Tóm tắt Luận văn Quản lý công tác Bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường Trung học phổ thông tại tỉnh Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
MAI VĂN SƠN  
QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG  
HỌC SINH GIỎI Ở CÁC TRƯỜNG  
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TỈNH GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học:  
PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Phản biện 1: TS. BÙI VIỆT PHÚ  
Phản biện 2: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
12 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong công cuộc hòa nhập và đổi mới, chúng ta thấy rõ tầm quan  
trọng của nền kinh tế tri thức. Đó là nền kinh tế dựa vào công nghệ  
cao, trong đó tri thức phải thành kỹ năng, phải thành trí lực. Ông cha  
ta đã rất coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nhân tài và đã đúc rút  
thành kinh nghiệm quý báu “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”.  
Đảng ta đã xác định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu là một  
trong những động lực quan trọng tạo sự chuyển biến toàn diện trong  
phát triển giáo dục và đào tạo”. Nhân tài là một dạng tài nguyên đặc  
biệt mà chúng ta phải luôn quan tâm đầu tư và phát triển.  
Trong những năm qua việc đào tạo HSG, HS năng khiếu của tỉnh  
Gia Lai đã có những thành tích đáng khích lệ. Song vẫn còn một số  
vấn đề như: số lượng giải và chất lượng giải HSG Quốc gia còn thấp  
so với những trường THPT chuyên trong khu vực các tỉnh Duyên hải  
miền Trung và Tây nguyên, một số GV chưa thật sự đầu tư vào việc  
nghiên cứu và giảng dạy HSG. Một số trường THPT chưa chú ý đến  
việc bồi dưỡng và đào tạo HSG. Chính vì vậy tác giả lựa chọn vấn  
đề: “Quản lý công tác Bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường trung  
học phổ thông tại tỉnh Gia Lai” làm đề tài nghiên cứu luận văn  
thạc sĩ Quản lý giáo dục.  
2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh  
giá thực trạng về “Quản lý công tác BDHSG trung học phổ thông tại  
tỉnh Gia Lai”, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản  
lý BDHSG ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý công tác BDHSG THPT  
2
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.  
3.2. Khách thể nghiên cứu: Công tác BDHSG THPT.  
4. Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động BDHSG là một  
nhiệm vụ quan trọng nhằm tìm kiếm, phát hiện và bồi dưỡng nguồn  
nhân tài cho đất nước, nhưng công tác chỉ đạo quản lý hoạt động này  
ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai còn nhiều hạn chế, bất  
cập. Nếu đề xuất được các biện pháp một cách hợp lý và khả thi thì  
sẽ tuyển chọn, đào tạo ra những người có năng lực sáng tạo, năng lực  
nghiên cứu khoa học và tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục  
vụ cho đất nước và nhân loại phát triển, góp phần nâng cao chất  
lượng dạy học ở các trường THPT trên địa tỉnh Gia Lai.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí,  
QLGD, QL nhà trường, QL công tác BDHSG....; Khảo sát, phân tích,  
đánh giá thực trạng công tác BDHSG các trường THPT tỉnh Gia Lai;  
Đề xuất các biện pháp QL hoạt động BDHSG THPT tại Gia Lai  
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.  
6. Phương pháp nghiên cứu  
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận  
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
Phương pháp chuyên gia; Phương pháp điều tra; Phương pháp  
quan sát; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm  
6.3. Phương pháp thống kê toán học  
7. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào những biện pháp  
QL của HT các trường THPT về công tác quản lý BDHSG tại Gia  
Lai; Địa bàn nghiên cứu gồm các trường THPT tỉnh Gia Lai; Thời  
gian đánh giá thực trạng: Trong 3 năm học từ 2011 đến 2014.  
3
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THPT  
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.1.1.Tổng quan nghiên cứu nước ngoài  
Trong suốt thế kỉ 20, nước Mỹ với hàng loạt các tổ chức và các  
trung tâm nghiên cứu, BDHSG ra đời. Còn ở nước Anh thành lập cả  
một Viện hàn lâm quốc gia dành cho HSG và tài năng trẻ và Hiệp  
hội quốc gia dành cho HSG. CHLB Đức có Hiệp hội dành cho HSG  
và tài năng Đức. Hàn Quốc có một chương trình đặc biệt dành cho  
HSG nhằm giúp chính quyền phát hiện HS tài năng từ rất sớm.  
Có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo  
và BDHSG trong chiến lược phát triển chương trình GD phổ thông.  
