Luận văn Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh – Sở giao dịch 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM  
 
NGUYỄN VŨ NGỌC TRÂN  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN  
KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN  
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT  
NAM TP. HỒ CHÍ MINH – SỞ GIAO DỊCH 1  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM  
  
NGUYỄN VŨ NGỌC TRÂN  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN  
KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN  
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT  
NAM TP. HỒ CHÍ MINH – SỞ GIAO DỊCH 1  
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG  
Mã số : 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG  
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế đề tài “ Khảo sát sự hài lòng của khách  
hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Xuất Nhập  
Khẩu Việt Nam Thành Phố Hồ Chí Minh – Sở Giao Dịch 1” là công trình nghiên  
cứu của riêng tôi.  
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng được  
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Tp. HC ngày 27 tháng 11 năm 2013  
Tác giả  
Nguyễn Vũ Ngọc Trân  
MỤC LỤC  
Trang  
Trang phụ bìa  
Lời cam đoan  
Mục lục  
Danh mục các từ viết tắt  
Danh mục hình vẽ, đồ thị và bảng biểu  
LỜI MỞ ĐẦU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................... 01  
1.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử - NHĐT ........................................... 01  
1.1.1 Lịch sử phát triển của dịch vụ NHĐT.................................................... 01  
1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử ................................................... 02  
1.1.3 Các sản phẩm và phƣơng tiện kỹ thuật của dịch vụ NHĐT................... 03  
1.1.3.1 Các sản phẩm của dịch vụ NHĐT .............................................. 03  
1.1.3.2 Các phƣơng tiện kỹ thuật của dịch vụ NHĐT ............................ 05  
1.1.4 Đối tƣợng và điều kiện tiên quyết tham gia dịch vụ NHĐT................. 06  
1.1.4.1 Các ngân hàng thƣơng mại ......................................................... 06  
1.1.4.2 Khách hàng ................................................................................. 07  
1.1.4.3 Khung giám sát của Ngân hàng Trung Ƣơng............................. 07  
1.1.5 Tính tất yếu khách quan phát triển dịch vụ NHĐT................................ 08  
1.1.5.1 Vai trò của NHĐT trong xu thế hội nhập ................................... 08  
1.1.5.2 Tính tất yếu của việc phát triển dịch vụ NHĐT trong hệ thống  
ngân hàng................................................................................................................. 09  
1.1.5.3 Những lợi ích mà dịch vụ NHĐT mang lại ................................ 10  
1.2 Sự hài lòng của khách hàng và các nhân tố quyết định..................................... 11  
1.2.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng .................................................. 11  
1.2.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng .................................................... 12  
1.2.2.1 Hài lòng tích cực (Demanding customer Satisfaction)............... 12  
1.2.2.2 Hài lòng ổn định (Stable customer Satisfaction) ........................ 12  
1.2.2.2 Hài lòng thụ động (Resigned customer Satisfaction) ................. 12  
1.2.3 Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng.............................. 13  
1.2.3.1 Chất lƣợng dịch vụ...................................................................... 13  
1.2.3.2 Giá cả dịch vụ ............................................................................. 15  
1.2.3.3 Việc duy trì khách hàng.............................................................. 16  
1.2.3.4 Quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách  
hàng......................................................................................................... 17  
1.3 Các nhân tố quyết định chất lƣợng dịch vụ....................................................... 17  
1.4 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng.............................................. 19  
1.4.1 Mô hình chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL............................................. 19  
1.4.1.1 Sự tin cậy .................................................................................... 19  
1.4.1.2 Hiệu quả phục vụ ........................................................................ 19  
1.4.1.3 Sự hữu hình................................................................................. 20  
1.4.1.4 Sự đảm bảo ................................................................................. 20  
