Luận văn Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh Long An

Bꢀ GIꢁO DꢂC Vꢃ ĐꢃO TꢄO  
TRƯỜNG ĐꢄI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
---------  
TRẦN PHƯỚC THỌ  
CÁC YẾU TỐ TꢁC ĐꢀNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DꢂNG DỊCH Vꢂ  
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ  
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH THUẾ TỈNH LONG AN  
LUẬN VĂN THꢄC SĨ KINH TẾ  
TP. Hꢅ Chꢆ Minh – Năm 2016  
Bꢀ GIꢁO DꢂC Vꢃ ĐꢃO TꢄO  
TRƯỜNG ĐꢄI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
---------  
TRẦN PHƯỚC THỌ  
CÁC YẾU TỐ TꢁC ĐꢀNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DꢂNG DỊCH Vꢂ  
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ  
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH THUẾ TỈNH LONG AN  
Chuyên ngành : Quꢇn lꢈ công  
Mꢉ sꢊ  
: 60340403  
LUẬN VĂN THꢄC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DꢋN KHOA HỌC:  
TS. Phꢌm Quꢊc Hꢍng  
TP. Hꢅ Chꢆ Minh – Năm 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi: Trần Phước Thọ  
Xin cam đoan rằng:  
- Đây là công trình do chính tôi nghiên cứu và trình bày.  
- Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu được trình bày trong đề tài này là  
trung thực.  
- Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài nghiên cứu.  
Học viên thực hiện  
Trần Phước Thọ  
MꢂC LꢂC  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ HỘP  
TÀI LIꢁU THAM KHẢO.........................................................................................60  
PHỤ LỤC..................................................................................................................63  
DANH MꢂC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Government to Government  
G2G  
G2B  
G2C  
SPSS  
Chính phủ với chính phủ.  
Chính phủ với doanh nghiệp.  
Chính phủ với dân chúng.  
Phần mềm xử lý thống kê dùng trong  
các ngành khoa học xã hội.  
Trao đổi dữ liệu điện tử.  
Hệ thống Điền và Thanh Toán Thuế  
Điện Tử  
Government to Business  
Government to Citizen  
Statistical Package for Social  
Sciences  
EDI  
Electronic Data Interchange  
OTFPS Online Tax Filing and  
Payment System  
TAM  
TRA  
TPB  
Technology Acceptance Model Mô hình chấp nhận công nghệ  
Theory of Reasoned Action  
Theory of Planned Behavior  
Thuyết hành động hợp lý  
Thuyết hành vi dự định  
Phương pháp phân tích phương sai  
Hệ số phóng đꢄi phương sai  
Công dân với công dân.  
Cơ quan nhà nước.  
ANOVA Analysis of Variance  
VIF  
Variance Inflation Factor  
C2C  
CQNN  
LAN  
CPĐT  
CNTT  
SD  
Mꢄng nội bộ  
Chính phủ điện tử.  
Công nghệ thông tin.  
Mức độ dễ dàng sử dꢃng  
Mức độ hữu dꢃng  
HD  
TC  
Mức độ tin cậy  
CN  
Khả năng ứng dꢃng công nghệ  
Chuẩn chủ quan  
XH  
DANH MꢂC CÁC BẢNG  
Bảng 4.1. Tất cả các biến định lượng quan sát .......................................................34  
Bảng 4.2. Đặc điểm của mẫu khảo sát các biến định tính.........................................35  
Bảng 4.3. Cronbach’s alpha thang đo về Dễ dàng sử dꢃng ................................................36  
Bảng 4.4. Cronbach’s alpha thang đo về Mức độ hữu dꢃng.................................................37  
Bảng 4.5. Cronbach’s alpha thang đo về Mức độ tin cậy .....................................................37  
Bảng 4.6. Cronbach’s alpha thang đo về Khả năng ứng dꢃng công nghệ thông tin ...........38  
Bảng 4.7. Cronbach’s alpha thang đo về Chuẩn chủ quan....................................................38  
Bảng 4.8. Cronbach’s alpha thang đo về ꢆ định sử dꢃng.....................................................39  
Bảng 4.9 Kiểm định KMO và Bartlett .................................................................... 39  
Bảng 4.10 Kiểm định mức độ gi ải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố  
đꢄi diện .................................................................................................................... 40  