Nhiều nước ghi riêng thành một mục dành cho HSG, một số nước  
coi đó là một dạng của GD đặc biệt hoặc chương trình đặc biệt.  
1.1.2.Tổng quan nghiên cứu trong nước  
Kế thừa truyền thống hiếu học, trọng giáo dục, trọng nhân tài  
của dân tộc Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp  
GD&ĐT, quan tâm đến nhân tố con người và bồi dưỡng người tài.  
Đến nay vẫn còn quá ít những công trình nghiên cứu về quản lý  
hoạt động BDHSG, chủ yếu là các tỉnh, các trường THPT thường tổ  
chức những cuộc Hội thảo để bàn về công tác này, chẳng hạn như ở  
các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ hàng năm tổ chức “Trại hè các trường  
THPT chuyên”. Các tỉnh Duyên hải Miền trung và Tây nguyên trong  
những năm gần đây đã tổ chức “Hội thảo về công tác BDHSG”.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.2.1. Học sinh giỏi và giáo viên giỏi THPT  
a. Học sinh giỏi: Là HS có năng khiếu đặc biệt, có tiềm năng của  
4
sự thông thạo. Đó là những học sinh có khả năng thể hiện xuất sắc  
hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả  
năng lãnh đạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực lí thuyết chuyên biệt.  
b. Học sinh giỏi THPT: Là sự đánh giá, ghi nhận kết quả học tập  
mà HS đạt được ở mức độ cao so với mục tiêu môn học ở cấp THPT.  
Năng lực và phẩm chất của HSG được thể hiện: Năng lực tiếp thu  
kiến thức; Năng lực suy luận logic; Năng lực đặc tả; Năng lực lao  
động sáng tạo; Năng lực kiểm chứng; Năng lực thực hành.  
c. Giáo viên giỏi THPT: Là GV dạy học ở các trường THPT  
được công nhận các danh hiệu GVG các cấp; có đề tài nghiên cứu  
khoa học và có sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng trong thực tiễn.  
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường  
a. Quản lý: Là quá trình tác động của chủ thể QL theo kế hoạch  
phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng  
QL nhằm tạo ra sự thay đổi vì sự tồn tại và phát triển của tổ chức.  
Bản chất của QL là một loại lao động để điều khiển lao động.  
b. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường: QLGD là hệ thống  
những tác động có chủ đích có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể  
quản lý đến tập thể GV, nhân viên, HS cha mẹ HS và các lực lượng  
xã hội nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD.  
1.2.3. Hoạt động dạy học  
Dạy học là một quá trình xã hội bao gồm hoạt động dạy và hoạt  
động học trong đó học sinh tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự  
điều khiển và điều chỉnh hoạt động nhận thức của mình dưới sự điều  
khiển, chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên. Quá trình dạy học  
là chuỗi liên tiếp các hành động của người dạy và người học đan xen  
và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất  
định, nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học.  
1.2.4. Bồi dưỡng học sinh giỏi và QL công tác BDHSG:  
a. Bồi dưỡng HSG: Là chủ động tạo ra môi trường và những  
5
điều kiện thích hợp cho người học phát huy cao độ nội lực của mình,  
giúp cho người học biết cách học, cách nghiên cứu, cách tư duy, cách  
tự đánh giá, thu thập và xử lý thông tin.  
Nội dung: Bộ GD&ĐT đã ban hành một số nội dung và chuyên  
đề dành riêng cho HSG mang tính khái quát. Kiến thức bồi dưỡng  
trong chương trình THPT và thêm một số nội dung nâng cao.  
Hình thức: Các hình thức BDHSG rất đa dạng phong phú song  
có thể phân thành ba loại: Bồi dưỡng theo nhóm, bồi dưỡng trong lớp  
HS bình thường và hình thức bồi dưỡng đặc biệt.  
b. Quản lý công tác BDHSG: Là những tác động của chủ thể QL  
vào hoạt động BDHSG được tiến hành bởi GV, HS và sự hỗ trợ của  
xã hội nhằm đạt được hiệu quả kế hoạch BDHSG. Chủ thể QL hoạt  
động BDHSG là HT, phó HT. Đối tượng QL là hoạt động dạy của  
GV và hoạt động học của HS.  
