Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động dạy học âm nhạc tại trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN LÊ QUÂN  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ  
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ÂM NHẠC  
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH  
Phản biện 1: TS. TRẦN XUÂN BÁCH  
Phản biện 2: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
13 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Văn kiện Đại hội XI của Đảng xác định: “Phát triển giáo dục là  
quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam  
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội  
nhập quốc tế. Trong đó, đổi mới cơ chế QL giáo dục, phát triển đội ngũ  
giáo viên và cán bộ QL là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất  
lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực  
sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài  
chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất  
cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt  
chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội”  
Giáo dục Âm nhạc là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục  
và đào tạo nhằm giúp con người phát triển cao về trí tuệ, trong sáng về  
đạo đức, phong phú về tinh thần, Giáo dục Âm nhạc trong nhà trường  
các cấp nhằm từng bước nâng cao trình độ văn hoá âm nhạc của HSSV  
góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục của đất nước, đáp ứng nhiệm vụ  
giao tiếp Âm nhạc của HSSV Việt Nam và quốc tế. Sự kết hợp giữa Âm  
nhạc với các mặt giáo dục khác "không chỉ là một trong những phương  
tiện để nâng cao sản xuất xã hội mà còn là phương thức duy nhất để  
đào tạo ra những con người phát triển toàn diện"  
Trong những năm qua, công tác QL HĐDH nói chung và công  
tác QL HĐDH Âm nhạc ở trường CĐSP Gia Lai nói riêng còn gặp  
nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được nhu cầu QL đổi mới giáo dục  
hiện nay. Nhận thức rõ vấn đề này nên tác giả chọn đề tài: “Biện  
pháp QL HĐDH Âm nhạc tại Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai"  
làm luận văn tốt nghiệp.  
2
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp  
QL HĐDH môn Âm nhạc tại trường CĐSP Gia Lai.  
3. Khách thể đối tượng nghiên cứu  
Khách thể nghiên cứu: HĐDH môn Âm nhạc tại trường CĐSP  
Gia Lai  
Đối tượng nghiên cứu: QL HĐDH môn Âm nhạc tại trường  
CĐSP Gia Lai.  
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL dạy học Âm nhạc ở trường  
Cao đẳng Sư phạm.  
Nghiên cứu thực trạng QL dạy học Âm nhạc ở trường CĐSP  
Gia Lai.  
Đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả QL HĐDH Âm  
nhạc tại trường CĐSP Gia Lai.  
5. Giả thuyết khoa học  
HĐDH Âm nhạc đã được trường CĐSP Gia Lai đã được quan  
tâm, tuy nhiên còn nhiều bất cập. Nếu đề xuất được những biện pháp  
QL có tính cấp thiết và khả thi cao sẽ góp phần nâng cao chất lượng  
dạy và học Âm nhạc trong điều kiện hiện nay.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
Tập trung nghiên cứu công tác QL HĐDH Âm nhạc tại trường  
CĐSP Gia Lai.  
Thời gian nghiên cứu: 2010-2015  
Qui mô nghiên cứu:Nghiên cứu hệ Cao đẳng, hệ Trung cấp  
các ngành SP Âm nhạc, Mầm non, Tiểu học.  
3
7. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái  
quát các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan đến  
đề tài để tổng quan cơ sở lý luận cho đề tài:  
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phỏng vấn, quan  
sát, xin ý kiến chuyên gia, thống kê toán học.  
8. Đóng góp mới của đề tài  
Khảo sát và phân tích có hệ thống thực trạng dạy học Âm nhạc  
tại trường CĐSP Gia Lai. Đề xuất những biện pháp QL HĐDH Âm  
nhạc tại trường CĐSP Gia Lai.  
9. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục  
trong luận văn gồm có các chương dưới đây:  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QL HOẠT ĐỘNG  
DẠY HỌC ÂM NHẠC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM  
1.1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. QL, QL giáo dục  
a. Khái niệm QL  
b. QL QL giáo dục  
1.2.2. HĐDH  
a. Hoạt động dạy  
b. Hoạt động học  
c. Hoạt động dạy học Âm nhạc  
1.2.3. QL HĐDH  
QL HĐDH là hoạt động QL những tác động dạy và học, theo  
những mục tiêu xác định. Đó là hoạt động có tính mục đích, được tổ  
chức một cách khoa học của hiệu trưởng nhằm tổ chức, chỉ đạo một  
cách khoa học các hoạt động dạy và học trong nhà trường, hướng  
vào những mục tiêu đã định.  
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học Âm nhạc  
QL HĐDH Âm nhạc là hệ thống các tác động có định hướng, có  
kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đầy mạnh  
hoạt động dạy học Âm nhạc của GV và hoạt động học Âm nhạc của  
HSSV để đạt được mục tiêu dạy học Âm nhạc đề ra.  
1.3. HĐDH ÂM NHẠC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM  
1.3.1. Mục tiêu HĐDH Âm nhạc ở trường CĐSP  
a. Đối với HSSV hệ không chuyên Nhạc (ngành Tiểu học,  
Mầm non)  
5
b. Đối với sinh viên chuyên ngành SP Âm nhạc  
1.3.2. Chương trình dạy học Âm nhạc ở trường CĐSP  
a. Đối với HSSV hệ không chuyên Nhạc (ngành Tiểu học,  
Mầm non)  
b. Đối với HSSV hệ chuyên nhạc  
1.3.3. Nội dung dạy học Âm nhạc ở trường CĐSP  
a. Nhóm môn Lý thuyết  
b. Nhóm môn Thực hành  
1.3.4. Phương pháp, hình thức dạy học Âm nhạc ở trường CĐSP  
a. Phương pháp dạy học  
b. Hình thức tổ chức dạy học  
1.3.5. Yêu cầu đối với dạy học Âm nhạc trong giai đoạn  
hiện nay ở trường CĐSP.  
Dạy Âm nhạc ở trường CĐSP đòi hỏi SV phải nắm chắc các  
kiến thức-kỹ năng Âm nhạc để vận dụng vào giảng dạy và chỉ đạo  
hoạt động Âm nhạc ở trường học.  
1.4. QL HĐDH ÂM NHẠC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG  
SƯ PHẠM  
1.4.1. Mục tiêu QL HĐDH Âm nhạc tại trường CĐSP  
QL việc thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình, kế hoạch  
giảng dạy Âm nhạc ở tất cả các chuyên ngành có học Âm nhạc. Việc  
dạy và học Âm nhạc phải đem lại các hiệu quả thiết thực. HSSV nắm  
được kiến thức cơ bản, chính xác, có kỹ năng cần thiết, để phát triển  
tư duy, sáng tạo.  
1.4.2. QL hoạt động dạy của giảng viên  
a. QL đội ngũ giảng viên giảng dạy Âm nhạc  
QL số lượng: dựa trên quy mô HSSV, chương trình đào tạo.  
Phát triển số lượng GV theo thông tư 36 của Bộ GD&ĐT.  
6
QL chất lượng: Theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của các  
trường Đại học, học viện...  
QL việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ.  
b. QL thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình giảng dạy  
Âm nhạc  
Thực hiện theo nghị quyết hội nghị lần thứ tư của BCHTW  
Đảng khóa VII.  
d. QL việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học  
Thực hiện theo thông tư 13/TT GD&ĐT ngày 12/9/1994,  
thông tư 12/TTGD-ĐT ngày 4/8/1997 của Bộ GD&ĐT.  
e. QL hoạt động đánh giá của giảng viên  
Thực hiện theo qui chế chuyên môn, các văn bản hướng dẫn  
đánh giá xếp loại HSSV một cách công bằng, chính xác.  
f. QL hồ sơ chuyên môn của giảng viên  
1.4.3. QL hoạt động học của học sinh – sinh viên  
a. QL việc giáo dục phương pháp học tập cho HSSV  
Tổ chức học tập nghiên cứu, bồi dưỡng để GV nắm vững và  
thống nhất các phương pháp học tập cho HSSV.  
b. QL nề nếp, thái độ học tập của HSSV  
Xây dựng cho HSSV có tinh thần, thái độ học tập tốt, chuyên  
cần, chăm chỉ, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập.  
c. QL hoạt động tự học Âm nhạc  
Tổ chức học tập, nghiên cứu, bồi dưỡng để toàn thể GV nắm  
vững và thống nhất các phương pháp tự học cho HSSV  
d. QL các hoạt động học Âm nhạc thông qua các hoạt động  
VHVN trong và ngoài nhà trường  
Quan tâm chỉ đạo tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa diễn  
ra phù hợp với chủ đề xoay quanh lĩnh vực âm nhạc.  
