Tóm tắt Luận án Nghiên cứu xây dựng hệ thống trợ giúp thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết trên máy phay CNC

BỘ GIÁ O DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁ CH KHOA HÀ NỘI  
Phùng Xuâ n Lan  
NGHIÊN CỨU X Y DỰNG HỆ THỐNG TRỢ GIÚP  
THIẾT KẾ QUY TRÌ NH CÔ NG NGHỆ GIA CÔ NG  
CHI TIẾT TRÊN MÁ Y PHAY CNC  
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí  
Mã số: 62520103  
TÓ M TẮT LUẬN Á N TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ  
Hà Nội – 2017  
Công trình được hoàn thành tại:  
Trường Đại học Bá ch khoa Hà Nội  
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Trần Văn Địch  
PGS. TS. Hoàng Vĩnh Sinh  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận á n tiến sĩ  
cấp Trường họp tại Trường Đại học Bá ch khoa Hà Nội  
Vào hồi …….. giờ, ngày ….. tháng ….. năm ………  
Có thể tì m hiểu luận á n tại thư viện:  
1. Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội  
2. Thư viện Quốc gia Việt Nam  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tí nh cấp thiết của đề tài  
Lập quy trình công nghệ (QTCN) là một khâu kết nối quan  
trọng giữa hai nhiệm vụ then chốt của quá trình sản xuất là thiết  
kế và gia công. Lập QTCN giải quyết vấn đề lựa chọn các quá  
trình sản xuất cần thiết, lựa chọn thiết bị gia công và dụng cụ cắt  
hợp lý, thiết lập thứ tự gia công để biến ý tưởng của nhà thiết kế  
thành những sản phẩm hiện hữu một cách kinh tế và có hiệu quả.  
Trong các nhà máy gia công cơ khí ở Việt Nam hiện nay, đa  
phần các công việc này đều được tiến hành thủ công. Khi lập  
QTCN thủ công, người kỹ sư phải mất nhiều thời gian để tra cứu  
sổ tay, tính toán, lựa chọn và ra quyết định cũng như chuẩn bị  
các tài liệu thiết kế. Công việc này càng khó khăn, tốn nhiều  
thời gian và công sức khi mà số lượng và chủng loại của các  
trang thiết bị đặc biệt là dụng cụ cắt ngày càng lớn và thường  
xuyên có sự biến động về số lượng. Hơn nữa, trong lập QTCN  
thủ công thì chất lượng thiết kế phụ thuộc rất nhiều vào kinh  
nghiệm của người thiết kế. Chính sự khác nhau giữa các thế hệ  
kỹ sư với các kinh nghiệm không đồng đều cũng làm cho chất  
lượng của QTCN không ổn định. Mặt khác, trong thiết kế  
QTCN bên cạnh những công việc đòi hỏi tư duy và tri thức của  
con người còn có những công việc nhàm chán mất nhiều thời  
gian. Chính vì vậy, nhu cầu có một hệ thống hỗ trợ thiết kế  
QTCN có sự trợ giúp của máy tính (CAPP) là hết sức cần thiết  
để có thể tận dụng khả năng tính toán, xử lý và truy xuất nhanh  
của máy tính với tư duy và tri thức của con người cho phép rút  
ngắn thời gian thiết lập QTCN.  
Trong nền sản xuất hiện đại, mặc dù được coi là cầu nối giữa  
CAD và CAM nhưng CAPP phức tạp và khó khăn hơn nhiều và  
chưa bắt kịp được sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ  
CAD/CAM. Thực tế cho thấy rằng, hiện nay các phần mềm  
thương mại CAD/CAM được phát triển rất mạnh bởi nhiều hãng  
như Autodesk, Dassault System, Siemens v.v. nhưng chưa phát  
triển được một mô-đun phần mềm CAPP thương mại thực sự do  
tính chất đa dạng và phức tạp của CAPP. Trong bối cảnh như  
vậy, nghiên cứu phát triển hệ thống hỗ trợ thiết kế QTCN bằng  
2
máy tính có một ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn. Đó cũng  
chính là lý do cơ bản mà nghiên cứu sinh (NCS) cùng tập thể  
hướng dẫn đã lựa chọn đề tài của luận án là: “Nghiên cứu xây  
dựng hệ thống trợ giúp thiết kế quy trình công nghệ gia công  
chi tiết trên máy phay CNC’’  
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
Mục tiêu cuối cùng của đề tài là xây dựng một hệ thống trợ  
giúp thiết lập quy trình công nghệ gia công chi tiết trên máy phay  
CNC bằng máy tính, cho phép hình thành các phiếu công nghệ  
chỉ dẫn gia công trực tiếp từ mô hình vật thể rắn 3D thiết kế trong  
phần mềm CAD thương mại.  
3. Nội dung của luận á n  
(1) Xây dựng phương pháp nhận dạng các đối tượng gia công  
trên cơ sở các đối tượng tạo hình trực tiếp trong phần mềm CAD  
thương mại.  
