Luận văn Đo lường ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
----------------  
MAI PHƯỢNG LIÊN  
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM  
KHOẢN VAY ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI  
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013  
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
----------------  
MAI PHƯỢNG LIÊN  
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM  
KHOẢN VAY ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI  
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU  
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng  
Mã số : 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS TS. Lê Thị Lanh  
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan nội dung bài luận văn là do tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn  
của Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Lê Thị Lanh. Các nội dung trong luận văn được  
đúc kết trong quá trình học tập, kinh nghiệm thực tế và các kết quả nghiên cứu  
trong thực tiễn. Số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và được thu thập từ  
những nguồn chính thống và đáng tin cậy.  
Tôi cam đoan rằng luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ công trình  
nghiên cứu nào.  
TP Bà Rịa, ngày 10 tháng 10 năm 2013.  
Học viên  
Mai Phượng Liên  
MỤC LỤC  
TRANG BÌA PHỤ  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
AGRIBANK BR – VT:  
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh  
Bà Rịa – Vũng Tàu  
AGRIBANK:  
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt  
Nam  
CBCNV:  
GDP:  
Cán bộ công nhân viên  
Tổng sản phẩm quốc nội  
Ngân hàng nhà nước  
NHNN:  
NHTM:  
PD:  
Ngân hàng thương mại  
Probability of Default, xác suất vỡ nợ  
Rủi ro tín dụng  
RRTD:  
TCTD:  
Tổ chức tín dụng  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ  
Đồ thị 1.1 So sánh giữa LP và Logit Model .............Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.1 Tổng nguồn vốn huy động từ 2008 – 2012Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay từ 2008 – 2012..........Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.3 Nợ xấu từ 2008 – 2012 ..............................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.4 Lợi nhuận từ 2008 – 2012..........................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.5 Thị phần của Agribank so với các TCTD trên địa bànError! Bookmark  
not defined.  
Bảng 2.6 Bảng phân phối các mẫu theo thời gian.....Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.7 Bảng phân phối các khoản vay theo tài sản bảo đảmError!  
Bookmark  
not defined.  
Bảng 2.8 Bảng phân phối Tỷ trọng tần số khoản vay theo thời gian (%)......... Error!  
Bookmark not defined.  
Bảng 2.9 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu gốcError! Bookmark not  
defined.  
Bảng 2.10 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lậpError! Bookmark not  
defined.  
Bảng 2.11 Ước lượng phương trình PD....................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.12 Ước lượng phương trình PD theo chi nhánhError!  
Bookmark  
Bookmark  
not  
not  
defined.  
Bảng 2.13 Ước lượng phương trình PD – Yếu tố vĩ môError!  
defined.  
Bảng 2.14 Ước lượng phương trình PD - Vai trò của tài sản bảo đảm............. Error!  
Bookmark not defined.  
1
TÓM TẮT  
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay (như thời hạn  
vay, số tiền vay, tài sản thế chấp, ngành cho vay, chi nhánh cho vay, yếu tố vĩ mô)  
đến rủi ro tín dụng. Sử dụng phương pháp hồi quy Logistic và dữ liệu thu thập của  
hơn 120.000 khoản vay đang dư nợ tại Agribank Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu qua các  
năm từ 2009 đến 2012, tác giả tìm thấy có mối quan hệ giữa các đặc điểm khoản  
vay và rủi ro tín dụng. Kết quả thực nghiệm của bài nghiên cứu có thể hữu ích đối  
với các nhà quản trị ngân hàng trong việc giám sát rủi ro tín dụng cũng như là nền  
tảng phát triển các hướng nghiên cứu tiếp theo.  
