Tóm tắt Luận văn Ứng dụng bộ điều khiển PID mờ cho hệ thống điều tốc nhà máy thủy điện Srêpok 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN VĂN TUẤN  
ỨNG DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PID MỜ  
CHO HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC  
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SRÊPOK 4  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa  
Mã số: 60.52.02.16  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2017  
Công trình đã được nghiên cứu tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN MINH TRÍ  
Phản biện 1: TS. NGUYỄN HOÀNG MAI  
Phản biện 2: TS. HÀ XUÂN VINH  
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 06 tháng 05  
năm 2017  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Các bộ điều khiển PID ít có khả năng bền vững đối với sự  
thay đổi tham số trong quá trình vận hành.  
Đề tài này tác giả đã chọn hướngnghiên cứu “Ứng dụng bộ  
điều khiển PID mờ để điều chỉnh các tham số PID của bộ điều chỉnh  
tốc độ tua bin” nhằm nâng cao chất lượng điều khiển và đáp ứng với  
sự thay đổi các tham số trong quá trình vận hành.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Tìm hiểu và nắm rõ được nguyên lý hoạt động của hệ thống  
điều tốc tua bin nhà máy thủy điện nhằm nâng cao chất lượng điều  
khiển  
- Nghiên cứu lý thuyết điều khiển mờ và ứng dụng để điều  
khiển hệ thống điều tốc tua bin tại Nhà máy thủy điện Srêpok 4.  
3. Đói tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Là bộ điều khiển mờ chỉnh định thông số PID cho hệ thống  
điều tốc độ tua bin nhà máy thủy điện Srêpok 4.  
- Nghiên cứu nguyên lý làm việc và điều khiển của tua bin  
máy phát Nhà máy thủy điện Srêpok 4.  
- Nghiên cứu lý thuyết mờ  
- Nghiên cứu ứng dụng chỉnh định mờ tham số PID cho bộ  
điều tốc Nhà máy thủy điện Srêpok 4.  
Mô phỏng phần mềm trên Matlab/Simulink.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu về hệ thống điều tốc tua bin nhà máy thủy điện  
Srêpok 4.  
- Thiết kế bộ điều khiển mờ chỉnh định thông số PID.  
2
- Mô phỏng bằng phần mềm Matlap/Simulink.  
5. Ý nghĩa khoa họcc và thực tiễn  
Giải quyết được bài toán nâng cao chất lượng điều khiển cho  
hệ thống điều tốc nhà máy thủy điện bằng ứng dụng điều khiển mờ  
để điều chỉnh các tham số PID của bộ điều chỉnh tốc độ tua bin nhằm  
nâng cao chất lượng điều khiển và đáp ứng với sự thay đổi của các  
tham số trong quá trình vận hành.  
6. Cấu trúc luận văn  
Luận văn được chia thành 5 chương:  
Chương 1: Tổng quan về nhà máy thủy điện Srêpok 4  
Chương 2: Giới thiệu hệ thống điều tốc trong nhà máy thủy  
điện Srêpok 4  
Chương 3: Mô hình hóa các phần tử của nhà máy thủy điện  
Srêpok 4  
Chương 4: Thiết kế bộ điều khiển PID mờ cho hệ thống điều  
tốc nhà máy thủy điện Srêpok 4  
Chương 5: Mô phỏng hệ thống và nhận xét kết quả.  
3
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SRÊPOK 4  
1.1. TRÌNH BÀY TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN  
SRÊPOK 4  
Thuỷ điện Srêpok 4 có công suất lắp máy 2x40 MW, có nhiệm  
vụ chính là điều hòa dòng chảy cho phía hạ du Camphuchia và phát  
điện lên lưới điện quốc gia phục vụ phát triển kinh tế xã hội với sản  
lượng điện trung bình hang năm là 336,36 tiệu kWh.  
1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ  
1.2.1. Chức năng  
Cung cấp nguồn điện cho lưới điện quốc gia góp phần giải  
quyết vấn đề thiếu điện, làm ổn định hệ thống điện Việt Nam  
1.2.2. Nhiệm vụ  
Điều hòa dòng chảy cho phía hạ du Cawmphuchia và cung cấp  
điện lên lưới điện quốc gia phục vụ phát triển kinh tế xã hội.  
1.3. CÁC HỆ THỐNG CHÍNH CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN  
SRÊPOK 4  
1.3.1. Hồ chứa  
Hồ chứa thủy điện Srepk 4 là hồ điều tiết ngày với dung tích  
toàn bộ là 25,94 triệu m³, dung tích hữu ích là 8,44 và dung tích chết  
là 17,5triệu m³.  
1.3.2. Kênh xả hạ lƣu  
1.3.3. Đập tràn  
1.3.4. Cửa lấy nƣớc  
Có số khoang cửa là 04.  
1.3.5. Lƣới chắn rác  
4
1.3.6. Cửa van sửa chữa sự cố  
1.3.7. Đƣờng ống lấy nƣớc  
1.3.8. Nhà máy thủy điện  
