Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu cải tiến công nghệ đốt khí biogas trong các lò dầu truyền nhiệt

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THÀNH THUẬN  
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ  
ĐỐT KHÍ BIOGAS TRONG CÁC  
LÒ DẦU TRUYỀN NHIỆT  
Chuyên ngành: Công Nghệ Nhiệt  
Mã số: 60.52.80  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2011  
2
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN VANG  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Luận văn sẽ ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
tháng  
năm  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Trung tâm học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn ñề tài  
Tiết kiệm năng lượng và chống ô nhiễm môi trường là một  
chủ ñề luôn ñược quan tâm không chỉ ở nước ta mà cả trên toàn thế  
giới. Vì vậy, vấn ñề sử dụng năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường  
không chỉ bó hẹp trong phạm vi nghiên cứu của các nhà chuyên môn  
mà ñã trở thành ñề tài thời sự sôi nổi ñược nhiều người quan tâm.  
Đối với các nhà máy tinh bột sắn ở nước ta, hằng năm phải  
tiêu thụ một lượng nhiên liệu rất lớn vào quá trình sấy tinh bột sắn và  
thải ra một khối lượng nước thải khổng lồ làm ô nhiễm môi trường  
xung quanh nhà máy và các vùng phụ cận.  
Năng lượng chủ yếu sử dụng trong việc sấy tinh bột sắn là  
than ñá dùng ñể ñốt trong các lò dầu truyền nhiệt. Để có thể sấy khô  
100 tấn bột sắn, mỗi ngày công nhân phải ñốt 6 tấn than ñá, chi phí lên  
tới 6 triệu ñồng với giá than ñá là 1 triệu ñồng/tấn. Trên quy mô một  
công ty và tính cho toàn ngành thì chi phí năng lượng này là rất cao.  
Bên cạnh ñó, việc phải xử lý một lượng nước thải rất lớn cũng  
gây tốn kém cho ñầu tư và chi phí vận hành. Mặc dù vậy, lượng nước  
thải này vẫn không ñược xử lý triệt ñể.  
Để khắc phục ô nhiễm môi trường do nước thải của quá trình  
sản xuất và sử dụng nguồn nước thải ñể sản xuất nhiên liệu, người ta  
ñã sử dụng công nghệ sản xuất khí biogas từ nguồn nước thải của nhà  
máy. Lượng biogas này ñã giải quyết phần lớn về nhu cầu nhiên liệu  
của các nhà máy sản xuất tinh bột sắn và giảm thiểu ñáng kể ô nhiễm  
môi trường. Tuy nhiên, trong quá trình ñốt biogas trong các lò dầu  
truyền nhiệt thường gặp các vấn ñề sau:  
+ Chế ñộ cháy không ổn ñịnh.  
2
+ Hiệu quả quá trình ñốt biogas trong các kiểu lò dầu khác  
nhau không như nhau và còn ở mức thấp.  
+ Nhiệt trị của biogas còn ở mức thấp do trong biogas còn  
chứa một hàm lượng nước khá nhiều.  
+ Chưa kết hợp ñược giữa việc ñốt biogas và ñốt than ñá trong  
các lò dầu truyền nhiệt.  
+ Quá trình ăn mòn thiết bị xảy ra nhanh.  
Xuất phát từ thực tế ñó, với mong muốn cải thiện chế ñộ cháy  
của biogas trong các lò dầu truyền nhiệt. Kết hợp ñược việc ñốt biogas  
và ñốt than ñá, nâng cao ñược hiệu quả quá trình ñốt biogas trong các  
lò dầu truyền nhiệt, tôi chọn ñề tài “Nghiên cứu cải tiến công nghệ  
ñốt khí biogas trong các lò dầu truyền nhiệt”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Thiết kế, chế tạo và ứng dụng có hiệu quả hệ thống ñốt biogas  
phù hợp với các lò dầu truyền nhiệt trong các nhà máy sản xuất tinh  
bột sắn.  
3. Nội dung nghiên cứu  
+ Nghiên cứu chế ñộ ñốt của nhiên liệu khí và nhiên liệu rắn  
trong các lò dầu truyền nhiệt.  
+ Nghiên cứu ñề xuất chế ñộ ñốt khí biogas hợp lý.  
+ Nghiên cứu thiết kế thiết bị ñốt khí biogas kết hợp ñốt than ñá.  