1.4.1.5 Sự cảm thông .............................................................................. 20  
1.4.2 Mô hình chất lƣợng dịch vụ SERVPERF .............................................. 21  
1.4.3 Mô hình FSQ và TSQ ............................................................................ 21  
1.4.3.1 Chất lƣợng kỹ thuật .................................................................... 21  
1.4.3.2 Chất lƣợng chức năng................................................................. 21  
1.4.3.3 Hình ảnh doanh nghiệp............................................................... 22  
1.4.4 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng................................................ 22  
1.4.4.1 Chỉ số hài lòng của khách hàng CSI........................................... 22  
1.4.4.2 Một số mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng......................... 22  
1.4.5 So sánh các mô hình và ra quyết định chọn mô hình cho đề tài............ 24  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1........................................................................................ 25  
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ  
NHÂN KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN  
HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TP. HCM – SGD1............. 26  
2.1 Tổng quan về Eximbank Tp. HCM - Sở Giao Dịch 1....................................... 26  
2.1.1 Vài nét về Eximbank TP. HCM - SGD1................................................ 26  
2.1.1.1 Quá trình thành lập ..................................................................... 26  
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức ............................................................................ 26  
2.1.1.3 Số liệu tài chính qua các năm hoạt động từ 2008 đến nửa đầu  
năm 2013 ................................................................................................................. 29  
2.1.1.4 Những khó khăn và thách thức................................................... 34  
2.1.2 Các sản phẩm dịch vụ NHĐT của Eximbank Tp. HCM - SGD1 .......... 35  
2.1.2.1 Internet Banking ........................................................................ 35  
2.1.2.2 Mobile Banking .......................................................................... 35  
2.1.2.3 Dịch vụ nàp tiền thuê bao di động – VN TOPUP....................... 36  
2.1.2.4 SMS Banking.............................................................................. 37  
2.2 Khảo sát sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ NHĐT tại  
Eximbank Tp.HCM – SGD1 .................................................................................. 38  
2.2.1 Mô hình khảo sát.................................................................................... 38  
2.2.2 Thang đo chất lƣợng dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng của khách  
hàng về chất lƣợng dịch vụ của ngân hàng ............................................................. 39  
2.2.2.1 Thang đo chất lƣợng dịch vụ ngân hàng điện tử ........................ 39  
2.2.2.2 Thang đo Sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ  
ngân hàng điện tử .................................................................................................... 41  
2.2.3 Phƣơng pháp chọn mẫu khảo sát............................................................ 42  
2.2.4 Qui trình khảo sát................................................................................... 42  
2.2.4.1 Xây dựng bảng câu hỏi ............................................................... 42  
2.2.4.2 Xác định số lƣợng mẫu cần thiết và thang đo cho việc khảo sát 42  
2.2.4.3 Gửi phiếu điều tra cho khách hàng ............................................. 43  
2.2.4.4 Thu nhận phản hồi từ phía khách hàng....................................... 43  
2.2.4.5 Xử lý số liệu thông qua công cụ phân tích SPSS ....................... 43  
2.3 Kết quả khảo sát ............................................................................................... 44  
2.3.1 Phân tích mô hình................................................................................... 45  
2.3.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’ Alpha.................................. 45  
2.3.1.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................... 48  
2.3.2 Kiểm định mô hình................................................................................. 49  
2.3.2.1 Phân tích hồi qui ......................................................................... 50  
2.3.2.2 Phân tích sự ảnh hƣởng của các biến định tính đến sự hài lòng  
của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ NHĐT tại Eximbank Tp. HCM –  