Công suất lắp máy Nlm = 2x40 MW, cột nước lớn nhất Hmax  
= 21,40 m, cột nước nhỏ nhất Hmin = 16,09 m, cột nước trung bình  
Htb = 18,40 m, cột nước tính toán Htt = 17,50 m.  
1.3.9. Tua bin thủy lực  
1.3.10. Máy phát điện  
1.3.11. Máy điều tốc  
1.3.12. Cầu trục gian máy  
1.3.13. Cửa van sửa chữa hạ lƣu  
1.3.14. Máy biến áp  
1.3.15. Trạm phân phối điện  
5
CHƢƠNG 2  
GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC TRONG NHÀ MÁY  
THỦY ĐIỆN SRÊPOK 4  
2.1. CẤU TRÚC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SRÊPOK 4  
Nhà máy thủy điện Srêpo 4 là kiểu nhà máy sau đập với cấu  
trúc tuyến năng lượng gồm có: Đập tràn, cửa lấy nước, đường ống  
lấy nước, tua bin, máy phát, ống xả hạ lưu nhà máy.  
Hình 2.1. Mô hình thủy điện kiểu nhà máy sau đập  
2.2. NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU  
TỐC  
2.2.1. Nhiệm vụ  
Ổn định tốc độ hệ thốngdựa trên cơ sở phương trình cơ bản  
đặc trưng cho sự chuyển động của rotor tổ máy:  
d
j
(2.1)  
d
Từ phương trình trên ta có:  
Nt  
Mq  
(2.2)  
6
Nhiệm vụ của thiết bị điều tốc tổ là giữ cho tốc độ vòng quay  
tổ máy không thay đổi.  
2.2.2. Chức năng  
Điều khiển chu trình khởi động và dừng tổ máy;Điều khiển tốc  
độ tổ máy để hòa lưới; Điều khiển công suất hữu công của tổ máy;  
Điều khiển các chu trình đặc biệt khác như chế độ điều tần, chế độ  
tối ưu độ mở cánh hướng và bánh xe công tác.  
2.2.3. Cơ sở thiết kế bộ điều tốc  
Một máy phát điện có hai chế độ làm việc khác nhau, đó  
là:Máy phát làm việc trong lưới độc lập và Máy phát làm việc trong  
hệ thống.  
a. Tổ máy nối với lưới độc lập  
Hình 2.4. Sơ đồ khối của bộ điều tốc dạng phiếm định.  
b. Tổ máy làm việc với hệ thống  
Hình 2.5.Sơ đồ khối bộ điều tốc khi làm việc với hệ thống  
f = fo + Bp.Po – Bp.P  
(2.3)  
7
c. Phương pháp điều khiển khi có nhiều tổ máy nói chung  
vào hệ thống  
Khi tổ máy không được nối vào lưới; Khi tổ máy được nối vào  
lưới có công suất lớn hơn nhiều so với công suất của nó; Khi tần số  
lưới được điều chỉnh chỉ bởi một mình tổ máy phát của nhà máy này.  
2.3. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA HỆ  
THỐNG ĐIỀU TỐC THỦY ĐIỆN SRÊPOK 4  
2.3.1. Cấu tạo hệ điều tốc  
a. Mạch cảm nhận tốc độ  
Bao gồm máy phát tốc và rơle tốc độ:  
Máy phát tốc SSG (Speed signal generator):  
Đo tốc độ của máy phát từ PT:  
b. Rơ le tốc độ cơ và điện  
Rơle cơ:  
Rơle tốc độ điện gồm có 2 rơle:  
Rơle tốc độ lấy tín hiệu từ đĩa bánh răng (Tooth plate  
senssor): DZK-C-1  
Rơle tốc độ 2: DZK-III-1  
c. Cơ cấu chấp hành  
Hệ thống cánh hướng, bánh xe công tác và các Servo của  
chúng.  
Van tỉ lệ: V6D và V6L  
Van phân phối chính:  
d. Nguồn dầu cấp cho bộ điều tốc  
Dầu điều khiển Servo cánh hướng được lấy từ bồn dầu áp lực  
6.3Mpa.  
8
e. Biến áp vi sai tuyến tính LVDT (linear Variable  
Differential Transformer)  
f. Bộ điều chỉnh hệ thống điều tốc  
g. Sơ đồ mạch dầu điều tốc [2]  
2.3.2. Nguyên lý điều khiển và các chế độ vận hành của hệ  
thống điều tốc  
a. Nguyên lý điều khiển  
Chế độ tự động; Chế độ vận hành bằng tay; Sự cố dừng khẩn  
cấp; Bảo vệ mất nguồn; Bảo vệ vượt tốc cơ và các bảo vệ tác động  
solenoid van; Van đóng từng bước  
b. Các chế độ vận hành của hệ thống điều tốc  
Khởi động máy:Khi kiểm tra điều kiện hòa để đóng máy cắt  
đầu cực; Khi hòa lưới; Dừng máy bình thường; Dừng máy sự cố (Sự  
cố dừng nhanh, sự cố dừng khẩn cấp.  
2.4. KẾT LUẬN  
Trong chương này, tác giả đã tìm hiểu về nguyên lý điều tần  
trong hệ thống điện bằng hệ thống điều tốc nhà máy thủy Srêpok 4.  
9
CHƢƠNG 3  
MÔ HÌNH HÓA CÁC PHẦN TỬ  
CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SRÊPOK 4  
3.1. MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỔI ĐIỆN –  
THỦY LỰC  
Hàm truyền của van phân phối, van kim và servo cánh hướng  
là [4]:  
x
K
s
(3.1)  
(3.2)  
b
Hàm truyền của van tỉ lệ là:  
b
u
K
1
Kết hợp (3.1) và (3.2) ta được:  
x
KK
K
(3.4)  
(3.5)  
u
s(1
3.2. MÔ HÌNH HÓA TUA BIN THỦY LỰC  
Công thức tính công suất tua bin là [4]:  
P
m
Lưu lượng nước được biểu diễn trong công thức sau:  
        
