Tóm tắt Luận văn Tìm hiểu giải pháp gia cường cầu bê tông cốt thép cũ bằng thanh composite và nghiên cứu áp dụng cho cầu châu ổ, km1036+275, Quốc lộ 1, tỉnh Quảng Ngãi
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ VĂN TRƯỜNG
TÌM HIỂU GIẢI PHÁP GIA CƯỜNG
CẦU BTCT CŨ BẰNG THANH COMPOSITE
VÀ NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CHO CẦU CHÂU Ổ,
KM1036+275, QUỐC LỘ 1, TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số: 60.58.02.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng – Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ THỊ BÍCH THỦY
Phản biện 1: PGS. TS. Hoàng Phương Hoa
Phản biện 2: GS. TS. Nguyễn Viết Trung
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình
giao thông họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 9 năm 2015.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quốc lộ 1 là tuyến đường giao thông huyết mạch xuyên suốt
chiều dài đất nước, đi qua hầu hết các trung tâm, vùng kinh tế lớn với
tổng chiều dài khoảng 2300 Km đường và hơn 900 cây cầu lớn nhỏ
(phần lớn trong đó là những cây cầu được xây dựng trước năm 1975).
Trải qua hàng chục năm khai thác, Quốc lộ 1 đã trải qua nhiều lần
đầu tư xây dựng, mở rộng, sửa chữa để đảm bảo khả năng khai thác
của đường và hệ thống cầu BTCT cũ trên tuyến.
Hiện nay Quốc lộ 1 đang được xây dựng mở rộng lên 04 làn
xe cơ giới, phấn đấu đến năm 2016 hoàn thành. Do đó để tiết kiệm
kinh phí và thời gian, Bộ Giao thông vận tải đã có công văn chỉ đạo
phải tận dụng các cầu hiện hữu trên tuyến và xây dựng cầu mới bên
cạnh, trong trường hợp không thể mới cho xây dựng mới thay thế
cầu cũ.
Vì vậy vấn đề sửa chữa gia cố, tăng cường tải trọng các cầu
BTCT cũ là nhu cầu bức thiết của Ngành giao thông nói chung và
đối với Cục Quản lý Đường bộ III nói riêng (đơn vị quản lý đoạn
QL1 từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa). Như vậy, cần thiết phải nghiên
cứu đánh giá hiệu quả các biện pháp gia cường cầu BTCT cũ hiện
đang được sử dụng. Hiện nay các dự án sửa chữa cầu do Cục QLĐB
III quản lý chủ yếu gia cường dầm BTCT bằng phương pháp dán tấm
sợi composite còn một số cầu gia cường bằng căng cáp DƯL ngoài.
Vật liệu cốt sợi Composite ra đời với đặc tính bền vững trong
môi trường muối, axít nhất là xây dựng công trình ở các vùng ven
biển, hải đảo lại có tính năng chịu lực cao hơn thép, dễ tạo hình, thân
thiện môi trường, có khả năng thay thế một phần thép trong kết cấu
bê tông cốt thép. Do đó, học viên mạnh dạn “Tìm hiểu giải pháp gia
2
cường cầu BTCT cũ bằng thanh composite và nghiên cứu áp dụng
cho cầu Châu Ổ, Km1036+275, QL1, tỉnh Quảng Ngãi’ là cần thiết
và theo học viên tương lai không xa sẽ áp dụng thanh composite này.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá được hiện trạng hư hỏng, sức chịu tải của hệ
thống cầu trên tuyến Quốc lộ 1 thuộc địa bàn Cục QLĐB III.
- Đánh giá tổng quan các biện pháp đã được áp dụng.
- Nghiên cứu các đặc trưng cơ học, cấu tạo vật liệu
Composite.
- Nghiên cứu các biện pháp gia cường cầu BTCT cũ bằng
thanh composite để áp dụng cho hệ thống các cầu yếu trên tuyến.
- Nghiên cứu áp dụng cho cầu Châu Ổ, Km1036+275, QL1,
tỉnh Quảng Ngãi .
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Hệ thống cầu trên tuyến Quốc lộ 1- Thuộc địa bàn Cục
QLĐB III.
- Các biện pháp gia cường sửa chữa đã được áp dụng: PP dán
bản thép, PP căng cáp dự ứng lực ngoài, PP dán tấm sợi composite.
- Lý thuyết tính toán kết cấu BTCT gia cường bằng vật liệu
composite.
