Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy lắp ráp tự động cụm gối đỡ động cơ DC cỡ nhỏ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ VĂN HUY
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ
VÀ CHẾ TẠO MÁY LẮP RÁP TỰ ĐỘNG
CỤM GỐI ĐỠ ĐỘNG CƠ DC CỠ NHỎ
Chuyên ngành : Kỹ thuật cơ khí
Mã số :
60.52.01.03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng, Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN YẾN
Phản biện 1: TS BÙI MINH HIỂN
Phản biện 2: PGS.TS LÊ VIẾT NGƯU
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 5 tháng 12
năm 2015
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Ngành công nghiệp sản xuất mô tơ không chỉ giữ một vị
trí quan trọng trong việc thúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát
triển mà còn đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải, góp phần phát triển
sản xuất và kinh doanh thương mại.
- Đứng trước thực trạng trên, đề tài “Nghiên cứu thiết kế và
chế tạo cụm gối đỡ dùng cho động cơ DC cỡ nhỏ ” là rất cần thiết,
ứng dụng thực tế trong điều kiện hiện nay không chỉ tại công ty mà
có còn thể ứng dụng cho cả các công ty, nhà máy sản xuất, lắp ráp
trên một phần công đoạn v.v…
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tính toán,thiết kế máy lắp ráp comi ở Công ty TNHH
Mabuchi Đà Nẵng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu:
4. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp phương pháp khảo sát, lý thuyết và thực nghiệm:
Phương pháp khảo sát: Khảo sát các máy, thiết bị tương tự,
tham khảo các ý kiến khoa học từ thực tiễn của các chuyên gia.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Ứng dụng các lý thuyết
đã có sẵn tiến hành tính toán thiết kế máy, thiết kế các chi tiết, bộ
phận máy.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Quan sát mô hình mô
phỏng, thử nghiệm các ý tưởng trên thực tế lắp ráp cụm gối đỡ tại
nhà máy.
2
5. Ý nghĩ khoa học thực tiễn
Vận dụng lý thuyết cơ học vào thực tiễn tính toán, vươn lên
để làm chủ việc thiết kế độc lập tại công ty. Vấn đề này có ý nghĩa
thực tiễn cho các doanh nghiệp, để tiến hành việc công nghiệp hóa
các công đoạn lắp ráp thành phẩm và vừa có thể tự chế tạo máy để
làm chủ được công nghệ kỹ thuật theo nguyên tắc lý thuyết và thực
tiễn trong nghiên cứu chế tạo máy tự động.
6. Kết luận đề tài
Chế tạo máy lắp ráp tự động, do việc lắp ráp, chế tạo,
nghiệm thu được thực hiện tại công ty nên phần chế tạo máy như
thuyết minh đề tài sẽ không có mà được đặt tại công ty. Tôi đảm
trách phần thiết kế máy, nên để đảm bảo tính minh bạch, tính thống
nhất do vậy chỉ đảm bảo được phần bản vẽ lắp ráp thiết bị, các bản
vẽ chi tiết, bản vẽ sơ đồ đấu hơi và các van khí nén.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục
trong luận văn gồm có các chương như sau :
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN MÁY
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. THỰC TRẠNG, XU HƯỚNG LẮP RÁP CÁC VẬT NHẸ,
NHỎ TRONG CÁC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TẠI NHÀ
MÁY
Ngày nay với việc xã hội hóa ngày càng phát triển, công
nghệ ngày nay càng được cải tiến và nâng cao thì yêu cầu của con
người có trình độ khoa học kĩ thuật chuyên môn cũng ngày càng cao,
việc sử dụng máy móc sẽ giúp con người tập trung vào những việc
đòi hỏi có tính sáng tạo hơn, những công việc nguy hiểm, nặng nhọc,
tỉ mỹ, lắp ráp các linh kiện nhỏ .v.v..
1.1.1. Quá trình tiến hành thiết kế
Máy gắn các linh kiện comi tự động sẽ giảm bớt khó khăn và
thời gian sản xuất tăng lên. Việc đầu tiên làm đó là nghiên cứu kỹ
lưỡng các linh kiện đơn thể này, đây là những linh kiện rất phức tạp
về kích thước cũng như hình dạng. Sau nghiên cứu 3 linh kiện đơn
thể này thì nhận thấy không thể thiết kế máy lắp ráp ngay một lúc
mà phải nghiên cứu từng giai đoạn lắp ráp của sản phẩm, phân ra
từng khu, mỗi khu có một nhiệm vụ riêng, mỗi nhiệm vụ riêng đó sẽ
có chức năng cấu thành một bộ phận.
1.1.2. Nguyên tắc ứng dụng trong thiết kế sản phẩm
Đây là một thuật ngữ để gọi những thiết bị có khả năng định vị
chi tiết, tách phôi và nạp phôi vào vị trí lắp ráp. Một trong những chi
phí chủ yếu khi phát triển các hệ thống lắp ráp tự động là mất nhiều
thời gian cho việc thiết kế các cụm cấp phôi.