(3.6)  
(3.7)  
√
       
 
   
   
 
(
)
    
      
(3.8)  
 
 
Từ (3.6) đến (3.8) ta tìm được phương trình toán học biểu diễn  
tua bin chuẩn hóa về [0,1] như sau:  
 
 
    ( )  
(3.9)  
 
10  
 
 
    
(3.10)  
    
    
 
 
x
1
Mux  
(u(2)/u(1))^2  
gate  
At  
1
h
opening  
q
Pm  
turbine  
gain  
1/s  
A/Tw  
q0  
h0  
h0  
Hình 3.3. Mô hình phi tuyến của tua bin thủy lực  
3.3. MÔ HÌNH BỘ ĐIỀU TỐC THỦY ĐIỆN  
Bộ điều tốc gồm ba phần: bộ điều khiển PID, hệ thống chuyển  
đổi điện-thủy lực và tua bin thủy lực.  
5
dw  
1
Udk  
hydraulic  
turbine  
1
wref  
3
servo-  
motor  
PID  
Pm  
Tuabin thuy luc  
permanent  
droop  
Khau chuyen  
doi dien-thuy luc  
we  
2
2
Rp  
gate  
Pref  
4
Mach vong phan hoi cong suat  
Pe  
Hình 3.4. Mô hình các phần tử của bộ điều tốc tua bin thủy  
lực  
3.4. MÔ HÌNH HÓA MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ  
Mô hình toán học của máy phát điện đồng bộ dùng công  
thức của Park [4] gồm các công thức sau:  
̈
   
 
̈
̇
̈
̇
̈
 
 
          (      )  
 
(3.11)  
(3.12)  
(3.13)  
   
 
 
 
   