7
1.4.4. QL môi trường dạy học  
a. QL việc quy hoạch, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, bổ  
sung nâng cao trang thiết bị phục vụ cho HĐDH  
Bảo đảm đầy đủ và sử dụng có hiệu quả CSVC  
b. QL các yếu tố của môi trường xã hội ảnh hưởng đến  
HĐDH  
Tổ chức các hoạt động mang tính sáng tạo nghệ thuật nhằm  
khuyến khích HSSV bộ lộ và phát huy tiềm năng cá nhân.  
c. QL việc xây dựng môi trường tâm lý tạo điều kiện thuận  
lợi cho HĐDH  
Tạo môi trường sư phạm thân thiện trong nhà trường để HSSV  
yên tâm học tập.  
d. QL việc thực hiện chế độ, chính sách đối với giảng viên,  
sinh viên.  
QL việc thực hiện chính sách, chế độ đối với GV, HSSV để  
thu hút nhân tài, phát huy tài năng trí tuệ cá nhân.  
8
CHƯƠNG 2  
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HĐDH ÂM NHẠC TẠI  
TRƯỜNG CĐSP GIA LAI  
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CĐSP GIA LAI  
2.2. TỔ CHỨC KHẢO SÁT  
2.2.1. Nội dung khảo sát  
2.2.2. Quy trình khảo sát  
2.2.3. Phương pháp khảo sát  
2.3 THỰC TRẠNG DẠY HỌC ÂM NHẠC TẠI TRƯỜNG  
CĐSP GIA LAI  
2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV và HSSV về tầm quan  
trọng của dạy học Âm nhạc tại trường CĐSP Gia Lai.  
85.8% số người được hỏi đánh giá đúng đắn về ý nghĩa của dạy  
học Âm nhạc trong quá trình đào tạo giáo viên. Tỉ lệ HSSV khẳng định  
học Âm nhạc có ý nghĩa rất cần thiết là không cao.  
2.3.2. Đánh giá của CBQL, GV, HSSV về nội dung, chương  
trình dạy học Âm nhạc tại trường CĐSP Gia Lai theo chuẩn kiến  
thức, kỹ năng của môn học do Bộ GD&ĐT quy định.  
79.2% người được hỏi đánh giá nội dung, chương trình dạy học  
Âm nhạc tại trường CĐSP Gia Lai hiện nay là phù hợp với chuẩn kiến  
thức, kỹ năng môn học do Bộ GD&ĐT quy định. Bên cạnh đó, số  
người đánh giá chưa phù hợp chiếm 21.3% trải đều tỷ lệ ở ba nhóm  
người được hỏi.  
2.3.3. Thực trạng hoạt động dạy Âm nhạc tại trường CĐSP  
Gia Lai  
a. Thực trạng việc thực hiện mục tiêu giảng dạy Âm nhạc:  
9
HĐDH Âm nhạc của trường CĐSP Gia Lai được đánh giá ở  
mức trung bình.  
b. Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy  
Âm nhạc  
Tất cả các nội dung được đánh giá ở mức khá, vì khó thực hiện  
việc này ở các lớp đại trà, số SV đông, tiết học ít. Đối tượng để GV  
thực hiện tốt nội dung này thuộc chuyên ngành SP Âm nhạc.  
c. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học, hình thức dạy học  
Âm nhạc  
Theo kết quả cho thấy “vận dụng các PPDH tích cực, phát huy  
tính chủ động, sáng tạo của HSSV” được CBQL, GV đánh giá cao,  
thực hiện ở mức độ rất tốt, đạt 4.4 điểm vị thứ 1. Việc “tổ chức các  
buổi thảo luận về hình thức dạy học mới tiến bộ” không được diễn ra  
thường xuyên.  
d. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập Âm nhạc  
Các nội dung khảo sát được GV thực hiện khá đều, đạt kết quả  
cao. Tuy nhiên, GV ra đề còn đòi hỏi còn cao đối với SV.  