- Nghiên cứu sử dụng thanh composite thay thế cáp dự ứng lực
căng ngoài, nghiên cứu sử dụng thanh composite theo phương pháp
dán gần bề mặt trong việc sửa chữa và gia cường cầu cũ đã xuống cấp:
Cầu Châu Ổ, Km 1036+275, Quốc lộ 1 - tỉnh Quảng Ngãi.
- Một số ứng dụng khác của thanh composite.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là lý thuyết.
- Thu thập số liệu, nghiên cứu đánh giá hiện trạng hư hỏng
của hệ thống cầu từ đó đề xuất giải pháp gia cường cụ thể cho từng
3
đối tượng hư hỏng.
- Nghiên cứu áp dụng cụ thể việc sử dụng thanh composite so
với Cáp dự ứng lực ngoài, nghiên cứu sử dụng thanh composite theo
phương pháp dán gần bề mặt ở công trình thực tế: Sửa chữa cầu Châu
Ổ, Km 1036+275, Quốc lộ 1, tỉnh Quảng Ngãi.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn gồm những nội dung chính như sau:
Chương 1: Hiện trạng các cầu trên tuyến QL1A thuộc địa
bàn Cục QLĐB III quản lý và sơ lược các giải pháp gia cường cầu
Chương 2: Lý thuyết tính toán khi gia cường cầu BTCT cũ
bằng vật liệu composite
Chương 3: Tìm hiểu các nghiên cứu thực nghiệm áp dụng
thanh composite để gia cường công trình dầm cầu BTCT và các ứng
dụng thanh composite
Chương 4: Nghiên cứu ứng dụng ở công trình: Sửa chữa cầu
Châu Ổ, Km1036+275, QL1, tỉnh Quảng Ngãi bằng thanh composite
CHƢƠNG1
HIỆN TRẠNG CÁC CẦU TRÊN TUYẾN QL1A
THUỘC ĐỊA BÀN CỤC QUẢN LÝ ĐƢỜNG BỘ III QUẢN LÝ
VÀ SƠ LƢỢC CÁC GIẢI PHÁP GIA CƢỜNG CẦU
1.1. HIỆN TRẠNG CÁC CẦU TRÊN TUYẾN QL1A TỪ ĐÀ
NẴNG ĐẾN KHÁNH HÒA DO CỤC QUẢN LÝ ĐƢỜNG BỘ
III QUẢN LÝ
Chỉ tính riêng hiện trạng về hệ thống cầu trên tuyến Quốc lộ
1 đi qua các tỉnh thành: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú Yên và Khánh Hòa như sau:
4
Bảng 1.1. Tổng hợp các cầu trên tuyến QL1 đoạn trên địa bàn
Cục QLĐBIII
TT
1
Loại cầu
Số lượng
Tỷ lệ
Chiều dài
Tỷ lệ
73
41.24%
2.955,84
19.830%
Cầu BTCT thường
Cầu BTCT DƯL
66
38
37.29% 10.276,22
21.47% 1.676,67
68.93%
11.24%
2
Cầu dầm thép liên
hợp bản BTCT
3
177
100.0% 14.908,73
100.0%
Tổng cộng các loại
Dựa trên số liệu hiện trạng của hệ thống cầu trên tuyến QL1
đã nêu trên, hiện nay hiện trạng và sức chịu tải của các cầu trên tuyến
như sau:
- Số lượng cầu tải trọng khai thác 25T: 87/177 cầu chiếm 49,15%
- Số lượng cầu tải trọng khai thác 30T: 79/177 cầu chiếm 44,63%
- Số lượng cầu tải trọng khai thác H30-XB80: 11/177 cầu
chiếm 6,2%.
Theo Bảng thống kê thấy tình trạng 87 cầu có tải trọng khai
thác 25T đa số được xây dựng trước năm 1975 là các cầu yếu cần
được gia cố, sửa chữa tăng cường. Việc các phương tiện có tải trọng
vượt quá cấp tải trọng cho phép cũng như lưu lượng xe qua lại trên
cầu lớn ảnh hưởng đến khả năng khai thác và tuổi thọ của các cầu
BTCT nhịp giản đơn trên các tuyến Quốc lộ.