Bảng 4.11 Ma trận xoay nhân tố ............................................................................. 41  
Bảng 4.12 Kiểm định KMO và Bartlett biến phꢃ thuộc .......................................... 42  
Bảng 4.1.3 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố  
đꢄi diện .................................................................................................................... 43  
Bảng 4.14. Ma trận tương quan giữa các biến ...................................................... 43  
Kiểm định T-test mꢊi liên hệ giữa giới tꢆnh và Ý định sử dụng chính phủ điện tử  
Bảng 4.15. Thống kê mô tả ..........................................................................................44  
Bảng 4.16. Kiểm định phương sai.......................................................................... 45  
Mꢊi liên hệ giữa kinh nghiệm làm việc và Ý định sử dụng chính phủ điện tử  
Bảng 4.17. Thống kê mô tả. ............................................................................................. 46  
Bảng 4.18. Kiểm định phương sai.......................................................................... 46  
Bảng 4.19. Bảng phân tích phương sai ANOVA............................................................ 46  
Mꢊi liên hệ giữa kinh nghiệm làm việc hiện tꢌi và Ý định sử dụng chính phủ điện  
tử  
Bảng 4.20. Thống kê mô tả............................................................................................... 47  
Bảng 4.21. Kiểm định phương sai.......................................................................... 47  
Bảng 4.22. Bảng phân tích phương sai ANOVA............................................................ 48  
Bảng 4.23: Kết quả phân tích hꢊi quy...................................................................... 49  
Bảng 4.24. Đánh giá sự phù hợp của mô hình......................................................... 50  
Bảng 4.25. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hꢊi quy. ........................................ 50  
Bảng 4.26. Phân tích ANOVA................................................................................. 52  
DANH MꢂC CÁC HÌNH VẼ  
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu về ꢆ định sử dꢃng dịch vꢃ chính phủ điện tử..........22  
Hình 4.1. Biểu đꢊ Histogram.................................................................................................52  
Hình 4.2. Đꢊ thị P - P Plot ....................................................................................................53  
Hình 4.3. Đꢊ thị Scatterplot.....................................................................................................54  
1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU  
1.1. Lꢈ do chꢎn đꢏ tài  
Ngày nay, thật khó để hình dung bất kỳ tổ chức nào mà không cần đến nhu  
cầu sử dꢃng hệ thống thông tin trong những hoꢄt động của họ. Hệ thống thông tin  
giúp các tổ chức, doanh nghiệp hoꢄt động hiệu quả và cꢄnh tranh trong môi trưꢈng  
làm việc của họ; vì thế hệ thống thông tin đã được đưa vào sử dꢃng rộng rãi trong  
rất nhiều hoꢄt động của các tổ chức Chính phủ lẫn các hoꢄt động xã hội. Chính phủ  
đầu tư cho hệ thống thông tin của mình bởi nhiều lý do khác nhau. Chính phủ đã  
thay đổi tꢎ hình thức giấy tꢈ truyền thống sang những hình thức áp dꢃng công nghệ  
hiện đꢄi, tiện lợi hơn, nhanh chóng hơn. Nhiều chính phủ và các tổ chức xã hội đã  
đầu tư vào hệ thống quản lý thông tin của họ nhằm quản lý hiệu quả hơn những  
công việc này. Việc quản lý hành chính có hiệu quả phải giảm thiểu cho được sự  
tham nhũng, tăng tính minh bꢄch, các công tác hành chính hữu ích hơn, cải thiện sự  
tương tác giữa doanh nghiệp và nền công nghiệp, tăng quyền công dân trong việc  
tiếp cận thông tin, tăng doanh thu, giảm chi phí, v.v. Vì vậy, để quản lý hành chính  
hiệu quả, sử dꢃng đúng hệ thống thông tin là yếu tố hàng đầu đảm bảo tính minh  
bꢄch, tính phản hꢊi và trách nhiệm giải trình của một chính phủ.  