Từ khóa: rủi ro tín dụng, xác suất vỡ nợ, đặc điểm khoản vay, hồi quy Logistic.  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Vấn đề nghiên cứu  
Đo lường chính xác rủi ro vỡ nợ của khoản vay là tiêu chuẩn đầu tiên đối với  
bất cứ một mô hình xếp hạng tín dụng nào. Các phương pháp được sử dụng hiện  
nay như chấm điểm xếp hạng tín dụng, phương pháp thống kê phân tích các chỉ tiêu  
tài chính của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Các thông tin chấm điểm đưa vào  
thường bị điều chỉnh bởi người chấm điểm, các báo cáo tài chính không được cập  
nhật kịp thời và đảm bảo độ tin cậy do không buộc kiểm toán bởi các tổ chức kiểm  
toán độc lập. Phương pháp xếp hạng tín dụng nâng cao theo tiêu chuẩn Basel chưa  
được áp dụng rộng rãi bởi các ngân hàng còn hạn chế về trình độ và kỹ thuật trong  
việc xử lý dữ liệu.  
Một hướng nghiên cứu cho phép khai thác những ưu điểm và khắc phục  
những hạn chế là những mô hình kết hợp, sử dụng phân tích hồi quy Probit hay  
Logit với biến phụ thuộc là biến nhị phân thể hiện tình trạng vỡ nợ của khoản vay  
và biến phụ thuộc là các đặc điểm khoản vay. Jiménez (2002) phân tích tác động  
của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng với dữ liệu khoảng ba triệu khoản  
vay của Ngân hàng Tây Ban Nha. Carling (2007) đo lường tác động của các đặc  
   
2
điểm khoản vay bao gồm cả yếu tố vĩ mô đến rủi ro của các doanh nghiệp trong  
trường hợp Ngân hàng Thụy Điển. Hai nghiên cứu khác điển hình trong trường hợp  
nền kinh tế mới nổi là: Lukas (2004) phân tích ảnh hưởng của tài sản thế chấp đến  
rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Thái Lan và Miao Jianchun (2009) đo  
lường ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng đối với các doanh  
nghiệp của NHTM Trung Quốc. Các nghiên cứu trên đều tìm thấy có mối quan hệ  
giữa các đặc điểm khoản vay và rủi ro tín dụng, tuy nhiên, tại Việt Nam chưa tìm  
thấy những nghiên cứu thực nghiệm tương tự.  
Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Đo  
lường ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng tại Ngân  
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” nhằm  
phân tích những ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng, từ đó  
đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cũng như giám sát  
rủi ro tín dụng tại chi nhánh.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu đề tài nghiên cứu tập trung vào:  
- Đo lường ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng tại  
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.  
- Đưa ra giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cũng như giám sát  
rủi ro tín dụng tại chi nhánh.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là các đặc điểm khoản vay như: thời hạn vay, số tiền  
vay, tài sản bảo đảm, ngành cho vay, ngân hàng cho vay, yếu tố vĩ mô và xác suất  
vỡ nợ của khoản vay.  
Phạm vi nghiên cứu:  
- Hơn 120.000 khoản vay đang dư nợ tại thời điểm cuối năm từ năm 2009 –  
2012.  
   
3
- Tập trung phân tích ảnh hưởng đặc điểm của các khoản vay dưới hình thức  
cho vay nội tệ tín dụng thông thường, không bao gồm các hình thức cấp tín dụng  
khác như: thấu chi, bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu, cho thuê tài chính và cho  
vay ngoại tệ.  
- Yếu tố kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động  
tín dụng như GPD, lãi suất liên ngân hàng. Không nghiên cứu các yếu tố khác như  
yếu tố chính trị, xã hội….  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với  
phương pháp định lượng bằng cách sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên  
phần mềm STATA 11, dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp thu thập tại Ngân hàng Nông  
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu qua các năm.  
5. Kết cấu của luận văn  
Luận văn gồm có 03 chương ngoài phần mở đầu và kết luận:  
Chương 1. Tổng quan về rủi ro tín dụng và các đặc điểm khoản vay ảnh  
hưởng đến rủi ro tín dụng.  
Chương 2. Thực trạng về các đặc điểm khoản vay ảnh hưởng đến rủi ro tín  
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.  
Chương 3. Giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay  
đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa  
– Vũng Tàu.  
   
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM  
KHOẢN VAY ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG  
1.1 Tín dụng ngân hàng  
1.1.1 Khái niệm  
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội.  
Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt  
đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng đồng thời xuất hiện  
quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này tín dụng xuất hiện dưới hình thức vay mượn  
bằng hiện vật – hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn  
bằng tiền tệ.  
Tín dụng, xuất phát từ gốc từ Latin: Gredittum, tức là tin tưởng, tín nhiệm.  
Tín dụng là sự tin tưởng cho phép một bên cung cấp nguồn lực cho một bên khác  
mà bên thứ hai không hoàn trả cho bên đầu tiên ngay lập tức (do đó tạo ra món nợ),  
thay vào đó sẽ sắp xếp hoặc hoàn trả hoặc trả lại những nguồn lực vào thời điểm sau  
đó. Các nguồn lực được cung cấp có thể là tài chính (ví dụ như cấp một khoản vay),  
hoặc có thể bao gồm hàng hóa dịch vụ (ví dụ như tín dụng tiêu dùng). Tín dụng  
được mở rộng bởi một chủ nợ, được biết đến như một người cho vay và một con nợ  
được biết đến như một người vay.  
Quan hệ tín dụng hiện diện trong gần như tất cả các quan hệ kinh tế, giữa các  
cá nhân với nhau, giữa cá nhân với doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp và giữa  
các quốc gia với nhau.  
- Tín dụng quốc gia là quan hệ tín dụng giữa các quốc gia với nhau, hay giữa  
các tổ chức quốc tế với các quốc gia. Tín dụng quốc gia phát sinh khi có sự thâm  
hụt ngân sách, các nguồn thu từ thuế, từ hoạt động của bộ máy Nhà nước không đủ  
bù chi và dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng.  
- Tín dụng đối với các doanh nghiệp, cá nhân là quan hệ tín dụng theo đó các  
doanh nghiệp có thể vay lẫn nhau, vay từ cá nhân hay huy động vốn từ nguồn khác.  
Hình thức phổ biến nhất là Tín dụng ngân hàng.  
     
5
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa  
Ngân hàng và khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất  
định. Tín dụng ngân hàng bao gồm ba yếu tố sau:  
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người  
sử dụng.  
+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)  
+ Bao giờ cũng phát sinh một khoản chi phí hay còn gọi là phí sử dụng vốn.  
1.1.2 Phân loại  
Tùy theo tiêu thức phân loại mà Tín dụng ngân hàng được chia thành nhiều  
loại cho vay khác nhau:  
1.1.2.1 Căn cứ thời hạn cho vay  
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng.  
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn vay từ trên 12 tháng đến  
36 tháng.  
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn vay từ trên 36 tháng.  
1.1.2.2 Căn cứ theo phương thức cho vay  
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng thực hiện thủ  
tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.  
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả  
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời thời gian nhất định.  
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực  
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư  
phục vụ đời sống.  
- Cho vay hợp vốn: một nhóm các Ngân hàng cùng cho vay đối với một dự  
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó một Ngân hàng làm  
đầu mối dàn xếp, phối hợp với các Ngân hàng khác.  
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả  
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều  
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.  
     
6
- Các phương thức cho vay khác: như cho vay thông qua nghiệp vụ phát  
hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi và các phương thức  
cho vay khác theo quy định của pháp luật.  
1.1.2.3 Căn cứ theo mục đích vay  
- Cho vay tài trợ thương mại: là mảng tín dụng phục vụ cho đối tượng khách  
hàng là doanh nghiệp, nhằm đáp ứng cho các mục đích vay vốn như:  
+ Bổ sung vốn lưu động.  
+ Tài trợ xuất nhập khẩu.  
+ Chiết khấu bộ chứng từ.  
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.  
+ Thanh toán nợ đến hạn phải trả.  
+ Mục đích thương mại khác.  
- Cho vay tiêu dùng: là mảng tín dụng dành cho các đối tượng khách hàng là  
hộ gia đình, cá nhân, nhằm đáp ứng cho các mục đích vay vốn như:  
+ Cho vay trả góp CBCNV.  
+ Xây dựng, sửa chữa nhà.  
+ Mua sắm, sửa chữa phương tiện vận chuyển.  