2.3.4. Thực trạng hoạt động học Âm nhạc tại trường CĐSP  
Gia Lai  
a. Thực trạng về nề nếp, nội qui, thái độ học tập  
Là SV sư phạm nên nề nếp, nội qui, thái độ học tập được thực  
hiện rất tốt. Tuy nhiên mới chỉ tập trung chủ yếu ở một số SV có ý  
thức học tập cao, yêu thích, đam mê môn học.  
b. Thực trạng về phương pháp học tập, hoạt động tự học  
Chỉ đạt mức độ tốt đối với SV ngành SP Âm nhạc, còn SV  
ngành Tiểu học, Mầm non chưa được tốt lắm.  
c. Thực trạng học Âm nhạc thông qua các hoạt động VHVN  
trong và ngoài nhà trường  
10  
Hoạt động VHVN được đánh giá là một hoạt động vô cùng  
hữu ích đối với SV ngành SP Âm nhạc nói riêng và đối với SV có  
học Âm nhạc nói chung, tuy nhiên mới chỉ dừng ở mức độ nhất định.  
2.3.5. Thực trạng về môi trường phục vụ học tập Âm nhạc  
Kết quả cho thấy môi trường phục vụ học tập Âm nhạc tại  
trường CĐSP Gia Lai chưa thật sự tốt.  
2.4. THỰC TRẠNG QL HĐDH ÂM NHẠC TẠI TRƯỜNG  
CĐSP GIA LAI  
2.4.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy Âm nhạc tại  
trường CĐSP Gia lai  
a. Thực trạng QL thực hiện mục tiêu chương trình dạy học  
Nhà trường luôn tạo cơ hội cho GV tiếp cận phương pháp, yêu  
cầu, nội dung mới. Đáp ứng tốt trong công tác đào tạo GV trong thời  
kỳ mới.  
b. Thực trạng QL đội ngũ giảng viên  
Đội ngũ GV có chuyên môn vững vàng. Nhưng chuẩn thạc sỹ  
chưa cao nên vẫn đang tiếp tục củng cố xây dựng, phát triển đội ngũ  
GV cũng như CBQL.  
c. Thực trạng QL thực hiện chương trình, nội dung dạy học  
Nhìn chung được đánh giá là tốt, tuy nhiên việc “nắm bắt và  
điều chỉnh kịp thời những bài giảng chưa phù hợp với thực tiễn” chưa  
được sát sao vì lý do GV âm nhạc được bố trí ở nhiều khoa khác nhau.  
d. Thực trạng QL giờ lên lớp của giảng viên  
Hoạt động QL giờ lên lớp của GV được CBQL thực hiện  
thường xuyên và đạt hiệu quả cao.  
e. Thực trạng QL việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học  
CBQL đánh giá cao những giải pháp, khả năng áp dụng các  
phương pháp dạy học tiến bộ, cũng như khắc phục những khó khăn  
11  
về cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay để có những tiết dạy đạt  
chất lượng.  
f. Thực trạng QL kiểm trađánh giá kết quả học tập của HSSV  
GV đánh giá mức độ QL thực trạng khá đồng đều, đạt mức  
tương đối tốt.  
g. Thực trạng QL hồ sơ chuyên môn  
Mức độ QL hồ sơ tương đối cao, với trung bình 3.9 điểm.  