Sự ra đꢈi của việc quản lꢂ hành chính điện tử, còn được gọi là Chính phủ  
Điện tử (e-government) là bằng chứng của việc ứng dꢃng thành công hệ thống  
thông tin trong các tổ chức của chính phủ đó. Công nghệ mꢄng Internet được chứng  
minh là công cꢃ thông dꢃng và quyền lực nhất của Chính phủ Điện tử trên khắp thế  
giới. Mức độ chấp nhận sử dꢃng Chính phủ Điện tử sẽ giảm nếu những yếu tố trong  
nhóm rào cản không được giải quyết đúng mực. Vì thế, mức độ chấp nhận của  
ngưꢈi dùng ảnh hướng rất lớn đến sự thành công hay không khi đem một hệ thống  
thông tin ra sử dꢃng. Hệ thống đó hay hay dở tuỳ thuộc vào ngưꢈi dùng cảm nhận  
nó hữu dꢃng thế nào và có chấp nhận nó hay không.  
Việc Nhà nước sử dꢃng công nghệ thông tin vào các dịch vꢃ hỗ trợ cho công  
dân của họ sẽ dẫn đến một hình thức giao dịch tốt hơn, việc quản lý hiệu quả hơn,  
   
2
giảm thiểu việc tham nhũng, minh bꢄch hơn, thuận tiện hơn, tăng doanh thu, giảm  
chi phí.  
Trong bối cảnh hoꢄt động quản lꢂ điều hành dựa trên giấy tꢈ truyền thống  
của chính phủ đã dần tꢉ ra không bắt kịp với nhịp độ phát triển xã hội, bằng việc tận  
dꢃng một cách tối đa ưu thế của công nghệ máy tính và Internet, chính phủ điện tử  
đã đóng góp mꢄnh mẽ vào quá trình cải cách chính phủ theo hướng trong sꢄch, hiệu  
quả và toàn diện trên khắp toàn bộ hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước. Điều  
này phù hợp với mꢃc tiêu cải cách hoꢄt động quản lꢂ điều hành của chính phủ theo  
hướng lấy ngưꢈi dân và doanh nghiệp làm trọng tâm, tꢎ quản lý sang phꢃc vꢃ ngưꢈi  
dân và doanh nghiệp.  
Chính phủ điện tử không chỉ là tập hợp những giải pháp đơn lẻ dựa trên các  
ứng dꢃng web, mà được kỳ vọng tꢄo ra một môi trưꢈng tương tác điện tử thống nhất  
giữa một bên là các tổ chức, cơ quan Nhà nước và một bên là ngưꢈi dân, doanh  
nghiệp. Chính phủ điện tử cũng tꢄo cơ hội cho các cơ quan Nhà nước nắm bắt thông  
tin và công tác với nhau tốt hơn. Thông qua việc liên kết các quy trình nghiệp vꢃ  
một cách hợp lý, nỗ lực giảm thiểu chi phí, đẩy mꢄnh nghiên cứu và đánh giá hoꢄt  
động, hoꢄt động quản lꢂ điều hành nhà nước sẽ được nâng cao cả về chất lượng lẫn  
thꢈi gian xử lý. Nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành các chiến lược chính phủ  
điện tử cấp quốc gia cùng với các kế hoꢄch hành động cꢃ thể theo tꢎng giai đoꢄn  
khác nhau. Hꢄ tầng thông tin và các hệ thống thông tin lớn phꢃc vꢃ chính phủ điện  
tử đã nhận được nhiều ưu tiên về kinh phí và nguꢊn lực. Các công nghệ mới được  
áp dꢃng rộng rãi cho phép cung cấp đa dꢄng kênh truy cập thông tin, cùng với đó số  
lượng dịch vꢃ có chất lượng được gia tăng nhanh chóng. Khởi đầu, chính phủ cung  
cấp các biểu mẫu trên trang thông tin điện tử để ngưꢈi dân có thể truy cập vào và tải  
về, dần dần phát triển các cổng thông tin điện tử tích hợp các dịch vꢃ công, thủ tꢃc  
hành chính được truy xuất tꢎ xa, hệ thống các ứng dꢃng trực tuyến phꢃc vꢃ công  
tác, quản lꢂ điều hành của các cơ quan chính phủ. Chi phí mꢄng Internet băng thông  
rộng, các thiết bị không dây ngày càng rẻ hơn đã cho phép thúc đẩy triển khai Chính  
