Luận văn Thiết kết máy tự động đo độ kiềm của nước

Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ  
PHAN THÀNH TRUNG  
THIẾT KẾT MÁY TỰ ĐỘNG ĐO ĐỘ KIỀM CỦA NƯỚC  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. NGUYỄN HỮU PHÁT  
HẢI DƯƠNG – NĂM 2018  
Học viên: Phan Thành Trung  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong khóa luận tốt nghiệp này  
là các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của  
thầy Nguyễn Hữu Phát, không sao chép bất kì kết quả nghiên cứu nào của tác giả khác.  
Nội dung nghiên cứu có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các  
nguồn tài liệu đã được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo.  
Nếu sai tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định.  
Hải Dương, ngày 15 tháng 7 năm 2018  
Tác giả luận văn  
Phan Thành Trung  
Học viên: Phan Thành Trung  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Học viên: Phan Thành Trung  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 5. 1. Kết quả thực nghiệm với đầu vào khác nhau...........................................58  
Bảng 5. 2. So sánh sản phẩm với máy APA6000 – Hach........................................ 58  
Học viên: Phan Thành Trung  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Học viên: Phan Thành Trung  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
MỞ ĐẦU  
Trong những năm gần đây, nghề nuôi trồng thủy – hải sản đang ngày càng phát  
triển ở Việt Nam. Cùng với đó, việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ là rất  
cần thiết để nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm. Độ kiềm là một trong  
những thông số quan trọng của nước, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức sống và phát  
triển của thủy – hải sản. Do đó, thông số độ kiềm cần được theo dõi thường xuyên,  
liên tục để có những phương pháp nuôi dưỡng cũng như khắc phục các vấn đề xảy  
ra một cách hiệu quả và kịp thời.  
Trước nhu cầu đó, em quyết định thực hiện luận văn “Thiết kế máy tự động đo  
độ kiềm của nước”. Chiếc máy này sẽ có khả năng đo độ kiềm tổng của nước theo  
chu kỳ định sẵn, giá trị đo được sẽ được hiển thị lên màn hình để dễ dàng theo dõi.  
Trong việc thực hiện luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy  
giáo TS. Nguyễn Hữu Phát – giảng viên viện Điện Tử Viễn Thông.  
Đồng thời, em cũng xin cảm ơn các bạn sinh viên thuộc phòng nghiên cứu  
SANSLAB, phòng 618 thư viện Tạ Quang Bửu, phòng nghiên cứu Cơ điện tử, nhà  
C8B, đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ em rất nhiều trong đề tài này.  
Học viên: Phan Thành Trung  
1
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1 Tổng quan  
Trong nuôi trồng thủy - hải sản, việc giữ các thông số của nước nuôi phù hợp và  
ổn định đóng vai trò quan trọng đến năng suất, chất lượng sản phẩm. Do đó, các  
thông số nước cần được theo dõi thường xuyên, liên tục để giúp người nuôi nắm bắt  
được tình trạng ao nuôi.  
Độ kiềm tổng của nước nuôi là một thông số quan trọng và cũng cần được theo  
dõi. Việc đo độ kiềm tổng có thể thực hiện bằng tay với các công cụ, máy đo đã  
được thương mại hóa nhiều trên thế giới. Tuy nhiên, làm như vậy sẽ gây tốn nhân  
công, thời gian cho người nuôi trồng thủy - hải sản. Thêm nữa, các máy đo tự động  
lại có giá rất cao, khiến người nuôi trồng không dễ dàng bỏ tiền ra để đầu tư.  
Để giải quyết các vấn đề trên, luận văn này mong muốn đạt được kết quả là  
thiết kế thành công một máy tự động đo độ kiềm tổng của nước và giá trị đo được  
hiển thị lên màn hình để phục vụ theo dõi, giám sát. Ngoài ra, giá cả của sản phẩm  
phải ở mức cạnh tranh với các sản phẩm đang bán trên thế giới.  
1.2 Mục tiêu và phạm vi  
Luận văn này có thể chia ra hai phần lớn. Phần đầu sẽ trình bày các lý thuyết về  
độ kiềm của nước cũng như các phương pháp, quy trình đo độ kiềm tổng bằng tay.  
Phần sau trình bày quá trình thiết kế máy đo kiềm tổng và các kết quả đạt được cho  
đến hiện tại.  