4
1.2. GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHỄU CẤP PHÔI
Mục tiêu của một hệ thống tự động hóa sản xuất công nghiệp là
mang lại giá trị tăng thêm cho nguyên liệu, cho bán thành phẩm hoặc
cho một tổ hợp thành phẩm … tạo ra những sản phẩm có giá trị cao
hơn. Cấp vận chuyển và lưu giữ phôi tụ dộng phải được giải quyết
trên cơ sở của các quá trình gia công cụ thể, chức năng thiết bị và độ
chính xác yêu cầu. Theo các số liệu khảo sát thì có đến 70 ~ 73 %
lượng phôi thuộc nhóm phôi rời. Với luận văn là ‘ Nghiên cứu thiết
kế và chế tạo máy lắp ráp tự động cụm gối đỡ động cơ DC cỡ nhỏ.
1.2.1. Cơ cấu cấp phôi kiểu phễu và máng tải ( ổ chứa )
1.2.2. Cơ cấu cấp phôi kiểu lồng phôi vào móc vào chốt
1.2.3. Cơ cấu cấp phôi dạng ổ tích
Cơ cấu cấp phôi dạng ổ tích là tổ hợp các cơ cấu chấp hành để
thực hiện việc cấp phôi rờ từng chiếc từ ổ tích tới vị trí gia công.
Hình 1.1. Các cơ cấu tiếp liệu dạng ổ tích
Tùy thuộc vào dạng chuyển động của khâu tiếp liệu, cơ cấu
tiếp liệu được chia làm nhóm chuyển động tịnh tiến khứ hồi, và
5
nhóm chuyển động dao động khứ hồi, chuyển động quay và chuyển
động phức tạp.
Hình 1.2. Các cơ cấu tiếp liệu dạng ổ tích
Hình 1.3. Các cơ cấu tiếp liệu dạng đĩa(a, b), dạng xích (c),
dạng xoắn ốc (d, e)
6
Cơ cấu ngắt liệu là cơ cấu điều chỉnh số lượng phôi được cấp
từ ổ tích tới cơ cấu tiếp liệu.
Hình 1.4. Các cơ cấu ngắt liệu dạng chuyển động khứ hồi
1.2.4. Cơ cấu cấp phôi dạng rung động
Nguyên lý như sau:
Cốc phễu 2 đặt lên trên 3 trụ và được lồng 3 lò xo. Ba lò xo
này gắn trên 6 bệ nặng 9 và nhờ giá 10, bên tròn phễu có một đường
máng 2 xoắn nghiêng vòng theo máng cốc. Phôi được đổ tự do và
chứa trong cốc phễu 2 có dạng hình cung. Muốn chuyển động dao
động người ta cho dòng điện 220V qua cuộn dây nam châm 8, nó sẽ
hút khung điện gắn chặt ở đấy cốc,
nhờ thế cốc phễu 2 sẽ chuyển động về
phía dưới một ít. Đồng thời nhờ tác
dụng uốn của lò xo phẳng 1 cốc 2 còn
có chuyển động quay theo tiết diện
quy định. Muốn có lực kéo sản phẩm
lớn hơn nhiều ta làm ba thanh nam châm đặt ở 3 góc, góc nghiêng
của các lò xo thường khoảng 60 ~700. Góc nghiêng của máng dẫn
7
phôi 2,5 ~ 40 dòng điện xoay chiều có chỉnh lưu Xelen một chu kỳ,
tần số thường 50Hz ; tương ứng với một dao động của cốc phễu thì
phôi dịch chuyển từ 2 ~3 mm nghĩa là v = 7 ~ 8 [m/phút]. Cốc chứa
phôi dao động từ 3000 ~ 3500 lần trong một phút ( vặn đi, vặn lại,
lắc ). Mỗi lần dao động cốc tụt xuông 0,02 ~ 0,05mm do quá tính nên
phôi không tụt xuống ngay với cốc, sau khi tụt xuống lò xo đẩy cốc
lên vị trí cũ, phôi được đưa lên một quãng trong không gian dao
động, nhiều lần như vật phôi sẽ bò dần lên theo đường xoắn ốc mà
hình dạng của cốc đã được gia công.