SGD1 ....................................................................................................................... 53  
2.4 Hạn chế của khảo sát ......................................................................................... 56  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2........................................................................................ 57  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
CÁ NHÂN KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NHĐT TẠI EXIMBANK  
TP. HCM – SGD1.................................................................................................. 58  
3.1 Định hƣớng – mục tiêu phát triển dịch vụ NHĐT của Eximbnak Tp. HCM  
SGD1trong tƣơng lai ............................................................................................. 58  
3.1.1 Tầm nhìn phát triển ................................................................................ 58  
3.1.2 Mục tiêu phát triển ................................................................................. 58  
3.1.3 Định hƣớng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Eximbank SGD1  
trong tƣơng lai ......................................................................................................... 58  
3.2 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng ............................................... 60  
3.2.1 Sự An Toàn ............................................................................................ 60  
3.2.2 Độ Tin Cậy............................................................................................. 61  
3.2.3 Sự Đáp Ứng............................................................................................ 62  
3.2.4 Sự Cảm Thông ....................................................................................... 62  
3.2.5 Sự Tiếp Cận............................................................................................ 63  
3.2.6 Sự Thuận Tiện........................................................................................ 63  
3.2.7 Chiến lƣợc phát triển và quản lý hệ thống khách hàng.......................... 64  
3.2.8 Chiến lƣợc tạo lòng tin nơi khách hàng ................................................. 64  
3.2.9 Đa dạng hóa, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử................................ 65  
3.2.10 Chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng dịch vụ.............................................. 66  
3.2.11 Chiến lƣợc quảng bá, đƣa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng...... 66  
3.2.12 Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tƣ công nghệ hiện đại......................... 67  
3.2.13 Phát triển nguồn nhân lực .................................................................... 68  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................ 69  
Kết luận  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
ATM: Máy giao dịch tự động  
CRM: Quản trị quan hệ khách hàng  
E- banking: Giao dịch điện tử  
Eximbank: Ngân hàng thƣơng mại cố phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam  
NH: Ngân hàng  
NHĐT: Ngân hàng điện tử  
NHTM: Ngân hàng thƣơng mại  
POS: mày thanh toán tại các điểm bán hàng  
SGD1: Sở Giao Dịch 1  
Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU  
1. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
Số hiệu  
Tên hình  
hình vẽ  
Trang  
1.1  
1.2  
1.3  
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
23  
23  
24  
28  
28  
38  
50  
52  
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ  
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các nƣớc Châu Âu  
Mô hình lí thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng  
Sơ đồ phân bố các phòng giao dịch  
Cơ cấu tổ chức của Eximbank SGD1  
Mô hình khảo sát  
Mô hình nghiên cứu tổng quát  
Mô hình nghiên cứu chính thức  
2. BẢNG BIỂU  
Số hiệu  
Trang  
Tên bảng  
bảng  
2.1  
Số liệu tài chính qua các năm hoạt động  
29  
39  
Các biến quan sát trong từng thành phần của chất lƣợng dịch vụ  
NHĐT  
2.2  
Thang đo sự hài lòng của khách hàng về chất lựơng dịch vụ NHĐT  
của ngân hàng  
2.3  
2.4  
41  
46  
Cronbach’s Alpha của các nhân tố ảnh hƣởng đến Sự hài lòng của  
khách hàng khi sử dụng dịch vụ NHĐT tại Exibank SGD1  
3. BIỂU ĐỒ  
Số hiệu  
biểu đồ  
2.1  
Tên biểu đồ  
Trang  
Tổng tài sản Có  
29  
30  
31  
31  
32  
32  
33  
33  
34  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
2.6  
2.7  
2.8  
2.9  
Tổng nguồn vốn huy động  
Tổng Dƣ Nợ Cho Vay  
Lợi Nhuận  
Thu từ Dịch Vụ  
Doanh Số Thanh Toán Quốc Tế  
Số lƣợng khách hàng  
Số lƣợng thẻ phát hành  
Tỷ Lệ Nợ Xấu  
4. CÔNG THỨC  
Số hiệu  
Trang  
Tên công thức  
công thức  
2.1  
2.2  
2.3  
Công thức tính kích thƣớc mẫu  
Phƣơng trình hồi quy bội  