+ Triển khai ứng dụng hệ thống ñốt mới trong nhà máy tinh  
bột sắn.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm  
5. Tài liệu nghiên cứu  
+ Các tài liệu, tạp chí trong và ngoài nước.  
+ Nguồn tư liệu từ mạng internet.  
3
+ Nguồn tư liệu từ các Nhà máy tinh bột sắn ở nước ta.  
6. Ý nghĩa thực tiễn  
+ Tiết kiệm ñược năng lượng, cắt giảm ñược một phần mức  
ñầu tư vào phát triển hệ thống cung ứng năng lượng, mang lại lợi ích  
về kinh tế - xã hội, an ninh năng lượng.  
+ Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khai thác hợp lý nguồn tài  
nguyên môi trường năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội  
bền vững.  
+ Kết hợp ñược giữa hai quá trình ñốt nhiên liệu khí và nhiên  
liệu rắn.  
Ngoài ra việc cải thiện chế ñộ cháy của các lò truyền nhiệt sẽ  
cắt giảm chi phí năng lượng và tăng chất lượng sản phẩm, giảm giá  
thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp; ñầu tư  
thấp, thu hồi vốn nhanh, sản phẩm ổn ñịnh.  
7. Bố cục luận văn  
Luận văn bao gồm 71 trang, ngoài phần mở ñầu, kết luận và  
kiến nghị, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 5  
chương sau:  
Chương 1: Tổng quan về biogas  
Chương 2: Sản xuất và sử dụng biogas trong ngành tinh bột  
sắn  
Chương 3: Nghiên cứu ñốt biogas trong các lò dầu truyền  
nhiệt  
Chương 4: Triển khai ứng dụng công nghệ ñốt biogas tại nhà  
máy tinh bột sắn Hướng Hóa, Quảng Trị  
Chương 5: Kết quả và bàn luận  
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BIOGAS  
Trong phần tổng quan tôi ñề cập ñến ñặc ñiểm, tính chất, cơ  
chế hình thành và ứng dụng của biogas. Giới thiệu các nguyên liệu và  
quá trình sản xuất biogas ở nước ta, trong ñó ñi sâu giới thiệu nguyên  
liệu là nước thải trong các nhà máy tinh bột sắn và ứng dụng biogas  
làm chất ñốt trong các lò dầu truyền nhiệt.  
1.1. Giới thiệu chung về biogas  
1.1.1. Khái niệm về biogas  
Biogas là hỗn hợp khí sinh học ñược sản sinh từ sự phân hủy  
những hợp chất hữu cơ dưới tác dụng của vi khuẩn trong môi trường  
yếm khí. Hỗn hợp này có thành phần chính là metan (CH4), ngoài ra  
còn có CO2, H2S, hơi nước [8]…  
1.1.2. Thành phần các chất có trong biogas  
Theo thống kê hiện nay, thành phần chính của biogas như sau  
[8]:  
Bảng 1.1. Thành phần các chất có trong biogas  
Biogas  
Thành phần các chất có trong  
Hàm lượng (%)  
biogas  
Metan (CH4)  
H2S  
60 ÷ 80  
0,5 ÷ 2  
15 ÷ 25  
3 ÷ 10  
0 ÷ 3  
CO2  
H2O  
Các thành phần khác  
1.1.3. Đặc tính của biogas  
Biogas có khối lượng riêng khoảng 0,9 ÷ 0,94 kg/m3 khối  
lượng riêng này thay ñổi do sự thay ñổi tỉ lệ CH4 so với các khí khác  
trong hỗn hợp. Thành phần H2S chiếm một lượng ít. Khí H2S có mùi  
hôi, tạo thành axit H2SO4 khi tác dụng với nước gây ñộc cho người,  
làm hư dụng cụ ñun nấu và các thiết bị trao ñổi nhiệt.  
5
Khí CH4 là một chất khí không màu, không mùi nhẹ hơn  
không khí. Ở ñiều kiện nhiệt ñộ 20oC, áp suất 1at thì 1m3 khí CH4 có  
khối lượng 0,716 kg. Khi ñốt hoàn toàn 1m3 khí CH4 cho ra khoảng  
5.500 ÷ 6.000kcal.  
1.1.4. Cơ chế hình thành biogas  
Các chất hữu cơ dưới tác dụng của vi sinh vật yếm khí sẽ bị  
phân hủy thành các chất hòa tan và các chất khí. Trong quá trình phản  
ứng phần lớn cacbon, hiñro, oxi bị chuyển hóa chủ yếu thành metan  
và khí cacbonic.  