(2) Xây dựng phương pháp lựa chọn trang bị công nghệ bao  
gồm máy, dụng cụ cắt và phương pháp thiết lập thứ tự gia công  
trên cơ sở dữ liệu (CSDL) thay đổi linh hoạt.  
(3) Xây dựng giao diện tích hợp CAD-CAPP thử nghiệm với  
nhiều chi tiết và cho phép ứng dụng trong thực tế sản xuất.  
4. Đối tượng và phạm vi và phương pháp nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Các chi tiết gia công trên máy  
phay/khoan CNC.  
Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn ở các chi tiết gia công trên máy  
phay/khoan CNC 3D. Chi tiết gia công được thiết kế trong phần  
mềm SolidWorks với đầy đủ yêu cầu kỹ thuật. Trợ giúp thiết kế  
QTCN trong một số khâu cơ bản để hình thành phiếu công nghệ  
chỉ dẫn gia công chỉ rõ các lựa chọn máy, dụng cụ cắt, hướng  
tiếp cận dụng cụ, chế độ cắt và trình tự gia công.  
Phương pháp nghiên cứu:  
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết chủ yếu được sử dụng để  
xây dựng phương pháp trợ giúp thiết lập QTCN gia công các chi  
tiết bằng máy tính. Giao diện tích hợp CAD-CAPP được xây  
dựng để kiểm nghiệm phương pháp và thuật toán. Một số thử  
3
nghiệm thực tế được tiến hành để thu thập CSDL, kiểm chứng  
và hiệu chỉnh phương pháp.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Ý nghĩa khoa học  
Xây dựng được phương pháp nhận dạng đối tượng gia công  
mới, cho phép mở rộng ra nhiều loại khác nhau, trực tiếp trong  
phần mềm CAD thương mại.  
Xây dựng được phương pháp lựa chọn trang bị công nghệ  
theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở đánh giá đa tiêu chí, gắn kết với  
những thay đổi linh hoạt của CSDL và phương pháp hình thành  
thứ tự gia công cho phép rút ngắn thời gian xử lý.  
Xây dựng được bộ luật nhận dạng đối tượng gia công, phương  
pháp gia công và lựa chọn dụng cụ cắt làm cơ sở cho việc thiết  
kế QTCN.  
Thiết kế được một hệ CSDL cho phép mở rộng và quản lý  
hiệu quả dữ liệu của quá trình thiết kế QTCN  
Ý nghĩa thực tiễn  
Giao diện CAD-CAPP (BKCAPP) được viết trên cơ sở kết  
quả nghiên cứu của luận án có khả năng ứng dụng trong đào tạo,  
nghiên cứu và thực tế sản xuất.  
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được kiểm nghiệm trong  
thực tế để gia công chi tiết tại Công ty MEKAMIC cho phép  
giảm thời gian chuẩn bị sản xuất và thời gian gia công, nâng cao  
khả năng tự động hoá trong nhà máy.  
6. Cấu trúc của luận á n  
Luận án gồm 5 chương cơ bản sau: Chương 1 - Tổng quan về  
thiết kế QTCN có sự trợ giúp của máy tính (CAPP); Chương 2  
– Phương pháp nhận diện đối tượng gia công; Chương 3 –  
Phương pháp lựa chọn trang bị công nghệ và thứ tự nguyên công;  
Chương 4 – Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ thiết kế QTCN;  
Chương 5 – Xây dựng phần mềm BKCAPP để thiết kế QTCN  
gia công các chi tiết trên máy phay CNC; Phần cuối cùng là kết  
luận và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài; Tài liệu  
tham khảo và danh mục các công trình đã công bố  
4
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ QTCN CÓ SỰ  
TRỢ GIÚP CỦA MÁ Y TÍ NH  
1.1 Thiết kế quy trì nh cô ng nghệ có sự trợ giúp của  
má y tí nh (CAPP)  
1.2 Các phương pháp CAPP  
1.2.1 CAPP khả biến  
1.2.2 CAPP khả sinh  
1.2.3 CAPP phối hợp  
1.3 Các hướng tiếp cận để nhận dạng đối tượng gia  
cô ng  
1.4 Lựa chọn dụng cụ cắt  
1.4.1 Lựa chọn chủng loại dụng cụ cắt  
1.4.2 Lựa chọn kích thước dụng cụ cắt  
1.5 Thiết lập thứ tự nguyên cô ng  
Kết luận chương 1  
Các phương pháp nhận dạng đối tượng gia công mới chỉ dừng  
lại ở những thông tin hình học cơ bản chứ chưa bao gồm đầy đủ  
các yêu cầu kỹ thuật và các mối quan hệ giao nhau là cơ sở quan  
trọng của việc thiết lập QTCN.  
Các phương pháp nhận dạng đối tượng chỉ chủ yếu giới hạn  
ở các đối tượng dạng cắt 2.5D với khả năng mở rộng sang các  
dạng đối tượng khác bị hạn chế.  
