Luận văn Tổ chức và hoạt động của phòng tư pháp từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM  
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI  
ĐÀO THỊ HẢI YẾN  
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP  
TỪ THỰC TIỄN TỈNH PHÚ THỌ  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH  
HÀ NỘI - 2018  
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM  
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI  
ĐÀO THỊ HẢI YẾN  
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP  
TỪ THỰC TIỄN TỈNH PHÚ THỌ  
Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính  
Mã số: 8.38.01.02  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS. VŨ THƯ  
HÀ NỘI - 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.  
Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu, ví dụ trình bày trong luận văn là  
trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học. Những kết luận khoa học của  
luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông  
tin, tư liệu, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.  
Tác giả luận văn  
ĐÀO THỊ HẢI YẾN  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Viết tắt  
Các chữ được viết tắt  
Cán bộ công chức  
CBCC  
CCHC  
CNTT  
CQĐP  
HCNN  
HĐND  
KTTT  
Cải cách hành chính  
Công nghệ thông tin  
Chính quyền địa phương  
Hành chính nhà nước  
Hội đồng nhân dân  
Kinh tế thị trường  
PBGDPL  
QCN  
Phổ biến giáo dục pháp luật  
Quyền con người  
QLNN  
TTHC  
Quản lý nhà nước  
Thủ tục hành chính  
Ủy ban nhân dân  
UBND  
VBQPPL  
VPHC  
XHCN  
Văn bản quy phạm pháp luật  
Vi phạm hành chính  
Xã hội chủ nghĩa  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1  
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT  
ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN  
CẤP HUYỆN ................................................................................................... 7  
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Phòng Tư pháp.................................. 7  
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tư pháp............................................... 11  
1.3. Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp............................................... 20  
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp..... 22  
4.1. Vị trí, vai trò của Phòng Tư pháp............................................................. 22  
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA  
PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TẠI  
TỈNH PHÚ THỌ............................................................................................ 33  
2.1. Tác động của điều kiện địa phương đến tổ chức và hoạt động của các  
Phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện tại tỉnh Phú Thọ ............. 33  
2.2. Thực tiễn tổ chức và hoạt động của các Phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban  
nhân dân cấp huyện tại tỉnh Phú Thọ............................................................... 37  
2.3. Đánh giá chung về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp................. 53  
Chương 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ  
HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC UỶ BAN NHÂN  
DÂN CẤP HUYỆN TẠI TỈNH PHÚ THỌ................................................. 62  
3.1. Nhu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Uỷ  
ban nhân dân cấp huyện.................................................................................. 62  
3.2. Các quan điểm đổi mới tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp ......... 68  
3.3. Các giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp ........... 71  
KẾT LUẬN.................................................................................................... 79  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80  
PHỤ LỤC....................................................................................................... 84  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Trang  
1. Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND cấp huyện  
10  
2. Bảng 1.1. Biên chế công chức trong các cơ quan tổ chức HCNN ở 25  
nước ta từ năm 2015 – 2018  
3. Bảng 2.1. Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Phú Thọ  
4. Hình 2.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2017  
32  
32  
5. Bảng 2.2. Bảng thống kê số lượng công chức các Phòng Tư pháp 39  
thuộc UBND các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm  
2013 - 2017.  