+ Cho vay du học, chữa bệnh.  
+ Cho vay các mục đích khác.  
- Cho vay tài trợ dự án: đáp ứng cho các mục đích vay vốn như:  
+ Cho vay dự án bất động sản.  
+ Cho vay đầu tư mới.  
+ Cho vay đầu tư mở rộng.  
+ Cho vay đầu tư chiều sâu.  
1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:  
- Cho vay có tài sản bảo đảm: là loại cho vay mà nghĩa vụ trả nợ của khách  
hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách  
hàng vay hay bảo lãnh của bên thứ ba.  
- Cho vay không có tài sản bảo đảm: là loại cho vay mà nghĩa vụ trả nợ của  
   
7
khách hàng không được bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp hay được bảo đảm  
bằng uy tín của các tổ chức chính trị - xã hội.  
1.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng cho vay  
- Cho vay hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác tại Việt Nam: là loại cho vay đáp  
ứng nhu cầu vốn cho khách hàng là hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác tại Việt Nam.  
- Cho vay tổ chức: là loại cho vay đáp ứng nhu cầu vốn đối với khách hàng  
là Công ty nhà nước, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư  
nước ngoài, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã, Công ty hợp danh, Các doanh  
nghiệp hoạt động tại Việt Nam, và các tổ chức khác có đủ điều kiện theo quy định  
của Bộ Luật Dân sự.  
- Cho vay cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam: là loại cho vay đáp ứng  
nhu cầu vốn cho khách hàng là cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam.  
1.2 Rủi ro tín dụng  
Tùy theo cách tiếp cận, có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro:  
- Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro (Risk) là những thiệt hại, mất mát hay  
nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hay điều không chắc  
chắn có thể xảy ra đối với con người.  
- Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là một sự không chắc chắn, một tình  
trạng bất ổn hay sự biến động tiềm ẩn ở kết quả. Tuy nhiên, không phải sự không  
chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước  
đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc  
chắn nào chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xem là sự bất trắc, chứ  
không phải rủi ro. Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.  
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.  
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà bên đối tác không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khi  
đến hạn hoặc sau đó bất cứ lúc nào. Hình thức cổ điển nhất của rủi ro trong thị  
trường tài chính là rủi ro tín dụng, được biết đến như là rủi ro vỡ nợ. (Altman,1968).  
Nghiên cứu về rủi ro tín dụng luôn thu hút sự quan tâm của các nhà học  
thuật, họ cố gắng diễn tả nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro vỡ nợ, các giả thuyết và  
   
8
mô hình đo lường để giải thích và tính toán rủi ro vỡ nợ. Dự đoán được rủi ro tín  
dụng tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ở giai đoạn sớm và cung cấp những cảnh  
báo hữu ích đối với các nhà đầu tư có thể làm giảm thiểu rủi ro (Altman, 1998).  
Rủi ro tín dụng còn được định nghĩa là là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát  
sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo  
hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ  
gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Hiểu một cách khác thì rủi ro tín dụng là rủi ro  
không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết  
vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn  
(Trần Huy Hoàng, 2010).  
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN “  
Quyết định về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự  
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD ” thì khái  
niệm rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau:  
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả  
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách  
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo  
cam kết.”  
Theo Joel Bessis (2008), Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong ngân  
hàng. Đó là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ.  
Theo các quy định, rủi ro tín dụng chia thành các thành phần như:  
+ Rủi ro vỡ nợ  
+ Rủi ro giảm uy tín  
+ Rủi ro nguy cơ (tức là sự bất trắc về giá trị tương lai của khoản tiền có thể  
thua lỗ vào thời điểm vỡ nợ chưa biết)  
+ Rủi ro do thua lỗ  
+ Rủi ro đối tác  
Rủi ro vỡ nợ là khi người đi vay không thể đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ. Vỡ  
nợ gây ra thua lỗ một phần hay toàn phần đối với khoản tiền được cho vay. Có  
9
nhiều sự kiện vỡ nợ: gây chậm trễ trong nghĩa vụ trả nợ, tái cấu trúc nghĩa vụ trả nợ  
do sụt giảm uy tín tín dụng đáng kể của người đi vay, phá sản.  