1.3 Một số sản phẩm đã có trên thị trường  
1.3.1 Máy phân tích độ kiềm model APA6000 của công ty Hach [1]  
Học viên: Phan Thành Trung  
2
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
         
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
Chiếc máy được phát triển và sản xuất tại công ty Hach – công ty chuyên về sản  
xuất, phân phối các thiết bị, hóa chất phân tích dùng trong kiểm tra chất lượng nước  
và các loại chất lỏng khác tại phòng thí nghiệm hay ngoài hiện trường. Sản phẩm  
này có khả năng đô độ kiềm tổng và độ kiềm phenolphthalein một cách tự động.  
Việc hiệu chuẩn cũng được thực hiện tự động. Bảng dưới đây là các thông số kỹ  
thuật của máy.  
Bảng 1. 1. Thông số kỹ thuật máy đo kiềm APA6000 - Hach  
Thông số  
Giá trị  
Độ chính xác  
Tín hiệu ra  
> ± 5 % giá trị đọc hay ± 1.0 mg/L, chọn giá trị cao hơn  
Analog 4-20 mA  
Thang đo  
1 đến 250 mg/L  
Chu kì hiệu chuẩn  
Chu kì  
60 phút  
8 phút  
Kích thước (CxRxD)  
Nguồn điện  
522 mm x 627 mm x 526 mm (21 x 25 x 21")  
90 - 240 V 50/60 Hz ± 2 Hz  
Nhỏ hơn 10 phút  
Thời gian phản hồi  
Nhiệt độ mẫu  
Khối lượng  
5 đến 50 °C  
25.5 kg  
1.3.2 Máy đo kiềm Hanna HI755 của công ty Hanna Instruments [2]  
Hanna Instruments là công ty toàn cầu về thiết bị phân tích chất lượng. Máy đo  
kiềm Hanna HI755 là máy đo bán tự động, người dùng phải tự bỏ thuốc thử, nước  
Học viên: Phan Thành Trung  
3
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
   
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
mẫu vào ống nghiệm. Máy sử dụng công nghệ phân tích cường độ màu để thực hiện  
đo đạc. Một số thông số kỹ thuật của máy được cho trong Bảng 1.2 dưới đây.  
Bảng 1. 2. Thông số kỹ thuật máy đo kiềm HI755 – Hanna  
Thông số  
Giá trị  
Thang đo  
0 đến 300 ppm  
1ppm  
Độ phân giải  
Độ chính xác  
Nguồn sáng  
Môi trường hoạt động  
Nguồn  
± 5 % ppm (mg/L) ± 5 %  
LED @ 610nm  
0 - 50 °C  
PIN 1,5V AAA  
10 phút sau khi sử dụng  
81,5mm x 61mm x 37.5mm  
64 g  
Tự động tắt  
Kích thước  
Khối lượng  
Từ các bảng thông số kỹ thuật trên, ta thấy rằng chiếc máy đo độ kiềm được tự  
động hóa hoàn toàn có kích thước lớn hơn hẳn, đương nhiên, giá cũng cao hơn. Đây  
cũng là gợi ý cho việc thực hiện luận văn này của em.  
Học viên: Phan Thành Trung  
4
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Luận văn Thạc sĩ  
Chương này sẽ trình bày các lý thuyết nền tảng về độ kiềm như các khái niệm  
chung về độ kiềm, các cách biểu diễn dộ kiềm; mô tả, so sánh ba phương pháp đo  
độ kiềm và cuối cùng sẽ nêu một số ảnh hưởng chính của độ kiềm tới nuôi trồng  
thủy – hải sản.  
2.1. Lý thuyết về độ kiềm  
2.1.1 Các khái niệm chung  
Độ kiềm (alkalinity): theo tiêu chuẩn ISO 9963-1:1994 [3], là khả năng định  
lượng của môi trường nước để phản ứng với các ion hydro. Hay theo một cách dễ  
hiểu hơn, độ kiềm là số lượng các bazo trong dung dịch có thể dùng để trung hòa  
axit trong dung dịch đó. Độ kiềm là thông số rất quan trọng trong việc xác định khả  
năng trung hòa ô nhiễm axit (axit do mưa, do nước thải, v.v..) của nước.  