1.2. CÁC DẠNG HƯ HỎNG THƯỜNG THẤY TRÊN CÁC
CẦU BTCT VÀ BTCT DƯL TRÊN TUYẾN QL1A
1.2.1. Hư hỏng do dầm bị võng, dịch chuyển vị trí
1.2.2. Hư hỏng do phong hóa bê tông
1.2.3. Hiện tượng mỏi của thép
1.2.4. Hư hỏng do bị nứt bê tông
5
Hình 1.5. Các dạng vết nứt trong kết cấu nhịp cầu
1-Do co ngót 2-Nứt xiên 3- Nứt dọc tại chỗ tiếp giáp bản cánh và
sườn dầm 4-Nứt ngang bản cánh trên 5-Nứt ngang bầu dầm dưới
6-Nứt dọc bầu dầm dưới 7-Nứt ở vùng sát gối 8-Nứt ngang ở đầu dầm
1.2.5. Vỡ bê tông đầu dầm tại vị trí gối
1.2.6. Nứt vỡ bê tông cánh dầm dọc cầu
1.2.7. Bê tông rỗ tổ ong, rỉ cốt thép, nứt vỡ
1.2.8. Trường hợp bị bong tróc và những hư hỏng khác
1.3. SƠ LƢỢC CÁC GIẢI PHÁP GIA CƢỜNG PHỔ BIẾN
ĐƢỢC ÁP DỤNG CHO CÁC CẦU YẾU TRÊN TUYẾN
1.3.1. Gia cƣờng bằng dán bản thép
1.3.2. Gia cƣờng bằng căng cáp DƢL ngoài
1.3.3. Gia cƣờng bằng dán tấm sợi composite
1.3.4. Gia cường bằng thanh composite thay cáp DƯL ngoài
1.3.5. Giải pháp cuối cùng: Phá dỡ, thay thế và xây mới
1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chương 1 đã nghiên cứu hiện trạng, đặc điểm kết cấu và đặc
điểm hư hỏng của hệ thống cầu trên tuyến do Cục QLĐB III quản lý
và tìm hiểu tổng quan về các giải pháp gia cường đã được áp dụng.
Các dự án cần nâng cấp sửa chữa cầu so với yêu cầu thực tế
tại Cục QLĐB III hàng năm chiếm tỷ lệ thấp do kinh phí có hạn.
Hiện nay Quốc lộ 1 được mở rộng lên 04 làn xe cơ giới, Bộ GTVT đã
có công văn chỉ đạo phải tận dụng các cầu hiện hữu trên tuyến và xây
dựng cầu mới bên cạnh, trong trường hợp khó khăn mới cho xây
dựng mới thay thế cầu cũ. Như vậy nhu cầu gia cường sửa chữa cầu
6
là yêu cầu bức thiết hiện nay.
Hiện nay các dự án sửa chữa cầu do Cục QLĐB III quản lý
chủ yếu gia cường dầm BTCT bằng phương pháp dán tấm sợi
composite còn một số cầu vẫn được gia cường bằng căng cáp DƯL
ngoài. Do đó, học viên mạnh dạn nghiên cứu và áp dụng biện pháp gia
cường dầm BTCT bằng thanh composite cho một số cầu để khắc phục
hiện tượng xâm thực, gỉ cốt thép, thân thiện môi trường trên địa bàn
Cục QLĐB III là cần thiết và theo học viên tương lai không xa sẽ áp
dụng. Các chương sau sẽ nghiên cứu chi tiết hơn về thanh composite.
CHƢƠNG2
LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN KHI GIA CƢỜNG
CẦU BTCT CŨ BẰNG VẬT LIỆU COMPOSITE
2.1. TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA VẬT LIỆU CỐT SỢI COMPOSITE
2.2. CẤU TẠO VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG CỦA VẬT LIỆU CỐT
SỢI COMPOSITE
2.2.1. Cấu tạo vật liệu composite
2.2.2. Các đặc trƣng cơ học của vật liệu composite FRP
2.3. SO SÁNH VẬT LIỆU CỐT SỢI COMPOSITE VỚI VẬT
LIỆU XÂY DỰNG TRUYỀN THỐNG
2.3.1. Ƣu điểm của vật liệu cốt sợi với vật liệu xây dựng
truyền thống
2.3.3. Nhƣợc điểm của vật liệu cốt sợi FRP với vật liệu
xây dựng truyền thống
2.4. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CỦA GIẢI PHÁP GIA CƢỜNG
BẰNG VẬT LIỆU COMPOSITE
7
2.4.1. Lý thuyết tính toán sức kháng uốn của kết cấu tăng
cƣờng bằng vật liệu FRP
b
f 'c
c
d's
f 's
's
C's
Cc
c
h=df ds
s
fs
ff
Ts
tf
T
CFRP
A
CFRP
CFRP
Hình 2.8. Mô hình lý thuyết tăng cường sức kháng uốn
Tổng các lực nén bằng tổng các lực kéo ta có phương trình sau:
f 'bc AS' fS' AS fS Afrp f f
c
Giải phương trình bậc 2 tìm c.