6. Bảng 2.3. Biểu Thống kê số lượng, chất lượng công chức các Phòng 83  
Tư pháp tỉnh Phú Thọ từ năm 2013 – 2017  
7. Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kiểm tra, rà soát VBQPPL của UBND 85  
các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2013 - 2017  
8. Bảng 2.5. Số lượng báo cáo viên cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 86  
từ năm 2013 – 2017  
9. Bảng 2.6. Kết quả thực hiện Phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn 87  
các huyện, thành, thị xã tại tỉnh Phú Thọ từ năm 2013 - 2017  
10. Bảng 2.7. Số lượng tổ hòa giải, hòa giải viên cơ sở và tổng số vụ việc 88  
hòa giải trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2013 - 2017  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đảng và nhà nước ta chủ trương đổi mới toàn diện đất nước, xây dựng  
và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thực hiện công nghiệp  
hóa - hiện đại hóa đất nước, đã đặt ra yêu cầu phải từng bước đổi mới hệ  
thống chính trị, tiếp tục hoàn thiện bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam. Trong hệ thống bộ máy nhà nước, các cơ quan HCNN có vai  
trò vô cùng to lớn trong việc quản lý HCNN. Nhờ có hệ thống các cơ quan  
HCNN này mà hằng ngày, hằng giờ, các hoạt động quản lý HCNN đang được  
thực hiện, diễn ra trên toàn đất nước từ trung ương đến địa phương cơ sở. Cơ  
quan HCNN ở cấp trung ương bao gồm chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang  
Bộ, ở cấp địa phương gồm UBND cấp tỉnh, huyện, xã. Tại cấp huyện, để  
UBND cấp huyện thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình và quản lý  
hiệu quả các lĩnh vực về kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng thì cơ  
quan chuyên môn tham mưu giúp UBND cùng cấp QLNN theo lĩnh vực đóng  
vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả hoạt động của  
UBND cấp huyện; trong đó có Phòng Tư pháp đóng vai trò tham mưu, giúp  
việc UBND cấp huyện về hoạt động tư pháp.  
Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, thành,  
thị (gọi chung là UBND cấp huyện) thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND  
cấp huyện trong lĩnh vực QLNN về tư pháp bao gồm: hoạt động xây dựng và thi  
hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý VBQPPL; kiểm soát  
TTHC; PBGDPL; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; bồi  
thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý  
VPHC và các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.  
Trong những năm qua, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội  
của của tỉnh Phú Thọ nói riêng và cả nước nói chung, công cuộc cải cách tư  
1
pháp, quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân  
dân, vì nhân dân, Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện, thành, thị trên địa  
bàn tỉnh Phú Thọ đã có những củng cố, đổi mới hoàn thiện, nâng cao chất  
lượng để làm tròn chức năng, nhiệm vụ của mình; góp phần quan trọng vào  
việc bảo vệ lợi ích của nhà nước, nhân dân và giữ vững an ninh chính trị, trật  
tự an toàn xã hội, phục vụ tích cực công cuộc đổi mới, phát triển toàn diện địa  
phương nói riêng và đất nước nói chung.  
Tuy nhiên, thực trạng tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp còn bộc  
lộ một số hạn chế như số lượng cán bộ tư pháp cấp huyện còn thiếu về số  
lượng, tổ chức bộ máy Phòng Tư pháp huyện chưa phát huy hết khả năng của  
CBCC làm hoạt động tư pháp, kết quả một số mặt hoạt động thuộc chức năng,  
nhiệm vụ của Phòng Tư pháp huyện chưa cao. Song song với quá trình đẩy  
mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì  
nhân dân, đề cao tính thượng tôn của pháp luật, phát huy quyền làm chủ của  
nhân dân và nhu cầu ngày càng cao về hoạt động tư pháp đã đặt ra yêu cầu  
đối với các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương nói chung và ngành  
tư pháp, ngành hành pháp nói riêng phải thường xuyên củng cố, hoàn thiện,  
đổi mới cả về tổ chức và hoạt động.  
Do đó, việc nghiên cứu tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp cả về  
lý luận và thực tiễn trong quá trình hình thành và phát triển của nó là rất cần  
thiết, giúp chúng ta thấy rõ những ưu điểm, những mặt hạn chế trong QLNN.  
Chính vì vậy, học viên lựa chọn đề tài: “Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư  
pháp từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Luật học của mình.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đề tài  
Nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp đã có nhiều đề  
tài nghiên cứu ở phạm vi khác nhau như:  
Luận án tiến sĩ: “Đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp theo  
hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam” của Trần Huy Liệu, 2003.  
2
Đề tài cấp Bộ: “Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp cấp huyện. Thực  
trạng, giải pháp kiện toàn và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động” của Bà Lê  
Thị Thu Ba - nguyên Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban  
Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương, năm 2015.  