Phƣơng trình hồi quy bội chuẩn hóa  
42  
50  
52  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Nền kinh tế Việt Nam có khoảng 80 ngân hàng, một con số quá nhiều cho một  
nền kinh tế đang trên đà phát triển. Với số lượng ngân hàng nhiều đến thế thì việc  
cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng diễn ra mạnh mẽ và khốc liệt hơn. Chính  
vì thế để các ngân hàng có thể duy trì tốt khách hàng của mình thì trong chiến lược  
kinh doanh của các ngân hàng phải hướng tới khách hàng cá nhân đang trở thành  
chiến lược quan trọng hàng đầu của các ngân hàng, nhằm nâng cao sự hài lòng của  
khách hàng đối với ngân hàng. Ngày nay với sự phát triển của công nghệ hiện đại  
thì yêu cầu của khách hàng đặt ra càng cao, thay vì phải mất nhiều thời gian để đến  
ngân hàng giao dịch thì bây giờ họ có thể chỉ mất vài phút cho 1 giao dịch được  
thực hiện trên Internet. Dịch vụ ngân hàng điện tử là một dịch vụ còn mới mẻ đối  
với khách hàng Việt Nam, do đó việc nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối  
với dịch vụ ngân hàng điện tử là một công việc cần phải thực hiện nhanh chóng và  
liên tục để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, từ đó chúng ta có thể phục vụ  
khách hàng tốt hơn và làm cho họ luôn được thõa mãn khi sử dụng các sản phẩm  
dịch vụ của ngân hàng  
Dịch vụ ngân hàng điện tử là một sản phẩm mới được triển khai tại  
Eximbank từ tháng 12/ 2010 với Mobile banking và tháng 04/2011 với dịch vụ  
Internet Banking. Với tính cấp thiết của đề tài và để khảo sát tình hình khách hàng  
sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Eximbank SGD1 trong thời gian đầu mới  
triển khai, tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi  
sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Eximbank SGD1” với mục đích nhằm khảo  
sát sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng điện tử để từ đó  
có thể hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao  
sự hài lòng của khách hàng hơn nữa.  
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
+ Đối tượng nghiên cứu: khách hàng cá nhân là đối tượng sử dụng Internet  
nhiều nhất  
+ Phạm vi nghiên cứu: khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm dịch  
vụ ngân hàng điện tử của EXIMBANK SGD1  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp khảo sát thực tế: qua quá trình hơn năm năm công tác tại  
EXIMBANK SGD1 ở phòng dịch vụ khách hàng, tác giả đã tiếp xúc và cung cấp  
sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử của EXIMBANK SGD1 đến khách hàng. Từ  
đó, tác giả nắm bắt được thực trạng hệ thống dịch vụ NHĐT của EXIMBANK  
SGD1 đang cung cấp cho khách hàng cũng như tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng và  
xu hướng phát triển dịch vụ NHĐT của EXIMBANK SGD1 trong thời gian tới để  
khách hàng ngày càng hài lòng hơn đối với dịch vụ ngân hàng điện tử của  
EXIMBANK SGD1.  
Phương pháp điều tra: luận văn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu thông  
qua bảng câu hỏi khảo sát. Dựa trên số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, tác  
giả sẽ phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS.  
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp để có kết  
luận chính xác hơn về vấn đề nghiên cứu.  
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
Đề tài nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của  
khách hàng, đánh giá một cách khách quan nhu cầu khách hàng cũng như chất lượng  
dịch vụ ngân hàng điện tử. Từ đó, ngân hàng sẽ có những cải thiện thích hợp  
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và giúp cho khách hàng luôn cảm  
thấy hài lòng khi sử dụng vụ NHĐT của Eximbank SGD1 nói riêng và hệ thống  
Eximbank nói chung.  
5. Kết cấu luận văn  
Luận văn được chia thành 3 chương với nội dung cụ thể như sau:  
Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu  
Chương 2: Khảo sát sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT tại  
EXIMBANK SGD1  
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ NHĐT  
tại EXIMBANK SGD1  
1
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
1.1Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử  
1.1.1 Lịch sử phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử  
Ngày nay, thƣơng mại điện tử đang là một xu thế phát triển tất yếu của thế  
giới. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng đã  
và đang thay đổi với tốc độ chóng mặt, để thúc đẩy quá trình hội nhập, thu hút  
khách hàng, hầu hết các ngân hàng trên thế giới không ngừng tăng cƣờng và đƣa ra  
các dịch vụ tiện lợi, nhanh gọn và đƣợc hỗ trợ bởi các công nghệ hiện đại nhƣ máy  
giao dịch tự động (ATM), máy thanh toán tại các điểm bán hàng (POS), mạng lƣới  
cung cấp dịch vụ ngân hàng thông qua mạng điện thoại, máy tính cá nhân,  
Internet….  