Mô men Mn:
c
Mn AS fS
dS c
Afrp f f
h c
fc'bc AS' fS'
c
2
2.4.2. Mô hình tính toán sức kháng cắt của kết cấu tăng
cƣờng vật liệu FRP
2.4.3. Tính toán tăng cƣờng sức kháng uốn của dầm
BTCT khi sử dụng vật liệu FRP
2.4.4. Tính toán tăng cƣờng sức kháng uốn dầm BTCT
DƢL theo tiêu chuẩn ACI 440.2R-08
2.4.5. Tính toán tăng cƣờng sức kháng cắt của dầm
BTCT DƢL
2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Chương 2 đã giới thiệu khái quát về đặc tính, cấu tạo của vật
liệu composite và nghiên cứu lý thuyết tính toán của phương pháp gia
cường bằng vật liệu composite (chủ yếu là lý thuyết tính toán và mô
hình thực nghiệm về gia cường bằng tấm sợi composite). Theo học
viên thì lý thuyết tính toán gia cường bằng thanh composite dán gần bề
mặt cũng sẽ tương tự như lý thuyết áp dụng cho tấm sợi composite.
8
CHƢƠNG3
TÌM HIỂU CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
ÁP DỤNG THANH COMPOSITE ĐỂ GIA CƢỜNG
CÔNG TRÌNH DẦM CẦU BTCT VÀ CÁC ỨNG DỤNG
THANH COMPOSITE
3.1. SỬ DỤNG THANH COMPOSITE CỐT SỢI CAC BON ĐỂ
TĂNG CƢỜNG KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA DẦM BÊ TÔNG
CỐT THÉP
3.1.1. FRP nằm bên trong
3.1.2. FRP dán trên bề mặt kết cấu BTCT
3.1.3. FRP dán gần bề mặt (Near Surface Mounted)
FRP được đặt vào trong rãnh cắt trên bề mặt của kết cấu bê
tông được liên kết với bê tông qua hai lớp chất kết dính nên tăng
cường được khả năng tách lớp giữa liên kết. Hệ thống này ứng dụng
với hai loại tiết diện của FRP là thanh và tấm. NSM FRP có ưu điểm
vượt trội so với phương pháp dán trực tiếp FRP lên bề mặt bê tông ở
những điểm sau:
- Tăng cường diện tích liên kết do sử dụng hai lớp chất kết
dính với hai bề mặt của bê tông.
- Tăng cường khả năng chống đứt, gãy liên kết.
- Giảm thiểu khả năng tách lớp sớm của liên kết.
- Bảo vệ FRP khỏi những phá hoại bên ngoài như tác động
của lực va chạm, môi trường, nhiệt độ cao (khi xảy ra cháy).
- Giảm công tác chuẩn bị bề mặt bê tông cần liên kết.
9
Hình 3.2. Thi công tăng cường dầm BTCT bằng ph.pháp NSM FRP
3.1.4. Nghiên cứu thực nghiệm thanh composite cốt sợi
cacbon để tăng cƣờng khả năng chịu lực cắt của dầm bê tông cốt
thép bằng phƣơng pháp dán gần bề mặt (NSM FRP)
3.2. CÁC ỨNG DỤNG THANH COMPOSITE TRONG XÂY
DỰNG VÀ GIA CƢỜNG CÔNG TRÌNH CẦU
3.2.1. Khả năng sử dụng vật liệu composite
3.2.2. Việc thi công và sử dụng thanh cốt sợi composite
FRP trong chế tạo cọc đóng
3.2.3. Việc thi công và sử dụng thanh cốt sợi composite
FRP trong chế tạo sàn nhà, cọc cừ, dầm bản, vách ngăn
3.2.4. Sử dụng thanh cốt sợi composite làm cốt neo công
trình ngầm
3.2.5. Sử dụng cốt sợi composite làm bê tông cốt sợi
3.2.6. Sử dụng các thanh cốt sợi composite FRP trong việc
thi công làm nền đƣờng bê tông nhựa Asphan
3.2.7. Sử dụng neo cốt sợi composite trong tƣờng chắn có
cốt ở công trình cầu hầm
3.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Chương 3 với những tìm hiểu nghiên cứu thực nghiệm đã
đánh giá được hiệu quả về mặt kỹ thuật sử dụng thanh composite
trong việc tăng cường khả năng chịu lực của dầm BTCT với phương
pháp NSM đặt trong các rãnh cắt bê tông đã khắc phục hạn chế của
10
phương pháp dán các tấm composite chịu tác động trực tiếp của môi
trường có thể làm giảm khả năng làm việc và tuổi thọ của vật liệu gia
cường. Ngoài ra, thanh composite đã được ứng dụng ngày càng nhiều
trong lĩnh vực xây dựng bởi những ưu điểm của nó.