phủ điện tử thống nhất, có mặt ở khắp mọi nơi vượt qua giới hꢄn về thꢈi gian và địa  
3
lý. Các mꢄng xã hội trên mꢄng Internet thông qua máy tính cá nhân đã không còn là  
yếu tố mới mẻ. ꢇng dꢃng công nghệ thông tin trở thành một phần không thể thiếu  
trong hoꢄt động nghiệp vꢃ, đặc biệt là trong lĩnh vực thuế, hải quan, ngân hàng…  
Việt Nam đang có những bước quan trọng để tiến tới Chính phủ điện tử. Đã  
có nhiều công việc đang được triển khai về mặt luật pháp nhằm hỗ trợ cho hoꢄt  
động của Chính phủ điện tử và Thương mꢄi điện tử. Một trong số đó là Luật giao  
dịch điện tử số 51/2005/QH11 được quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu  
lực thi hành kể tꢎ ngày 03/01/2006, nền tảng cho tất cả các giao dịch điện tử trong  
khu vực tư nhân và Nhà nước. Nhiều cơ quan chính phủ, các thành phố, các tỉnh  
đang xây dựng Website và cổng thông tin điện tử để giao tiếp với ngưꢈi dân và  
doanh nghiệp. Trước mắt, trang tin của Chính phủ là một bước khởi đầu và sẽ trở  
thành cổng thông tin Chính phủ. Tuy nhiên, mô hình "một cửa" cần được cải tiến  
hơn nữa trước khi phát triển các dịch vꢃ Chính phủ điện tử. Đꢊng thꢈi, cải thiện  
việc tương tác với ngưꢈi dân và doanh nghiệp thông qua email và internet để thúc  
đẩy ngưꢈi dân và doanh nghiệp sử dꢃng dịch vꢃ công, bên cꢄnh đó các phản hꢊi về  
các chính sách của Chính phủ và các vấn đề khác của khu vực công. Cần có đủ thꢈi  
gian và các nỗ lực phối hợp đꢊng bộ của chính phủ để vượt qua các thách thức đối  
với Chính phủ điện tử. Thông thưꢈng, phải mất nhiều năm để các lợi ích của Chính  
phủ điện tử được thể hiện rõ. Giáo dꢃc và nhận thức góp phần quan trọng trong việc  
giúp các bên liên quan hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của Chính phủ điện tử.  
Vì vậy nghiên cứu về chính phủ điện tử là vấn đề cần thiết trong quá trình  
hội nhập với nền kinh tế quốc tế như ngày nay. Chính vì vậy tác giả chọn đề tài  
“Các yếu tꢊ tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử - Nghiên  
cứu trường hợp ngành thuế Tỉnh Long An”.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ꢂ đinh sử dꢃng dịch vꢃ Chính phủ điện  
tử trong ngành thuế tỉnh Long An.  
Đề xuất một số khuyến nghị nhằm làm tăng vi ệc sử dꢃng Chính phủ điện tử  
trong ngành thuế tỉnh Long An.  
 
4
1.3. Đꢊi tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ꢂ định sử dꢃng dịch vꢃ Chính phủ điện tử  
của các doanh nghiệp đang hoꢄt động trên địa bàn tỉnh Long An.  
Đối tượng khảo sát nhằm thu thập dữ liệu cho đề tài là Chủ doanh nghiệp  
(Giám đốc) và kế toán trưởng của những doanh nghiệp đang hoꢄt động trên địa bàn  
tỉnh Long An.  
1.4. Phꢌm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện tꢎ tháng 6/2015 đến tháng 01/2016 tập trung vào  
các doanh nghiệp đang hoꢄt động tꢄi tỉnh Long An.  
1.5. Phương pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu định tính: trao đổi với các chuyên gia và những ngưꢈi làm việc  
lâu năm trong ngành thuế, phꢉng vấn thử một số doanh nghiệp khi đến liên hệ công  
tác tꢄi Cꢃc Thuế Tỉnh Long An. Mꢃc đích để điều chỉnh và bổ sung thang đo cho  
phù hợp.  