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học Âm nhạc tại  
trường CĐSP Gia Lai  
a. Thực trạng QL việc giáo dục phương pháp học tập của HSSV  
CBQL đánh giá cao việc SV “lập kế hoạch, phương pháp học  
và thực hiện”, bên cạnh đó còn có những hoạt động mang tính hình  
thức, đối phó.  
b. Thực trạng QL nề nếp, thái độ học tập của HSSV  
CBQL, GVCN đã xây dựng một đội ngũ cán bộ lớp đạt hiệu quả  
tốt trong công tác QL nề nếp, thái độ học tập của HSSV.  
c. Thực trạng QL hoạt động tự học  
Tỉ lệ SV tự học tương đối ít, SV ở trọ nhiều nơi khác nhau, nên  
việc QL chỉ diễn ra ở hình thức kiểm tra bài tại lớp.  
d. Thực trạng QL hoạt động học Âm nhạc thông qua các  
hoạt động VHVN trong và ngoài nhà trường  
Công tác phối hợp tổ chức các hoạt động được thực hiện khá  
tốt, tuy nhiên vẫn còn mang tính hình thức, chạy theo thành tích ở  
công tác báo cáo.  
2.4.3 Thực trạng ql môi trường dạy học  
a. Thực trạng QL việc quy hoạch, xây dựng cơ sở vật chất kỹ  
thuật, bổ sung nâng cao trang thiết bị phục vụ cho HĐDH  
12  
CSVC chưa đáp ứng nhu cầu dạy học, công tác QL lỏng lẻo,  
chưa có sự chú trọng xây dựng, bổ sung kịp thời.  
b. Thực trạng QL các yếu tố môi trường xã hội ảnh hưởng  
đến HĐDH  
Nhà trường đã có những đầu tư trong môi trường dạy học, tuy  
nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu học tập.  
c. Thực trạng QL xây dựng môi trường tâm lý tạo điều kiện  
thuận lợi cho HĐDH  
GV đa là số là trẻ nên rất gần gũi, thân thiện với SV, nhiệt tình  
trong công tác giảng dạy, phong cách chuẩn mực, công bằng. Cán  
bộ, nhân viên gương mẫu thân thiện. Tạo động lực thúc đẩy SV cố  
gắng hơn trong học tập.  
d. Thực trạng QL việc thực hiện chế độ chính sách đối với  
giảng viên, HSSV  
Việc thực hiện chế độ, chính sách chưa được đảm bảo. CBQL  
vẫn chưa thật sự quan tâm, nên kết quả thu được chỉ đạt ở mức Khá.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QL HĐDH ÂM  
NHẠC TẠI TRƯỜNG CĐSP GIA LAI  
2.7.1. Mặt mạnh  
Đối với QL hoạt động dạy của GV: Độ tuổi trung bình của GV  
âm nhạc trẻ, ham học hỏi, sáng tạo.  
Đối với hoạt động học của SV: CBQL đã có sự quan tâm đến  
việc thực hiện nội quy, quy chế học tập của SV.  
Đối với QL môi trường dạy học: Nhà trường chú ý đến cảnh quan  
học tập sạch sẽ. Có hệ thống wifi, thư viện phục vụ nhu cầu học tập  
2.7.2. Mặt hạn chế  
13  
Đối với QL hoạt động dạy của GV: Đội ngũ GV trẻ có thâm  
niên giảng dạy chưa nhiều nên còn thiếu kinh nghiệm truyền đạt ở  
các môn chuyên sâu.  
Đối với hoạt động học của SV: Tình trạng coi nhẹ môn Âm nhạc  
ở các lớp không chuyên vẫn còn tồn tại. Tỉ lệ SV tự học ít.  
Đối với QL môi trường dạy học: CSVC chưa đáp ứng được  
nhu cầu dạy và học Âm nhạc.  
2.7.3. Cơ hội  
Đời sống tinh thần ngày càng đa dạng, phong phú, nên các môn  
học thuộc lĩnh vực nghê thuật, trong đó có Âm nhạc ngày càng được ưa  
chuộng. Chính vì vậy, đội ngũ CB, GV Âm nhạc, trưởng bộ môn cần  
phải cố gắng, nỗ lực nhiều trong công tác QL cũng như hoạt động dạy  
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.  
2.7.4. Thách thức  
Phát triển đội ngũ GV đạt chuẩn cao hơn. Thay đổi theo hướng  
đào tạo tín chỉ.  