CHƢƠNG 4
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG Ở CÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA
CẦU CHÂU Ổ, KM 1036+275, QUỐC LỘ 1, TỈNH QUẢNG
NGÃI BẰNG THANH COMPOSITE
4.1. HIỆN TRẠNG CỦA CẦU CHÂU Ổ, KM1036+275, QUỐC
LỘ 1, TỈNH QUẢNG NGÃI
Hình 4.1. Hiện trạng Cầu Châu Ổ tại Km 1036+275, QL1-tỉnh
Quảng Ngãi
Cầu Châu Ổ tại Km 1036+275, QL1 thuộc địa phận tỉnh
Quảng Ngãi. Cầu được xây dựng trước năm 1975 gồm 10 nhịp giản
đơn, dầm BTCT DƯL, cắt ngang cầu gồm 09 dầm chủ dài 24,7m
dạng chữ T do nhà máy bê tông Châu Thới sản xuất trước đây, chiều
dài mỗi nhịp: 24,7 m, chiều dài toàn cầu Ltc = 248m. Bề rộng cầu:
B=7,6+2x0,7m.
Đến thời điểm trước tháng 12/2014, cầu vẫn còn tồn tại một
số hư hỏng như: Mối nối dọc của các dầm chủ bị hư hỏng, dầm chủ
11
bị nứt hoặc vỡ bê tông cục bộ lộ cáp DƯL bị đứt, lớp phủ mặt cầu bị
dồn u, đáy lề bộ hành bị bong vỡ, lan can tay vịn bị hỏng, ...
Như vậy Cầu Châu Ổ với loại dầm thiết kế với tải trọng
HS20-44 có hiệu ứng tải khoảng bằng 75% so với tải trọng đoàn xe
H30 chưa kể tới xe nặng XB80, đã được xây dựng từ lâu nên kết cấu
nhịp cầu hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu tải trọng thiết kế H30,
XB80 theo tiêu chuẩn 22TCN18-79.
Sự phát triển kinh tế xã hội dẫn đến nhu cầu cấp bách mở
rộng QL1 từ 02 làn xe lên 04 làn xe cơ giới để đảm bảo lưu lượng xe
tham gia giao thông trên tuyến được thông suốt. Vì vậy, tải trọng
thiết kế cầu HS20-44 theo quy trình AASHTO92 trước đây không
còn phù hợp, những cầu mới xây dựng trên tuyến trong những năm
gần đây thiết kế với tải trọng H30-XB80 (theo 22TCN18-79) hoặc
HL93 (theo 22TCN272-05).
Mặt khác do đặc điểm của loại kết cấu nhịp này là kết cấu
dầm lắp ghép, liên kết ngang chủ yếu thông qua các tao cáp DƯL
ngang (căng tại dầm ngang). Sau thời gian dài khai thác trong điều
kiện môi trường nóng ẩm, mưa nhiều, độ ẩm cao nên các tao cáp
DƯL ngang bị hư hỏng nhanh chóng (gỉ, đứt) làm giảm độ cứng
ngang cầu, sự phân bố lực do hoạt tải giữa các dầm chủ bị suy giảm
nhanh chóng dẫn đến các dầm chủ càng bị quá tải.
Do các yếu tố kỹ thuật của cầu như trên không còn phù hợp
với nhu cầu khai thác hiện nay nên kết cấu nhịp (hệ dầm cầu) đã bị
hư hỏng xuống cấp nghiêm trọng.
Như vậy, Quốc lộ 1 là tuyến giao thông huyết mạch của quốc
gia, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế,
xã hội, văn hóa, ổn định an ninh chính trị của Đất nước. Với hiện
trạng hư hỏng của cầu Châu Ổ như đã phân tích ở trên nhận thấy cầu
đang bị hư hỏng và xuống cấp nghiêm trọng ở kết cấu nhịp. Vì vậy,
cần phải đầu tư sửa chữa, gia cố cầu để duy trì khả năng khai thác,
12
kéo dài tuổi thọ công trình.