Các phương pháp lựa chọn dụng cụ cắt chưa được đánh giá  
toàn diện nhiều tiêu chí và không phù hợp với một hệ CSDL lớn  
bao gồm nhiều chủng loại và kích thước dụng cụ cắt.  
Các phương pháp thiết lập thứ tự nguyên công còn hạn chế  
về tính phức tạp của phương pháp và thời gian xử lý.  
Phương pháp khả sinh kết hợp với khả năng tương tác của  
con người là xu hướng phát triển của CAPP hiện nay.  
Những kết luận trên đây là cơ sở khoa học cho việc xác định  
mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của  
luận án “Nghiên cứu xây dựng hệ thống trợ giúp thiết kế quy  
trình công nghệ gia công chi tiết trên máy phay CNC”  
5
2
CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG ĐỐI  
TƯỢNG GIA CÔ NG  
2.1 Sơ đồ thực hiện  
Xuất phát từ dữ liệu đầu vào gồm bốn yếu tố: mô hình vật thể  
rắn 3D cùng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản, thông tin về vật liệu  
gia công, dạng sản xuất, phương pháp chế tạo phôi và xử lý nhiệt,  
thông qua hệ thống thiết lập QTCN sẽ hình thành nên kết quả  
đầu ra gồm hai phiếu cơ bản là phiếu dụng cụ cắt và phiếu công  
nghệ chỉ dẫn gia công. Trong sơ đồ tổng thể của hệ thống (Hình  
2.1), quá trình trích xuất và nhận dạng gồm ba bước cơ bản.  
Vật liệu gia công  
Mô hì nh CAD 3D trong  
SolidWorks với đầy đủ yêu  
cầu kỹ thuật  
Dạng sản xuất  
ĐẦU VÀO  
Phương pháp chế tạo  
phôi và xử lý nhiệt  
Bước 1  
ĐẦU VÀO  
Tách biệt thành các đối tượng đơn lẻ  
Bước 2c  
Bước 2b  
Trích xuất các thông  
tin thiết kế cho mỗi  
đối tượng tạo hình  
Bước 2d  
Độ nhám bề mặt  
Bước 2a  
Trích xuất các  
yêu cầu kỹ  
thuật  
Trích xuất các  
kích thước cơ  
bản của đối  
tượng  
Trích xuất các  
đặc tính giao  
nhau của đối  
tượng  
Độ chính xác gia công  
Các mặt chuẩn  
Bước 3  
Nhận dạng các đối tượng gia công  
bằng các luật nhận dạng  
Bước 4  
Bước 4  
Nhận dạng sơ bộ  
Nhận dạng sơ bộ  
phương pháp gia công  
phương pháp gia công  
Má y (Tương ứng với  
thư viện máy)  
Bước 5  
Bước 5  
Dụng cụ cắt (Tương  
ứng với thư viện dao)  
Lựa chọn máy/dao cho từng đối  
Lựa chọn máy/dao cho từng đối  
tượng gia công  
tượng gia công  
Kích thước cơ bản  
Chế độ cắt  
Bước 6  
Bước 6  
Nhận dạng chính xác  
Mức độ thô/tinh  
Nhận dạng chính xác  
phương pháp gia công  
phương pháp gia công  
Phương thức gia  
cô ng  
Bước 7  
Bước 7  
Thiết lập thứ tự nguyên công  
Thiết lập thứ tự nguyên công  
Phiếu dụng cụ cắt  
ĐẦU RA  
Phiếu công nghệ chỉ  
dẫn gia công  
Hình 2.1 Sơ đồ các bước thiết lập quy trình gia công  
6
2.2 Phâ n loại các đối tượng gia cô ng  
Trong các nghiên cứu trước đây, nhiều dạng đối tượng tạo  
hình dạng cắt 2.5D [49] đã được xây dựng nhưng chưa nhiều  
nghiên cứu nào tập trung phân loại các đối tượng tạo hình dạng  
khối. NCS đã phát triển thêm một số dạng đối tượng gia công  
dạng khối và dạng đảo.  