Nguyên nhân chính gây ra độ kiềm của nước tự nhiên là do muối của các axit  
yếu gây nên. Ngoài ra, các chất kiềm yếu và bazo mạnh cũng là yếu tố góp phần  
gây ra độ kiềm. Trong hầu hết các vùng nước tự nhiên, tất cả các ion ngoại trừ  
HCO3và CO32đều có nồng độ thấp. Do đó, độ kiềm cacbonat xấp xỉ bằng độ kiềm  
tổng. Xem phương trình sau:  
CO2 CaCO3 H2O Ca2CO32  
(2.1)  
Độ kiềm (thường được ký hiệu là AT) đo khả năng trung hòa axit của một dung  
dịch đến điểm pH tương đương của cacbonat hoặc bicacbonat. Độ kiềm bằng với  
tổng số nhiệt động lực học của bazo trong dung dịch. Trong môi trường tự nhiên, vì  
có sự hòa tan đá cacbonat và hòa tan cacbon dioxit trong khí quyển nên ion  
cacbonat có hàm lượng lớn nhất, do đó độ kiềm cacbonat góp phần lớn trong độ  
Học viên: Phan Thành Trung  
5
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
     
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
kiềm tổng. Các thành phần khá phổ biến khác tạo nên độ kiềm tổng gồm borat,  
hydroxit, photphat, silicat, amoni hòa tan, các bazo liên hợp của một số axit hữu cơ  
và sunphat. Bảng 2.1 dưới đây minh họa sự đóng góp của các thành phần trong độ  
kiềm của nước biển ở pH = 8 [4].  
Bảng 2. 1. Các thành phần tạo nên độ kiềm  
Thành phần  
(bicacbonat)  
Mức độ đóng góp  
HCO3  
89.98  
2(cacbonat)  
6,7  
2,9  
0,2  
0,1  
CO3  
B(OH)4  
(borat)  
SiO(OH)3  
(silicat)  
MgOH  
(magie monohydroxylat)  
OH (hydroxit)  
và (photphat)  
0,1  
0,1  
HPO4  
PO4  
Trong nước ngầm hoặc nước biển điển hình, độ kiềm tổng được đo bằng:  
A [HCO3]T 2[CO32]T [B(OH)4]T [OH ]T 2[PO43]T  
[HPO42]T +[SiO(OH)3]T [H ][HSO4]  
T
(2.2)  
(Chỉ số T cho thấy nồng độ tổng số của các loài trong dung dịch được đo lường.  
Điều này trái ngược với nồng độ tự do, có tính đến số lượng đáng kể các tương tác  
của cặp ion xảy ra trong nước biển) [5].  
H SO  
4 ) vào  
Độ kiềm được đo bằng cách thêm axit mạnh (ví dụ axit HCl hoặc  
2
dung dịch cho tới khi tất cả dung tích đệm của các ion nói trên vượt quá độ pH của  
Học viên: Phan Thành Trung  
6
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
bicacbonat (  
) hoặc cacbonat ( 2). Hay hiểu đơn giản hơn, đo độ kiềm  
HCO3 CO3  
bằng cách tính lượng axit cần thêm vào để dung dịch đạt được các giá trị pH mong  
muốn. Với độ kiềm tổng, giá trị pH này là 4.5. Tại thời điểm đạt được pH = 4.5, tất  
cả các bazo gây ra độ kiềm đã được proton hóa về mức không, do đó chúng không  
gây ra độ kiềm nữa. Còn trong hệ cacbonat, các ion bicacbonat và ion cacbonat đã  
chuyển hóa hoàn toàn thành axit cacbonic. Do đó, giá trị pH này còn được gọi là  
CO2  
CO2  
điểm tương đương  
được chuyển thành  
(vì thành phần chính của chất hòa tan trong nước là  
đã  
3 ). Tại thời điểm này, do không có bazo hoặc axit mạnh  
CO  
H CO  
2
nên tính kiềm được mô phỏng và định lượng theo điểm tương đương  
.