4.2. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA DẦM BTCT CŨ THEO
TẢI TRỌNG KHAI THÁC
HA LÆU
THÆÅNG LÆU
LAN CAN, TAY VËN
LAN CAN, TAY VËN
BTN C20 HOAN TRA DAY 5CM
BAN BTCT TÀNG CÆÅNG DAY 10-14CM
BAN CANH DÁM CHU DAY 16CM
DÁM 1
DÁM 2
DÁM 3
DÁM 4
DÁM 5
DÁM 6
DÁM 7
DÁM 8
DÁM 9
Hình 4.2. Mặt cắt ngang cầu
A. Tính toán, tổ hợp nội lực
Bảng 4.8. Tổ hợp nội lực ở TTGHCĐ I đối với dầm trong
Đơn
vị
K.hiệu Gối
L/8
L/4
L/2
Mômen ở TTGHCĐ I với
MTH1
QTH1 426.13 341.08
MTH2 0.00 943.36 1,555.82 1,997.46 KNm
QTH2 395.65 324.08
0.00 1,048.06 1,788.39 2,337.49 KNm
TH1
Lực cắt ở TTGHCĐ I với
TH1
257.89 97.10 KN
Mômen ở TTGHCĐ I với
TH2
Lực cắt ở TTGHCĐ I với
TH2
252.52
109.38
KN
Bảng 4.9. Tổ hợp nội lực ở TTGHCĐ I đối với dầm ngoài
Đơn
vị
K.hiệu Gối
L/8
L/4
L/2
Mômen ở TTGHCĐ I với TH1 MTH1 0.00 1,178.87 2,012.37 2,634.53 KNm
Lực cắt ở TTGHCĐ I với TH1 QTH1 463.59 369.26 277.69 102.88 KN
Mômen ở TTGHCĐ I với TH2 MTH2 0.00 972.36 1,616.14 2,091.19 KNm
Lực cắt ở TTGHCĐ I với TH2 QTH2 390.71 314.98 240.20 93.46
KN
13
Bảng 4.10. Tổ hợp nội lực ở TTGHSD đối với dầm trong
Kí hiệu
Gối
L/8
L/4
L/2
Đơn vị
Mômen ở TTGHSD với TH1 MTH1
0.00 769.77 1,313.70 1,718.00 KNm
69.35 KN
0.00 627.11 1,039.99 1,342.66 KNm
Lực cắt ở TTGHSD với TH1 QTH1 312.37 249.62 188.21
Mômen ở TTGHSD với TH2 MTH2
Lực cắt ở TTGHSD với TH2 QTH2 125.00 109.38 93.75
62.50
KN
Bảng 4.11. Tổ hợp nội lực ở TTGHSD đối với dầm ngoài
Kí hiệu
Gối
0.00 764.67 1,305.97 1,713.50
299.30 236.80 175.88 58.79
0.00 646.66 1,079.55 1,403.02
257.65 205.78 154.45 53.41
L/8
L/4
L/2
Đơn vị
Mômen ở TTGHSD với TH1 MTH1
KNm
Lực cắt ở TTGHSD với TH1
Mômen ở TTGHSD với TH2 MTH2
Lực cắt ở TTGHSD với TH2 QTH2
QTH1
KN
KNm
KN
BIỂU ĐỒ MOMEN UỐN TTGHCĐ I
M TH2 Dầm trong
M TH1 Dầm trong
M TH2 Dầm ngoài
M TH1 Dầm ngoài
0
0
-943
-943
Gối
L/8
L/4
L/2
L/4
L/8
Gối
-1,555
-1,616
-1,555
-1,616
-972
-972
-2,091
-2,091
-1,048
-1,178
-1,048
-1,178
-1,788
-2,012
-1,788
-2,012
-2,337
-2,634
Hình 4.4. Biểu đồ mô men uốn TTGHCĐI
14
BIỂU ĐỒ MOMEN UỐN TTGH SỬ DỤNG
M TH2 Dầm trong
M TH2 Dầm ngoài
M TH1 Dầm trong
M TH1 Dầm ngoài
0
0
-627
-627
Gối
L/8
L/4
L/2
L/4
L/8
Gối
-1,039
-1,079
-1,039
-1,079
-646
-764
-769
-646
-764
-769
-1,342
-1,403
-1,305
-1,313
-1,305
-1,313
-1,713
-1,718
Hình 4.5. Biểu đồ mô men uốn TTGHSD
Nhận xét: Nhận thấy trường hợp nội lực lớn nhất là đối với
dầm ngoài chịu tác dụng của tổ hợp tải trọng: Tĩnh tải+ HL93+ người
(TH1) theo trạng thái giới hạn cường độ I. Do vậy ta cần kiểm toán khả
năng chịu tải của dầm ngoài theo trạng thái giới hạn cường độ I.