2.3 Quá trì nh trí ch xuất và nhận dạng đối tượng tạo  
hì nh dạng vẽ phá c  
2.3.1 Quá trì nh trí ch xuất dữ liệu với trường hợp đối  
tượng tạo hì nh dạng vẽ phá c  
Quá trình trích xuất và nhận dạng với đối tượng tạo hình dạng  
vẽ phác có thể mô tả như Hình 2.2  
1. QUÁ TRÌNH TRÍCH XUẤT DỮ LIỆU TỪ MỖI ĐỐI TƯỢNG  
TẠO HÌNH DẠNG VẼ PHÁC (SOLIDWORKS)  
Loại đối  
tượng (FT)  
Dạng vẽ phác  
Dạng điều kiện  
bao (CT)  
Dạng vát  
(DT)  
Hướng mở của  
đối tượng (DM)  
Hướng vẽ phác  
Dạng đảo (IT)  
(ST)  
(SM)  
2. QUÁ TRÌNH NHẬN DẠNG ĐỐI TƯỢNG GIA CÔNG  
TRÊN CƠ SỞ CÁC LUẬT  
+ Hốc  
Đóng/Mở  
+ Bậc  
Thô ng/Kí n  
+ Rã nh  
+ Khối  
+ Phương thức gia  
cô ng 2.5D, 3D hay  
4D/5D  
+ Đảo  
Hình chữ nhật/Hì nh trò n/Biên dạng tự do  
Vê trò n/Vá t mé p  
+ Khối cơ sở  
+ Lỗ  
+ Đối tượng chuyển  
tiếp  
Ren/Khô ng ren  
3. LƯU DỮ LIỆU VÀO SQL SERVER CHO  
BƯỚC XỬ LÝ TRONG BKCAPP  
Hình 2.2 Lược đồ mô tả quá trình nhận dạng đối tượng tạo hình  
dạng vẽ phác  
Loại đối tượng (FT): Định dạng thực tế của từng đối tượng  
đơn.  
Loại vẽ phác (ST): Hình dáng của hình vẽ phác  
Hướng vẽ phác (SD): Hướng tạo hình của đối tượng từ hình  
vẽ phác  
Dạng điều kiện bao (CT): Trên cơ sở những đối tượng gia  
công dạng cắt đã được đề cập đến trong các nghiên cứu trước  
7
đây [49], NCS xây dựng thêm một số đối tượng thuộc dạng khối  
và dạng đảo hay dạng khối và đảo kết hợp như mô tả ở Hình 2.7.  
Vấn đề mấu chốt trong việc xác định điều kiện bao là việc xác  
định đặc tính đóng hay mở của các phần tiếp giáp giữa đối tượng  
đang xét và đối tượng giao với nó. Đặc tính mở của đối tượng là  
thông tin quan trọng để xác định các hướng tiếp cận dụng cụ  
(pTAD).  
Dạng cắt (Cut)  
Kí n  
khô ng  
thô ng  
Khô ng  
thô ng - hở thô ng - hở - hở nhiều  
1 hướng 2 hướng hướng  
Khô ng Khô ng thô ng  
Kí n  
thô ng  
Thông hở  
1 hướng  
Thông hở 2  
hướng  
Dạng khối (Boss)  
Tự do  
theo 4  
hướng  
Tiếp giáp 2  
hướng  
Tiếp giáp 1  
hướng  
Dạng đảo  
Thấp hơn  
tiếp giáp 1  
hướng  
Thấp hơn  
tiếp giáp 2 do theo 4  
hướng hướng  
Bằng tự  
Bằng tiếp  
giá p 1  
hướng  
Thấp hơn  
tự do theo 4  
hướng  
Bằng tiếp giáp  
2 hướng  
Dạng khối & đảo  
kết hợp  
Cao hơn tự Cao hơn tiếp Cao hơn tiếp  
do theo 4 giá p 1 hướng giá p 2 hướng  
hướng  
Khối cơ sở  
Khối cơ sở  
Hình 2.7 Phân loại các dạng điều kiện bao  
Dạng vát (DT): Một đối tượng có thể không bị vát, vát âm,  
vát dương hay vát đa cạnh.  
Dạng đảo (IT): Một đối tượng có thể có hoặc không có đảo.  
Sự xuất hiện của các đảo sẽ làm thay đổi đặc tính gia công của  
đối tượng đó  
Hướng mở của đối tượng (DM): Hướng mở của đối tượng  
có hai dạng là cùng hướng và khác hướng.  
8
2.3.2 Quá trì nh nhận dạng đối tượng gia cô ng từ cá c  
đối tượng tạo hì nh dạng vẽ phá c  
Các luật nhận dạng được xây dựng trong Microsoft SQL  
server dựa trên bảy dữ liệu đã được trích xuất từ các thông tin  
hình học của đối tượng gia công.  
Cấu trúc luật nhận dạng  
Nếu  
Dạng đối tượng là Cắt kéo hoặc Cắt quét và  
Loại vẽ pháclà Hình chữ nhật và  
Hướng vẽ phác là Đường thẳng vuông góc và  
Điều kiện bao là Mở hai mặt không thông và  
Dạng vát là Không vát và  
Dạng đảo là Không đảo và  
Hướng mở của đối tượng là Cùng hướng  
Thì Đối tượng gia công là Bậc kín 2.5D hình chữ nhật  
2.4 Quá trì nh trí ch xuất và nhận dạng đối tượng tạo  
hì nh dạng thiết lập đặc tí nh và vị trí  
2.4.1 Quá trì nh trí ch xuất đối tượng tạo hì nh dạng lỗ  
Mỗi lỗ (HoleWzd) có một đặc trưng cho kiểu lỗ khác nhau  
và 25 kích thước khác nhau liên quan đến thông số hình học của  
lỗ. Số lượng và đặc điểm của các kích thước khác 0 sẽ là cơ sở  
để nhận dạng các đối tượng gia công.  