Tại các nƣớc có nền kinh tế phát triển nhƣ Mỹ, các nƣớc Châu Âu, Nhật  
Bản, Hàn Quốc, Singapore… thì các ngân hàng ngoài việc đẩy mạnh phát triển hệ  
thống thanh toán điện tử còn mở rộng phát triển các kênh giao dịch điện tử (E-  
Banking) nhƣ các loại thẻ giao dịch qua máy giao dịch tự động ATM, các loại thẻ  
tín dụng Smart Card, Visa, Master, các dịch vụ ngân hàng trực tuyến nhƣ : Internet  
Banking, Home banking, Call Center.  
Hiện nay ngân hàng điện tử đã đƣợc sử dụng ở nhiều quốc gia và số lƣợng  
ngƣời sử dụng cũng tăng nhanh chóng. Kể từ khi ngân hàng WellFargo cung cấp  
dịch vụ ngân hàng qua mạng đầu tiên tại Mỹ vào năm 1989 đã có nhiều thành công  
cũng nhƣ thất bại trên con đƣờng xây dựng hệ thống ngân hàng điện tử hoàn hảo,  
phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Hệ thống ngân hàng điện tử đƣợc phát triển qua  
những giai đoạn sau:  
Brochure – ware  
Là hình thái đơn giản nhất của ngân hàng điện tử. Hầu hết các ngân hàng khi  
mới bắt đầu xây dựng ngân hàng điện tử là thực hiện theo mô hình này. Đầu tiên là  
2
cần phải xây dựng một website chứa những thông tin về ngân hàng, về sản phẩm  
lên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn…và mọi giao dịch của ngân hàng vẫn  
thực hiện qua kênh truyền thống tại ngân hàng.  
E- commerce  
Ngân hàng sử dụng Internet nhƣ một kênh phân phối mới cho những dịch vụ  
truyền thống nhƣ xem thông tin tài khoản, thông tin giao dịch chứng khoán…  
Internet lúc này đóng vai trò nhƣ một dịch vụ cộng thêm vào để tạo sự thuận tiện  
cho khách hàng.  
E- business  
Giai đoạn này đƣợc phân biệt bởi sự gia tăng về sản phẩm và chức năng của  
ngân hàng với sự phân biệt sản phẩm theo nhu cầu và quan hệ của khách hàng đối  
với ngân hàng. Hơn thế nữa, sự phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa hội sở và các chi  
nhánh giúp cho việc xử lý yêu cầu và phục vụ khách hàng đƣợc nhanh chóng và  
chính xác hơn. Internet và khoa học công nghệ đã tăng sự liên kết, chia sẻ thông tin  
giữa ngân hàng, đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý.  
E- banking  
Là ngân hàng trực tuyến trong nền kinh tế điện tử, một sự thay đổi hoàn toàn  
trong mô hình kinh doanh và phong cách quản lý. Những ngân hàng sẽ tận dụng sức  
mạnh của hệ thống mạng toàn cầu nhằm cung cấp toàn bộ các giải pháp tài chính  
cho khách hàng với chất lƣợng tốt nhất.  
1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử  
Ngày nay, nhiều ngân hàng và các tổ chức tài chính trên thế giới ngày càng  
nhận thấy tầm quan trọng của việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử để nâng cao  
khả năng cạnh tranh của họ trên thị trƣờng.  
Có rất nhiều cách để tiếp cận đến khái niệm ngân hàng điện tử  
Dịch vụ ngân hàng điện tử đƣợc giải thích nhƣ là khả năng của khách  
hàng có thể truy cập từ xa vào ngân hàng nhằm thu thập thông tin, thực hiện các  
giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lƣu ký tại ngân hàng đó.  
3
Dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép  
khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc nối mạng máy tính  
của mình với ngân hàng.  