2
Trong các điều kiện tự nhiên, có thể có hiện tượng bổ sung bazo đến các vùng  
NH  
nước tự nhiên ở điểm tương đương  
các đá cơ bản, bổ sung amoniac (  
3 . Nguyên nhân của việc này là sự giải phỏng  
NH  
3 ) hoặc amin hữu cơ. Các bazo hòa tan trong  
nước làm tăng độ pH cũng như nồng độ ion OH tương đương với tổng lượng  
CO  
2 được chuyển đổi từ ion cacbonat và ion bicacbonat. Ở điều kiện cân bằng, nồng  
độ của các axit yếu đóng góp một lượng nhất định đến độ kiềm. Và ngược lại, việc  
CO  
bổ sung axit yếu (để chuyển ion sang 2 ) và bổ sung liên tục axit mạnh có thể gây  
ra độ kiềm nhỏ hơn không. Để trực quan hơn, ta xem các phản ứng proton hóa xảy  
ra trong quá trình bổ xung axit và một dung dịch nước biển điển hình:  
B(OH)4 H B(OH)3 H2O  
OH H H2O  
PO432H H2PO4  
(2.3)  
[SiO(OH)3]H [SiO(OH)4 ]  
CO322H CO2  
Học viên: Phan Thành Trung  
7
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
Từ các phương trình trên, ta thấy rằng đa số các bazo nhận một proton để trở  
thành thành phần trung tính, do đó, việc tăng độ kiềm được biểu diễn bằng một chất  
tương đương (tức là cần một proton để trung hòa chất tương đương này). Tuy nhiên  
2sẽ cần nhận 2 proton để trở thành thành phần trung tính  
CO3  
, vì vậy nó làm  
CO2  
H   
và  
tăng độ kiềm bằng 2 lần trên mỗi mol  
2. Từ đây, ta thấy các thành phần  
CO3  
HSO4  
và được biểu diễn chung là  
sẽ hoạt động như các nguồn cung cấp proton, do đó chúng làm giảm độ kiềm  
[H]T  
.
Đơn vị đo độ kiềm là mEq/L (miliEquivalent per litre). Ngoài ra, tùy theo  
phương pháp đo, người ta cũng dùng những đơn vị khác. Ví dụ, đơn vị milimol/L  
CaCO  
HCl hoặc mg/L  
3 thường được dùng cho phương pháp chuẩn độ với hệ số  
chuyển đổi 50 [6].  
Độ kiềm tổng không bị ảnh hưởng nhiều bởi nhiệt độ và áp suất. Phân tích  
Bảng 2.2 ta có thể thấy được điều đó.  
Học viên: Phan Thành Trung  
8
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
Bảng 2. 2. Độ kiềm tổng của nước biển ở ba vùng biển [4]  
Độ sâu (m)  
Nhiệt độ (0C)  
Độ kiềm tổng (equiv.10-3/kg nước biển  
Vùng biển gần xích đao  
1
24,91  
6,7  
2,384 - 2,380  
2,323 – 2,323  
2,318 – 2,319  
2,337 – 2,334  
2,362 – 2,358  
2,386 - 2,382  
2,386 - 2,381  
500  
695  
5,41  
4,07  
2,73  
2,32  
0,63  
985  
2700  
4500  
4900  
Vùng biển tây nam Thái Bình Dương và nam Đại Tây Dương  
1
7,3  
16,59  
2,11  
1,14  
1,13  
2,083 – 2,079  
2,311 – 2,310  
2,377 – 2, 377  
2,388 – 2,381  
2,394 – 2,394  
1
2370  
4200  
4600  
Từ bảng trên ta thấy, việc thay đổi nhiệt độ và áp suất (do thay đổi độ sâu)  
không gây ảnh hướng nhiều đến độ kiềm tổng. Như đã phân tích ở trên, giá trị pH  
H   
của nước (do ion  
và OH gây nên) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến độ kiềm vì các ion  
này là nguồn cung cấp proton hoặc nhận proton trong các phản ứng proton hóa.  
Hình 2.1 dưới đây sự phụ thuộc của độ kiềm với pH theo nồng độ  
có trong  
CO2  
dung dịch [7].  
Học viên: Phan Thành Trung  
9
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
2.1.2 Các phương pháp biểu diễn độ kiềm [8]  
Luận văn Thạc sĩ  
Độ kiềm do nhiều thành phần tạo nên, do vậy, việc biễu diễn cũng có nhiều  
phương pháp khác nhau. Do trong phạm vi của luận văn này chỉ thực hiện việc đo  
độ kiềm tổng, nên mục này sẽ không đi sâu vào các phương pháp biễu diễn khác mà  
tập trung vào độ kiềm tổng và độ kiềm phenolphthalein.  
Hình 2. 1. Sự phụ thuộc của độ kiềm tổng theo pH  
2.1.2.1 Độ kiềm phenolphthalein và độ kiềm tổng  
Cách biểu diễn độ kiềm theo dạng độ kiềm phenolphthalein thường được dùng  
trong phương pháp chuẩn độ để đo độ kiềm (sẽ được trình bày chi tiết ở mục sau).  