1.3. CÁC KỲ THI HỌC SINH GIỎI HIỆN NAY VÀ NHỮNG  
VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO CÔNG TÁC BDHSG THPT  
1.3.1. Các kỳ thi học sinh giỏi hiện nay  
a. Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung  
ương: Là kỳ thi nhằm mục đích tuyển chọn những HS ưu tú, có năng  
khiếu đặc biệt của tỉnh, thành để dự thi HSG quốc gia hàng năm.  
b. Kỳ thi Olympic truyền thống 30-4 khu vực phía nam: Nhằm  
mục đích động viên phong trào học tập rèn luyện của HS năng khiếu  
lớp 10 và 11, trao đổi kinh nghiệm về BDHSG giữa GV các trường  
có HS tham gia; tạo điều kiện để HSG ở các tỉnh, thành giao lưu và  
trao đổi lẫn nhau kinh nghiệm học tập.  
c. Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ở nước ta gồm 9 môn: Toán  
học; Vật lý; Hóa học; Sinh học; Tin học; Ngữ văn; Lịch sử; Địa lý và  
Ngoại ngữ. Mục đích lựa chọn những HS xuất sắc nhất ở các môn  
học, đồng thời chuẩn bị đội tuyển cho các kỳ thi Olympic quốc tế.  
d. Các kỳ thi Olympic quốc tế dành cho HSG ở các môn: Toán  
6
học; Vật lý; Hóa học; Sinh học được tổ chức riêng biệt theo từng  
môn trong khoảng từ tháng 6 đến tháng 8 hằng năm, do các quốc gia  
có HS tham gia dự thi lần lượt đăng cai tổ chức.  
1.3.2. Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý BDHSG  
Các kỳ thi chọn HSG chỉ là mục tiêu trước mắt, mục tiêu lâu dài  
của nhiệm vụ này là bước đầu lựa chọn cho việc đào tạo nguồn nhân  
lực chất lượng cao. Tri thức được gắn với thực tiễn, đào tạo HSG về  
lý thuyết và giỏi về thực hành, thí nghiệm.  
1.4. NỘI DUNG QL CÔNG TÁC BDHSG CỦA HT  
1.4.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi  
1.4.2. Tuyển chọn HSG và tổ chức học tập các đội tuyển HSG  
1.4.3. Tuyển chọn và bồi dưỡng đội ngũ GV tham gia  
BDHSG  
1.4.4. Thiết kế chương trình và biên soạn tài liệu của BDHSG  
1.4.5. Đánh giá giáo viên tham gia BDHSG và đánh giá HSG  
1.4.6. Trang bị CSVC và kinh phí phục vụ công tác BDHSG  
1.4.7. Công tác thi đua, khen thưởng, các chính sách đãi ngộ  
cho HSG và các GV tham gia BDHSG.  
1.5. VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HT CÁC  
TRƯỜNG THPT TRONG QL HOẠT ĐỘNG BDHSG  
Vai trò, vị trí và quyền hạn của hiệu trưởng các trường THPT  
theo Điều lệ quy định hoạt động của trường trung học phổ thông và  
trường phổ thông có nhiều cấp học.[6]  
1.6.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QL BỒI  
DƯỠNG HSG THPT TẠI GIA LAI  
1.6.1.Cơ chế thị trường và môi trường GD  
1.6.2. Năng lực của hiệu trưởng đối với công tác BDHSG  
1.6.3. Những yếu tố quản lý ở các cấp lãnh đạo  
1.6.4. Đặc điểm kinh tế vùng núi Tây nguyên  
1.6.5. Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến công tác BDHSG  
7
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1  
Ngành giáo dục và đào tạo ngoài nhiệm vụ đào tạo toàn diện còn  
có chức năng phát hiện, BDHSG, đào tạo họ trở thành những nhà  
khoa học mũi nhọn trong từng lĩnh vực và tạo nguồn nhân lực chất  
lượng cao cho đất nước. Để đáp ứng nhu cầu trên cần đẩy mạnh hơn  
nữa việc phát hiện và BDHSG ở các trường THPT. Đây cũng là  
nhiệm vụ tất yếu trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay.  
Với mong muốn xây dựng một quy trình quản lý công tác  
BDHSG ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai, để áp dụng  
trong thực tế công tác của bản thân, cũng như làm tư liệu tham khảo  
cho các HT THPT trong tỉnh Gia Lai. Trên cơ sở lý luận về quản lý  
công tác BDHSG trung học phổ thông, tôi đã đi thực tế để khảo sát  
công tác BDHSG ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai, nhằm  
đánh giá lại thực trạng trong 3 năm học gần đây và được trình bày  
trong phần tiếp theo.  