2.4.2 Quá trì nh nhận dạng đối tượng tạo hì nh HoleWzd  
Cấu trúc luật nhận dạng  
Nếu  
Kích thước Đường kính (Diameter) khác 0 và  
Kích thước Chiều sâu (Depth) khác 0 và  
Kích thước Góc khoan (DrillAngle) khác 0  
Thì Đối tượng gia công là Lỗ khoan  
2.4.3 Quá trì nh nhận dạng đối tượng tạo hì nh dạng  
chuyển tiếp  
2.5 Quá trì nh trí ch xuất và nhận dạng yêu cầu kỹ  
thuật  
9
2.6 Quá trì nh nhận dạng cá c mối quan hệ giữa cá c  
đối tượng tạo hì nh  
Kết luận chương 2  
Không chỉ trích xuất được các thông tin hình học mà còn cho  
phép trích xuất các yêu cầu kỹ thuật và các đặc điểm giao nhau  
giữa các đối tượng.  
Đã mở rộng việc nhận dạng từ các đối tượng gia công dạng  
cắt sang dạng khối, dạng đảo và dạng khối đảo kết hợp  
Việc trích xuất các đối tượng tạo hình theo bảy yếu tố hình  
học cho phép nhận dạng được cụ thể nhiều loại đối tượng từ  
phương thức gia công 2.5D, 3D sang nhiều trục.  
Bộ luật nhận dạng được thiết lập và quản lý trong CSDL nên  
tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng, hiệu chỉnh do đó tăng  
khả năng tương tác và mở rộng với người sử dụng.  
Phương pháp nhận dạng theo đối tượng này được tiến hành  
hoàn toàn tự động tích hợp trong môi trường thiết kế 3D của  
SolidWorks nên giải quyết được nút thắt cơ bản trong CAPP là  
dòng tích hợp CAD/CAPP.  
3
CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN TRANG  
BỊ CÔ NG NGHỆ VÀ THỨ TỰ NGUYÊN CÔ NG  
3.1 Phương pháp lựa chọn dụng cụ cắt  
3.1.1 Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để lựa  
chọn loại dụng cụ cắt  
3.1.1.1 Phương pháp phân tích thứ bậc AHP  
3.1.1.2 Phương pháp AHP với những cải tiến trong lựa  
chọn loại dụng cụ cắt  
Phương pháp AHP đã được phát triển ở mức cao hơn bằng  
cách thêm hai tiêu chí lựa chọn đầu tiên cho phép lựa chọn được  
các phương án loại dụng cụ cắt tương ứng với các dữ liệu đầu  
vào khác nhau chứ không cố định với chỉ một dữ liệu đầu vào.  
Hình 3.2 là mô hình AHP với trường hợp bậc thẳng. Trên cơ sở  
đánh giá rời rạc các tiêu chí ví dụ như Hình 3.8, phương pháp  
AHP sẽ tổng hợp các tiêu chí để có một đánh giá mức độ ưu tiên  
tổng hợp cho phép lựa chọn một loại dụng cụ cắt tốt hơn như  
Hình 3.9.  
10  
Lựa chọn dụng cụ cắt tối ưu  
MỤC TIÊU  
(Gia công mặt bậc)  
Công suất  
Khả năng bóc  
tá ch phoi (MRC)  
(PR)  
Giá thành  
dụng cụ cắt  
(TC)  
Chất lượng  
(Qa)  
Cá c chi phí  
khá c (CR)  
Đặc tính hình học  
máy yêu cầu  
(SC)  
Thấp (Lo)  
Trung bì nh (M)  
Tỷ lệ dài/  
rộng (AR)  
Thô (Ro)  
Cao (Hi)  
CÁC TIÊU CHÍ LỚN VÀ TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN  
Nhỏ (Sm)  
Lớn (La)  
Bá n tinh  
(SF)  
Bề rộng (Wi)  
Yếu (Li)  
Độ cứng  
vững (SD)  
Tinh (Fi)  
Bình thường (No)  
Nặng (He)  
Dao phay ngó n  
liền khối  
Dao phay ngón răng  
chắp cạnh dài 90  
(LEM)  
Dao phay ngón răng  
Dao phay đĩa  
chắp thường 90  
(SFM)  
CÁ  
C
PHƯƠNG ÁN  
(SEM)  
(IEM90)  
Loại dụng cụ cắt có mức ưu tiên cao nhất  
và thứ tự ưu tiên của các loại  
KẾT QUẢ  