̈
   
 
̈
̇ ̈ ̇  
          (      )  
        
̈
 
   
 
   
̇
   
 
̇
̇
          (      )  
        
̇
 
   
 
   
11  
̇
   
 
̇
̇
̇
 
 
       (      )  
 
(3.14)  
   
 
 
   
Các công thức từ (3.11) đến (3.14) là cơ sở để xây dựng mô  
hình máy phát điện đồng bộ trong phần mềm Matlab/Simulink.  
3.5. MÔ HÌNH MATLAB/SIMULINK NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN  
SRÊPOK 4  
Trên hình 3.6 là sơ đồ khối hoàn thiện của nhà máy thủy điện  
Srêpok 4:  
Hình 3.6. Mô hình Matlab/Simulink nhà máy thủy điện Srêpok 4  
3.6. KẾT LUẬN  
Trong chương này, dựa trên các biểu diễn toán học, mô hình  
của bộ chuyển đổi điện-thủy lực, tua bin thủy lực, bộ điều tốc tua bin  
thủy lực, máy phát điện đồng bộ đã được xây dựng. Dựa vào phần  
mềm Matlab/Simulink, mô hình của nhà máy thủy điện Srêpok 4  
cũng đã được hoàn thiện.  
12  
CHƢƠNG 4  
THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID MỜ CHO  
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SRÊPOK 4  
4.1. CÁC THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN ĐÃ NGHIÊN CỨU  
TRƢỚC ĐÂY CHO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TUA BIN  
THỦY LỰC  
4.1.1. Bộ điều khiển PID hệ thống điều tốc nhà máy thủy  
điện  
Thông thường người ta hay sử dụng bộ điều khiển PID trong  
hệ thống điều tốc cho nhà máy thủy điện.  
4.1.2. Bộ chỉnh định mờ tham số PID của hệ điều tốc nhà  
máy thủy điện  
Đề tài cũng chỉ tập trung vào nghiên cứu bộ điều khiển PID  
mờ, nên các giải pháp khác như mạng nơ ron, thuật toán gen nằm  
ngoài phạm vi nghiên cứu của đề tài.  
4.2. LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN PID  
4.2.1. Cấu trúc bộ điều khiển PID kinh điển [10,11]  
Cấu trúc cơ bản của bộ điều khiển PID dạng song song:  
u(t) = UP+UI+UD  
(4.1)  
Khâu tỉ lệ:  
UP = KPe(t)  
Khâu tích phân:  
 
( )  
      ∫        
 
 
 
Khâu vi phân.  
13  
 
      
 ( )  
 
 
   
Từ (4.1), công thức bộ điều khiển PID có thể viết lại là:  
 
 
 
 
( )  
( )  
( )  
           
        *      
 ( )+  
(4.2)  
∫
 
 
 
 
   
Hàm truyền của bộ điều khiển PID trong miền thời gian liên  
tục qua phép biến đổi Laplace là:  
 ( )  
 ( )  
 
 
      
        
(4.3)  
 
    
    
 
4.2.2. Chỉnh định tham số bộ điều khiển PID theo Zieler-  
Nichols [12]  
a. Phương pháp Zieler-Nichols thứ nhất  
b. Phương pháp Zieler-Nichols thứ hai  
4.3. LÝ THUYẾT MỜ [9]  
4.3.1. Tổng quan điều khiển mờ  
4.3.2. Bộ điều khiển mờ  
Bộ điều khiển được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết điều  
khiển mờ được gọi là bộ điều khiển mờ.  
a. Cấu trúc của bộ điều khiển mờ  
Bộ điều khiển mờ bao gồm ba khối cơ bản: Mờ hóa đầu vào,  
thiết bị hợp thành và giải mờ.  
14  
Luật  
điều  
khiển  
Giao  
đầu  
B’  
u
e
Giao diện  
đầu ra  
Thiết bị hợp  
thành  
diện  
x
e
u
y
Bộ  
khiển mờ  
điều  
Đối tượng  
-
Thiết bị đo  
Hình 4.5. Cấu trúc hệ thống sử dụng bộ điều khiển mờ  
b. Nguyên tắc tổng hợp bộ điều khiển  
4.3.3. Xây dựng bộ điều khiển mờ  
Sơ đồ khối của bộ điều khiển mờ gồm có 4 khâu: Khâu mờ  
hóa, khâu hợp thành, khâu luật mờ và khâu giải mờ.  
a. Khâu mờ hóa  
Mờ hóa đơn trị:  
            