Luận văn Thạc sĩ: “Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp từ thực tiễn  
huyện thanh trì, thành phố Hà nội” của Thạc sĩ Lê thị Hồng Thu, năm 2014.  
Luận văn thạc sĩ: “Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp từ thực tiễn  
tỉnh Hưng Yên” của Thạc sĩ Lê Trọng Duẩn, năm 2015.  
Các công trình nghiên cứu đã phân tích tương đối toàn diện và có hệ  
thống về vấn đề tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp nói chung dưới góc  
độ lý luận cũng như sự vận dụng lý luận đó vào tình hình thực tiễn. Đây đều  
là những công trình, sản phẩm của trí tuệ có giá trị và ý nghĩa lớn về mặt lý  
luận và thực tiễn.  
Tuy nhiên, trước xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và đổi mới, phát  
triển đất nước, tăng cường thiết chế, pháp luật XHCN hiện nay thì vấn đề tổ  
chức và hoạt động của Phòng Tư pháp vẫn hết sức cần thiết. Học viên thấy  
chưa có công trình nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp từ  
thực tiễn tỉnh Phú Thọ - một địa phương giàu truyền thống lịch sử và văn hiến  
- nơi phát tích của dân tộc Việt Nam gắn liền với sự ra đời, hình thành và phát  
triển của Nhà nước Văn Lang, nhà nước độc lập có chủ quyền đầu tiên của  
dân tộc Việt Nam đang trong quá trình phát triển. Vì vậy, việc chọn nghiên  
cứu đề tài này mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả  
hoạt động QLNN về hoạt động tư pháp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện nay.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích  
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận về cơ quan chuyên môn  
thuộc UBND cấp huyện, trong đó có Phòng Tư pháp và phân tích thực trạng  
tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện tại tỉnh Phú  
3
Thọ, luận văn đề xuất các giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Phòng  
Tư pháp tại tỉnh Phú Thọ, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tổ chức,  
hoạt động tham mưu, giúp việc UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp tại địa  
phương, thực hiện các nhiệm vụ tư pháp trong thời gian tới.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Thực hiện các mục đích nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau:  
- Làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp  
huyện từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ, làm rõ những kết quả đạt được, những tồn  
tại, hạn chế và nguyên nhân.  
- Đề xuất phương hướng, quan điểm và các giải pháp đổi mới tổ chức và  
hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện tại tỉnh Phú Thọ.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận, thực tiễn  
về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp tại tỉnh Phú Thọ.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu về những nội dung chính trong tổ  
chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện  
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động của  
Phòng Tư pháp từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ trong khoảng 5 năm gần đây.  
- Về không gian: Nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp  
thuộc UBND thành phố, thị xã và các huyện trong phạm vi tỉnh Phú Thọ.  
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu  
5.1. Cơ sở lý luận  
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác -  
Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật và những quan điểm  
của Đảng, pháp luật của nhà nước về tổ chức bộ máy nhà nước, tổ chức  
4
CQĐP, cải cách HCNN. Tiếp thu có chọn lọc sau khi tham khảo một số công  
trình nghiên cứu, các bài viết, bài báo về hoạt động tư pháp, về tổ chức và  
hoạt động của Phòng Tư pháp để khẳng định việc nghiên cứu của luận văn  
nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp  
cả nước nói chung và Phòng Tư pháp thuộc tỉnh Phú Thọ nói riêng.  
5.2. Phương pháp nghiên cứu  
Để thực hiện luận văn, học viên sử dụng các phương pháp nghiên cứu  
như phương pháp phân tích tài liệu, thống kê, tổng hợp, so sánh số liệu thống  
kê để khảo sát tình hình hoạt động của các Phòng Tư pháp, chọn lọc những  
kinh nghiệm thực tiễn, từ đó có những đánh giá sát thực, là cơ sở để đưa ra  
các giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp.  