14  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QL HĐDH ÂM NHẠCTẠI TRƯỜNG  
CĐSP GIA LAI  
3.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC XÁC LẬP CÁC  
BIỆN PHÁP  
3.2. NGUYÊN TĂC XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP  
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học  
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính nhất quán  
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa  
3.3. CÁC BIỆN PHÁP QL HĐDH ÂM NHẠC TẠI TRƯỜNG  
CĐSP GIA LAI  
3.3.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, GV,  
SV về tầm quan trọng của HĐDH Âm nhạc  
a. Tác động đến hoạt động nhận thức thông qua giáo dục  
tuyên truyền, học tập, sinh hoạt chính trị  
* Mục đích, ý nghĩa  
Góp phần thúc đẩy CBQL, GV, SV thực hiện tốt những nhiệm  
vụ của mình trong quá trình HĐDH diễn ra, qua đó giúp nâng cao  
hiệu quả của HĐDH và QL HĐDH Âm nhạc.  
* Nội dung thực hiện  
Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho đội ngũ  
CBQL, GV, SV.  
Nhà trường, CBQL lên kế hoạch tổ chức cho GV học tập các  
nội dung về phát triển giáo dục.  
15  
Đưa nội dung giáo dục tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa của  
HĐDH Âm nhạc vào kế hoạch chung của nhà trường thông qua các hoạt  
động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên môn…  
CBQL thường xuyên thu nhận thông tin, kịp thời tuyên dương  
gương điển hình, điều chỉnh những hạn chế.  
CBQL phải có uy tín cao đối với GV  
b. Giáo dục cho SV nhận thức đúng đắn về động cơ, thái độ,  
ý thức, nề nếp học tập âm nhạc  
* Mục đích, ý nghĩa  
Giúp SV hiểu biết một cách đúng đắn, sâu sắc về tầm quan  
trọng và sự cần thiết của việc học Âm nhạc  
* Nội dung thực hiện  
CBQL chỉ đạo GV xây dựng thái độ, động cơ tích cực trong  
học tập cho SV, làm cho SV tự giác học tập  
CBQL trực tiếp theo dõi, tiếp xúc với SV, gặp gỡ, trao đổi và  
lắng nghe ý kiến của SV.  
CBQL, GV phải có uy tín cao đối với SV. Tập thể đoàn kết.  
3.3.2. Nhóm biện pháp tăng cường QL chương trình giảng  
dạy âm nhạc  
a. Tăng cường QL mục tiêu giảng dạy âm nhạc  
* Mục đích, ý nghĩa  
Giúp CBQL có cơ sở chính xác để QL tốt HĐDH của GV theo  
đúng tiến độ, kế hoạch  
* Nội dung biện pháp  
Tăng cường QL việc lập kế hoạch và duyệt kế hoạch của GV.  
CBQL chỉ đạo tổ chuyên môn dựa trên chương trình khung của  
Bộ GD&ĐT  
16  
Phổ biến, quán triệt việc lập kế hoạch năm học từ cấp trường,  
tổ bộ môn đến từng GV.  
CBQL thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện mục tiêu  
dạy học theo đúng kế hoạch đã được duyệt.  
CBQL, GV có tinh thần tự giác cao, có ý thức xây dựng nhà  
trường phát triển, đảm bảo được các nguồn lực cho việc thực hiện  
mục tiêu bài học.  
b. Tăng cường QL nội dung, chương trình dạy học Âm nhạc  
* Mục đích, ý nghĩa  
Thực hiện đổi mới phương pháp học theo hướng tích cực hóa  
người học, duy trì kỷ cương dạy học, thực hiện đúng nội dung dạy  
học Âm nhạc.  
* Nội dung thực hiện  
Thường xuyên phổ biến cho GV về tầm quan trọng của việc  
thực hiện đúng nội dung chương trình dạy học Âm nhạc.  
Nhà trường, CBQL xây dựng và phổ biến các quy định về nội  
dung chương trình giảng dạy Âm nhạc theo tiêu chuẩn của Bộ  
GD&ĐT và yêu cầu của trường cho GV dạy Âm nhạc.  