Khái niệm vỡ nợ tùy thuộc vào luật lệ và quy ước. Luật phổ biến là việc  
không trả nợ kéo dài, ít nhất là 90 ngày, tuy nhiên định nghĩa này không áp dụng ở  
tất cả mọi nơi. Ví dụ các cơ quan xếp hạng cho các nhà đầu tư tính vỡ nợ kể từ ngày  
đầu tiên vi phạm nghĩa vụ trả nợ.  
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, Rủi ro tín dụng được phân thành  
hai loại: Rủi ro giao dịch và Rủi ro danh mục.  
- Rủi ro giao dịch:  
Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những  
hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro  
giao dịch có 3 bộ phận chính là: Rủi ro lựa chọn, Rủi ro bảo đảm và Rủi ro nghiệp  
vụ.  
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín  
dụng khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho  
vay.  
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều kiện  
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, hình thức bảo  
đảm, và mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm.  
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và  
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật  
xử lý các khoản vay có vấn đề.  
- Rủi ro danh mục:  
Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những  
hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thành hai loại:  
Rủi ro nội tại và Rủi ro tập trung.  
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính  
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất  
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.  
10  
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều  
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng  
một ngành, một lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc  
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. (Trần Huy Hoàng, 2010).  
Như vậy, có thể kết luận Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá  
trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không  
trả được nợ hoặc không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.  
1.3 Một số phương pháp lượng hóa rủi ro tín dụng  
1.3.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s  
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp  
hạng trái phiếu và các khoản cho vay. Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số  
dịch vụ xếp hạng tư nhân, trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch  
vụ tốt nhất.  
Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa, nhưng với Standard & Poor’s thì  
cao nhất từ AAA. Việc xếp hạng từ Aaa (Moody’s) và AAA (Standard & Poor’s)  
thấp dần đến C để phản ảnh rủi ro không hoàn được vốn cao. Trong đó, các khoản  
cho vay xếp hạng bốn mức đầu tiên: Aaa, Aa, A, Baa (Moody’s) và AAA, AA, A,  
BBB (Standard & Poor’s) được xem như khoản vay ngân hàng nên đầu tư hay cho  
vay, còn các khoản vay xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không nên đầu tư hay cho  
vay.  
   
11  
MÔ HÌNH XẾP HẠNG CỦA CÔNG TY MOODY’S VÀ STANDARD & POOR’S  
XẾP HẠNG  
TÌNH TRẠNG  
MOODY’S  
STANDARD &  
POOR’S  
AAA  
AA  
Aaa  
Aa  
A
Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất  
Chất lượng cao  
A
Chất lượng trên trung bình  
Chất lượng trung bình  
Baa  
Ba  
B
BBB  
BB  
Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ  
Chất lượng dưới trung bình  
Chất lượng kém  
B
Caa  
Ca  
C
CCC  
CC  
Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ  
Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu  
C
Nguồn: Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng  
1.3.2 Mô hình điểm số Z (Z score – Credit scoring model)  
Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản của  
khách hàng vay luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về rủi ro.  
Có nhiều công cụ được áp dụng, trong đó chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học  
thuật và thực hành, công nhận và sử dụng trên thế giới. Chỉ số này được phát minh  
bởi Giáo sư Edward I.Altman, Trường kinh doanh Leonard N.Stern, thuộc trường  
Đại học New York, và được phát triển độc lập bởi Giáo sư Richard Taffler và  
những nhà nghiên cứu khác. Đến nay, hầu hết các nước vẫn còn sử dụng vì nó có độ  
tin cậy khá cao.  
Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số: X1, X2, X3, X4, X5  
X1 = Vốn lưu động/Tổng tài sản.  
X2 = Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản.  
X3 = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản.  
X4 = Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách của Tổng nợ.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 96 trang yennguyen 10100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đo lường ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_do_luong_anh_huong_cua_cac_dac_diem_khoan_vay_den_r.pdf