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn  
Tổ chức và hoạt động hiệu quả của các cơ quan chuyên môn thuộc  
UBND cấp huyện, trong đó có Phòng Tư pháp có vai trò quan trọng nâng cao  
hiệu lực, hiệu quả hướng đến xây dựng chính quyền phục vụ của nhân dân,  
thực hiện mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do  
nhân dân, vì nhân dân, thực hiện thành công cải cách HCNN, cải cách tư pháp  
phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung  
và củng cố CQĐP, phát triển tỉnh Phú Thọ nói riêng. Do đó, việc kiện toàn  
đội ngũ, đổi mới tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp là rất cần thiết.  
Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho cơ quan chính  
quyền và các cơ quan chức năng có liên quan trong việc nghiên cứu về tổ  
chức và hoạt động của Phòng Tư pháp trong cả nước nói chung và của tỉnh  
Phú Thọ nói riêng trong giai đoạn hiện nay.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, bảng biểu, kết luận và  
danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn gồm 3 chương:  
5
Chương 1. Những vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của Phòng  
Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện  
Chương 2. Thực trạng tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc  
Uỷ ban nhân dân cấp huyện tại tỉnh Phú Thọ.  
Chương 3. Quan điểm, giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của  
Phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện tại tỉnh Phú Thọ.  
6
Chương 1  
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG  
CỦA PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN  
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Phòng Tư pháp  
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Phòng Tư pháp  
Tư pháp từ góc độ ngữ nghĩa Hán - Việt, được hiểu là trông coi, bảo vệ  
pháp luật. Từ điển Hán - Việt của Đào Duy Anh giải thích tư pháp là pháp đình y  
theo pháp luật mà xét định các việc ở trong phạm vi pháp luật. Tư pháp, dịch từ  
thuật ngữ Justice có hai nghĩa - theo nghĩa hẹp, tư pháp là xét xử; theo nghĩa rộng,  
từ góc độ triết lý, tư pháp được coi là một ý tưởng cao đẹp về một nền công lý, ở  
đó, mọi vi phạm pháp luật đều được phát hiện và xử lý nghiêm minh, mọi tranh  
chấp trong xã hội được giải quyết hợp với lẽ phải và sự công bằng, các quyền tự  
do, dân chủ cơ bản của con người được bảo đảm, lòng tin của nhân dân vào pháp  
luật được duy trì. Khái niệm “Tư pháp” được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau,  
theo nghĩa rộng nhất, tư pháp là sự công bằng, công lý và các thiết chế nhằm duy  
trì, bảo đảm sự công bằng, bảo vệ nền công lý.  
Nếu ở nhiều nước, “Tư pháp” là xét xử và cơ quan tư pháp là Tòa án, thì  
ở Việt Nam, “Tư pháp” được hiểu theo nghĩa rộng, là sự trộn lẫn toàn bộ hoạt  
động bảo vệ pháp luật, trong đó hoạt động xét xử của Tòa án là trung tâm.  
Ngoài ra, còn có các hoạt động bổ trợ tư pháp như luật sư, công chứng, trợ giúp  
pháp lý. Tại Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về  
“Chiến lược cải cách Tư pháp đến 2020” đã xác định hệ thống các cơ quan tư  
pháp ở nước ta bao gồm toàn bộ các cơ quan tham gia vào hoạt động mang  
tính tư pháp là Tòa án nhân dân các cấp - cơ quan thực hiện quyền lực tư  
pháp; các cơ quan thực hiện quyền tố tụng (Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan  
thi hành án, cơ quan điều tra các cấp); các cơ quan thực hiện hoạt động bổ trợ  
tư pháp và QLNN về hoạt động tư pháp [4].  
7
Trong tổ chức bộ máy nhà nước ta đã hình thành một hệ thống các cơ  
quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ có tính chất tư pháp được tổ chức tương  
ứng với các cơ quan thực hiện chức năng hành pháp từ trung ương đến địa  
phương, giúp cơ quan hành pháp quản lý HCNN về bổ trợ tư pháp và QLNN về  
hoạt động tư pháp gồm: Bộ Tư pháp giúp Chính phủ, Sở Tư pháp giúp UBND  
cấp tỉnh, Phòng Tư pháp giúp UBND cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch  
giúp UBND cấp xã. Tuy nhiên, về tính chất, đây là các cơ quan HCNN, không  
có chức năng thực hiện quyền tư pháp như Tòa án nhân dân các cấp.  