Theo phương pháp chuẩn độ, độ kiềm phenolphthalein được tính bằng tổng  
lượng (thể tích) axit cho vào dung dịch mẫu để dung dịch đạt được pH = 8.3. Giá trị  
pH = 8.3 được gọi là điểm cuối pH phenolphthalein. Tại thời điểm này, các ion  
Học viên: Phan Thành Trung  
10  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
   
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
OH đã được trung hòa hết và các ion  
2đã chuyển hóa thành  
CO3  
HCO3  
. Khi dùng  
methy đỏ (methy da cam) để nhận biết giá trị pH thì methy sẽ chuyển từ màu hồng  
sang không màu tại giá trị pH này. Trong giai đoạn này, ta có các phương trình:  
OH H H2O  
CO32H HCO3  
(2.4)  
Tất nhiên, trong trường hợp dung dịch cần đo có pH  
8.3 thì độ kiềm  
phenophthalein bằng 0. Cũng theo phương pháp chuẩn độ, độ kiềm tổng được tính  
bằng tổng lượng (thể tích) axit cần thêm vào dung dịch mẫu để đạt pH 4.9; 4.6; 4.5;  
CO  
4.3 hoặc tùy thuộc vào lượng cacbon dioxit ( 2 ) có mặt. Điểm cuối chuẩn độ để  
xác định độ kiềm trong nước với các thành phần khác nhau và độ kiềm khác nhau  
được cho trong Bảng 2.3 [9].  
Bảng 2. 3. Một số giá trị điểm cuối chuẩn độ  
Thành phần mẫu  
Điểm cuối chuẩn độ (pH)  
Độ kiềm khoảng 30 mg/L  
4,9  
4,6  
4,3  
4,5  
4,5  
Độ kiềm khoảng 150 mg/L  
Độ kiềm khoảng 500 mg/L  
Silicate hoặc phosphate có mặt  
Hệ thống nước công nghiệp hoặc phức tạp  
Tại thời điểm pH giảm xuống 4.5, các ion bicacbonat đã chuyển hóa hoàn toàn  
thành axit cacbonic theo như phương trình dưới đây:  
HCO3HH2CO3  
(2.5)  
Học viên: Phan Thành Trung  
11  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
Cũng hiển nhiên rằng, nếu giá trị pH ban đầu của dung dịch mẫu 4.5 thì độ  
kiềm tổng của nó bằng 0.  
2.1.2.2 Độ kiềm hydroxit, cacbonat, bicacbonat  
Độ kiềm hydroxit, cacbonat, bicacbonat là dạng biễu diễn chi tiết của độ kiềm  
tổng. Việc xác định các giá trị độ kiềm này rất cần thiết trong quá trình làm mềm  
nước. Ba thông số độ kiềm này thường được tính toán dựa trên số liệu cơ bản khi  
định phân bazo mạnh và cacbonat natri. Có ba quy trình thường được sử dụng cho  
việc tính toán này. Quy trình đầu tiên là tính chỉ từ số đo độ kiềm; quy trình thứ hai  
là tính từ giá trị pH và số đo độ kiềm; và quy trình thứ ba là tính từ các phương trình  
cân bằng. Quy trình đầu tiên là đơn giản nhất nhưng cũng có độ chính xác thấp nhất  
và các kết quả của phương pháp này chỉ gần đúng cho mẫu nước có pH > 9. Quy  
trình thứ hai thường được dùng trong thực tế vì nó có độ chính xác đủ cao và nó  
cũng sử dụng độ kiềm phenolphthalein và độ kiềm tổng. Quy trình thứ ba có độ  
chính xác và độ phức tạp rất cao nên thường được dùng trong các mục đích cần độ  
chính xác cao như phân tích trong phòng thí nghiệm.  
2.2. Các phương pháp đo độ kiềm [10]  
Có nhiều phương pháp dể xác định độ kiềm tổng của mẫu nước tự nhiên. Phần  
này sẽ trình bày cũng như so sánh 3 phương pháp thông dụng nhất và đã được sử  
dụng trong nhiều sản phẩm thương mại. Tùy theo mục đích phân tích cũng như đo  
lường mà người ta lựa chọn phương pháp khác nhau. Trong ba phương pháp được  
trình bày, phương pháp chuẩn độ được dùng cho luận văn này.  