B. Kiểm toán cường độ uốn của dầm trong theo TTGH CĐ1
Nhận thấy trường hợp nội lực lớn nhất là đối với dầm ngoài
chịu tác dụng của tổ hợp tải trọng: Tĩnh tải+ HL93+ người (TH1)
theo trạng thái giới hạn cường độ I. Do vậy ta cần kiểm toán khả
năng chịu tải của dầm ngoài theo trạng thái giới hạn cường độ I.
Bảng 4.12. Tính toán kiểm toán sức kháng uốn Mr của dầm ngoài với
tải trọng HL93(TH1) và tải trọng đoàn xe 30T(TH2)
Kí hiệu
Gối
L/8
L/4
L/2
Đơn vị
Sức kháng uốn trước
gia cường
Mr
1,384.96 1,682.21 1,980.15 2,278.53 KNm
Mômen tính toán TH1 MTH1
Kết luận
0.00
Đạt
1,178.87 2,012.37 2,634.53 KNm
Đạt 0 Đạt 0 Đạt
972.36 1,616.14 2,091.19 KNm
Đạt Đạt Đạt
Mômen tính toán TH2 MTH2
Kết luận
0.00
Đạt
15
Nhận xét: Kiểm toán sức kháng uốn đối với dầm ngoài tại
các tiết diện L/4 và L/2 không đủ khả năng chịu mô men dương do tổ
hợp tải trọng HL93. Như vậy cần thiết phải tăng cường sức kháng
uốn cho dầm ngoài.
3,000.00
2,500.00
2,000.00
1,500.00
1,000.00
500.00
-
1
-
2
3
4
5
6
7
-
Mu1
Mu2
Mr
1,178.8 2,012.3 2,634.5 2,012.3 1,178.8
972.36 1,616.1 2,091.1 1,616.1 972.36
-
-
1,384.9 1,682.2 1,980.1 2,278.5 1,980.1 1,682.2 1,384.9
Chiều dài nhịp (m)
Hình 4.6. Biều đồ sức kháng uốn của dầm trước khi gia cường
C. Kiểm toán sức kháng cắt của dầm theo TTGHCD1
Bảng 4.13. Tính toán sức kháng cắt Vn đối với tải trọng HL93(TH1)
Kí hiệu Gối
L/8
L/4
L/2
Đơn vị
KN
Lực cắt tính toán đối TH1
Sức kháng cắt danh định
Sức kháng cắt tính toán
trước gia cường
Vu
Vn
463.59 369.26 277.69 102.88
901.69 297.75 308.61 272.17
811.52 267.97 277.75 244.96
KN
Vr
KN
Kết luận
Đạt
0 Đạt
Đạt
Đạt
Bảng 4.14. Tính toán sức kháng cắt Vn đối với tải trọng xe 30T (TH2)
Kí hiệu
Vu
Gối
L/8
L/4
L/2
Đơn vị
KN
Lực cắt tính toán đối TH2
Sức kháng cắt danh định
Sức kháng cắt tính toán
Kết luận
395.65 324.08 252.52 109.38
971.52 288.19 306.07 272.17
874.37 259.37 275.47 244.96
Vn
KN
Vr
KN
Đạt
0 Đạt
Đạt
Đạt
16
1,000.00
800.00
600.00
400.00
200.00
-
(200.00)
(400.00)
(600.00)
(800.00)
(1,000.00)
0
5
10
15
20
25
30
L-chiều dài nhịp
Vu
Hình 4.7. Biều đồ sức kháng cắt của dầm trước khi gia cường
Nhận xét: Kiểm toán sức kháng cắt đối với dầm ngoài tại tiết
diện L/8 không đủ khả năng chịu lực cắt do tổ hợp tải trọng HL93
cũng như tổ hợp tải trọng đoàn xe 30T theo TTGHCĐ I. Như vậy cần
thiết phải tăng cường sức kháng cắt tại tiết diện L/8 cho dầm ngoài.