            
 
 ( )  
  ,  
(4.7)  
Mờ hóa Gaus:  
Mờ hóa hình tam giác:  
b. Khâu hợp thành  
Khâu hợp thành bao gồm hai khối đó là khối luật mờ và khối  
hợp thành.  
c. Khâu giải mờ  
Giải mờ theo phương pháp cực đại:  
*
( )  
+
                    
(4.15)  
(4.16)  
 
Nguyên lý trung bình:  
     
 
 
 
    
 
15  
Giải mờ theo phương pháp trọng tâm:  
( )  
         
 
∫
   
 
    
(4.17)  
(4.18)  
( )  
     
 
∫
   
 
Giải mờ theo phương pháp trung bình tâm:  
 
∑
    
 
 
 
    
    
 
∑
 
 
    
4.4. THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID MỜ [13]  
Giả thiết dãi thay đổi của hệ số tỉ lệ khâu khuếch đại là  
[ KPmin, KPmax], dải thay đổi của hệ số tỉ lệ khâu vi phân là [KDmin  
,
KDmax]. Ta có công thức:  
     
 
     
́
    
(4.19)  
(4.20)  
 
 
   
     
     
     
 
     
́
    
 
 
   
     
     
Hằng số tích phân đặt:  
       
(4.21)  
 
 
Do đó ta có:  
 
 
 
 
 
    
 
 
 
(4.22)  
   
 
 
Bộ chỉnh định mờ trên hình 4.15 lấy đầu vào là sai lệch e và  
́
́
̇
đạo hàm  . Đầu ra là       và .  
 
 
̇
Hình 4.15. Bộ chỉnh định mờ đầu vào là sai lệch e và đạo hàm  ,  
́
́
đầu ra là      và  
 
 
16  
4.4.1. Mờ hóa tín hiệu vào  
e = {NB, NM,NS, ZO, PS, PM, PB}  
Hình 4.16. Miền liên thuộc của các tập mờ tín hiệu vào e  
4.4.2. Mờ hóa tín hiệu vào e  
edot = {NB, NM,NS, ZO, PS, PM, PB}  
̇
Hình 4.17. Miền liên thuộc của các tập mờ tín hiệu vào  .  
4.4.3. Mờ hóa tín hiệu ra K’p  
Kpp = { Small, Big}  
́
Hình 4.18 là miền liên thuộc của các tập mờ tín hiệu ra   
 
́
Hình 4.18. Miền liên thuộc của các tập mờ tín hiệu ra   
 
4.4.4. Mờ hóa tín hiệu ra K’D  
Kdp = {Small, Big}  
17  
́
Hình 4.19. Miền liên thuộc của các tập mờ tín hiệu ra   
 
4.4.5. Mờ hóa tín hiệu ra α  
Alpha = {2,3,4,5}  
Hình 4.20. Miền liên thuộc của các tập mờ tín hiệu ra  
4.4.6. Luật chỉnh định tham số PID  
* Lân cận a1  
* Lân cận b1  
* Lân cận c1  
4.4.7. Luật hợp thành  
Suy luận mờ dựa theo các luật hợp thành sau:  
́
- Luật chỉnh định   
 
́
- Luật chỉnh định  
 
- Luật chỉnh định  
4.4.8. Động cơ suy diễn và phƣơng trình giải mờ  
Ta dùng động cơ suy diễn Max-Min để tìm tập mờ đầu ra.  
Phương pháp giải mờ điểm trọng tâm cũng được chọn.  
18  
4.5. KẾT LUẬN  
Trong chương này, tác giả đã đi tìm hiểu một số nghiên cứu  
trước đây về thuật toán điều khiển cho hệ thống điều tốc tua bin thủy  
lực.Từ lý thuyết bộ điều khiển PID, logic mờ, tác giả cúng trình bày  
cách thiết kế một bộ điều khiển PID mờ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 20400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Ứng dụng bộ điều khiển PID mờ cho hệ thống điều tốc nhà máy thủy điện Srêpok 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_ung_dung_bo_dieu_khien_pid_mo_cho_he_thong.pdf