- Nghiên cứu định lượng: phát bảng khảo sát và thu hꢊi trực tiếp các bảng  
khảo sát tꢎ ngưꢈi nộp thuế tꢄi các buổi tập huấn và lắng nghe ý kiến ngưꢈi nộp  
thuế. Tiếp theo, tꢎ dữ liệu khảo sát thu được tiến hành kiểm định thang đo bằng  
phương pháp phân tích Hệ số tin cậy Cronbach Alpha và Phân tích nhân tố khám  
phá (EFA), Phân tích tương quan, Kiểm định T-test, Phân tích phương sai, cuối  
cùng kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến ý định sử dꢃng dịch vꢃ  
Chính phủ điện tử thông qua Phân tích hꢊi quy. Tất cả các phân tích được xử lý  
bằng phần mềm SPSS 20.0.  
1.6. Kết cấu luận văn  
Chương 1 Giới thiệu  
Chương 2 Cơ sở lý thuyết  
Chương 3 Thiết kế nghiên cứu  
Chương 4 Kết quả nghiên cứu  
Chương 5 Kết luận và kiến nghị  
       
5
CHƯƠNG 2 CƠ Sꢐ LÝ THUYẾT  
2.1. Chꢆnh phủ điện tử  
2.1.1. Định nghĩa  
Chính phủ điện tử là chính phủ ứng dꢃng công nghệ thông tin truyền thông  
để đổi mới tổ chức, đổi mới quy tắc hoꢄt động, tăng cưꢈng năng lực của chính phủ,  
làm cho chính phủ làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bꢄch hơn, cung cấp thông  
tin tốt hơn cho ngưꢈi dân, doanh nghiệp, các tổ chức và tꢄo điều kiện thuận lợi cho  
ngưꢈi dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lꢂ Nhà nước. Nói một cách  
ngắn gọn, Chính phủ điện tử là chính phủ hiện đꢄi, đổi mới, vì dân, hoꢄt động hiệu  
lực, hiệu quả hơn, cung cấp dịch vꢃ tốt hơn trên cơ sở ứng dꢃng công nghệ thông  
tin truyền thông.  
Theo định nghĩa của ngân hàng thế giới (World Bank) “ Chính phủ điện tử là  
việc các cơ quan của Chính phủ sử dꢃng một cách có hệ thống công nghệ thông tin  
truyền thông để thực hiện quan hệ với công dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã  
hội, nhꢈ đó giao dịch của các cơ quan Chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ  
được cải thiện, nâng cao chất lượng. Lợi ích thu được sẽ là giảm thiểu tham nhũng,  
tăng cưꢈng tính công khai, sự tiện lợi, góp phần vào sự tăng trưởng và giảm chi  
phí”. Như vậy Chính phủ điện tử là việc ứng dꢃng công nghệ thông tin truyền  
thông, cung cấp dịch vꢃ công cho ngưꢈi dân và doanh nghiệp và tꢄo ra sự công khai  
minh bꢄch.  
Một mô hình Chính phủ điện tử hiệu quả sẽ bao gꢊm cách thức giải quyết  
quan hệ tương tác về thông tin giữa ba chủ thể: chính phủ, công dân và doanh  
nghiệp.  
Thứ nhất, giữa chính phủ với nhau (Government to Government – G2G).  
Đây là cấp độ thưꢈng được khởi động trước tiên khi xây dựng một chính phủ điện  
tử. Cấp độ tương tác e-gov này giúp cho các cơ quan hành chính chia sẻ dữ liệu,  
trao đổi công việc thuận tiện hơn, giảm thiểu chi phí và thꢈi gian hội họp không cần  
thiết.  
     
6
Thứ hai, giữa chính phủ với doanh nghiệp (Government to Business – G2B).  
Cấp độ tương tác này cho phép nhiều hoꢄt động trực tuyến có thể được kết nối giữa  
cộng đꢊng doanh nghiệp và chính phủ. Đây là một cấp độ e-gov kỳ vọng nhất của  
bất cứ chính phủ điện tử nào.  