Hình 3.2 Mô hình cấu trúc thứ bậc (Gia công mặt bậc thẳng)  
Phương pháp AHP cũng là cơ sở để thiết lập bộ luật lựa chọn  
loại dụng cụ cắt theo thứ tự ưu tiên  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0
Đ ặ c t í n h  
h ì n h h ọ c  
C h ấ t  
l ư ợ n g  
K h ả n ă n g C ô n g s u ấ t G i á t h à n h  
C á  
c c h i  
b ó c t á c h  
p h o i  
c ắ t y ê u  
c ầ u  
d ụ n g c ụ  
c ắ t  
p h í k h á c  
Dao phay ngón liền khối  
Dao phay ngón răng chắp cạnh dài  
Dao phay ngón răng chắp cạnh ngắn  
Dao phay đĩa  
Hình 3.8 Mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí chính  
11  
0.2961  
0.2809  
0.2527  
0.3  
0.2  
0.1  
0
0.1784  
Dao phay ngón  
liền khối  
Dao phay ngón  
răng chắp cạnh  
dài  
Dao phay ngón  
răng chắp cạnh  
ngắn  
Dao phay đĩa  
Hình 3.9 Mức độ ưu tiên của các phương án lựa chọn  
3.1.2 Lựa chọn cá c kích thước dụng cụ cắt  
Cơ sở để lựa chọn đường kính dụng cụ cắt trong trường hợp  
này là khống chế số lượng đường chạy dao tuy nhiên cần hạn  
chế trường hợp góc ôm toàn bộ dụng cụ cắt. Với trường hợp tổng  
quát để gia công hốc, các thông số cần xem xét tới được thể hiện  
trong Bảng 3.6. Toàn bộ các kích thước nêu trong bảng cần được  
trích xuất trong quá trình nhận dạng đối tượng gia công dạng hốc  
2.5D. Số lượng trong bộ dụng cụ cắt gia công hốc tùy thuộc vào  
sự tương quan và sai khác giữa các kích thước tạo hình của hốc.  
Xác định DF: Đường kính của dụng cụ cắt lần cuối  
퐷푠 퐷푏 퐷푖푖 퐷표푠 퐷푠푖  
= 푀ꢀꢁ(푅푠, 푅푏,  
,
,
,
,
)
푅퐹푚푖푛 = {  
(3.1)  
(3.2)  
2
2
2
2
2
≠ 0  
퐷퐹 = 푘퐹 × 푅퐹푚푖푛  
Xác định DR: Đường kính của dụng cụ cắt thô  
퐷푠푠 푀푠푖 퐴표푠 푀푠푖  
= 푀ꢀꢁ(  
,
,
,
)
푅푅푚푖푛 = {  
(3.3)  
(3.4)  
(3.5)  
2
2
2
2
≠ 0  
퐷푅 = 푘푅 × (푅푅푚푖푛 × 푎1 + 푅푅푚푖푛 × 푎2) × 푎0  
푅푅푚푖푛  
= 0 ꢁế푢 푅퐹푚푖푛  
>
푎표 {  
2
= 1 푘ℎá푐  
푅푅푚푖푛  
푅푅푚푖푛  
= 1 ꢁế푢 푅퐹푚푖푛  
= 0 푘ℎá푐  
≤
푣à 푅퐹푚푖푛 >  
푎1 {  
(3.6)  
2
8
12  
푅푅푚푖푛  
= 1 ꢁế푢 푅퐹푚푖푛  
<
푎2 {  
(3.7)  
(3.8)  
8
= 0 푘ℎá푐  
Xác định DSF: Bán kính của dụng cụ cắt trung gian  
(nếu cần)  
푅푅푚푖푛  
퐷푆퐹 = 푘푆퐹 ×  
× 푎2  
4
Bảng 3.6 Các loại kích thước cơ bản của hốc  
Kí hiệu Loại kích thước  
STT  
Rs  
Rb  
Ds  
Db  
Dos  
Bán kính góc lượn nhỏ nhất theo mặt cạnh  
Bán kính góc lượn nhỏ nhất theo mặt đáy  
Khoảng vát nhỏ nhất theo mặt cạnh  
Khoảng vát nhỏ nhất theo mặt đáy  
Khoảng cách nhỏ nhất giữa các mặt hở  
Khoảng cách nhỏ nhất giữa mặt cạnh hốc và  
mặt cạnh đảo  
1
2
3
4
5
Dsi  
6
Dii  
Dss  
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đảo  
Bề rộng nhỏ nhất của hốc  
7
8
Khoảng cách lớn nhất giữa mặt hốc và mặt  
cạnh đảo  
Msi  
9
Aos  
Am  
Khoảng cách trung bình giữa các mặt hở  
Góc nhỏ nhất hợp giữa các mặt cạnh  
10  
11  
3.1.3 Thuật toá n lựa chọn dụng cụ cắt  
Sơ đồ khối mô tả các bước lựa chọn dụng cụ cắt mô tả như  
Hình 3.11. Toàn bộ quá trình lựa chọn này đều được tiến hành  
trên CSDL hệ thống. Khi kết thúc vòng lặp mà không dụng cụ  
cắt nào được xác định thì hệ thống sẽ đưa ra yêu cầu mua dụng  
cụ cắt ngoài thị trường theo những kích thước và chủng loại được  
ưu tiên nhất.  