Hiệu quả của quá trình sinh khí metan phụ thuộc vào rất nhiều  
yếu tố, trong ñó cơ bản những yếu tố sau [8]:  
1.1.4.1. Điều kiện yếm khí  
1.1.4.2. Nhiệt ñộ  
1.1.4.3. Độ pH  
1.1.4.4. Độ ẩm  
1.1.4.5. Thành phần dinh dưỡng  
1.1.4.6. Hàm lượng chất rắn  
1.1.4.7. Các loại nguyên liệu sinh biogas  
1.1.4.8. Các chất ñộc gây trở ngại quá trình lên men  
1.2. Công nghệ sản xuất biogas  
1.2.1. Nguyên liệu sản xuất biogas  
Về mặt lý thuyết, mọi chất hữu cơ ñều có thể phân hủy. Tuy  
nhiên trong thực tế ñối với các gia ñình hoặc cơ sở sản xuất nguyên  
liệu dùng ñể sản xuất biogas ñược chia thành hai loại: có nguồn gốc  
ñộng vật và có nguồn gốc thực vật.  
1.2.1.1 Nguyên liệu có nguồn gốc ñộng vật  
Thuộc loại này, phân người và phân gia súc, gia cầm là phổ  
biến. Vì ñã ñược xử lý trong bộ máy tiêu hóa nên phân dễ phân hủy và  
6
nhanh chóng cho biogas. Tuy thời gian phân hủy của phân ngắn  
(khoảng 2 ÷ 3 tháng) nhưng tổng sản lượng khí thu ñược từ 1kg phân  
không lớn.  
Phân trâu bò, phân lợn phân hủy nhanh hơn, phân người và  
phân gà vịt phân hủy chậm hơn nhưng cho năng suất khí cao hơn.  
1.2.1.2. Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật  
Các nguyên liệu thực vật gồm phụ phẩm cây trồng như rơm  
rạ, thân lá ngô, khoai, ñậu, vỏ củ sắn… và các loại cây xanh hoang dại  
như bèo, các cây cỏ sống ở dưới nước, các loại cây xanh…  
1.2.2. Nguyên lý sản xuất biogas  
Để sản xuất biogas, người ta xây dựng hoặc chế tạo các thiết bị  
sản xuất biogas. Nguyên liệu ñể sản xuất biogas là các chất hữu cơ như  
phân ñộng vật, các loại thực vật như bèo, cỏ, rơm rạ,… Nguyên liệu ñược  
nạp vào thiết bị. Thiết bị giữ kín không cho không khí lọt vào nên nguyên  
liệu bị phân hủy kỵ khí và tạo ra khí sinh học (biogas).  
1.3. Khả năng ứng dụng của biogas  
Biogas chính là nhiên liệu sinh học. Vì vậy, nó có rất nhiều  
ứng dụng trong ñời sống và trong quá trình sản xuất.  
1.3.1. Sử dụng trong việc ñun nấu thức ăn  
1.3.2. Sử dụng trong việc thắp sáng  
1.3.3. Sử dụng trong việc chạy ñộng cơ ñốt trong  
1.3.4. Sử dụng trong việc bảo quản hoa quả ngũ cốc  
1.3.5. Sử dụng làm chất ñốt trong các lò dầu truyền nhiệt  
Hiện nay, ở Trung Quốc, Thái Lan,… người ta còn ứng dụng  
biogas ñể ñốt trong các lò dầu truyền nhiệt. Ở Việt Nam một số nhà máy  
cũng ñã triển khai sử dụng biogas ñể ñốt trong các lò dầu truyền nhiệt. Tuy  
nhiên, quá trình ñốt là tự phát và công nghệ ñốt chưa phù hợp.  
1.4. Quá trình sản xuất biogas trên thế giới và ở Việt Nam  
7
1.4.1. Quá trình sản xuất biogas trên thế giới  
Trong các năm gần ñây, các quốc gia trên thế giới ñã quan  
tâm ñến việc sản xuất và sử dụng biogas nhằm giải quyết một phần  
nhu cầu về chất ñốt, cải thiện ñời sống sinh hoạt ở nông thôn cũng như  
ứng dụng nó ñể làm nhiên liệu sản xuất sạch trong một số nhà máy xí  
nghiệp. Đối với các nước Đông Nam Á thì việc sản xuất và sử dụng  
biogas là một hướng mới trong việc bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng  
lượng và sử dụng làm năng lượng sạch.  