Và cuối cùng là giữa chính phủ với dân chúng (Government to Citizen –  
G2C). ꢅ cấp độ tương tác này chính phủ sẽ cung cấp các dịch vꢃ công như làm  
hoặc cấp mới các giấy tꢈ cá nhân, đóng và hoàn thuế thu nhập, nhận trợ cấp…  
2.1.2. Vai trò của chꢆnh phủ điện tử  
Chính phủ điện tử đóng vai trò rất quan trọng trong việc cải cách hành chính,  
hiện đꢄi hóa cơ quan Chính phủ, xây dựng một Chính phủ hiệu lực, hiệu quả hơn,  
nâng cao năng lực cꢄnh tranh, tꢄo môi trưꢈng thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội.  
Nhiều chương trình, kế hoꢄch, đề án, dự án CNTT được triển khai rộng khắp trong  
CQNN các cấp, bước đầu đꢄt được những kết quả quan trọng, tꢄo nền tảng phát  
triển CPĐT trong các giai đoꢄn tiếp theo.  
2.1.3. Mục tiêu của chꢆnh phủ điện tử  
Mꢃc tiêu của chính phủ điện tử là giao dịch của các cơ quan Chính phủ với  
công dân, với doanh nghiệp và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng,  
đảm bảo công bằng trong các dịch vꢃ công. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các  
cơ quan Nhà nước, tăng cưꢈng quản lꢂ nhà nước với sự tham gia của cộng đꢊng.  
Thiết lập môi trưꢈng kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ và đẩy mꢄnh phát triển thương  
mꢄi điện tử, khách hàng "trực tuyến" (on line) chứ không phải "xếp hàng" (in line).  
Chính phủ điện tử cho thấy rõ ràng tiềm năng cải thiện chất lượng, phꢄm vi,  
và khả năng tiếp cận các dịch vꢃ. Một số nhà quan sát cho rằng, ngoài việc nâng cao  
hiệu quả, chất lượng dịch vꢃ có thể được cải thiện thông qua các giao dịch nhanh  
hơn, trách nhiệm và quy trình tốt hơn. Sự phát triển của chính phủ điện tử cũng tꢄo  
ra các tiềm năng cho các dịch vꢃ mới. Cùng với khả năng kết hợp các dịch vꢃ hiện  
có, chính phủ điện tử có thể đóng góp cho một thay đổi về chất trong cách công dân  
tương tác với chính phủ và các biện pháp điều hành nền kinh tế và quản lý xã hội  
của chính phủ.  
   
7
Chính phủ điện tử cho phép tăng cưꢈng sự tham gia của công dân với chính  
phủ. Thông qua hệ thống mꢄng, bằng cách kết nối những ngưꢈi sống ở vùng sâu,  
vùng xa của đất nước để họ có thể gửi và nhận thông tin dễ dàng hơn tꢎ chính phủ.  
Thêm vào đó, có thể gia tăng những ngưꢈi trẻ tuổi tham gia đóng góp ꢂ kiến đối với  
chính phủ bởi thế hệ công dân ngày nay hiểu biết về chính trị, xã hội đã lớn lên với  
Internet và các công nghệ truyền thông kỹ thuật số trong cuộc sống hàng ngày,  
tương tự như những công dân, ngưꢈi mà họ được sử dꢃng cho các hoꢄt động chuyên  
nghiệp trong công việc và các hoꢄt động cá nhân khác. Thêm vào đó, qua sự mở  
rộng khả năng tương tác và chia sẻ thông tin, chính phủ điện tử cũng có thể tăng  
cưꢈng tương tác “công dân với công dân” (C2C) bằng cách cung cấp cơ hội cho  
những ngưꢈi có cùng quan điểm và mối quan tâm nhưng bị ngăn cách bởi các điều  
kiện về địa lý.  
Mꢃc tiêu chung là tăng cưꢈng năng lực, nâng cao hiệu quả điều hành nhà  
nước của chính phủ, mang lꢄi thuận lợi cho dân chúng, tăng cưꢈng sự công khai  
minh bꢄch (transparency), giảm chi tiêu chính phủ. Mꢃc tiêu cꢃ thể là:  
- Nâng cao năng lực quản lꢂ điều hành của Chính phủ và các cơ quan chính  
quyền các cấp (trao đổi văn bản điện tử, thu thập thông tin chính xác và kịp thꢈi ra  
quyết định, giao ban điện tử …).  