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, chính  
quyền địa phương ở cấp tỉnh và cấp huyện được thành lập các cơ quan chuyên  
môn thuộc UBND cùng cấp, là cơ quan tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực  
hiện chức năng QLNN về ngành, lĩnh vực ở địa phương, đồng thời thực hiện  
các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước  
cấp trên. Theo đó, Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh,  
thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn  
thuộc UBND cấp huyện, thành, thị thực hiện những chức năng, nhiệm vụ giúp  
UBND cùng cấp QLNN về hành chính tư pháp [28].  
Tại Thông tư số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư  
pháp và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ  
chức của sở tư pháp thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và  
Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định:  
1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện,  
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện),  
thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện QLNN  
trong lĩnh vực QLNN về tư pháp gồm: hoạt động xây dựng và thi hành pháp  
luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý VBQPPL; kiểm soát TTHC;  
PBGDPL; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; bồi thường  
nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý  
VPHC và hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.  
8
2. Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm,  
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và hoạt động của UBND cấp  
huyện và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn  
nghiệp vụ của Sở Tư pháp [1,tr.13].  
Như vậy, có thể hiểu, Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn, cơ quan  
HCNN ở cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện  
QLNN về lĩnh vực hành chính tư pháp; vừa chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ  
chức và các mặt hoạt động của UBND cấp huyện, vừa chịu sự chỉ đạo, hướng  
dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước cấp trên, mà trực tiếp là Sở Tư  
pháp về chuyên môn nghiệp vụ.  
1.1.2. Vị trí, vai trò của Phòng Tư pháp  
Tại Điều 111 Hiến pháp năm 2013 quy định HĐND là cơ quan quyền  
lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm  
chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan  
nhà nước cấp trên; UBND là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan HCNN  
ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp  
và cơ quan HCNN cấp trên [24,tr.28].  
CQĐP ở huyện là cấp CQĐP gồm có HĐND huyện và UBND huyện. Để  
thực hiện nhiệm vụ chấp hành và điều hành của cơ quan HCNN tại địa  
phương, UBND cấp huyện có thẩm quyền trong việc tổ chức và bảo đảm việc  
thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương, quyết định những vấn đề của  
huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của pháp luật;  
kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của CQĐP cấp xã; chịu trách nhiệm  
trước CQĐP cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của  
CQĐP ở huyện; quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy  
quyền làm chủ của nhân dân, huy động các nguồn lực để xây dựng và phát  
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội và  
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan HCNN cấp trên ủy quyền.  
9
Theo Điều 9 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, UBND cấp huyện  
được thành lập các cơ quan chuyên môn của mình để thực hiện chức năng  
tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng QLNN về ngành, lĩnh vực ở địa  
phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của  
UBND cấp huyện; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động  
của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ  
quan QLNN về ngành, lĩnh vực cấp trên thuộc UBND cấp tỉnh [28,tr.3].  
Như vậy, trong hệ thống cơ quan HCNN được tổ chức ở cấp huyện,  
Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp việc UBND cấp  
huyện; đồng thời Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng  
dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc  
trung ương theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều (song trùng trực thuộc).  
Các tổ chức  
Huyện ủy  
(và tương  
đương)  
UBND cấp  
huyện  
chính trị - xã hội  
Đơn vị sự  
Phòng  
chuyên môn  
nghiệp do  
UBND huyện  
thành lập  
Phòng  
chuyên môn  
Phòng  
chuyên môn  
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND cấp huyện  
Với vị trí là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nên hoạt  
động của Phòng Tư pháp mang tính chất “tham mưu”, “giúp việc” và “tư vấn”  
cho UBND trong hoạt động quản lý hành chính. Cụ thể là tham mưu, tư vấn  
cho UBND cùng cấp về dự thảo các quyết định, các chương trình hoặc biện  
pháp QLNN, tham mưu cho UBND cùng cấp xây dựng và triển khai thực hiện  
10  
chương trình, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn hằng năm trên các lĩnh  
vực quản lý, hoặc giúp UBND quản lý một số hoạt động đối với tổ chức cá  
nhân trong phạm vi thẩm quyền của UBND cùng cấp ở địa phương, thực hiện  
những nhiệm vụ khi được UBND giao, ủy quyền, cũng như thực hiện hoạt  
động kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân thuộc ngành,  
lĩnh vực QLNN ở địa phương.  