Hình 1.6. Cơ cấu định hướng phôi trong phễu tròn
8
Piezo Feeder
PEF-150iL
SANKI
Hình 1.7. Cụm cơ cấu phễu rung dẫn phôi ra ngoài
theo biên dạng đã định
Hình 1.8. Cụm cơ cấu phễu rung dẫn phôi ra ngoài
theo biên dạng đã định
9
Và
Phễu chứa
Motor xoay
Hình 1.9. Cụm cơ cấu phễu rung dẫn phôi ra ngoài
theo biên dạng đã gia công
1.3. CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA TỰ ĐỘNG HÓA
1.3.1. Khái quát về cơ khí hóa và tự động hóa
1.3.2. Mục đích của cơ khí hóa và tự động hóa
1.3.3. Tính toán năng suất lao động
1.3.4. Nhiệm vụ của tự động hóa
1.3.5. Hiệu suất làm việc của máy tự động và đường dây
tự động
1.3.6. Hiệu quả kinh tế trong tự động hóa
10
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. LÝ THUYẾT VỀ ĐIỀU KHIỂN, KHÍ NÉN TRONG CÁC
CƠ CẤU CHẤP HÀNH
2.1.1. Lý thuyết về điều khiển tự động
2.1.2. Các nguyên tắc điều khiển
Nguyên tắc này giữ tín hiệu ra y = y(t) theo một chương
trình đã được định sẵn. Để có một tín hiệu ra nào đó thực hiện theo
chương trình, cần sử dụng máy tính hay các thiết bị khác có lưu trữ
chương trình. Hai thiết bị thông dụng chứa chương trình điều khiển
là:
1: PLC (Programmable Logic Controller )
2: CLC (Computerized Mumerical Control )
2.1.3. Nguyên tắc điều khiển theo chương trình
2.1.4. Phân loại theo hệ thống điều khiển tự động
2.1.5. Phép biến đổi Laplace
Giả sử có hàm f (t) liên tục, khả tích. Ảnh Laplace của
f (t) qua phép biến đổi Laplace ký hiệu là F( p)
.
Để thuận lợi trong việc phân tích, giải quyết các bài toán
điều khiển, người ta mô tả toán học các phần tử và hệ thống bằng
hàm truyền đạt ( transfer fuction ), phương trình trạng thái ( state
space ), v.v…. Hàm truyền đạt của một khâu ( hay hệ thống ) là tỉ số
giữa tín hiệu ra với tín hiệu vào biểu diễn theo toán tử Laplace, kí
hiệu là W ( p) với điều kiện ban đầu triệt tiêu.
Y( p)
U( p)
W ( p)
11
2.1.6. Lý thuyết về khí nén trong các cơ cấu chấp hành
2.1.7. Lý thuyết về cấp phôi tự động theo nguyên lý rung
Hình 2.1. Ảnh hưởng của góc , tỷ số gia tốc, tần số f, góc
nâng , hệ số ma sát lên vận tốc vận chuyển của phôi
Để đánh giá sự ảnh hưởng của tần số rung đến quá trình động học
của phôi, ta tiến hành làm thực nghiệm đẻ đánh giá.
12
Hình 2.2 Mô hình lắp ghép của cơ cấu và ứng xuất của
thiết bị cấp phôi
Hình 2.3. Tổng quan các bowl rung của máy
13
2.2. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
2.2.1. Các phương án
Phương án 1
Phương án 2
2.2.2. Chọn lựa phương án tối ưu và hiệu quả
.
N
y
o
P r o p e r t
o . N e n t p m q u E i
O R M O T C H I M A B U
.
N o a l i
S e r
O
T
O
R
I
M
B
U
C
M
H
A
N o .
n t
E q u i p m e
M O T O R
U C H M I A B
.
o
O R
N
P r o p e r t y
M A B U C H I M O T
.
R
N o
T O O
a
i
l
e r S
U C H I
M M A B
0 ° 9
0
5
0
5
1
2
3
4
5
6
7
8
9
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
S O
S O
S O
S O
S O
S O
S O
S O
S O
0
1
2
3
4
1 S O
1 S O
1 S O
1 S O
1 S O
?
?
?
?
?
?
?
5
A A - 0 - A 0
?
?
?
Hình 2.5. Bản vẽ tổng thể của máy
2.2.3. Sơ đồ điều khiển
14
CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN MÁY
1.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG KẾT CẤU MÁY, CÁC
BỘ PHẬN TRONG QUÁ TRÌNH THAO TÁC
3.1.1. Tính kết cấu khung máy
3.1.2. Các bộ phận trong quá trình thao tác
a. Cụm cấp bản comi vào khuôn
BOWL rung
(feede bowl)
Mô hình hóa cơ cấu có:
Khâu bị
dẫn
Khâu dẫn
Hình 3.1. Mô hình hóa kết cấu
15
b. Cụm xoay comi
3
2
1
4
Hình 3.2. Bản vẽ kết cấu cụm xoay comi
16
c. Cụm xoay di chuyển comi
2
1
2
3
5
6
7
Hình 3.3. Bản vẽ kết cấu cụm xoay di chuyển comi
d. Cụm cơ cấu bốc và di chuyển
Hình 3.4. Bản vẽ 3D cụm cơ cấu bốc và di chuyển
17
Hình 3.5. Bản vẽ kết cấu cụm cơ cấu bốc và di chuyển
18
e. Cụm xoay gắp vòng đệm ra
200
Hình 3.6. Bản vẽ kết cấu cụm xoay gắp vòng đệm ra
f. Cụm lấy vòng đệm cao su
360
54
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy lắp ráp tự động cụm gối đỡ động cơ DC cỡ nhỏ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_thiet_ke_va_che_tao_may_lap_rap.pdf