8
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG  
HỌC SINH GIỎI THPT TẠI TỈNH GIA LAI  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI VÀ  
GIÁO DỤC–ĐÀO TẠO TỈNH GIA LAI  
2.1.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội tỉnh Gia Lai  
Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm ở khu vực phía Bắc cao nguyên  
Trung Bộ, có tổng diện tích tự nhiên là 15.485 km2, có 17 đơn vị  
hành chính bao gồm 1 thành phố trực thuộc, 2 thị xã và 14 huyện,  
trên địa bàn toàn tỉnh còn nhiều xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn.  
GDP bình quân đầu người đến năm 2010 là 14,54 triệu đồng, tỷ  
trọng nông lâm nghiệp chiếm 39,84%, công nghiệp – xây dựng  
chiếm 32,08%, dịch vụ chiếm 28.07%. [9]  
2.1.2.Tình hình phát triển GD&ĐT tỉnh Gia Lai  
a. Tình hình đội ngũ: Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên toàn  
ngành GD tỉnh Gia Lai có 25.151 người từ Mầm non đến TCCN,  
CĐ, có 03 tiến sĩ 06 nghiên cứu sinh, 380 thạc sĩ, 01 nhà giáo nhân  
dân, 37 nhà giáo ưu tú.  
b. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học: Đầu tư xây  
dựng CSVC, trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại hóa. Hoàn  
thành việc cung cấp, lắp đặt thiết bị dạy và học Ngoại ngữ cho 332  
trường tiểu học và THCS công lập trên địa bàn tỉnh.  
c. Kết quả xây dựng trường chuẩn Quốc gia: Đến năm 2014 đã  
có 151/808 trường đạt chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 18,7%.  
2.1.3.Những hạn chế và tồn tại: Nhận thức của một số CBQL,  
GV về những chủ trương đổi mới trong công tác QL, dạy học ở một  
số trường còn chậm, hiện tượng ngại khó, ngại vất vả là tương đối  
9
phổ biến nên chưa theo kịp quá trình đổi mới của đất nước cũng như  
sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện của ngành GD&ĐT.  
2.2. THỰC TRẠNG VỀ GIÁO DỤC THPT VÀ CÔNG TÁC  
BDHSG THPT TẠI GIA LAI  
2.2.1. Thực trạng về giáo dục THPT: Các trường THPT xây  
dựng kế hoạch dạy học và phân phối chương trình mới phù hợp với  
đối tượng HS và điều kiện của nhà trường, đảm bảo chuẩn kiến thức,  
kỹ năng. Bên cạnh đó chất lượng giáo dục toàn diện chưa đồng đều  
giữa các vùng trong tỉnh và chậm được cải thiện, số HS bỏ học  
còn nhiều.  
2.2.2.Chất lượng HSG THPT tại Gia Lai: Phong trào HSG qua  
các năm học, được duy trì và phát triển ở nhóm các trường có truyền  
thống. Nhưng một số trường đã không giữ được chất lượng trong  
công tác BDHSG và có biểu hiện của sự sa sút về phong trào.  
2.2.3.Chất lượng HSG THPT cấp quốc gia và khu vực:  
Bảng 2. 5 Thống kê tỉ lệ học sinh lớp 12 đạt giải HSG cấp Quốc  
gia và HSG cấp khu vực phía Nam.  
Olympic 30/4 khu vực  
Cấp Quốc gia  
phía Nam  
Năm học  
Đạt giải/  
/HS dự thi  
15/51  
Đạt giải/  
/HS dự thi  
50/82  
Tỉ lệ  
Tỉ lệ  
2011-2012  
2012-2013  
2013-2014  
29,40%  
24,00%  
39,20%  
60,97%  
63,38%  
67,14%  
12/50  
20/51  
45/71  
47/70  
2.3. THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GV VÀ CHẤT LƯỢNG  
CỦA GV GIỎI THPT TẠI GIA LAI  
2.3.1. Về số lượng giáo viên THPT: Số lượng GV THPT không  
ngừng tăng lên, cho đến năm 2014 tổng số GV THPT trên toàn tỉnh  
là 2.246 người, đảm bảo trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn.  
10  
2.3.2. Chất lượng GVG, GV THPT có trình độ cao  
Các GV THPT tham gia nhiều đợt tập huấn, triển khai các  
chuyên đề, chủ động xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tinh  
giản nội dung, dạy học tích hợp, liên môn. Một số GV năng lực  
chuyên môn hạn chế, ngại đổi mới và bảo thủ. Đội ngũ GV trẻ được  
đào tạo cơ bản nhưng thiếu kinh nghiệm. Đội ngũ GV trình độ cao ở  
tỉnh Gia Lai còn ít về số lượng đồng thời hạn chế nhiều về kinh  
nghiệm BDHSG.  