- Cung cấp cho ngưꢈi dân và doanh nghiệp các dịch vꢃ công tꢄo điều kiện  
cho nguꢈi dân dễ dàng truy nhập ở khắp mọi nơi.  
- Ngưꢈi dân có thể tham gia xây dựng chính sách, đóng góp vào quá trình  
xây dựng luật pháp, quá trình điều hành của chính phủ một cách tích cực.  
- Giảm được chi phí cho bộ máy chính phủ.  
- Thực hiện một chính phủ hiện đꢄi, hiệu quả và minh bꢄch.  
Chính phủ điện tử sẽ tꢄo ra phong cách lãnh đꢄo mới, phương thức mới, cung  
cấp dịch vꢃ cho ngưꢈi dân và nâng cao được năng lực quản lꢂ điều hành đất nước.  
Do vậy mà trong thꢈi gian qua, các nước đều cố gắng đầu tư xây dựng chính  
phủ điện tử. Xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết, nó là  
một phần quan trọng trong tiến trình cải cách nền hành chính quốc gia.  
8
Những khó khăn, trở ngꢄi trong quá trình xây dựng Chính phủ điện tử tꢄi  
Việt Nam còn rất nhiều:  
- Bất cập tꢎ các dự án công nghệ thông tin;  
- Cơ sở hꢄ tầng công nghệ thông tin và truyền thông còn yếu kém;  
- Trình độ dân trí thấp;  
- Trình độ nhận thức và kỹ năng của cán bộ viên chức bị hꢄn chế;  
- Quy trình nghiệp vꢃ chưa ổn định (đang trong quá trình cải cách).  
2.1.4. Lợi ꢆch của chꢆnh phủ điện tử  
Chính phủ điện tử là chính phủ đảm bảo được cung cấp đầy đủ thông tin cần  
thiết và đúng lúc cho việc ra quyết định. Chính phủ điện tử lꢂ tưởng là một chính  
phủ cung cấp đầy đủ thông tin, đúng thꢈi điểm cho những ngưꢈi quyết định, đó là  
lợi thế lớn nhất của công nghệ thông tin.  
Chính phủ điện tử sử dꢃng công nghệ thông tin để tự động hoá các thủ tꢃc  
hành chính của chính phủ, áp dꢃng công nghệ thông tin vào các quy trình quản lꢂ,  
hoꢄt động của chính phủ do vậy tốc độ xử lꢂ các thủ tꢃc hành chính nhanh hơn rất  
nhiều lần.  
Chính phủ điện tử cho phép công dân có thể truy cập tới các thủ tꢃc hành  
chính và thông qua phương tiện điện tử, ví dꢃ như: Internet, điện thoꢄi di động,  
truyền hình tương tác.  
Chính phủ điện tử giúp cho các doanh nghiệp làm việc với chính phủ một  
cách dễ dàng bởi mọi thủ tꢃc đều được hiểu, hướng dẫn và mỗi bước công việc đều  
được đảm bảo thực hiện tốt, tin cậy. Mọi thông tin kinh tế mà chính phủ có đều  
được cung cấp đầy đủ cho các doanh nghiệp để hoꢄt động hiệu quả hơn.  
Đối với công chức, công nghệ thông tin dùng trong Chính phủ điện tử là một  
công cꢃ giúp họ hoꢄt động hiệu quả hơn, có khả năng đáp ứng nhu cầu của công  
chúng về thông tin truy cập và xử lꢂ chúng.  
 
9
Đꢊi với người dân và doanh nghiệp  
Giảm thiểu thꢈi gian cho công dân, doanh nghiệp và ngưꢈi lao động khi truy  
nhập và sử dꢃng dịch vꢃ của chính phủ và do đó giảm thiểu chi phí của nhân dân.  
Khuyến khích sự tham gia của cộng đꢊng vào các hoꢄt động của chính phủ.  
Đꢊi với Chꢆnh phủ  
Giảm “ nꢄn giấy tꢈ ” văn phòng – công sở, tiết kiệm thꢈi gian, hợp lꢂ hoá  
việc vận hành công việc, cho phép các cơ quan Chính phủ cung cấp các dịch vꢃ chất  
lượng cao hơn và giảm ngân sách chi tiêu của chính phủ.  