1.4.2. Quá trình sản xuất biogas ở Việt Nam  
Ở Việt Nam trong những năm gần ñây quá trình nghiên cứu,  
sản xuất và sử dụng biogas vào ñời sống và sản xuất phát triển khá  
mạnh mẽ. Hiện nay, Việt Nam thường sử dụng các loại hầm ủ biogas  
chủ yếu là: hầm ủ có nắp ñậy cố ñịnh kiểu Trung Quốc, hầm ủ có nắp  
trôi nổi kiểu Ấn Độ và hầm ủ bằng túi nhựa tổng hợp (loại này phổ  
biến ở Thái Lan) với các biến dạng của chúng cũng ñang phổ biến.  
Ở miền Nam, mẫu hầm ủ ñược sử dụng phổ biến là kiểu trôi  
nổi của Ấn Độ. Kiểu này phát triển nhất ở Đồng Nai. Tại thành phố  
Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh mẫu hầm nắp ñậy cố ñịnh khá phát  
triển. Mẫu hầm ủ biogas cốt thép của trung tâm năng lượng mới ñang  
phát triển mạnh ở Hậu Giang và thành phố Cần Thơ. Mẫu túi bằng cau  
su thiên nhiên cũng ñược ứng dụng ở thành phố Hồ Chí Minh.  
Về chi phí xây dựng hầm biogas, vấn ñề phụ thuộc vào tuổi  
thọ cần ñạt ñược. Các túi cao su có tuổi thọ kém tuy nhiên giá thành  
lại thấp hơn (khoảng 2 triệu ñồng) trong khi các hầm có nắp cứng và  
nắp trôi nỗi có tuổi thọ tương ñương là 15 năm ñến 20 năm lại có chi  
phí cao hơn (khoảng 6 triệu ñến 10 triệu ñồng). Ngoài ra, vấn ñề này  
còn phụ thuộc vào quy mô lớn hay nhỏ của hầm ủ biogas.  
8
CHƯƠNG 2. SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG BIOGAS TRONG  
NGÀNH TINH BỘT SẮN  
Trong chương này nghiên cứu quá trình sản xuất và ứng dụng  
biogas trong ngành tinh bột sắn. Giới thiệu về khả năng sử dụng  
biogas trong lò dầu truyền nhiệt của thế giới và ở Việt Nam.  
2.1. Tình hình chế biến và ứng dụng sắn  
2.1.1. Tình hình chế biến và sử dụng sắn trên thế giới  
Trong chiến lược toàn cầu, cây sắn ñang ñược tôn vinh là một  
trong những loài cây lương thực dễ dàng thích nghi với những vùng  
ñất cằn cỗi và là loại cây công nghiệp có triển vọng có khả năng cạnh  
tranh cao với những loại cây công nghiệp khác.  
Nhu cầu của thế giới ñối với tinh bột sắn ngày càng gia tăng,  
nhất là tại các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật  
Bản, bên cạnh các thị trường tiêu thụ sắn khô truyền thống là EU và  
Mỹ. Trong ñó sắn khô chủ yếu làm lương thực (58%) với thức ăn gia  
súc (28%).  
2.1.2. Tình hình chế biến và sử dụng sắn ở Việt Nam  
2.1.3. Ứng dụng của tinh bột sắn  
2.2. Quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn  
2.2.1. Sơ ñồ công nghệ sản xuất tinh bột sắn  
2.2.2. Thuyết minh dây chuyền sản xuất  
2.3. Quá trình sản xuất và sử dụng biogas trong ngành tinh bột  
sắn  
2.3.1. Quá trình sản xuất biogas trong ngành tinh bột sắn  
Qua quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn ñược trình bày  
ở trên ta thấy trong quá trình sản xuất luôn có một lượng chất thải lớn  
là chất thải hữu cơ.  
9
Nước thải có chứa các chất hữu cơ ñược tách lọc lấy cát và  
một số chất bẩn ñưa ở bể lắng ñầu tiên. Sau ñó, lượng nước thải này  
ñược bơm cấp cấp vào hầm ủ sinh biogas. Ở ñây xảy ra quá trình phân  
hủy kỵ khí sinh biogas. Sau một thời gian biogas ñược hình thành và  
ñưa vào sử dụng.  