Tóm lại, Ngân hàng điện tử có thể đƣợc định nghĩa nhƣ sau “ngân hàng điện tử  
bao gồm tất cả các dạng của giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên quá  
trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân  
hàng thông qua các phƣơng tiện điện tử”  
1.1.3 Các sản phẩm và phƣơng tiện kỹ thuật của dịch vụ ngân hàng điện tử  
1.1.3.1 Các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng điện tử  
Internet Banking  
Internet Banking là dịch vụ ngân hàng qua Internet. Thông qua dịch vụ này,  
khách hàng có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng một cách nhanh chóng và  
tiện lợi mà không cần phải đến ngân hàng. Để tham gia dịch vụ Internet khách hàng  
đăng ký với ngân hàng và truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện các giao  
dịch.  
Mobile Banking  
Dịch vụ Mobile Banking là dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại. Thông qua  
dịch vụ giúp khách hàng thực hiện các giao dịch trực tuyến 24/7 với Ngân hàng dễ  
dàng, thuận tiện, mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thời gian và chi phí.  
Phone banking  
Hệ thống Phone Banking của ngân hàng mang lại cho khách hàng tiện ích  
mới là khách hàng có thể dùng điện thoại cố định để có thể nghe các thông tin về  
sản phẩm dịch vụ ngân hàng và thông tin cá nhân. Phone Banking là hệ thống tự  
động trả lời hoạt động 24/24, khách hàng chỉ cần nhấn vào các phím trên bàn phím  
điện thoại theo mã do ngân hàng quy định trƣớc để yêu cầu hệ thống trả lời các  
thông tin cần thiết. Với hệ thống này khách hàng sẽ tiết kiệm đƣợc thời gian không  
cần thiết phải đến ngân hàng mà vẫn có thể biết các giao dịch phát sinh trên tài  
khoản của mình.  
4
Phone banking phục vụ khách hàng hoàn toàn miễn phí chỉ cần khách hàng  
đến ngân hàng đăng ký sử dụng dịch vụ để đƣợc cấp mã số truy cập và mật khẩu.  
Home banking  
Home banking cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch với  
ngân hàng tại nhà, tại văn phòng... mà không cần đến ngân hàng. Các giao dịch  
đƣợc tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của  
ngân hàng. Home banking mang lại những lợi ích thiết thực nhƣng nhanh chóng, an  
toàn và thuận tiện. Thông qua dịch vụ Home banking khách hàng có thể thực hiện  
giao dịch nhƣ liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất….  
Call center  
Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kỳ chi  
nhánh nào vẫn có thể gọi về số điện cố định của trung tâm để đƣợc cung cấp mọi  
thông tin về sản phẩm, dịch vụ.. và thông tin tài khoản cá nhân. Khác với Phone  
Banking là chỉ cung cấp thông tin lập trình sẵn, Call Center có thể linh hoạt cung  
cấp thông tin hoặc trả lời các thắc mắc của khách hàng. Call Center giao dịch 24/24.  
Thẻ thông minh – ví điện tử  
Là một loại thẻ nhựa gắn với một bộ vi xử lý. Ngƣời sử dụng thẻ nạp tiền  
vào thẻ và sử dụng trong việc mua hàng. Số tiền đƣợc ghi trong thẻ sẽ bị trừ dần. ví  
điện tử đƣợc sử dụng trong rất nhiều các loại giao dịch nhƣ ATM, Internet Banking,  
Home Banking, hoặc mua hàng trên mạng với một đầu đọc thẻ thông minh kết nối  
với máy tính cá nhân.  
Tiền điện tử  
Tiền điện tử là một phƣơng tiện thanh toán trên Internet. Khách hàng muốn  
sử dụng tiền điện tử gửi yêu cầu tối ngân hàng. Ngân hàng phát hành tiền điện tử sẽ  
phát hành một bức điện đƣợc ký phát bởi mã cá nhân của ngân hàng và đƣợc mã  
hóa bởi khóa công khai của khách hàng. Nội dung bức điện bao gồm thông tin xác  
định ngƣời phát hành, địa chỉ Internet, số lƣợng tiền, số seri và ngày hết hạn. Ngân  
hàng sẽ phát hành tiền với từng khách hàng cụ thể. Khách hàng cất giữ tiền điện tử  
trên máy tính cá nhân. Khi thực hiện một giao dịch, khách hàng gửi tới nhà cung  
5
cấp một thông điệp điện tử đƣợc mã hóa bởi khóa công khai của nhà cung cấp hàng  
hóa dịch vụ. Nhà cung cấp dùng khóa riêng của mình để giãi mã thông điệp đồng  
thời kiểm tra tính xác thực của thông điệp thanh toán này với ngân hàng phát hành  
cũng bằng mã khóa công khai của ngân hàng phát hành và kiểm tra số seri tiền điện  
tử.  