3.1.4 Xác định chế độ cắt  
3.2 Lựa chọn má y cô ng cụ  
13  
Bước 3a: Xây dựng mô  
hình AHP cho lựa chọn  
loại dụng cụ cắt  
BẮT ĐẦU  
Với mỗi đối tượng gia công  
Bước 3b: Thiết lập bộ  
luật lựa chọn thứ tự ưu  
tiên các loại dụng cụ  
trên cơ sở AHP  
Bước 1: Xác định sơ bộ  
các phương pháp gia công  
Bước 3c: Mã hó a cá c  
dữ liệu đầu vào tùy từng  
dạng gia công  
Bước 2: Xác định sơ bộ kích  
thước dụng cụ cắt  
Bước 3: Xác định N loại dụng cụ theo  
thứ tự ưu tiên bằng phương pháp AHP  
Bước 3d: Duyệt qua bộ  
luật lựa chọn loại  
dụng cụ cắt  
i = 0  
Xuất ra loại dụng cụ  
đầu tiên trong thứ tự  
i = i+1  
Đ
i > N  
ưu tiên  
S
Bước 4: Tìm kiếm  
họ và cán dụng cụ  
tương ứng  
S
Dữ liệu họ dụng cụ  
và cán dụng cụ  
Có họ dụng cụ  
Đ
S
Bước 5: Lựa chọn kích thước  
dụng cụ cắt (Hiệu chỉnh trong  
phạm vi) và tìm mác dụng cụ  
Có mác dụng cụ  
Đ
Dữ liệu dụng cụ cắt  
Dữ liệu mảnh cắt  
S
Bước 6: Lựa chọn  
mảnh cắt qua luật  
Có mác mảnh cắt  
Đ
S
Có vật liệu  
mảnh cắt  
Đưa ra yêu cầu  
mua dụng cụ cắt  
Bước 7: Xác định  
vật liệu mảnh cắt  
Dữ liệu  
vật liệu cắt  
Đ
Bước 8: Xác định thông tin  
chế độ cắt  
(Hiệu chỉnh nếu cần)  
Dữ liệu thông số  
chế độ cắt  
Bước 9: Xác định chính xác  
dụng cụ cắt được chọn  
Luật lựa chọn phương  
pháp gia công tương ứng  
với dụng cụ cắt và đối  
tượng gia công  
Xác định phương pháp gia  
cô ng chí nh xá c  
KẾT THÚC  
Hình 3.11 Sơ đồ khối lựa chọn dụng cụ cắt  
14  
3.3 Phương pháp thiết lập thứ tự nguyên cô ng  
Khi có nhiều phương án lựa chọn máy, dụng cụ cắt và hướng  
tiếp cận dụng cụ cũng như nhiều thứ tự nguyên công thỏa mãn  
điều kiện ràng buộc thứ tự thì nhiệm vụ của bài toán này là tìm  
thứ tự nguyên công trên cơ sở tối thiểu chi phí gia công (Hình  
3.15)  
MO1  
MO2  
MOi  
MOn  
Chi phí  
C1  
M1, TAD1, T1  
M1, TAD3, T4  
M4, TAD1, T3  
M1, TAD4, T3  
Bài toá n  
tối ưu hóa thứ  
tự nguyên công  
MO1  
MO2  
MOi  
MOn  
Chi phí  
C2  
M2, T.A.D.1, T2  
M1, TAD1, T3  
M4, TAD3, T3  
M4, TAD4, T2  
Chi phí  
MIN  
MO1  
MOi  
MO2  
MOn  
Chi phí  
Ci  
M2, TAD1, T2  
M4, TAD1, T2  
M2, TAD1, T4  
M4, TAD4, T2  
...  