2.4. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QL BỒI DƯỠNG HỌC  
SINH GIỎI THPT TẠI GIA LAI  
2.4.1. Thực trạng chung: Qua điều tra thực trạng cho thấy HT  
các trường đã phối hợp kinh nghiệm với khoa học QL để thực hiện  
QL hoạt động BDHSG. Tuy nhiên mỗi trường tùy theo đặc điểm tình  
hình cụ thể có cách QL hoạt động BDHSG khác nhau.  
2.4.2. Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động BDHSG: Tác  
giả đã điều tra thực trạng 350 CBQL và GV ở 44 trường THPT thuộc  
địa bàn Gia Lai cho thấy nhận thức của CBQL, GV về tầm quan  
trọng của quản lý kế hoạch hoạt động BDHSG được đánh giá tương  
đối tốt, các HT có trách nhiệm cao trong việc thực hiện kế hoạch.  
2.4.3. Thực trạng quản lý công tác tuyển chọn HSG và tổ  
chức học tập cho các đội tuyển HSG: Kết quả khảo sát cho thấy  
công tác tuyển chọn HSG đã được các nhà trường chỉ đạo sát sao  
nhằm đánh giá đúng thực chất năng lực và tư duy của HS đáp ứng  
yêu cầu BDHSG. Các trường đã tổ chức bồi dưỡng chương trình  
nâng cao, sau đó thanh lọc và thành lập nên các đội tuyển HSG tham  
gia các kỳ thi tuyển chọn HSG.  
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác tuyển chọn GV tham gia  
BDHSG và việc bồi dưỡng đội ngũ GVG: Trong công tác BDHSG  
11  
cho thấy yếu tố GV giảng dạy và BD trực tiếp cho HSG mang tính  
quyết định, trong đó năng lực chuyên môn của GV là điều kiện cần  
và điều kiện đủ là có lòng say mê, nhiệt tình với HS.  
2.4.5. Thực trạng QL nội dung, chương trình BDHSG: Qua  
trình  
khảo sát cho thấy biện pháp “Quản lý nội dung chương  
BDHSG”  
mức độ thực hiện được đánh giá chưa tốt; có sự chênh lệch  
giữa biện pháp thực hiện tốt nhất và yếu nhất khá lớn; chứng tỏ rằng  
sự chỉ đạo của các nhà trường đối với hoạt động BDHSG còn nhiều  
bất cập. Độ chênh giữa nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực  
hiện của các biện pháp còn cao.  
2.4.6. Thực trạng QL công tác đánh giá GV và đánh giá HSG  
Nhận thức về tầm quan trọng của công tác “Đánh giá giáo viên”  
là rất cao các nội dung đều được nhận thức ở mức rất cần thiết. Công  
tác kiểm tra, đánh giá HS đã được các nhà trường chỉ đạo sát sao  
nhằm đánh giá đúng thực chất khả năng học tập của HS.  
2.4.7. Thực trạng QL các điều kiện hỗ trợ công tác BDHSG:  
Việc lập dự trù kinh phí hằng năm dành cho công tác BDHSG là rất  
cần thiết và đó là nguồn sống cho phong trào HSG. Thực tế ở một số  
trường thiết bị dạy học, đồ dùng trực quan chưa được khai thác hết.  
Hầu như các trường đều thực hiện công tác thi đua, khen thưởng,  
song vẫn có một số trường thực hiện chưa đồng bộ.  
2.4.8. Đánh giá thực trạng các biện pháp QL hoạt động  
BDHSG của HT các trường THPT tại Gia Lai  
Kết quả bảng 2.17 cho thấy mức độ quan trọng các biện pháp  
quản lý của HT đối với hoạt động BDHSG ở các nhà trường đều  
được đánh giá cao trên 75%, còn mức độ thực hiện trung bình đạt  
trên 70%. Bởi vậy HT cần thực hiện đồng đều các biện pháp quản lý  
để hoạt động BDHSG thực sự có hiệu quả cao.  