2.1.5. Các mô hình giao dịch trong Chꢆnh phủ điện tử  
Tham gia chính phủ điện tử có 3 thực thể: chính phủ, ngưꢈi dân và doanh  
nghiệp. Trên cơ sở quan hệ giữa các chủ thể trên, ta có thể phân loꢄi chính phủ điện  
tử ra thành 4 loꢄi, tương ứng với 4 dꢄng dịch vꢃ Chính phủ bao gꢊm:  
G2C (Government to Citizens): được hiểu như khả năng giao dịch và cung  
cấp dịch vꢃ của chính phủ trực tiếp cho ngưꢈi dân, ví dꢃ : Tổ chức bầu cử của công  
dân, thăm dò dư luận, quản lꢂ quy hoꢄch xây dựng đô thị, tư vấn, khiếu nꢄi, giám  
sát và thanh toán thuế, hoá đơn của các ngành với ngưꢈi thuê bao, dịch vꢃ thông tin  
trực tiếp 24x7, phꢃc vꢃ công cộng, môi trưꢈng giáo dꢃc.  
G2B ( Government to Business ): Dịch vꢃ và quan hệ chính phủ đối với các  
doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, nhà sản xuất như: dịch vꢃ mua sắm, thanh  
tra, giám sát doanh nghiệp ( về đóng thuế, tuân thủ luật pháp,…); thông tin về quy  
hoꢄch sử dꢃng đất, phát triển đô thị, đấu thầu, xây dựng; cung cấp thông tin dꢄng  
văn bản, hướng dẫn sử dꢃng, quy định, thi hành chính sách nhà nước,… cho các  
doanh nghiệp. Đây là thành phần quan hệ cơ bản trong mô hình nhà nước là chủ thể  
quản lꢂ vĩ mô nền kinh tế, xã hội thông qua chính sách, cơ chế và luật pháp và  
doanh nghiệp như là khách thể đꢄi diện cho lực lượng sản xuất trực tiếp của cải vật  
chất của nền kinh tế.  
G2E ( Government to Employees): chỉ các dịch vꢃ, giao dịch trong mối quan  
hệ giữa chính phủ đối với công chức, viên chức bảo hiểm, dịch vꢃ việc làm, trợ cấp  
thất nghiệp, chăm sóc sức khꢉe, nhà ở…  
 
10  
G2G ( Government to Government): được hiểu như khả năng phối hợp,  
chuyển giao và cung cấp các dịch vꢃ một cách có hiệu quả giữa các cấp, ngành, tổ  
chức, bộ máy Nhà nước trong việc điều hành và quản lꢂ nhà nước, trong đó chính  
bản thân bộ máy của chính phủ vꢎa đóng vai trò là chủ thể và khách thể trong mối  
quan hệ này.  
Toàn bộ hệ thống quan hệ, giao dịch của chính phủ như G2C, G2E, G2B, và  
G2G phải được đặt trên một hꢄ tầng vững chắc của hệ thống: độ tin cậy (trust), khả  
năng đảm bảo tính riêng tư (privacy) và bảo mật – an toàn (security) và cuối cùng  
tất cả đều dựa trên hꢄ tầng công nghệ và truyền thông với các quy mô khác nhau:  
mꢄng máy tính, mꢄng Intranet, Extranet và Internet. Ngoài 4 mô hình giao dịch chủ  
yếu trên bảng dưới đây cho thấy những hình thức giao tiếp khác trong Chính phủ  
điện tử.  
Các loꢄi hình giao dịch trong Chính phủ điện tử  
Nhân dân, Cơ quan hành  
Khu vực II Khu vực III  
CPĐT  
công dân  
chính, nhà nước (kinh tế)  
(NPI/NGO)  
Nhân dân, công dân  
C2C  
C2G  
G2G  
B2G  
N2G  
C2B  
G2B  
B2B  
N2B  
C2N  
G2N  
B2N  
N2N  
Nhà nước, cơ quan  
G2C  
B2C  
N2C  
hành chính  
Khu vực II (kinh tế)  
Khu vực III  
(NPI/NGO)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 96 trang yennguyen 17400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh Long An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cac_yeu_to_tac_dong_den_y_dinh_su_dung_dich_vu_chin.pdf