2.3.2. Quá trình sử dụng biogas trong ngành tinh bột sắn  
Trong các nhà máy tinh bột sắn, biogas chủ yếu sử dụng làm  
nhiên liệu ñốt trong các lò dầu truyền nhiệt phục vụ nhiệt cho quá  
trình sấy tinh bột sắn và một số mục ñích phụ khác.  
2.4. Công nghệ ñốt khí biogas trong các lò dầu truyền nhiệt của  
thế giới  
Khác với năng lượng tái tạo khác, biogas không những thay  
thế ñược năng lượng hóa thạch mà còn góp phần ñáng kể trong việc  
xử lý chất thải. Hơn thế nữa, lợi thế của dạng năng lượng này là có thể  
dự trữ và sử dụng khi cần thiết, có tính chất ổn ñịnh. Nếu như chúng  
ñược sử dụng ñể tạo ra năng lượng ñiện thì sẽ góp phần làm ổn ñịnh  
hơn cho việc cung cấp ñiện. Sử dụng năng lượng khí biogas ñã và  
ñang ñược nhiều các quốc gia quan tâm và ñã có rất nhiều chính phủ  
các nước ñưa ra các loại thuế cũng như nguồn ñầu tư nhằm trợ giúp  
cho loại nhiên liệu này, hướng tới phát triển một cách bền vững nhất  
ñồng thời giúp giảm phát thải CO2 vào môi trường.  
Các lò ñốt dùng nhiên liệu khí biogas ñã ñược sử dụng tại  
Châu Âu trong hơn một thập niên qua. Hiện nay, trong thị phần của  
các loại nhiên liệu sinh học có mặt trên thị trường có ít nhất 10%  
nhiên liệu là biogas. Các loại lò ñốt này ñang ngày càng ñược nâng  
cao về năng suất và hiệu quả của quá trình ñốt.  
10  
2.4.1. Công nghệ ñốt khí biogas của Trung Quốc  
Công nghệ ñốt sử dụng khí biogas tại Trung Quốc cũng ñang  
ngày càng ñược chú trọng. Năm 2008, Trung Quốc ñã ñưa vào hoạt  
ñộng hệ thống lò truyền nhiệt sử dụng khí biogas với công nghệ mới.  
Ngoài việc cải tiến kết cấu lò gọn nhẹ hơn so với các lò truyền  
nhiệt ñốt dầu và ñốt than trước ñây, công nghệ ñốt biogas trong các lò  
truyền nhiệt hiện nay còn có một số cải tiến là từ hệ thống sản xuất và  
xử lý biogas trước khi ñốt. Hàm lượng khí metan trong biogas ñược  
tăng lên ñồng thời có hệ thống xử lý tách nước và tách khí H2S trước  
khi ñưa vào lò.  
Việc lắp ñặt thiết bị còn ñòi hỏi một chi phí rất cao. Giá thành  
mỗi thiết bị có thể lên tới vài chục ngàn USD thậm chí có thiết bị có  
giá trị cả trăm ngàn USD nên việc sử dụng thiết bị này ở nước ta còn  
gặp rất nhiều khó khăn.  
2.4.2. Công nghệ ñốt khí biogas của Thái Lan  
Trong những năm gần ñây, Thái Lan ñã ñưa vào sử dụng hệ  
thống ñốt khí biogas mới có nhiều tính năng ưu việt. Đây là hệ thống  
ñốt kín (enclose fare). Hiệu suất ñốt của hệ thống ñạt trên 99%, ñảm  
bảo ñốt cháy toàn bộ lượng khí biogas trước khi thải ra môi trường.  
Các thông số của hệ thống xử lý nước thải và thu hồi khí  
biogas cấp cho lò ñốt (burner) và ñốt biogas thừa ñược thu thập tự  
ñộng bởi hệ PLC Simatic S7-300, giám sát quá trình bởi phần mềm  
SCADA, Win CC 7.0.  
Hỗn hợp khí thu ñược trong hầm ủ biogas sẽ ñược dẫn vào lò  
ñốt. Khí biogas sinh ra có tỷ lệ metan 60% sẽ thay thế than ñốt lò ñể  
sấy thành phẩm, còn lượng khí biogas không dùng hết sẽ ñược ñốt  
bằng hệ thống ñốt biogas thừa. Toàn bộ hệ thống này ñược ñiều khiển  
bằng chương trình máy tính. Việc ño lưu lượng nước thải cấp vào hồ  
11  
và lưu lượng khí biogas ñược sinh ra từ hầm ủ ñều ñiều khiển hoàn  
toàn tự ñộng.  