12  
Bảng 2. 17 Thực trạng 7 nội dung quản lý hoạt động BDHSG của  
hiệu trưởng các trường THPT. (n=350)  
Mức độ  
Mức độ  
quan trọng thực hiện  
TT  
Cách thức quản lý  
Thứ  
bậc  
Thứ  
bậc  
Tỉ lệ  
78,1  
78,7  
77,5  
77,9  
79,1  
79,0  
83,2  
Tỉ lệ  
77,0  
79,1  
77,6  
77,4  
75,6  
72,7  
81,3  
Quản lý kế hoạch hoạt động  
BDHSG.  
Quản lý nội dung, chương trình  
BDHSG.  
Quản lý công tác tuyển chọn và  
tổ chức học tập cho HSG  
Quản lý công tác tuyển chọn và  
bồi dưỡng đội ngũ GV BDHSG.  
Quản lý công tác đánh GV và  
đánh giá HS tham gia BDHSG  
Quản lý kinh phí , cơ sở vật chất  
phục vụ công tác BDHSG  
Quản lý thi đua, khen thưởng và  
đãi ngộ cho HSG, GVG  
1
2
3
4
5
6
7
2
5
7
6
3
4
1
5
2
3
4
6
7
1
2.4.9. Nhận thức về các yếu tố ảnh hưởng đến việc QL hoạt  
động BDHSG của HT các trường THPT  
a. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc QL hoạt động  
BDHSG của HT là: Ảnh hưởng của HT đối kế hoạch BDHSG; Các  
biện pháp quản lí hoạt động BDHSG; Thời gian dành cho QL hoạt  
động BDHSG; Mức độ uỷ quyền của HTcho phó HT và các TTCM  
trong công tác QL hoạt động BDHSG.  
Yếu tố nhận thức, các biên pháp chỉ đạo của HT được cho là ảnh  
hưởng nhất. Yếu tố thời gian dành cho công việc của HT được cho là  
mức độ ảnh hưởng không nhiều chỉ với 40.5%.  
b. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc QLhoạt động  
BDHSG của HT các trường THPT: Chất lượng của HS được tuyển  
13  
sinh từ lớp 10; Trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn của GV;  
Mức độ tâm huyết, say mê với nghề nghiệp của và đời sống kinh tế,  
hoàn cảnh gia đình của đội ngũ GV; Việc bồi dưỡng nghiệp vụ  
chuyên môn cho GV; Sự quan tâm,chỉ đạo của Sở, Bộ GD&ĐT, lãnh  
đạo địa phương; CSVC trang thiết bị dạy học, phòng học bộ môn.  
Yếu tố khách quan được cho là ảnh hưởng nhất đó là: “Tâm  
nghiệp của đội ngũ giáo viên” với  
cùng với “  
95.5% Sự  
huyết nghề  
quan tâm và chỉ đạo của Sở, Bộ GD&ĐT, lãnh đạo địa phương” là  
mức sống của cán bộ giáo  
94.5%. Yếu tố khách quan “Điều kiện  
viên  
” với đánh giá chung chỉ ở mức 35.5%.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG VIỆC QL HOẠT  
ĐỘNG BDHSG THPT TẠI GIA LAI  
2.5.1. Những thành công, hạn chế trong hoạt động QL  
a. Thành công: Việc xây dựng kế hoạch hoạt động BDHSG đã  
trở thành yêu cầu bắt buộc hàng năm. QL, sử dụng thiết bị đồ dùng  
dạy học tương đối nghiêm túc. Công tác thi đua khen thưởng đã có  
những đổi mới nhằm thúc đẩy phong trào dạy và học ở mỗi trường.  
b. Hạn chế: Việc thực hiện kế hoạch BDHSG không được  
thường xuyên. HT, phó HT thăm lớp dự giờ còn ít, dẫn đến không  
sâu sát trong chỉ đạo QL thực hiện kế hoạch. Sáng kiến kinh nghiệm  
và chuyên đề BD chưa phát huy tác dụng thực sự trong giảng dạy.  
2.5.2. Nguyên nhân thành công, hạn chế hoạt động QL  
a. Nguyên nhân thành công: Do có sự chỉ đạo sát sao của Sở  
GD&ĐT Gia Lai. Đội ngũ CBQL nhận thức đầy đủ vai trò, trách  
nhiệm và ý nghĩa trong việc thực hiện kế hoạch. Đội ngũ GV đạt  
chuẩn về trình độ trách nhiệm và sự nhiệt tình trong giảng dạy. Sự  
quan tâm của chính quyền địa phương các cấp.  