Tổ chức định kì các buổi họp kiểm điểm đánh giá rút kinh  
nghiệm về thực hiện nội dung, chương trình dạy học, từ đó tìm hiểu  
nguyên nhân, có biện pháp khắc phục những tồn tại trong HĐDH  
Âm nhạc.  
Kiểm tra tiến trình dạy học theo tuần, tháng, kiểm tra hồ sơ  
chuyên môn của GV…  
CBQL, GV đồng lòng, nhất trí trong việc thực hiện nội dung  
chương trình dạy học Âm nhạc.  
3.3.3. Nhóm biện pháp tăng cường công tác QL hoạt động  
dạy Âm nhạc của GV  
17  
a. Bổ sung đội ngũ GV về chất lượng và số lượng  
* Mục đích, ý nghĩa  
Xây dựng đội ngũ CBQL, GV đủ về số lượng, đảm bảo chất  
lượng phục vụ mục tiêu dạy học.  
* Nội dung thực hiện  
CBQL nắm bắt tình hình số lượng GV để kịp thời báo cáo nhà  
trường có kế hoạch tuyển dụng thêm GV.  
CBQL cần rà soát số môn học tương ứng với số lượng GV để  
có sự sắp xếp phù hợp.  
Tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác bồi  
dưỡng và tự bồi dưỡng một cách nghiêm túc.  
Đội ngũ CBQL, GV có ý thức trau dồi chuyên môn nghiệp vụ,  
kinh nghiệp giảng dạy.  
b. Tập trung chỉ đạo và kiểm tra thường xuyên việc giờ lên  
lớp và chuẩn bị bài lên lớp của GV  
* Mục đích ý nghĩa  
NângcaohiệuquảQLcủaCBQLđốivớihoạtđộngdạyÂmnhạc  
* Nội dung thực hiện  
Phổ biến cho GV nắm vững các quy định về soạn giáo án và  
chuẩn bị giờ lên lớp  
CBQL dựa trên thời khóa biểu, lập kế hoạch phân công GV  
giảng dạy. Yêu cầu sinh hoạt tổ chuyên môn để đề xuất những nội  
dung kiến thức cần khắc phục và có phương án cho những bài dạy,  
phân môn khó.  
CBQL căn cứ thời khóa biểu, lịch trình giảng dạy, theo dõi giờ  
lên lớp của GV.  
c. Tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm bài học đối với GV  
* Mục đích, ý nghĩa  
18  
Giúp CBQL Khai thác những ưu điểm và nhân rộng điển hình  
trong đơn vị.  
* Nội dung thực hiện  
CBQL chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức dự giờ, theo kế hoạch.  
CBQL phải thường xuyên dự giờ, thanh tra, kiểm tra các giờ dạy  
trên lớp của giảng viên, thông qua sinh hoạt chuyên môn...  
d. QL GV một cách có hiệu quả trong công tác kiểm tra,  
đánh giá kết quả học tập HSSV.  
* Mục đích, ý nghĩa  
CBQL đánh giá thực chất năng lực chuyên môn của GV.  
* Nội dung thực hiện  
Rút kinh nghiệm, nghiên cứu và đề ra các biện pháp điều  
chỉnh, bổ sung hợp lý, phù hợp với hoạt động giảng dạy nhằm nâng  
cao hiệu quả dạy học.  
CBQL yêu cầu GV ra đề, chấm bài, trả bài đúng qui định.  
* Kiểm tra đánh giá  
Tiến hành kiểm tra thường xuyên, trước, trong và sau khi GV  
thực hiện HĐDH.  
Sự hợp tác, ủng hộ nhịp nhàngcủa GV với CB kiểmtra, CBQL.  
e. Theo dõi công tác phê duyệt và kiểm tra hồ sơ chuyên môn  
của GV  
* Mục đích, ý nghĩa  
Tăng cường kiểm tra hồ sơ chuyên môn của GV nhằm nâng  
cao hiệu quả HĐDH Âm nhạc,  
* Nội dung thực hiện  
CBQL xây dựng kế hoạch kiểm tra phải xác định rõ thời gian,  
hình thức cho từng nội dung cụ thể trong hồ sơ cá nhân.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động dạy học âm nhạc tại trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_day_hoc_am_nhac.pdf