Ngoài ra, Thái Lan còn sử dụng hệ thống xử lý nước thải phù  
hợp với cơ chế phát triển sạch theo khuôn khổ Nghị ñịnh thư Kyoto về  
giảm thiểu phát thải khí nhà kính.  
Công nghệ sản xuất và ñốt khí biogas do Thái Lan sản xuất ñã  
khắc phục ñược rất nhiều nhược ñiểm của các hệ thống sản xuất và ñốt  
khí biogas trước ñây. Tuy nhiên, chi phí ñầu tư hệ thống này khá cao  
nhất là ñối với các nhà máy sản xuất tinh bột sắn ở nước ta.  
2.4.3.Ưu nhược ñiểm các hệ thống ñốt khí biogas trên thế giới  
2.4.3.1. Ưu ñiểm  
Xử lý ñược khí biogas trước khi ñi vào lò ñốt. Hệ thống tách  
nước, khử H2S và tách CO2 ñã làm giảm lượng ñáng kể các thành  
phần này.  
Hàm lượng metan tăng lên làm nhiệt trị nhiên liệu tăng lên rõ  
rệt.  
Không khí và nhiên liệu ñược hòa trộn hợp lý làm chế ñộ cháy  
trong lò ổn ñịnh.  
2.4.3.2. Những ñiểm hạn chế  
Các lò dầu truyền nhiệt này không kết hợp giữa việc ñốt  
biogas và ñốt than ñá. Các nhà máy tinh bột sắn nước ta có quá trình  
sản xuất khí biogas chưa ổn ñịnh (do biến ñổi của khí hậu và thời vụ  
làm sắn). Nếu sử dụng các loại lò này sẽ gặp nhiều khó khăn khi  
lượng biogas sinh ra không ñáp ứng ñủ.  
Giá thành của hệ thống quá ñắt, vượt quá khả năng ñầu tư của  
các nhà máy tinh bột sắn vừa và nhỏ.  
2.5. Thực trạng ñốt biogas trong các lò dầu truyền nhiệt của các  
nhà máy sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam  
12  
Lò dầu truyền nhiệt sử dụng chủ yếu ở các nhà máy tinh bột  
sắn là lò ñốt than ghi ngang và lò ñốt than ghi xích. Lò ghi ngang  
ñược sử dụng trong các nhà máy có công suất nhỏ và vừa còn lò ghi  
xích sử dụng trong các nhà máy có công suất lớn.  
Việc chuyển ñổi này chủ yếu là lắp vào lò ñốt than một số ống  
dẫn biogas rồi ñốt biogas này thay thế cho than. Việc chuyển ñổi này  
có một số ưu nhược ñiểm sau:  
2.5.1. Ưu ñiểm  
+ Đơn giản.  
+ Dễ lắp ñặt.  
+ Dễ vận hành và giá thành thấp.  
2.5.2. Hạn chế  
+ Khí biogas ñược sản xuất tại các nhà máy tinh bột sắn có  
hàm lượng metan thấp (60%) và hàm lượng H2O cao (10%). Đặc ñiểm  
này làm cho nhiệt trị của biogas giảm xuống còn khoảng  
20.000kJ/m3tc, làm giảm hiệu suất và công suất của lò.  
+ Do trong biogas còn chứa một hàm lượng H2S ñáng kể  
(khoảng 10%) nên quá trình ăn mòn thiết bị xảy ra nhanh làm giảm  
tuổi thọ và khả năng làm việc của thiết bị.  
+ Lượng biogas sinh ra không ñều về hàm lượng và lưu lượng  
làm ảnh hưởng ñến quá trình vận hành. Nếu biogas bị thiếu hụt trong  
một thời gian ngắn cũng làm cho quá trình làm việc của lò bị gián  
ñoạn.  
13  
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU ĐỐT BIOGAS TRONG CÁC LÒ  
DẦU TRUYỀN NHIỆT  
Nội dung chương này nghiên cứu phương pháp sử dụng  
biogas hiệu quả, ổn ñịnh và an toàn trong các nhà máy tinh bột sắn.  