MO1  
MOi  
MOn  
Chi phí  
Cn  
M2, TAD1, T2  
M2,TAD1, T2  
M4, TAD4, T2  
Hình 3.15 Các phương án thiết lập thứ tự nguyên công  
3.3.1 Xâ y dựng cá c ma trận ràng buộc thứ tự  
Nguyên tắc 1: Ràng buộc gia công (thô/bán tinh/tinh)  
Nguyên tắc 2: Ràng buộc chuẩn gốc (mặt chuẩn/gốc ưu tiên  
gia công trước)  
Nguyên tắc 3: Ràng buộc công nghệ (thuận lợi cho hướng  
tiếp cận dụng cụ)  
Nguyên tắc 4: Ràng buộc gá đặt (thuận lợi cho việc gá đặt)  
Nguyên tắc 5: Ràng buộc giao nhau tùy vào đặc điểm giao  
nhau của đối tượng  
3.3.2 Tí nh toá n chi phí gia cô ng  
3.3.3 Thiết lập thứ tự gia công trong trường hợp lựa  
chọn thiết bị cố định  
3.3.3.1 Thuật toá n thiết lập  
3.3.3.2 Kiểm nghiệm thuật toá n  
3.3.4 Thiết lập thứ tự gia cô ng với trường hợp lựa  
chọn thiết bị linh hoạt  
15  
3.3.4.1 Thuật toá n thiết lập  
Hình 3.16 mô tả sơ đồ khối để thiết lập thứ tự nguyên công  
với 6 bước cơ bản  
3.3.4.2 Kiểm nghiệm thuật toá n  
1. Danh sách các bước/nguyên cô ng kè m  
lựa chọn trang bị công nghệ tương ứng  
ĐẦU VÀO  
2. Ma trận ràng buộc thứ tự P  
Bước 1: Sắp xếp các phương án khả thi của  
bước/NC đầu tiên theo thứ tự ưu tiên  
MODauTien  
NI = số vòng lặp  
NumMO = tổng số bước/NC  
N = số bước/NC trong danh sá ch  
i = chỉ số của danh sách các phương án thứ tự  
NC DSThuTuA  
Bước 2: Lưu mỗi bước/NC MODauTien vào  
một danh sách DSThuTuA[i]  
i = 0  
Bước 3: Tìm phương án khả thi của  
bước/NC tiếp theo trong danh sách  
thứ i  
Bước 4: Thêm bước/NC đó vào danh  
sá ch DSThuTuA[i]  
N = N + 1  
Đ
Bước 5: Tí nh toá  
n
N> NumMO  
i = i+1  
tổng chi phí gia công  
S
Bước 6: Đưa ra thứ tự NC có  
chi phí gia công nhỏ nhất  
i > NI  
Đ
S
KẾT THÚC  
Quy trình công nghệ có  
chi phí gia công nhỏ nhất  
ĐẦU RA  
Hình 3.16 Thuật toán thiết lập thứ tự nguyên công  
Kết quả so sánh trong Hình 3.20 cho thấy các giá trị lớn nhất,  
giá trị trung bình và giá trị nhỏ nhất qua 10 vòng lặp của phương  
pháp đề xuất đều nhỏ hơn các phương pháp trước. Điều này thể  
16  
hiện phương pháp đề xuất đã khoanh vùng được các bước/NC  
hiệu quả để đưa vào thứ tự nguyên công, do đó chỉ đánh giá và  
lựa chọn phương án thiết lập thứ tự nguyên công từ những quy  
trình có mức độ ưu tiên cao.  
Thuật toán chọn lọc ghép nhóm  
Thuật toán mô phỏng luyện kim  
Thuật toán tìm kiếm Tabu  
Thuật toán gen  
1500  
1400  
1300  
1200  
1100  
1000  
900  
1458  
1291  
1198  
1058  
1038  
1158  
1022  
1014  
1053.5  
1008  
G i á t r ị t r u n g b ì n h G i á t r ị l ớ n n h ấ t  
G i á t r ị n h ỏ n h ấ t  
Hình 3.20 So sánh với các thuật toán khác (Thiết bị linh hoạt)  
Kết luận chương 3  
Phương pháp AHP được cải tiến bằng cách thêm hai tiêu chí  
lựa chọn so với phương pháp AHP truyền thống cho phép sắp  
xếp loại dụng cụ cắt theo thứ tự ưu tiên linh hoạt với nhiều lựa  
chọn đầu vào.  
Số lượng đường chạy dao và mối tương quan giữa các kích  
thước tạo hình là cơ sở quan trọng để tính toán và lựa chọn bộ  
dụng cụ cắt cho phép rút ngắn thời gian tìm kiếm dụng cụ, thích  
hợp với sự đa dạng của CSDL  
Việc lựa chọn máy theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở đánh giá  
không chỉ giá thành mà còn cả mức độ tải của máy.  
Các thủ tục kiểm tra ràng buộc thứ tự và sắp xếp thứ tự ưu  
tiên lựa chọn ở từng bước được lồng vào thuật toán ghép nhóm  
cho phép giảm thời gian xử lý so với các phương pháp thiết lập  
thứ tự nguyên công trước.  
17  
4
CHƯƠNG 4 - X Y DỰNG CSDL PHỤC VỤ  
THIẾT KẾ QTCN  
4.1 Thiết kế CSDL  
4.1.1 Đặc điểm và cấu trúc của CSDL thiết kế QTCN  
Cấu trúc gồm 4 nhóm CSDL cơ bản bao gồm CSDL lựa chọn  
ban đầu, CSDL chi tiết gia công, CSDL nhận dạng và lựa chọn,  
CSDL mã hóa  
Hình 4.1 Sơ đồ mô tả đường luân chuẩn dữ liệu trong CSDL  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 23160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu xây dựng hệ thống trợ giúp thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết trên máy phay CNC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_xay_dung_he_thong_tro_giup_thiet.pdf