14  
b. Nguyên nhân hạn chế: Một phần lớn công tác quản lý  
BDHSG, HT thường uỷ quyền cho phó HT, nhưng phó HT ở một số  
trường lại ủy quyền tiếp cho TTCM, dẫn đến chất lượng BDHSG  
chưa cao. Công tác tuyển chọn HSG và tuyển chọn GV tham gia  
BDHSG ở một số trường được giao khoán cho các tổ chuyên môn.  
Công tác quản lý BDHSG tại Gia Lai còn chịu những tác động  
khác như: Tỉ lệ người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh chiếm hơn  
45%, trong đó hộ nghèo chiếm tỉ lệ khá cao, hiện tượng di dân tự do,  
các công trình thủy điện và hiện tượng chặt phá rừng đã tác động đến  
đời sống của một bộ phận các đồng bào dân tộc tại Gia Lai.  
15  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2  
Thông qua khảo sát 350 ý kiến của CBQL và GV các trường  
THPT tại Gia Lai cho thấy: Một số biện pháp đã được triển khai và  
thực hiện khá tốt cần được phát huy, một số biện pháp được đánh giá  
ở mức độ bình thường, song một số biện pháp chưa được quan tâm.  
Nhận thức của CBQL và GV về vai trò, trách nhiệm đúng đắn,  
tương đối đầy đủ trong dạy học ở nhà trường. HT các trường THPT  
đã sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động BDHSG phù hợp với  
điều kiện thực tế ở địa phương. Tuy nhiên mức độ thực hiện và mức  
độ tác dụng của các biện pháp còn ở mức thấp hơn so với mức độ  
nhận thức, việc sử dụng các biện pháp QL chưa được đồng bộ nên  
chưa phát huy tác dụng tối đa của các biện pháp. Trên cơ sở lý luận  
về biện pháp QL hoạt động BDHSG và kết quả điều tra, phân tích  
thực trạng là cơ sở thực tiễn gợi mở cho việc đề xuất, hoàn thiện biện  
pháp quản lý BDHSG của HT các trường THPT được đề cập trong  
chương tiếp theo.  
16  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QL HOẠT ĐỘNG BDHSG Ở CÁC TRƯỜNG  
THPT TẠI GIA LAI  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống  
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, tính thực tiễn.  
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và khả thi  
- Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ  
3.2. BIỆN PHÁP QL HOẠT ĐỘNG BDHSG CỦA HT CÁC  
TRƯỜNG THPT TẠI GIA LAI  
3.2.1. Quản lý kế hoạch bồi dưỡng HSG  
a. Mục tiêu, ý nghĩ quản lý kế hoạch hoạt động BDHSG: Xây  
dựng kế hoạch quản lý và dạy học khoa học. Tăng cường thực hiện  
kế hoạch dạy học để nâng cao chất lượng BDHSG.  
b. Nội dung biện pháp: Xây dựng kế hoạch theo tuần, tháng, học  
kỳ và cả năm học, chú ý đến mặt mạnh, mặt yếu của nhà trường. Kế  
hoạch thành lập đội tuyển, cơ cấu mỗi đội, thời gian tuyển chọn, thời  
gian khảo sát chất lượng đội tuyển. Kế hoạch cá nhân của GV...Kế  
hoạch bồi dưỡng nên tổ chức 9 tháng/năm học với số tiết là: 3  
tiết/tuần x 4 tuần x 8 tháng = 96 tiết; 6 tiết/tuần x 4 tuần x 1 tháng  
cuối = 24 tiết.  
c. Lưu ý khi vận dụng: HT phải dự kiến, dự báo kế hoạch năm  
học mới ngay sau khi kết thúc năm học. Có sự điều chỉnh kịp thời  
phù hợp với điều kiện thực tế và phù hợp với những thay đổi.  
3.2.2. QL công tác tuyển chọn HSG và tổ chức học tập  
a. Mục tiêu, ý nghĩa: Chọn những HS có kiến thức khoa học cơ  
bản, hiện đại, có tính tự lập và khả năng nhận thức ở mức độ cao. Tổ  
17  
chức học tập cho HS một cách khoa học có hiệu quả.  
b. Nội dung biện pháp: Có thể phân chia việc tổ chức tuyển chọn  
HSG theo bốn giai đoạn: 1) Đầu lớp 10, nhà trường tổ chức cho HS  
đăng ký môn học năng khiếu, xét duyệt để biên chế các lớp học BDHSG  
phù hợp. 2) Hướng dẫn HS tiếp thu một số kiến thức cơ bản về môn  
học. Tập cho HS khả năng tư duy logic, tư duy độc lập sáng tạo.  