3.1. Quá trình cháy của các loại nhiên liệu trong các lò dầu truyền  
nhiệt  
3.1.1. Quá trình cháy của nhiên liệu khí  
3.1.1.1. Quá trình tự bắt lửa  
3.1.1.2. Giới hạn tự bắt cháy  
3.1.1.3. Thời gian cảm ứng (thời gian kéo dài sự bắt lửa)  
3.1.2. Quá trình cháy của nhiên liệu rắn  
3.2. Chọn công suất thiết kế và tính chọn lò dầu truyền nhiệt  
Để có thể tiến hành cải tiến các thiết bị một cách phù hợp, ta  
phải chọn công suất thiết kế và tính chọn lò dầu truyền nhiệt.  
3.2.1. Chọn công suất thiết kế  
Công suất thiết kế buồng ñốt phụ thuộc vào công suất của hệ  
thống sấy. Ở ñây, ta tính toán công suất một buồng ñốt phục vụ cho hệ  
thống sấy khí ñộng làm việc liên tục. Hệ thống này dùng ñể sấy tinh  
bột sắn.  
Công suất yêu cầu thiết kế của nhà máy là 2.000.000kCal/h (≈  
2400kW).  
3.2.2. Tính chọn loại lò dầu truyền nhiệt  
Lò dầu truyền nhiệt có nhiều loại khác nhau nhưng phân thành  
hai loại chính là kiểu ñứng và kiểu nằm.  
3.2.3. Tính toán công suất nhiệt lò dầu truyền nhiệt  
Do nhiệt trị của khí biogas lớn hơn của than nhiều nên ta chỉ  
cần tính toán nhiệt của lò cho nhiên liệu than, khi ñó nó cũng ñủ với  
nhiên liệu là khí biogas.  
14  
3.2.3.1. Tính lượng không khí cấp vào lò và thể tích sản phẩm cháy  
3.2.3.2. Tính entanpi của sản phẩm cháy  
3.2.3.3. Xác ñịnh tổn thất nhiệt của lò và tính hiệu suất lò  
3.2.4. Tính toán nhiệt của lò  
3.2.4.1. Xác ñịnh thể tích buồng lửa  
3.2.4.2. Diện tích bề mặt ghi  
3.2.4.3. Đặc tính cấu tạo của ghi  
3.2.4.4. Xác ñịnh cấu tạo lò  
3.2.5. Tính khí ñộng lò dầu truyền nhiệt  
3.2.5.1. Tính trở lực hệ thống cấp gió và chọn quạt thổi  
3.2.5.2. Tính trở lực ñường khói và chọn quạt hút  
3.2.5.3. Tính chọn bơm dầu tuần hoàn  
3.3. Cải tiến hệ thống xử lý và ñốt khí biogas phù hợp với lò dầu  
truyền nhiệt trong các nhà máy sản xuất tinh bột sắn  
3.3.1. Hệ thống xử lý và ñốt khí biogas ở nhà máy tinh bột sắn  
3.3.1.1. Sơ ñồ hệ thống xử lý và ñốt khí biogas ở nhà máy tinh bột sắn  
3.3.1.2. Nguyên lý hoạt ñộng của hệ thống  
Hệ thống hoạt ñộng theo nguyên lý: Khí biogas từ hầm sinh  
khí biogas ñược quạt ñẩy vào thiết bị tách nước. Thiết bị tách nước có  
nhiệm vụ làm giảm hàm lượng nước có trong biogas. Sau khi ra khỏi  
thiết bị tách nước, khí biogas ñã ñược tách một phần nước tiếp tục ñi  
vào thiết bị khử H2S. Lượng H2S trong biogas phần lớn bị khử ở thiết  
bị này. Khí biogas ñã ñược xử lý tách nước và khử H2S ñược quạt nén  
vào bình chứa khí biogas. Mục ñích của bình chứa là ổn ñịnh áp suất  
khí biogas khi ñi vào buồng ñốt. Khí biogas từ bình chứa ñược ñưa  
vào ñốt ở lò dầu truyền nhiệt. Van chống cháy ngược có tác dụng ngăn  
chặn quá trình cháy ngược nhằm ñảm bảo an toàn cho quá trình vận  
hành và sử dụng.  
15  
3.3.2. Thiết bị tách nước  
Để giảm chi phí và ñơn giản cho quá trình vận hành, thiết bị  
tách nước ñược sử dụng ở ñây là một bình kín có gắn nhiều lá thép ñặt  
so le nhau.  