Học viên: Phan Thành Trung  
12  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
2.2.1 Phương pháp chuẩn độ  
Luận văn Thạc sĩ  
Phương pháp này sử dụng axit mạnh chuẩn cùng với điểm cuối pH (điểm cuối  
chuẩn độ) để xác định độ kiềm. Quy trình của phương pháp này, hiểu một cách đơn  
giản là thêm từ từ axit chuẩn vào một lượng thể tích nước mẫu cho tới khi đạt được  
điểm cuối pH, từ thể tích axit thêm vào và thể tích mẫu nước, ta tính được độ kiềm  
tổng. Về mặt lý tưởng, điểm cuối pH tương đương với lượng bazo trong dung dịch  
mẫu. Khi số đo kiềm tổng hoàn toàn được cấu thành từ bicacbonat và cacbonat thì  
điểm cuối pH của quá trình chuẩn độ được xác định bằng cách xem xét lượng  
tại điểm pH đó. Lượng  
này phụ thuộc vào tổng lượng cacbonat ban đầu và  
CO2  
CO2  
lượng cacbonat mất đi trong quá trình chuẩn độ. Như đã nói ở mục trúc, ta có thể  
dùng nhiều giá trị điểm cuối pH, nhưng thông dụng nhất là pH = 4.5. Hình 2.2 minh  
họa cho phương pháp chuẩn độ.  
Hình 2. 2. Phương pháp chuẩn độ  
Vm  
Va  
Giả sử dùng  
mililit mẫu nước, (thường dùng 100ml), dùng  
mililit axit  
Cn C 1N  
HCl có nồng độ đương lượng  
(thường dùng  
) cho việc chuẩn độ thì độ  
n
kiềm tổng cộng được tính như sau:  
Cn 1000V  
a 50 (mg/L  
(2.6)  
CaCO  
3 ) [6]  
A   
T
Vm  
Học viên: Phan Thành Trung  
13  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
   
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
2.2.2 Phương pháp chênh lệnh ion  
Trong phương pháp này, người ta tính toán sự chênh lệnh giữa các cations (ion  
mang điện tích dương) và các ion anions của axit mạnh (gốc axit mạnh) để xác định  
độ kiềm. Đối với hầu hết các loại nước tự nhiên, nguồn cations chính là  
H, Na, K,Mg2,Ca  
2vàCa2. Trong khi đó, cá anion chính là OH, HCO3, NO3,  
và Cl. Phương pháp này dựa theo cơ sở của sự cân bằng nồng độ của các  
F,SO42  
anions và cations. Phương trình biểu diễn sự cân bằng đó như sau:  
[H ]+[Na]+[K]+2[Mg2]+2[Ca2]  
=[OH ][HCO3][NO3][F]+2[SO42]+[Cl]  
(2.7)  
Sắp xếp lại, ta được Phương trình 2.8:  
[H ]+[Na]+[K]+2[Mg2]+2[Ca2]-[NO3]-2[SO42]-[F]-[Cl]=  
[OH ][HCO3]+2[CO32][H ]=Alkalinity  
(2.8)  
Từ đây, nếu tính được lượng cations và ainons, ta sẽ tính được độ kiềm tổng.  
2.2.3 Phương pháp đo màu  
Với phương pháp này, độ kiềm tổng được tính bằng cách xác định sự thay đổi  
màu sắc của methy da cam. Tức là, methy da cam được dùng làm chất chỉ thị màu.  
Như đã biết, methy da cam có khả năng đổi màu theo giá trị pH. Trong quá trình đo,  
khi mẫu nước phản ứng với thuốc thử, pH của dung dịch sẽ thay đổi và methy sẽ  
CaCO  
đổi màu. Phương pháp này có dải đo khoảng từ 10 đến 300 mg/L  
3 . Máy đo  
độ kiềm HI755 của công ty Hanna Instruments sử dụng phương pháp này.  
Từ quy trình đo của các phương pháp trên, ta thấy phương pháp chuẩn độ có  
nhiều lợi thế như dễ dàng thực hiện, dễ tự động hóa, phù hợp với điều kiện cơ sở vật  
Học viên: Phan Thành Trung  
14  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 60 trang yennguyen 22140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thiết kết máy tự động đo độ kiềm của nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_thiet_ket_may_tu_dong_do_do_kiem_cua_nuoc.pdf