SMS Banking  
“SMS Banking” là dịch vụ Ngân hàng qua điện thọai giúp khách hàng quản  
lý tài khoản bằng tin nhắn; truy vấn thông tin về lãi suất tiền gửi; thông tin về số dƣ  
tài khoản, thông tin về lịch sử giao dịch; thông tin tỷ giá ngoại tệ, vàng, truy vấn  
điểm giao dịch, truy vấn điểm đặt máy ATM…  
Là dịch vụ đƣợc cung cấp nhằm giúp khách hàng quản lý các biến động của số  
dƣ tài khoản tiền gửi thanh toán. Khi có các giao dịch gửi/rút phát sinh liên quan, hệ  
thống sẽ gửi tin nhắn thông báo tới khách hàng qua số thuê bao đã đƣợc đăng ký sử  
dụng.  
1.1.3.2 Các phương tiện kỹ thuật của dịch vụ ngân hàng điện tử  
Ngân hàng điện tử là một ngành dịch vụ đòi hỏi một cơ sở công nghệ kỹ  
thuật cao, vốn lớn. Loại hình dịch vụ này thƣờng đi đôi với một nền kinh tế phát  
triển có trình độ dân trí phát triển.  
Điện thoại, điện thoại di động  
Điện thoại là một phƣơng tiện phổ biến, dễ sử dụng và thƣờng mở đầu cho  
các giao dịch. Trong sự gia tăng của số lƣợng thuê bao điện thoại và điện thoại đi  
động, ngân hàng với các trang thiết bị “hộp thƣ trả lời tự động” kết nối với máy chủ  
ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng qua điện thoại nhƣ cung cấp số dƣ tài  
khoản, báo mất thẻ, hỏi tỷ giá, lãi suất…với sự phát triển của điện thoại di động,  
ứng dụng của điện thoại di động đang và sẽ trở nên phổ biến hơn.  
Thiết bị thanh toán điện tử  
Một thiết bị điện tử có đầu đọc dải điện từ đƣợc kết nối với mạng ngân hàng,  
mạng liên ngân hàng cho phép truyền tải dữ liệu, kiểm tra thông tin từ tấm thẻ nhựa  
của ngƣời mua hàng từ các địa điểm bán hàng, nơi lắp đặt máy về các ngân hàng  
6
của chủ thẻ đó và thực hiện các giao dịch thanh toán.Với tấm thẻ nhựa (thẻ tín dụng,  
thẻ thông minh…) ta có thể mua hàng hoặc dịch vụ mà không cần tiền mặt. Một  
thiết bị điện tử quan trọng khác đó là máy rút tiền tự động.  
Máy tính, mạng liên nội bộ, mạng liên ngân hàng  
Mạng nội bộ là toàn bộ mạng thông tin của một ngân hàng và các liên lạc  
giữa các máy tính trong ngân hàng đó. Đó có thể gọi là mạng kết nối các máy tính  
gần nhau hoặc kết nối các máy tính trong 1 khu vực diện rộng hơn.  
Các ngân hàng và tổ chức tín dụng tài chính giao dịch liên hệ với nhau thông  
qua mạng liên ngân hàng (Interbank, SWIFT…)  
Internet , Web  
Trong dịch vụ ngân hàng điện tử thì Internet và Web là các phƣơng tiện đã  
đƣợc quốc tế hóa cao độ và hiệu quả sử dụng cao nhất. Nhờ có mạng Internet mà  
khách hàng có thể kết nối với ngân hàng để thực hiện các giao dịch một cách nhanh  
chóng, chính xác và đơn giản hơn.  
