã đạt được, nêu các đóng góp mới và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.  
Phần phụ lục là kết quả thử nghiệm đánh giá đối với hệ thống thiết bị thông tin liên  
lạc bí mật.  
Các đề xuất mới trong luận án đều đƣợc chứng minh, phân tích lý thuyết và  
thực nghiệm, mô phỏng. Những kết quả chính của luận án đƣợc công bố trên 09  
công trình.  
7
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Tóm tắt: Chương này trình bày tổng quan những vấn đề nghiên cứu của luận  
án. Thứ nhất tổng quan về bảo mật khi truyền dữ liệu trên mạng viễn thông. Thứ hai  
giới thiệu về giấu tin trong đa phương tiện và ảnh số. Thứ ba là watermark và các  
nghiên cứu liên quan, từ đó phân tích và đánh giá khả năng an toàn bảo mật của hệ  
thống khi giấu thông tin trong ảnh số.  
1.1. Một số vấn đề về an ninh, an toàn và bảo mật thông tin trên mạng viễn  
thông  
Dựa trên kỹ thuật ta có thể phân loại bảo mật thông tin thành hai nhóm: nhóm  
thứ nhất là bảo mật thông tin bằng các kỹ thuật phần cứng và nhóm thứ hai là giải  
pháp bằng phần mềm thông qua các thuật toán bảo mật. Luận án này tập trung vào  
nhóm giải pháp thứ 2. Để đảm bảo an toàn dữ liệu một cách hiệu quả nhằm chống  
các khả năng tấn công hoặc các rủi ro, sự cố ngẫu nhiên/cố ý có thể xảy ra trong quá  
trình truyền tin nói chung, việc phòng chống và xác định chính xác các nguy cơ có  
thể làm ảnh hƣởng đến dữ liệu là vô cùng quan trọng [1], [6].  
Theo NCS, một số vấn đề liên quan đến an toàn, bảo mật thông tin đƣợc đề cập  
dƣới đây  
* An toàn đối với việc bảo vệ thông tin gồm:  
- Tính bí mật: đảm bảo thông tin/dữ liệu trao đổi không bị lộ hoặc bị khám phá  
bởi những kẻ tấn công.  
- Tính xác thực: Đảm bảo thông tin/dữ liệu trao đổi không bị mạo danh giữa  
ngƣời gửi và ngƣời nhận.  
- Tính toàn vẹn: Đảm bảo thông tin/dữ liệu trao đổi không bị thay đổi hoặc bị  
phá hủy bởi những kẻ tấn công.  
- Tính sẵn sàng: Đảm bảo những ngƣời nhận và ngƣời gửi hợp pháp không bị  
từ chối truy nhập một cách không chính đáng tới thông tin/dữ liệu trao đổi.  
* Nguy cơ mất an toàn thông tin gồm:  
   
8
- Rò rỉ thông tin: Thông tin/dữ liệu bị lộ hoặc bị khám phá từ chính ngƣời đƣợc  
phép.  
- Vi phạm tính toàn vẹn: Tính toàn vẹn của thông tin/dữ liệu bị phá hủy/ảnh  
hƣởng thông qua việc tạo, thay đổi trái phép hay phá hoại thông tin/dữ liệu đó.  
- Từ chối dịch vụ: Việc truy nhập thông tin/dữ liệu bị cản trở một cách có chủ  
đích.  
- Sử dụng trái phép: Thông tin/dữ liệu đƣợc sử dụng bởi kẻ tấn công hoặc theo  
cách không đƣợc phép.  
* Các dịch vụ an toàn thông tin gồm:  
- Dịch vụ giữ bí mật: Bảo vệ chống lại thông tin bị lộ hoặc bị khám phá do các  
kẻ tấn công.  
- Dịch vụ xác thực: Cung cấp việc đảm bảo về định danh của thông tin/dữ liệu  
đó.  
- Dịch vụ toàn vẹn dữ liệu: Bảo vệ chống lại thông tin/dữ liệu bị thay đổi, xoá,  
hoặc thay thế trái phép.  
- Dịch vụ chống chối bỏ: Bảo vệ chống lại một nhóm trao đổi truyền thông từ  
chối một cách không đúng khi trao đổi xảy ra.  
- Dịch vụ điều khiển truy nhập: Bảo vệ chống lại việc sử dụng hoặc thao tác trái  
phép trên các tài nguyên.  
* Các hình thức tấn công thông tin trên đường truyền:  
- Tấn công chủ động (Active) có một số hình thức nhƣ sau: Ngăn chặn thông  
tin, sửa đổi thông tin và chèn thông tin giả; Trong đó Ngăn chặn thông tin là Thông  
tin/dữ liệu bị phá hủy, không sẵn sàng phục vụ hoặc không sử dụng đƣợc. Đây là  
hình thức tấn công làm mất khả năng sẵn sàng phục vụ của thông tin/dữ liệu. Sửa  
đổi thông tin là kẻ tấn công truy nhập, chỉnh sửa thông tin/dữ liệu trên đƣờng  
truyền. Đây là hình thức tấn công lên tính toàn vẹn của thông tin/dữ liệu. Chèn  
thông tin giả là kẻ tấn công chèn thông tin/dữ liệu giả vào hệ thống. Đây là hình  
thức tấn công lên tính xác thực của thông tin/dữ liệu. Mục đích của các hình thức  
tấn công chủ động này là cho ngƣời nhận nhận đƣợc những thông tin đã bị sai  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 162 trang yennguyen 20700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu phương pháp bảo mật thông tin giấu trong ảnh số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_phuong_phap_bao_mat_thong_tin_giau_trong.pdf