D. Đánh giá lựa chọn tiết diện và tỷ lệ sức kháng uốn, sức
kháng cắt cần tăng cường
Bảng 4.15. Tỷ lệ mômen cần tăng cường cho dầm ngoài
Đơn vị
KN.m
KN.m
KN.m
%
L/4
L/2
MTH1
2,012.37
1,980.15
32.22
2,634.53
2,278.53
356.00
Mr
M thiếu cần gia cường
%
1.6%
15.62%
Bảng 4.16. Tỷ lệ sức kháng cắt cần tăng cường cho dầm ngoài
Đơn vị
KN
KN
KN
%
L/8
Vu
369.26
267.97
101.29
37.8%
Vr
V thiếu cần gia cường
%
Kết luận: Qua phân tích, kiểm toán sức kháng dầm chưa tăng
cường với các tổ hợp tải trọng HL93, tổ hợp H30 cho thấy: Cần thiết
phải tăng cường sức kháng uốn cho các tiết diện L/2, L/4 và gia
17
cường sức kháng cắt cho tiết diện L/8 cho tất cả các dầm ngoài và
trong. Như vậy, có tất cả: 9 dầm x 10 nhịp = 90 dầm cần phải gia cường.
4.3. GIA CƢỜNG DẦM BTCT DƢL GIẢN ĐƠN CŨ BẰNG
PHƢƠNG PHÁP CĂNG CÁP DỰ ỨNG LỰC NGOÀI (DƢL-N)
Tăng cường thêm 2 bó 7 tao Φ12,7mm cho dầm. Cho lực
căng đầu dầm mỗi bó là P= 500 KN.
Bảng 4.18. Bảng tính tăng cường sức kháng uốn bằng cáp DƯL-N
Kí hiệu
Gối
L/8
L/4
L/2
Đơn vị
Sức kháng uốn tính toán
Mr
1384.96 1682.21 1980.15 2278.53 KNm
Mô men tăng cường cáp MdưlN 240.93 380.76 526.85 526.62 KNm
DƯL N
Mô men sau tăng cường
Mômen tính toán với
TH1
Mstc 1625.88 2062.97 2507.00 2805.16 KNm
MTH1
MTH2
%
0.00 1,178.87 2,012.37 2,634.53 KNm
Kết luận
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Mômen tính toán với
TH2
0.00
972.36 1,616.14 2,091.19 KNm
Kết luận
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Hiệu quả tăng cường
15.66
20.37
23.95
20.80
3000
2500
2000
1500
1000
500
0
Gối
L/8
1,178
972
L/4
L/2
L/4
L/8
1,178
972
Gối
Mu1
Mu2
Mr
0
0
2,012
1,616
2,507
2,634
2,091
2,805
2,012
1,616
2,507
0
0
1,625
2,062
2,062
1,625
Hình 4.12. Biểu đồ mô men uốn sau tăng cường bằng cáp DƯL-N
18
Bảng 4.19. Bảng tính tăng cường sức kháng cắt bằng cáp DƯL-N
Kí hiệu
Vu
Gối
L/8
L/4
L/2
Đơn vị
KN
Lực cắt tính toán đối với TH1
Sức kháng cắt danh định
463.59 369.26 277.69 102.88
901.69 297.75 308.61 272.17
Vn
KN
Sức kháng cắt tăng cường DƯL Vdưl
111.13 111.13 111.13
811.52 267.97 277.75 244.96
VrTC 922.65 379.11 388.88 244.96
Đạt Đạt Đạt Đạt
13.69 41.47 40.01
-
Sức kháng cắt tính toán
Sức kháng cắt sau tăng cường
Kết luận
Vr
KN
KN
Hiệu quả sau tăng cường
%
Hình 4.13. Biểu đồ lực cắt sau tăng cường bằng cáp DƯL-N
4.4. GIA CƢỜNG DẦM BTCT DƢL GIẢN ĐƠN CŨ BẰNG
CĂNG THANH FRP COMPOSITE THAY CÁP DƢL CĂNG
NGOÀI
Với ưu điểm của thanh composite có cường độ và mô đun
đàn hồi cao, đặc biệc chống được môi trường xâm thực, không bị han
gỉ như cáp DƯL. Nên, học viên mạnh dạn thay thế tăng cường sức
kháng của dầm bằng cáp DƯL-N bằng thanh composite.
Theo tài liệu ISIS EC module 9 thì Thanh composite dùng để
dự ứng lực có các thông số kỹ thuật sau: Thanh CFRP đường kính
Φ10mm có Afrp=71.6 mm2; ffrp=2860 Mpa; Efrp=147000 Mpa. Lấy
cường độ khi căng kéo ffrp’= 0.55ffrp= 1573 Mpa.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Tìm hiểu giải pháp gia cường cầu bê tông cốt thép cũ bằng thanh composite và nghiên cứu áp dụng cho cầu châu ổ, km1036+275, Quốc lộ 1, tỉnh Quảng Ngãi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_tim_hieu_giai_phap_gia_cuong_cau_be_tong_co.pdf