1.1.4 Đối tƣợng và điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử  
1.1.4.1 Các ngân hàng thương mại  
Hệ thống ngân hàng thƣơng mại là ngƣời cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử  
nên họ giữ vai trò quan trọng nhất. Hiện nay các ngân hàng và các tổ chức tài chính  
đã nhận ra rằng phƣơng thức cũ mà họ đang sử dụng không còn khả năng mang lại  
lợi nhuận cao. Do đó, để tồn tại trong thị trƣờng tài chính mới các ngân hàng phải  
tìm kiếm và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới. Bên cạnh đó, sự phát triển công  
nghệ thông tin đang mang lại cho ngành ngân hàng nói riêng những cơ hội lớn  
không những giúp ngân hàng giảm chi phí mà còn tạo cơ hội cho họ có những sản  
phẩm dịch vụ tốt hơn.  
Hạ tầng cơ sở công nghệ  
Một trong những yếu tố dẫn đến thành công của dịch vụ ngân hàng điện tử là  
phải xây dựng một cơ sở hạ tầng hiện đại ở một mức nhất định. Cơ sở này dựa trên  
tiến bộ của công nghệ máy tính, công nghệ thông tin. Điều này đòi hỏi vốn đầu tƣ  
lớn mà không phải ngân hàng nào cũng có khả năng đáp ứng.  
7
Dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển trên cơ sở kỹ thuật số hóa, công nghệ  
thông tin, mà trƣớc hết là kỹ thuật máy tính điện tử. Do đó, để có thể phát triển dịch  
vụ ngân hàng điện tử hiệu quả thì các ngân hàng phải có hạ tầng cơ sở công nghệ  
thông tin vững chắc bao gồm: hệ thống điện thoại, máy tính, máy chủ, modem,  
mạng nội bộ, mạng liên nội bộ, thiết bị thanh toán điện tử nhƣ POS, ATM, … và  
các dịch vụ truyền thông nhƣ thuê bao điện thoại, truy cập mạng.  
Vấn đề an toàn và bảo mật  
Công nghệ bảo mật trong nhiều năm qua đã có những bƣớc phát triển vƣợt  
bậc. Ngoài hệ thống máy chủ hiện đại với tốc độ xử lý theo cấp số nhân. Những  
công nghệ bảo mật hiện đại liên tiếp ra đời với sự tham gia của nhiều tập đoàn lớn  
nhƣ thẻ thông minh, hệ thống back up dữ liệu, hệ thống bức tƣờng lửa, chƣơng trình  
chống virut đƣợc cập nhật thƣờng xuyên.  
Do tính chất nhạy cảm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nên công nghệ  
hiện đại phải đƣợc cập nhật thƣờng xuyên để tạo nên lòng tin vững chắc của khách  
hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử.  
1.1.4.2 Khách hàng  
Ngân hàng điện tử chủ yếu phục vụ cho hệ thống khách hàng cá nhân.  
Những khảo sát gần đây cho thấy khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử là  
những ngƣời có trình độ học vấn cao, trẻ và có thu nhập tƣơng đối cao.  
Do khái niệm ngân hàng điện tử còn mới đối với đại bộ phận khách hàng,  
một trong những trở ngại lớn nhất của dịch vụ ngân hàng điện tử là thái độ hoài  
nghi, lƣỡng lự khi chuyển đổi từ hình thức giao dịch truyền thống sang hình thức  
mới. Chính vì vậy việc quảng cáo, tuyên truyền về dịch vụ ngân hàng điện tử là một  
thách thức lớn đối với các ngân hàng thƣơng mại.  
1.1.4.3 Khung giám sát của Ngân hàng Trung Ương  
Khung giám sát của ngân hàng trung ƣơng đóng vai trò quan trọng trong việc  
tạo ra một môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh, một hành lang pháp lý và các quy định  
có ảnh hƣởng lớn tới các thành viên tham gia dịch vụ này, từ đó quyết định sự phát  
triển nhanh và đúng hƣớng của dịch vụ ngân hàng điện tử.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 125 trang yennguyen 19101 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh – Sở giao dịch 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_su_hai_long_cua_khach_hang_ca_nhan_khi_su.pdf