3) Sau khi các em đã học xong một số kiến thức cơ bản, tổ chức  
thi chọn HSG cấp trường để chọn ra các đội tuyển luyện thi HSG. 4)  
Khi nhận thức HS trong các đội tuyển có đủ độ chín muồi, sức mạnh  
và trách nhiệm, tổ chức thi chọn các đội tuyển HSG chính thức.  
- Việc tổ chức học tập cho HSG cần thực hiện những nội dung:  
HSG phải tham gia đầy đủ các buổi học BDHSG, nghiên cứu và  
giải đề thi trên các tạp chí trong và ngoài nước. GV khi giảng dạy  
giao cho HS một số chuyên đề tự nghiên cứu, đưa ra những thử  
thách, những nhiệm vụ đòi hỏi giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.  
Cần tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí và rèn luyện kỹ năng  
sống cho HS.  
c. Lưu ý khi vận dụng: HT yêu cầu GV đặt người học vào đúng  
vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức. GV khi giảng dạy HSG chú ý  
không được giao cho các em những nhiệm vụ bất khả thi. HT chỉ đạo  
công tác tuyên truyền, động viên HS tham gia BDHSG.  
3.2.3. QL việc tuyển chọn và đào tạo GV BDHSG  
a. Mục tiêu, ý nghĩa: HT phải chọn ra đội ngũ GV ưu tú nhất để  
tham gia giảng dạy BDHSG. Kết quả của phong trào HSG ở mỗi  
trường là do năng lực chuyên môn và sự nhiệt tình say mê của đội  
ngũ GV tham gia bồi dưỡng.  
b. Nội dung biện pháp: GV BDHSG cần lựa chọn trên các tiêu  
chí cụ thể và có cơ sở minh chứng. HT phải sử dụng nhiều kênh  
thông tin để đánh giá nhận xét chuyên môn của GV. Có kế hoạch  
18  
bồi dưỡng chuyên môn cho GV. HT để cử GV đi học trên chuẩn và  
bồi dưỡng theo chuyên đề. Tổ chức hội nghị, hội thảo về kinh  
nghiệm BDHSG; mời chuyên gia cộng tác BDHSG. HT phân công  
GV dạy bồi dưỡng HSG nên có tính kế thừa. Lấy kết quả HSG hằng  
năm làm tiêu chí đánh giá và xếp loại GV.  
c. Lưu ý khi vận dụng: Việc tuyển chọn GV tham gia BDHSG phải  
song hành với công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao chất lượng đội GV.  
Động viên đội ngũ GV nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học.  
3.2.4.Cải tiến nội dung và chương trình BDHSG  
a. Mục tiêu, ý nghĩa: Cải tiến nội dung và chương trình BDHSG  
là nhằm nâng cao được chất lượng BDHSG.  
b. Nội dung biện pháp: Thành lập ban chỉ đạo xây dựng nội  
dung, chương trình BDHSG. Phân công GV chủ động nghiên cứu,  
thông qua tổ/nhóm bàn bạc thảo luận đi đến thống nhất chung. HT  
nhà trường kiện toàn hội đồng khoa học, để thực hiện đổi mới nội  
dung BDHSG và nghiệm thu các đề tài sáng kiến, kinh nghiệm gắn  
với nội dung các chuyên đề BDHSG. Tổng kết rút kinh nghiệm, từ  
đó có giải pháp phù hợp cho năm học tới.  
c. Lưu ý khi vận dụng: HT có thái độ trân trọng, ủng hộ, khuyến  
khích sáng kiến cải tiến của GV.  
3.2.5. Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá GV và HS trong  
quá trình BDHSG  
a. Mục tiêu, ý nghĩa: Theo dõi tiến trình thực hiện kế hoạch  
BDHSG của GV, để đánh giá GV được chính xác. Giúp HT đúc kết  
được kinh nghiệm quản lý chỉ đạo, bổ sung cho năm sau tốt hơn.  
b. Nội dung biện pháp: HT giao nhiệm vụ cho phó HT và uỷ  
quyền cho TTCM, về công tác kiểm tra, đánh giá HSG: Khi kết thúc  
một chuyên đề bồi dưỡng, tổ chức kiểm tra nội dung đã bồi dưỡng  
cho HS; sau mỗi học kỳ tổ chức thi chọn HSG. . . Đánh giá GV tham  
gia BDHSG là đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch BDHSG của nhà  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10381 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý công tác Bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường Trung học phổ thông tại tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_cong_tac_boi_duong_hoc_sinh_gioi_o.pdf