Theo quy định tại Điều 7, Chương II, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP  
ngày 5/5/2014 của Chính Phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn  
thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã quy định Phòng Tư  
pháp có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp UBND cấp huyện trong lĩnh  
vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, thực hiện chức năng QLNN về hoạt  
động xây dựng và thi hành pháp luật, kiểm soát TTHC, kiểm tra, xử lý  
VBQPPL, PBGDPL, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở, nuôi con nuôi, hộ  
tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước quản lý hoạt động thi hành pháp luật  
về xử lý vi phạm hành chính và các hoạt động tư pháp khác theo quy định của  
pháp luật [6,tr.5].  
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tư pháp  
Chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức sẽ là cơ sở xác lập cơ  
cấu, tổ chức tương ứng của cơ quan, tổ chức đó. Chức năng của tổ chức nào  
đấy là để thực hiện nhiệm vụ đặt ra cho tổ chức này. Chức năng này sẽ được  
thể hiện về mặt pháp lý dạng các quyền và nghĩa vụ.  
Phòng Tư pháp huyện là nơi triển khai các chủ trương, chính sách của  
Đảng và Nhà nước về hoạt động tư pháp từ huyện, thành, thị đến xã,  
phường, thị trấn. Chức năng của Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện quy  
định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định 37/2014/NĐ-CP về cơ quan chuyên môn  
thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cụ thể là: Phòng Tư pháp  
tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng QLNN về hoạt động xây  
dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý  
11  
VBQPPL, kiểm soát TTHC, PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi  
con nuôi, hộ tịch, chứng thực, quản lý hoạt động thi hành pháp luật về xử lý vi  
phạm hành chính và các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.  
Theo Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về  
sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát  
TTHC, kể từ tháng 9/2017, hoạt động kiểm soát TTHC được chuyển giao từ  
trực thuộc Sở Tư pháp sang văn phòng UBND tỉnh. Vì vậy, ở cấp huyện,  
theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, hoạt động kiểm soát TTHC đã  
được UBND cấp huyện chuyển giao từ trực thuộc Phòng Tư pháp sang Văn  
phòng HĐND và UBND huyện.  
Tại Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014  
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,  
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp  
tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.  
Văn bản quy phạm này không chỉ khẳng định vị trí, vai trò, chức năng,  
nhiệm vụ, cơ chế, phương thức hoạt động của Phòng Tư pháp UBND huyện  
mà còn tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc củng cố kiện toàn đội ngũ cán  
bộ, khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt  
động của Phòng Tư pháp, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, giữ  
vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ  
chính trị của huyện, thành, thị và của ngành tư pháp.  
Trong luận văn này, học viên triển khai phân tích và đánh giá các chức  
năng chủ yếu sau: Xây dựng, kiểm tra, kiểm soát VBQPPL, quản lý và đăng  
ký hộ tịch, theo dõi thi hành pháp luật và quản lý hoạt động thi hành pháp luật  
về xử lý vi phạm hành chính, PBGDPL và hòa giải cơ sở, cụ thể:  
1.2.1.1. Về hoạt động xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật  
Kiểm tra VBQPPL là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền thực hiện  
việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất  
12  
của văn bản sau khi ban hành nhằm phát hiện, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ  
một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật. Kiểm tra văn bản được thực  
hiện bởi các cơ quan, người có thẩm quyền trong nội bộ hệ thống cơ quan  
HCNN để xem xét tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của các văn bản.  
Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản bao gồm: Chính phủ,  
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng  
cơ quan thuộc Chính phủ, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và cấp huyện. Đối  
tượng của hoạt động kiểm tra văn bản là VBQPPL của Bộ trưởng, Thủ trưởng  
cơ quan ngang bộ, HĐND và UBND các cấp. Hoạt động kiểm tra văn bản  
được thực hiện kết hợp giữa việc tự kiểm tra văn bản của cơ quan, người ban  
hành văn bản với việc kiểm tra văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.  
Hoạt động kiểm tra văn bản có vai trò, ý nghĩa trực tiếp là bảo đảm tính  
hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản sau khi ban hành, đồng thời  
có tác động mạnh mẽ trở lại hoạt động xây dựng pháp luật, giúp nâng cao ý  
thức chấp hành kỷ luật ban hành văn bản, góp phần bảo đảm chất lượng của  
hệ thống pháp luật; hoạt động kiểm tra văn bản cũng tác động sâu sắc đến  
hoạt động thi hành pháp luật, bảo đảm chỉ đưa vào áp dụng trong đời sống  
những văn bản hợp hiến, hợp pháp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ  
chức, cá nhân, lợi ích của Nhà nước và xã hội.  
Phòng Tư pháp thực hiện chức năng xây dựng, kiểm tra, kiểm soát  
VBQPPL được quy định tại các Khoản 5,6,7,8 Điều 5 Thông tư liên tịch số  
23/2014/TTLT-BTP-BNV, cụ thể:  
Về xây dựng VBQPPL: (i) Phối hợp xây dựng các quyết định, chỉ thị  
thuộc thẩm quyền ban hành của UBND cấp huyện do các cơ quan chuyên  
môn khác thuộc UBND cấp huyện chủ trì xây dựng; (ii) Thẩm định dự thảo  
các VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND cấp huyện;  
góp ý dự thảo VBQPPL của HĐND cấp huyện theo quy định của pháp luật;  
13  
(iii) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo  
của UBND cấp huyện và hướng dẫn của Sở Tư pháp [1, tr.13].  
Về kiểm tra VBQPPL: (i) Phòng Tư pháp giúp HĐND và UBND cấp  
huyện tự kiểm tra văn bản do HĐND và UBND cấp huyện ban hành; hướng  
dẫn công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã thực hiện tự kiểm tra VBQPPL do  
UBND cấp xã ban hành; (ii) Thực hiện kiểm tra VBQPPL của HĐND và  
UBND cấp xã theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch UBND cấp huyện  
quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp  
luật [1, tr.14].  
1.2.1.2. Về hoạt động quản lý và đăng ký hộ tịch  
Đăng ký và quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng luôn được các quốc  
gia quan tâm thực hiện. Nhằm mục đích bảo vệ quyền con người, các quyền,  
nghĩa vụ của công dân và quản lý dân cư trên địa bàn tại địa phương một cách  
khoa học, phục vụ việc xây dựng, hoạch định chính sách phát triển kinh tế -  
xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước. Trên thế giới, các sự kiện hộ tịch  
của con người từ khi sinh ra đến khi chết như khai sinh, kết hôn, khai tử, nuôi  
con nuôi, cải chính hộ tịch... đều được đăng ký và quản lý chặt chẽ.  
Ở nước ta, QLNN về hộ tịch là nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các  
ngành, của CQĐP từ trung ương đến cơ sở. Năm 2014, Quốc Hội đã ban hành  
Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 để khẳng định tầm quan trọng của hoạt động  
này trong đời sống xã hội. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện  
những hoạt động như: ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện VBQPPL về  
hộ tịch: hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn về hộ tịch, ban hành quản  
lý hướng dẫn việc sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu hộ tịch: tổ chức tuyên  
truyền phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về  
hộ tịch; tổ chức việc đăng ký hộ tịch; giải quyết khiếu nại tố cáo về hộ tịch,  
hợp tác quốc tế về hộ tịch.  
14  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 95 trang yennguyen 18220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tổ chức và hoạt động của phòng tư pháp từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_to_chuc_va_hoat_dong_cua_phong_tu_phap_tu_thuc_tien.pdf