Nguyên lý làm việc của thiết bị: Dòng biogas có chứa một  
hàm lượng nước ñược chuyển ñộng qua thiết bị với vận tốc lớn dưới  
tác dụng của quạt thổi. Dòng hỗn hợp khí này sẽ va ñập vào các lá  
chắn kim loại. Các giọt nước lẫn trong biogas sẽ va ñập vào các tấm  
này và lắng xuống dưới ñáy bình. Dòng biogas ñã ñược tách bớt nước  
tiếp tục chuyển ñộng ra khỏi bình tách nước. Lượng nước này sẽ ñịnh  
kỳ ñược xả ra ngoài.  
Khí biogas ñã loại bỏ thành phần H2O sẽ ñược ñưa vào thiết bị  
khử H2S.  
3.3.3. Thiết bị khử H2S  
Để khử H2S với lưu lượng lớn, ta dùng sắt(III) oxit (Fe2O3) ñể  
khử. Đây là phương pháp dựa trên cơ sở những phản ứng sau:  
Fe2O3 + 3H2S ꢀ Fe2S3 + 3H2O (3.13)  
2Fe2S3 + 3O2 ꢀ 2Fe2O3 +6S  
(3.14)  
Sau khi bão hoà H2S, sắt(III) oxit ñược hoàn nguyên bằng  
không khí (cấp oxi) ñể thu lưu huỳnh.  
Để hoàn nguyên vật liệu hấp phụ ta dùng phương pháp oxi  
hoá vật liệu hấp phụ bằng oxi trong không khí theo phương trình  
(3.14).  
Hệ thống lọc rất ñơn giản, bao gồm nhiều bình lọc lắp song  
song nhau theo chiều ñi của khí, trong mỗi bình có nhiều vật liệu hấp  
phụ ñể khí lần lượt ñi qua hết lớp này ñến lớp khác. Bề cao của mỗi  
lớp khoảng 0,3 ÷ 0,5 m. Hệ thống van trên ñường ống dẫn khí cho  
16  
phép cắt bất kỳ bình hấp phụ nào ñã bão hoà ñể thay mới lớp vật liệu  
hấp phụ khác hoặc tiến hành hoàn nguyên.  
3.3.4. Tính chọn bình chứa biogas  
Mục ñích của việc chọn bình chứa là ổn ñịnh áp suất biogas  
trước khi ñưa vào lò.  
3.4. So sánh tính chất của khí biogas trước và sau khi xử lý qua hệ  
thống  
3.4.1. Thành phần H2O trong khí biogas trước và sau khi xử lý  
Đồ thị so sánh hàm lượng nước có trong biogas trước và sau  
khi xử lý qua hệ thống như hình 3.8.  
Hình 3.8. Thành phần H2O trong biogas  
Như vậy sau khi tách nước, hàm lượng nước trong biogas  
giảm ñáng kể. Hàm lượng nước giảm làm cho hàm lượng metan tăng  
lên và do ñó nhiệt trị của biogas cũng tăng lên.  
3.4.2. Thành phần H2S trong khí biogas trước và sau khi xử lý  
Đồ thị thể hiện sự chênh lệch về hàm lượng H2S trong biogas  
trước và sau khi xử lý ñược trình bày như hình 3.9.  
17  
Hình 3.9. Thành phần H2S trong biogas  
Như vậy sau khi xử lý, hàm lượng H2S trong biogas giảm  
ñáng kể, ñiều này làm giảm quá trình ăn mòn thiết bị giúp thiết bị làm  
việc ổn ñịnh và hiệu quả.  
3.4.3. Nhiệt trị của khí biogas trước và sau khi xử lý  
Nhiệt trị của khí biogas trước và sau khi xử lý trong hệ thống  
cải tiến ñược trình bày trên hình 3.10.  
18  
Hình 3.10. Nhiệt trị của biogas trước và sau khi xử lý  
Theo ñồ thị trên ta thấy, nhiệt trị của khí biogas sau khi xử lý  
qua hệ thống tăng lên rõ rệt. Điều này làm cho chế ñộ nhiệt của lò  
ñược cải thiện, nhiệt ñộ làm việc của lò ổn ñịnh hơn.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 14400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu cải tiến công nghệ đốt khí biogas trong các lò dầu truyền nhiệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_cai_tien_cong_nghe_dot_khi_bioga.pdf